CHƯƠNG 8: BỘ BA BẤT KHẢ THI IMPOSSIBLE TRINITY1. Mô hình MundellFleming 2. Lý thuyết Bộ ba bất khả thi IT 3. Dự trữ ngoại hối và BBBKT ở các nước đang phát triển 4. Thước đo Bộ ba bất khả thi 5. IT sau mỗi cuộc khủng hoảng6. Những lựa chọn của chính sách IT
Trang 1CHƯƠNG 8:
BỘ BA BẤT KHẢ THI IMPOSSIBLE TRINITY
Trang 2•
Mô hìn
h M und
Fle min
ell-g min Fle ell- und h M hìn Mô •
g
2
•
Lý thu yết B
ộ b
a b
ất k
hả thi
IT thi hả ất k a b ộ b B yết thu Lý • IT
3
•
Dự trữ
ngo
ại h
ối v
à B BB
KT ở cá
c n ước
đan
g p hát tr iển tr hát g p đan ước c n cá KT ở BB à B ối v ại h ngo trữ Dự • iển
4
• Thướ
5
• IT sa
u m
ỗi c uộc kh ủng ho ảng ho ủng kh uộc ỗi c u m sa IT • ảng
6
• Nh ững
lựa ch
ọn của ch ính
sác
h I
T h I sác ính ch của ọn ch lựa ững Nh • T
Trang 3Mô hình Mundell – Fleming là sự mở rộng nền tảng của lý thuyết IS-LM khi có tính đến tác động của cán cân thanh toán quốc tế (BP) được đưa vào năm 1962
Mỗi nền kinh tế đều cố gắng đạt được sự cân bằng vĩ mô dưới hình thức Cân bằng
bên trong và Cân bằng bên ngoài.
1 MÔ HÌNH MUNDELL - FLEMING
sản lượng trong nước được duy trì ở mức mà tại đó Thị trường hàng hóa, Thị trường tiền tệ và Thị trường lao động đều cân bằng
Trang 4⁕ Thành phần của tổng cầu: Yd = C + I + G + NX
NX = X0 - mY
Chú ý: nhập khẩu là 1 hàm số của mức sản lượng quốc gia (thu nhập) Y
⁕ Thị trường hoàng hóa cân bằng khi :
Tổng cầu (Yd) = Tổng cung (Y)
Trang 5⁕ Cán cân thành toán quốc tế được biểu diễn qua phương trình sau:
Các khoản mục có thể có sự thâm hụt hay thặng dư nhưng BP tổng thể phải luôn luôn
cân bằng.
Đóng góp qua trọng nhất của mô hình MF là đưa yếu tố nước ngoài váo phân tích trong mô hình LS-LM thông qua bổ sung đường BP.
Trang 6Hiệu quả của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá cố định
‾ Đường IS là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa thu nhập và lãi suất làm thị
trường hàng hóa cân bằng Sự dịch chuyển của IS thể hiện tác động của chính sách tài khóa.
‾ Đường LM là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa thu nhập và lãi suất làm thị
trường tiền tệ cân bằng Sự dịch chuyển của LM thể hiện tác động của chính sách tiền tệ.
‾ Đường BP là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa thu thập và lãi suất làm cán
cân thanh toán quốc tế cân bằng.
Sự tác động của CSTK ( Fiscal Policy) và CSTT (Monetary Policy) có thể làm thay
dổi trạng thái của BP
Trang 8o Giả sử nên kinh tế đạt cân bằng bên trong và bên ngoài tại điểm E Khi chính phủ thực hiện FP mở rộng IS dịch chuyển đên IS’, cắt LM tại G, nền kinh tế đạt cân
bằng bên trong, lúc này sản lượng tăng và lãi suất cũng tăng, BP thặng dư, tỷ giá giảm.
o Nếu áp dụng MP mở rộng thì đường LM dịch chuyển sang phải thành LM’, nền kinh tế cân bằng trong tại điểm F, sản lượng tăng và lãi suất giảm, vốn chảy ra nước ngoài làm
BP thâm hụt, tỷ giá có khuynh hương tăng
Trong chế độ tỷ giá cố định và chu chuyển vốn là hoàn hảo, chính sách tài khóa có hiệu quả cao trong khi chính sách tiền tệ không có hiệu quả
Trang 10o Giả sử nền kinh tế đang cân bằng bên trong và bên ngoài tại điểm E MP
mở rộng sẽ làm Lm dịch chuyển sang bên phải thành LM’, nền kinh tế cân bằng bên trong tại điểm F, sản lượng tăng, lãi suất giảm, vốn chảy ra nước ngoài làm cho BP bị thâm hụt, tỷ giá có khuynh hướng tăng, nội tệ giảm giá , tăng sức cạnh tranh quốc tê lên làm XK tăng, NK giảm, kết quả ngoại tệ vào ròng làm tăng làm IS và BP dịch chuyển san phải là IS’ và BP’
Trang 11Trong chế độ tỷ giá linh hoạt và đồng vốn chu chuyển hoàn hảo, CSTT có tác dụng mạnh hơn trong khi CSTK có tác dụng yếu hơn
o FP mở rộng làm cho IS dịch chuyển sang bên phải là IS’’ Nền kinh tế đạt cân bằng bên trong tại G với sản lượng tăng và lãi suất tăng Kết quả dòng vốn chảy vào nên
BP thặng dư, tỷ giá giảm, xuất khẩu ròng NX giảm nên BP dịch chuyển sang trái là BP’’, đường IS’’ dịch chuyển ngược lại thành IS’ hình thành nên điểm cân bằng mới tại K với sản lượng và lãi suất đều giảm so với mục tiêu.
