1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ VĨNH HẢO

74 601 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 417,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU71.Tổng quan thị trường nước giải khát Việt Nam72.Nhu cầu nước giải khát trên thị trường Việt Nam73.Lý do chọn nước khoáng làm đề tài nghiên cứu8II.MỤC TIÊU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU91.Mục tiêu nghiên cứu9a.Mục tiêu chung:9b.Mục tiêu cụ thể:92.Mô hình nghiên cứu10a.Lý thuyết:10b.Lý do:10c.Cách thức thực hiện:10III.CÁC THÔNG TIN CẦN THU THẬP CHO CUỘC NGHIÊN CỨU111.Dữ liệu thứ cấp11a.Thị phần nước giải khát11b.Sản lượng tiêu thụ của ngành nước giải khát qua các năm11c.Tổng quan về thị trường nước khoáng132.Dữ liệu sơ cấp17IV. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU271.Thu thập dữ liệu thứ cấp272.Thu thập dữ liệu sơ cấp28V. XỬ LÝ VÀ DIỄN GIẢI SPSS28A. Danh bạ mã hóa28B. Xử lý và diễn giải số liệu411.Phân tích thống kê mô tả Frequency421.1.Thống kê mô tả các yếu tố nhân khẩu học421.2.Thống kê các yếu tố461.3.Thống kê các yếu tố lien quan đến việc phát triển sản phẩm522.Kiểm định đánh giá thang đo582.1.Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc58a)Cronbach’s Alpha thang đo “mức độ đồng ý của khách hàng đối với nước khoáng Vĩnh Hảo”58b)Cronbach’s Alpha thang đo “mức độ đồng ý của khách hàng đối với sự thay đổi mẫu mã của nước khoáng Vĩnh Hảo”59c)Cronbach’s Alpha thang đo “mức độ đồng ý của khách hàng đối sự cải tiến thành phần nước khoáng Vĩnh Hảo”60d)Cronbach’s Alpha thang đo “đánh giá chung”612.2.Tổng hợp các biến thang đo sau khi phân tích Cronbach’s Alpha632.3.Phân tích nhân tố khám phá EFA632.3.1.Phân tích nhân tố cho biến độc lập632.3.2.Phân tích các nhân tố cho biến phụ thuộc662.4.Kiểm định mô hình và các giả thuyết672.4.1.Phân tích tương quan672.4.2.Phân tích hồi quy đa biến692.5.Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nhu cầu sử dụng nước khoáng của người tiêu dùng722.6.Kết luận73

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

 ĐỀ TÀI: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC KHOÁNG VĨNH HẢO CỦA

NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn: Ths Văn Đức Long

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được học tập dưới mái trường Đại học Tài chính- Marketing là niềm tự hào to lớn của nhóm chúng em.Trong suốt thời gian hơn 2 năm vừa qua, chúng em đã may mắn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.

Để hoàn thành được bài nghiên cứu này nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Tài chính- Marketing nói chung và thầy cô khoa Thương Mại nói riêng đã tận tâm giảng dạy cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt nhóm chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến Thầy Văn Đức Long, bằng những tri thức và tâm huyết của mình, thầy chính là người đã trực tiếp hướng dẫn cho nhóm chúng em, giúp đỡ chúng em hoàn thành bài nghiên cứu này Nếu không có sự hướng dẫn tận tình của thầy chúng em nghĩ rằng bài nghiên cứu khó

có thể hoàn thiện được Bước đầu đi vào thực tếkhảo sát nhu cầu của khách hàng, kiến thức của chúng em còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn Một lần nữa, nhóm chúng

em xin chân thành cảm ơn thầy!

Sau cùng, chúng em xin kính chúc quý thầy thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt tri thức cho thế hệ mai sau Trân trọng

TP Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2016

Nhóm thực hiện

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GVHD

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Trang 4

Các nghiên cứu khoa học đã cho thấy, đối với cơ thể con người nước chiếm 70%lúc sơ sinh và giảm xuống còn 60% khi trưởng thành,75% khối lượng bộ não được cấutạo từ nước Trong cơ thể, nước đóng vai trò là dung môi cho những phản ứng hóa họcxảy ra và làm nhiệm vụ vận chuyển những nguyên tố dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể.Ngoài ra, giúp điều hòa thân nhiệt bằng tuyến mồ hôi Con người vẫn có thể sống sótnếu nhịn ăn 2 tháng, nhưng không thể tồn tại được khi thiếu nước khoảng 3-4 ngày.Nếu cơ thể mất đi 2% lượng nước thì khả năng làm việc sẽ giảm đi 20%,mất đi 10%lượng nước thì cơ thể sẽ tự đầu độc và nếu mất 21% lượng nước sẽ dẫn đến tử vong Vìthế, cơ thể luôn cần phải được cung cấp đủ lượng nước cần thiết để đảm bảo sự hoạtđộng ổn định của mình.

