Tác giả: Phát triển bởi Krugman và Frankel dựa trên mô hình Mundell – Fleming Nội dung: Một quốc gia phải từ bỏ 1 trong 3 mục tiêu kinh tế Chính sách tiền tệ độc lập Ổn định tỷ giá Hội
Trang 1BỘ BA BẤT KHẢ THI, ỨNG DỤNG
VÀ BÀI HỌC THỰC TIỄN CHO VIỆT NAM
Trang 2Nhóm 22
Đoàn Tuấn Vũ
Vũ Thị Xoa
Đỗ Hải Yến
Lê Quang Văn
Lê Thị Hải Vân
Trang 3BỘ BA BẤT KHẢ THI
Lý thuyết
Bài học cho Việt Nam Ứng
dụng
Trang 4LÝ THUYẾT VỀ
BỘ BA BẤT KHẢ THI
Trang 5Tác giả: Phát triển bởi Krugman và Frankel dựa trên
mô hình Mundell – Fleming
Nội dung: Một quốc gia phải từ bỏ 1 trong 3 mục tiêu
kinh tế
Chính sách tiền tệ độc
lập
Ổn định tỷ giá
Hội nhập tài chính
Lý thuyết
Trang 7ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ
Lợi ích: Tạo ra cái neo danh nghĩa để Chính Phủtiến hành các biện pháp ổn định giá cả
Nhà đầu tư cho rằng nền kinh tế ổn định
Tăng thêm niềm tin của người dân với đồng nội tệ
Giá xuất khẩu và nhập khẩu không đột nhiên biến động
Trang 9Đa dạng hóa đầu tư
Phát triển thị trường tài chính nội địa
Giải quyết vấn đề bất cân xứng thông tin
Lợi ích vô hình:
Tạo động lực giúp CP tiến hành nhiều cải cách và quản trị tốt hơn
Trang 13NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Trang 14Bất kỳ cặp mục tiêu nào cũng có thể đạt được bởi một đỉnh nằm giữa
Một quốc gia hoàn toàn không khả t hi để đạt được
Trang 15(1) và (2) Ổn định tỷ giá và hội nhập tài chính
-> từ bỏ độc lập tiền tệ
• Lợi ích: Đối với các quốc gia có lạm phát cao: giúp củng
cố niềm tin thị trường vào giá trị đồng nội tệ
->kiểm soát lạm phát.
• Hạn chế:
CP mất đi tính độc lập trong chính sách tiền tệ
CP chỉ còn có thể sử dụng chính sách tài khóa để thực hiện các chính sách phản chu kỳ kinh tế.
Trang 16(2) và (3) Độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính
-> từ bỏ ổn định tỷ giá
• Lợi ích:
CP có thể chủ động sử dụng công cụ chính sách tiền tệ phản chu kỳ kinh tế; tự do ấn định lãi suất
Trang 17Hạn chế: Mối quan hệ lãi suất và tỷ giá bị phá vỡ
c) (1) và (3) Ổn định tỷ giá và độc lập tiền tệ
-> thị trường vốn đóng
Trang 18b) Ổn định tỷ giá (ERS):
Độ ổn định tỷ giá nằm giữa giá trị 1 và 0
Càng tiến về 1 tỷ giá càng ổn định.
ĐO LƯỜNG CÁC MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH
Đo lường mức độ kiểm soát vốn của 1 quốc gia
Trang 19ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
Trang 20ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
Trung Quốc
Trang 21TRUNG QUỐC - Ổn định tỷ giá và độc lập tiền tệ
-> thị trường vốn đóng
Chính sách tỷ giá hối đoái nhằm tăng xuất khẩu:
- Định giá thấp đồng Nhân dân tệ nhằm tạo lợi thế thương mại ngắn hạn
- Lợi dụng điểm yếu, sẵn sàng chịu chỉ trích từ đối tác nhằm bảo vệ tình trạng định giá thấp
- Nỗ lực đưa Nhân dân tệ thành đồng tiền mạnh trên thế giới
Trang 22• Chấm dứt việc can thiệp tỷ giá của NHTW: tung ra trái
phiếu chính phủ
• Cơ chế tỷ giá cố định NDT/USD chuyển thành cơ chế cho phép tăng giá NDT/USD từ 2005
=> NDT bị đặt dưới áp lực tăng giá
TRUNG QUỐC - Ổn định tỷ giá và độc lập tiền tệ
-> thị trường vốn đóng
Trang 23BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Trang 24TÁC ĐỘNG CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI TẠI VIỆT NAM
- Chính sách tỷ giá
+ Chính sách thả nổi có điều tiết
+ Vẫn có áp lực phá giá tỷ giá
Việc phá giá tỷ giá được ủng hộ để hỗ trợ xuất khẩu
Khả năng phá giá 2% của chính phủ để ủng hộ mục tiêu tăng trưởng và duy trì lạm phát mục tiêu của chính phủ là cần
Trang 25TÁC ĐỘNG CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI TẠI VIỆT NAM
- Dòng vốn tự do luân chuyển
+ Mức độ thu hút vốn chưa cao, rủi ro đầu tư cao
+ Cần tái cơ cấu kinh tế nhà nước nhằm giảm lãng phí vốn đầu tư
và tăng hiệu quả CS tài khóa
+ Hiệp định TTP thúc đẩy xuất khẩu
Dòng vốn đầu tư trực tiếp sẽ tác động đến tự do luân chuyển vốn như tăng xuất khẩu, giảm thâm hụt các cân vãng lai và thương mại, giảm bội chi và nợ nước ngoài, ổn định hệ thống tài chính.+ Chính sách làm tăng tự do luân chuyển vốn giúp giải quyết các vấn đề nợ xấu trong nước (chủ yếu là BĐS)
Trang 26TÁC ĐỘNG CỦA BỘ BA BẤT KHẢ THI TẠI VIỆT NAM
- Độc lập chính sách tiền tệ
+ Hiệu quả dựa vào khả năng kiểm soát lượng tiền cung ứng và lãi suất
+ Cần độc lập chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát, duy trì
tăng trưởng một cách ổn định, là công cụ kiểm soát hiệu quả
Trang 27BÀI HỌC THỰC TIỄN CHO VIỆT NAM
Lựa chọn Chính sách Mục tiêu Lạm phát (CSMTLP) sau khi đã kiểm soát lạm phát thành công
Sử dụng song song chỉ số CPI và chỉ số lạm phát để đánh giáCSMTLP có tính linh hoạt cao
CSMTLP có tính minh bạch với trách nhiệm cao của NHTWCSMTLP Không xung đột với các chính sách khác
Có dự bảo lạm phát khi hoạch định chính sách