Trang 13• Xem xét lý thuyết bộ ba bất khả thi kinh điển của Robert Mundell và Marcus
Fleming vào thập niên 1960
Trang 14Các biện pháp kiểm soát vốn của Chính Phủ
Mục tiêu kiểm soát vốn và lý thuyết bộ ba bất khả thi
Kiểm soát hoàn toàn tài khoản vốn
Thả nổi tỷ giá hoàn toàn Cố định tỷ giá hoàn toàn
Ổn định tỷ giá
Hội nhập tài chính hoàn toàn
Dỡ bỏ hạn chế về tài chính
CS tiền tệ độc lập
Trang 15ĐỘC LẬP TIỀN TỆ
• Giúp cho CP chủ động các công cụ chính sách tiền tệ để thực hiện các chính
sách phản chu kỳ kinh tế Ví dụ, nếu nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng nóng, CP sẽ tăng lãi suất hoặc thắt chặt cung tiền Trong trường hợp này, CP
sẽ không quan tâm đến sự biến động tỷ giá và các biến số kinh tế vĩ mô khác
• Hạn chế của độc lập tiền tệ quá mức
Trang 16• Chính phủ có thể lạm dụng để thực hiện các chiến lược tăng
trưởng méo mó trong ngắn hạn.
• Có thể dẫn đến bất ổn định trong tăng trưởng và tiềm ẩn nguy cơ
lạm phát cao.
• Chính phủ có thể phát hành thêm tiền quá mức trang trải cho
thâm hụt ngân sách dẫn đến nền kinh tế rơi vào bất ổn định và lạm phát cao.
Trang 17Tạo ra cái neo danh nghĩa để CP tiến hành các biện pháp
ổn định giá cả → các nhà đầu tư cho rằng nền kinh tế ổn định, làm tăng thêm niềm tin của người dân với đồng nội tệ.
ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ
Trang 18Mặt trái của tỷ giá cố định:
CP mất đi một công cụ hấp thụ các cú sốc bên ngoài và bên trong truyền dẫn vào nền kinh tế (ví dụ như lạm phát cao trong nước làm xuất khẩu giảm)
Ngăn cản việc sử dụng các công cụ chính sách phù hợp với diễn biến nền kinh tế
Tỷ giá cứng nhắc dẫn đến bất ổn trong tăng trưởng, rủi ro lạm phát cao, phân bổ sai nguồn lực và tăng trưởng không bền vững
Trang 19HỘI NHẬP TÀI CHÍNHLợi ích của hội nhập tài chính:
Lợi ích hữu hình: giúp quốc gia tăng trưởng nhanh hơn và phân bổ nguồn lực
tốt hơn, giúp nhà đầu tư đa dạng hóa đầu tư, phát triển thị trường tài chính nội địa, giải quyết vấn đề bất cân xứng thông tin (công bố thông tin của CP minh bạch hơn)
Lợi ích vô hình: tạo ra động lực giúp CP tiến hành nhiều cải cách và quản trị
tốt hơn để bắt kịp những thay đổi trong hội nhập.
Hạn chế của hội nhập tài chính: nguyên nhân dẫn đến bất ổn kinh tế nhất là khi
thiếu cơ chế giám sát hữu hiệu.
Trang 20THUYẾT TAM GIÁC MỞ RỘNG
Trang 21Bên cạnh các kết hợp tại đỉnh của tam giác, các quốc gia vẫn có thể lựa
chọn cho mình một kết hợp nào đó bên trong tam giác miễn là nó phù hợp với những mục tiêu chính sách mà quốc gia đó đang theo đuổi.