Hình 1 Vai trò của nước đối với cơ thể người.

Trang 5

Việt Nam là quốc gia có điều kiện khí hậu nóng ẩm, văn hóa ăn uống đa dạng với

sự phát triển nhanh của dịch vụ ăn uống ngoài hàng đã đẩy nhu cầu về nước giải kháttăng nhanh chóng qua các năm Ngoài ra, Việt Nam là quốc gia có dân số trẻ, với độtuổi trong nhóm 15-54 tuổi chiếm gần hơn 62,2%; trong đó độ tuổi 15-40 được đánhgiá là có nhu cầu cao nhất về các loại nước giải khát Bên cạnh các sản phẩm nước giảikhát có gas, không gas, nhu cầu tiêu thụ nước giải khát của người dân còn được thỏamãn bởi một loạt các loại sản phẩm được quảng cáo là có nguồn gốc từ thiên nhiên vàtốt cho sức khỏe Do đó, hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm nước giảikhát ứng nhu cầu của người tiêu dùng Với những ưu thế trên thì ngành công nghiệpnước giải khát Việt Nam được đánh giá là có nhiều tiềm năng phát triển hơn nữa trongtương lai

Chính vì thế, nhóm chúng tôi đã quyết định tiến hành khảo sát các yếu tố ảnhhưởng đến nhu cầu sử dụng nước khoáng của người tiêu dùng nhằm cho ra một sảnphẩm nước khoáng tốt nhất Một sản phẩm cam kết không chỉ đáp ứng nhu cầu mà cònđảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng Chúng tôi nghĩ rằng, việc tìmhiểu, nghiên cứu này là rất có ích và đóng góp lớn trong việc phát triển ngành hàngnước giải khát trong nước, củng cố vị trí thương hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao

và hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” Khichọn nước khoáng Vĩnh Hảo làm đối tượng nghiên cứu, chúng tôi khảo sát khách hàng

là những sinh viên của trường ĐH Tài chính Marketing, những người đã đi làm, vậnđộng viên có thu nhập ổn định trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung nghiên cứu của chúng tôi bao gồm năm phần:

Phần I: Tình huống nghiên cứu

Phần II: Mục tiêu và mô hình nghiên cứu

Phần III: Các thông tin cần thu thập cho cuộc nghiên cứu

Phần IV: Phương pháp thu thập dữ liệu

Phần V: Xử lí và Diễn giải SPSS

Mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô và các bạn để bài nghiên cứu được hoànthiện hơn

Trang 6

I TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU 7

1 Tổng quan thị trường nước giải khát Việt Nam 7

2 Nhu cầu nước giải khát trên thị trường Việt Nam 7

3 Lý do chọn nước khoáng làm đề tài nghiên cứu 8

II MỤC TIÊU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9

1 Mục tiêu nghiên cứu 9

a. Mục tiêu chung: 9

b Mục tiêu cụ thể: 9

2 Mô hình nghiên cứu 10

a Lý thuyết: 10

b Lý do: 10

c Cách thức thực hiện: 10

III CÁC THÔNG TIN CẦN THU THẬP CHO CUỘC NGHIÊN CỨU 11

1 Dữ liệu thứ cấp 11

a Thị phần nước giải khát 11

b Sản lượng tiêu thụ của ngành nước giải khát qua các năm 11

c Tổng quan về thị trường nước khoáng 13

2 Dữ liệu sơ cấp 17

IV PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 27

1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 27

2 Thu thập dữ liệu sơ cấp 28

V XỬ LÝ VÀ DIỄN GIẢI SPSS 28

A Danh bạ mã hóa 28

B Xử lý và diễn giải số liệu 41

1 Phân tích thống kê mô tả Frequency 42

1.1 Thống kê mô tả các yếu tố nhân khẩu học 42

1.2 Thống kê các yếu tố 46

1.3 Thống kê các yếu tố lien quan đến việc phát triển sản phẩm 52

2 Kiểm định đánh giá thang đo 58

2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc 58

a) Cronbach’s Alpha thang đo “mức độ đồng ý của khách hàng đối với nước khoáng Vĩnh Hảo” 58