Do đó, mỗi quốc gia sẽ có một lựa chọn cho riêng mình mà không nhất thiết phải đánh đổi hoàn toàn theo như tam giác bất khả thi của Mundell-Fleming
THUYẾT TAM GIÁC MỞ RỘNG
Trang 22MẪU HÌNH KIM CƯƠNG CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI
Aizenman, Chinn, Ito (2008) đã xem xét việc lựa chọn mẫu hình bộ ba bất khả thi trong mối tương quan với dự trữ ngoại hối (tỷ lệ trên GDP) Sau những năm cuối thập niên 90 đầu thập niên 2000, các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia mới đổi đã có xu hướng gia tăng mạnh
mẽ dự trữ ngoại hối cùng với xu hướng hội tụ về mức trung bình của ba chỉ số bộ ba bất khả thi
Trang 23MẪU HÌNH KIM CƯƠNG CỦA
BỘ BA BẤT KHẢ THI
Trang 243 DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VÀ
BỘ BA BẤT KHẢ THI
Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
• Trong suốt 20 năm qua, hầu hết các quốc gia đang phát triển đã chọn:
Tăng cường tự do hóa tài chính.
Chế độ tỷ giá hối đoái hỗn hợp.
• Mặc dù tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn, tỷ số IR/GDP vẫn tăng đáng kể,đặc biệt là sau khủng hoảng Đông Á
Trang 25Dự trữ ngoại hối Việt Nam từ năm 1997-2014
Trang 27Dự trữ ngoại hối bằng ngoại tệ
Trang 283 DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VÀ
BỘ BA BẤT KHẢ THI
Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
• Toàn cầu hóa thị trường tài chính là điều hiển nhiên trong xu thế hội nhập tài chính ngày càng tăng của tất cả các nước.
• Trước đây tập trung vào vai trò của dự trữ ngoại hối như là một công cụ quan trọng cho việc quản lý chế độ tỷ giá có điều chỉnh hay chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý.
Trang 293 DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
VÀ BỘ BA BẤT KHẢ THI
Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
• Các tài liệu gần đây tập trung vào các tác dụng phụ bất lợi của sự hội nhập ngày càng sâu về tài chính của các nước đang phát triển
• Tầm quan trọng ngày càng tăng của hội nhập tài chính như là một yếu tố quyết định cho quỹ dự trữ ngoại hối ám chỉ sự liên kết giữa sự thay đổi trong cách sắp xếp của bộ ba bất khả thi và mức độ của dự trữ ngoại hối
Trang 304 THƯỚC ĐO BỘ BA BẤT KHẢ THI
3 thước đo để đánh giá: mức độ độc lập tiền
tệ (MI), ổn định tỷ giá (ERS) và hội nhập tài chính (KAOPEN)
Trang 31Thước đo mức độ độc lập tiền tệ
Trong đó: i: quốc gia sở tại,
j: quốc gia cơ sở
Giá trị MI: 0≤ MI ≤1
MI càng tiến về 1 thì chính sách tiền
tệ càng độc lập
Trang 32Thước đo mức độ ổn định tỷ giá ERS
Giá trị ERS: 0≤ ERS ≤1
ERS càng tiến về 1 thì tỷ giá càng ổn định
Trang 33Thước đo mức độ hội nhập
tài chính KAOPEN
Đây là chỉ số khó đo lường nhất
Để đo lường mức độ hội nhập tài chính cần đo lường
mức độ kiểm soát vốn
Chinn và Ito đề xuất sử dụng độ mở tài
khoản vốn KAOPEN
Trang 34Thước đo mức độ hội nhập
tài chính KAOPEN
KAOPEN dựa trên thông tin trong báo cáo
hàng năm về cơ chế tỷ giá và những
hạn chế ngoại hối
(Annual Report
do IMF phát hành on
Exchange
Arrangements and Exchange Restriction
– AREAER) gọi là độ mở tài khoản vốn theo pháp lý
Một quốc gia với chính sách đa tỷ giá đồng nghĩa với việc đang thực hiện kiểm soát vốn.
Trang 35Thước đo mức độ hội nhập
tài chính KAOPEN
Ngược lại, Lane và Milesi-Ferretti (2006) đề xuất sử dụng chỉ số độ mở tài
khoản vốn trên thực tế, bằng cách đo lường khối lượng nợ và tài sản nước ngoài trong BP hoặc tính tỷ số dòng tài chính xuyên biên giới trong BP so với GDP
Giá trị KAOPEN: 0≤ KAOPEN ≤1
KAOPEN càng tiến về 1 thì mức độ hội nhập tài chính càng
sâu sắc
Trang 36Sau sự đổ vỡ của Bretton Woods (1973)
• Chỉ số ổn định tỷ giá của nhóm các quốc gia công nghiệp hóa giảm đi đáng kể, còn mức độ hội nhập tài chính thì tăng nhẹ
• Các nước đang phát triển mức ổn định tỷ giá tăng khá mạnh cùng với lộ trình hội nhập tài chính sâu rộng hơn, mức độ độc lập tiền tệ giảm đáng kể
• Các nước đang phát triển là thị trường mới nổi thì có xu hướng tiến tới linh hoạt tỷ giá hơn
IT SAU MỖI CUỘC KHỦNG HOẢNG
Trang 37Sau cuộc khủng hoảng nợ của Mexico (1982)
• Các nước công nghiệp đẩy mạnh tỷ giá hối đoái linh hoạt và tự do hóa tài chính, trong khi giữ cố định chính sách tiền tệ độc lập
• Tất cả các nước đang phát triển theo đuổi chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn nữa, đồng thời theo đuổi chính sách tiền tệ độc lập
• Các nước đang phát triển thắt chặt kiểm soát vốn trong khi các nước mới nổi đã không thay đổi lập trường của họ
IT SAU MỖI CUỘC KHỦNG HOẢNG
5
Trang 38Cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997)
• Mức độ độc lập tiền tệ của các nước công nghiệp giảm xuống đáng kể trong khi tỷ giá hối đoái của họ trở nên ổn định hơn và những nỗ lực về tự do hóa tài khoản vốn vẫn tiếp tục.