Trang 7

b) Cronbach’s Alpha thang đo “mức độ đồng ý của khách hàng đối với sự thay đổi mẫu

mã của nước khoáng Vĩnh Hảo” 59

c) Cronbach’s Alpha thang đo “mức độ đồng ý của khách hàng đối sự cải tiến thành phần nước khoáng Vĩnh Hảo” 60

d) Cronbach’s Alpha thang đo “đánh giá chung” 61

2.2 Tổng hợp các biến thang đo sau khi phân tích Cronbach’s Alpha 63

2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 63

2.3.1 Phân tích nhân tố cho biến độc lập 63

2.3.2 Phân tích các nhân tố cho biến phụ thuộc 66

2.4 Kiểm định mô hình và các giả thuyết 67

2.4.1 Phân tích tương quan 67

2.4.2 Phân tích hồi quy đa biến 69

2.5 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nhu cầu sử dụng nước khoáng của người tiêu dùng 72

2.6 Kết luận 73

DANH MỤC HÌNH Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng của công ty Cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo (2008  2010) 16

Bảng 2 1 : Thống kê mô tả các yếu tố nhân khẩu học 42

Bảng 2 2: Bảng phân phối tần suất của biến giới tính 43

Bảng 2 3 Bảng phân phối tần suất của biến độ tuổi 43

Bảng 2 4 : Bảng phân phối tần suất của biến nghề nghiệp 44

Bảng 2 5: Bảng phân phối tần suất của biến thu nhập 44

Bảng 2 6: Bảng phân phối tần suất của biến khu vực 4

Bảng 4 1 : Bảng phân phối tần số của biến chức năng của nước khoáng Vĩnh Hảo 52

Bảng 4 2 : Bảng thống kê mô tả mức độ đồng ý của khách hàng đối với nước khoáng Vĩnh Hảo53 Bảng 4 3 Bảng thống kê mô tả mức độ đồng ý của khách hàng đối với sự thay đổi mẫu mã của nước khoáng Vĩnh Hảo 54

Bảng 4 4: Bảng thống kê mô tả mức độ đồng ý của khách hàng đối với sự cải tiến thành phần

Trang 8

Bảng 5 3 Số liệu thống kê độ tin cậy về mức độ đồng ý của khách hàng đối với sự thay đổi mẫu

mã của nước khoáng Vĩnh Hảo 60

Bảng 5 4 Kết quả phân tích độ tin cậy về mức độ đồng ý của khách hàng đối với sự thay đổi

mẫu mã của nước khoáng Vĩnh Hảo 60

Bảng 5 5 Số liệu thống kê độ tin cậy về mức độ đồng ý của khách hàng đối sự cải tiến thành phần

nước khoáng Vĩnh Hảo 61

Bảng 5 6 Kết quả phân tích độ tin cậy về mức độ đồng ý của khách hàng đối sự cải tiến thành

phần nước khoáng Vĩnh Hảo 61

Bảng 5 7 Số liệu thống kê độ tin cậy đánh giá chung 61 Bảng 5 8 Kết quả phân tích độ tin cậy đánh giá chung 62

I TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU

1 Tổng quan thị trường nước giải khát Việt Nam

Theo báo cáo của Ban chấp hành Hiệp hội bia - rượu - nước giải khát Việt Nam(VBA), từ 2011 - 2015 tốc độ tăng trưởng bình quân về sản lượng nước giải khát là8,38%/năm Tổng sản lượng các loại nước giải khát của Việt Nam đến cuối năm 2015

Trang 9

ước đạt 4.8 tỷ lít Dự báo đến năm 2020 sản lượng nước giải khát các loại của ViệtNam đạt từ 8.3 – 9.2 tỷ lít/năm Bên cạnh đó, việc tham gia Hiệp định Đối tác kinh tếchiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) sẽ tạo cho ngành đồ uống có nhiều cơ hộimới như gia tăng xuất khẩu do các nước trong TPP xóa bỏ thuế quan theo cam kết,được áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ, cơ hội thu hút đầu tư từ phía các doanhnghiệp Mỹ và các nước TPP khác vào ngành đồ uống Việt Nam, doanh nghiệp ViệtNam có cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

2 Nhu cầu nước giải khát trên thị trường Việt Nam

Một báo cáo phân tích của Canadean – một công ty chuyên nghiên cứu về thị trườngbia, rượu và nước giải khát có gas- cho biết, thị trường đồ uống có gas tại Việt Namđang mở rộng nhanh chóng trong vài năm gần đây, sản lượng tiêu thụ đã tăng từ mức

587 triệu lít năm 2010 lên 836 triệu lít năm 2014, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt9,2%/năm Mặc dù tốc độ tăng trưởng khá cao, song hàng loạt vụ lùm xùm liên tiếpxảy ra liên quan đến các công ty nước giải khát thời gian gần đây đã khiến nhiều ngườitiêu dùng quan ngại trong việc lựa chọn một sản phẩm an toàn chất lượng Vì thế,Người Tiêu Dùng – không phân biệt từ người già, trẻ và thanh niên đang dần chuyểnhướng sang tiêu thụ các loại thức uống không chỉ để giải khát mà còn phải tốt cho sứckhỏe Các loại nước giải khát chứa ít calo, ít đường hoặc thậm chí không đường, khôngcồn được quan tâm nhiều hơn vì chúng không gây ra các phản ứng phụ với cơ thể,không chứa chất phụ gia và chất bảo quản