• Các nước đang phát triển bắt đầu theo đuổi hội nhập tài chính và tiếp tục theo đuổi tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn và chính sách tiền tệ độc lập hơn.
• Những nước mới nổi cũng bắt đầu tự do hóa thị trường tài chính nhiều hơn nữa, nhưng đã đánh mất chính sách tiền tệ độc lập trong khi theo đuổi tỷ giá hối đoái linh hoạt.
IT SAU MỖI CUỘC KHỦNG HOẢNG
5
Trang 39Sự trỗi dậy của Trung Quốc
- Là công xưởng lớn của thế giới
- Dự trữ ngoại hối khổng lồ
- Chính sách tỷ giá có lợi
Đã kích thích các DLC điều chỉnh mẫu hình của IT.
IT SAU MỖI CUỘC KHỦNG HOẢNG
5
Trang 40Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (2007)
Cấu trúc của bộ ba bất khả thi thay đổi: thận trọng hơn với hội nhập tài chính bằng các biện pháp kiểm soát vốn, chính sách tỷ giá thận trọng hơn và độc lập tiền tệ nhiều hơn.
IT SAU MỖI CUỘC KHỦNG HOẢNG
5
Trang 41TÓM LẠI
• Hệ thống này đã phát triển theo thời gian nhưng vận hành không được trơn tru và liên tục mà có sự rời rạc, gián đoạn cấu trúc gắn liền với những sự kiện quan trọng.
• Khẳng định các nước phải lựa chọn trong số các mục tiêu của bộ ba bất khả thi.
IT SAU MỖI CUỘC KHỦNG HOẢNG
5
Trang 426 NHỮNG LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI
Có 3 lựa chọn chính:
1 Tỷ giá cố định và hội nhập tài chính
2 Tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính
3 Chế độ trung gian
Trang 431 Tỷ giá cố định và hội nhập tài chính.
Đối với các quốc gia có lạm phát cao, lựa chọn tỷ giá cố định và hội nhập tài chính
có ưu điểm là củng cố niềm tin thị trường vào giá trị đồng nội tệ và kiểm soát lạm phát Trong cơ chế này, chính phủ mất đi tính độc lập trong chính sách tiền tệ và chỉ còn có thể sử dụng chính sách tài khóa để thực hiện các chính sách phản chu kỳ kinh tế
6 NHỮNG LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI
Trang 442 Tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính
• Khi lựa chọn tỷ giá thả nổi và hội nhập tài chính,
chính phủ có thể chủ động sử dụng công cụ chính
sách tiền tệ phản chu kỳ kinh tế Tuy nhiên, tỷ giá
không tạo được niềm tin -> nền kinh tế xu hướng rơi vào lạm phát nếu chính sách tiền tệ không đủ mạnh
• Nếu dòng vốn vào quá mức, nhất là dòng vốn vào thị trường chứng khoán và bất động sản sẽ khiến đồng nợi tệ tăng giá, thâm hụt cao trong tài khoản vãng
lai, nguy cơ khủng hoảng khi dòng vốn đột ngột đảo chiều
6 NHỮNG LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI
Trang 453 Chế độ trung gian
a) Tỷ giá cố định với kiểm soát vốn
b) Tỷ giá thả nổi với kiểm soát vốn
Cho phép chính phủ vừa triển khai chính sách tỷ giá vừa điều hành chính sách tiền tệ với tư cách là những công cụ riêng biệt
Ví dụ: Chính phủ kiểm soát vốn nhưng thả nổi tỷ giá và không cho đồng nội
tệ tăng giá bằng cách kiểm soát dòng vốn vào và tăng lãi suất để chống lạm phát.
6 NHỮNG LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI
Trang 46TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Trang 47CÂU HỎI 3: Mô hình Mundell – Fleminh hàm ý rằng hiệu quả của … hay … phụ thuộc vào chế độ …
và mức độ ……ở mỗi quốc gia