Theo một báo cáo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương(VietinBankSc) công bố vào tháng 9/2015, tổng doanh thu của ngành nước giải khátkhông cồn Việt Nam năm 2014 đạt gần 80.320 tỷ đồng.Bên cạnh đó, ngành nước giảikhát Việt Nam ghi nhận tăng trưởng ấn tượng với mức tăng trưởng luỹ kế là 13,48%trong giai đoạn 2011-2014 cao hơn khá nhiều so với mức trung bình của nền kinh tế(năm 2015 GDP Việt Nam là 6,68%).VietinbankSc cho rằng ngành nước giải khátkhông cồn Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng nóng Sự gia nhập của nhiềudoanh nghiệp sản xuất cũng như sự gia tăng về số lượng nhãn hiệu và sản phẩm đãkhiến cho thị trường này trở nên rất sôi động

Đặc biệt là phân khúc thị trường nước khoáng đang rất phát triển , các loại sản phẩm

Trang 10

loại sản phẩm, đáp ứng nhiều dạng nhu cầu khác nhau của khách hàng Với chất lượngsản phẩm vượt trội của mình, Vĩnh Hảo có thể tạo ra thêm nhiều sản phẩm cũng nhưdòng sản phẩm mới, nâng cấp kỹ thuật công nghệ để cải thiện thêm chất lượng, mởrộng thị trường mục tiêu, đem lại lợi ích cho người dùng và giành thêm thị phần Sovới Vĩnh Hảo những năm huy hoàng, công ty đã bỏ lỡ cơ hội trở thành mặt hàng sốmột trong thị trường nước khoáng Nhưng những năm gần đây, Vĩnh Hảo đang dần lấylại vị thế của mình.

3 Lý do chọn nước khoáng làm đề tài nghiên cứu

Hàng ngày, cơ thể chúng ta cần rất nhiều những khoáng chất như: Natri, Kali,Canxi và Magie,…để hỗ trợ các chức năng của cơ thể, từ hệ thần kinh cơ bắp tới điềuhòa tiêu hóa hấp thụ chất dinh dưỡng, duy trì cân bằng chất lỏng trong và ngoài tế bào.Mặc dù trong cơ thể lượng khoáng chất này chỉ là vi lượng nhưng nó lại có vai trò rấtquan trọng Nếu thiếu chúng cơ thể sẽ không hoạt động bình thường và gây ảnh hưởngxấu đến sức khỏe Các khoáng chất này có thể dễ dàng tìm thấy trong nhiều loại thựcphẩm cũng như các loại viên uống bổ sung Tuy nhiên, với cuộc sống sôi động nhưhiện nay thì không phải ai cũng có thời gian để quan tâm đến chế độ dinh dưỡng đảmbảo cung cấp đầy đủ các khoáng chất thiết yếu cho cơ thể Vì vậy nhu cầu cần cónhững sản phẩm cung cấp khoáng chất có nguồn gốc tự nhiên mang tính tiện dụng cao

là cần thiết và ngày càng được người dùng quan tâm Nước khoáng có nhiều hàmlượng khoáng chất tốt Hàm lượng này tương đối ổn định và phải có một số yếu tố đặchiệu theo quy định của thế giới hoặc theo tiêu chuẩn Việt Nam Tuy thường bị đánhđồng với nước suối nhưng thực chất thì nước khoáng tốt hơn, có giá trị hơn nước suốirất nhiều Nước khoáng là sự kết hợp tuyệt vời giữa nguồn nước trong lành và hàmlượng vi khoáng tự nhiên quý giá Vì thế, người ta thường ví nước khoáng như mónquà kỳ diệu mà thiên nhiên ban tặng

Trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập và phát triển, một số doanh nghiệpchạy theo lợi nhuận mà không màng đến đạo đức nghề nghiệp cho ra những sản phẩmchứa các chất hóa học gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người khiếnngười tiêu dùng băn khoăn trong việc lựa chọn cho mình một sản phẩm uy tín và chấtlượng

Đứng trước những vấn đề đó, Công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo mong muốnmang đến cho khách hàng một loại nước khoáng mới giúp bổ sung các vitamin, khoáng

Trang 11

chất cùng sự hợp các hương vị trái cây thiên nhiên nói-không-với-hóa-chất giúp lấy lạinăng lượng một cách nhanh chóng kết.

II.MỤC TIÊU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu nghiên cứu

2 Mô hình nghiên cứu

Thực hiện mô hình nghiên cứu mô tả:

a Lý thuyết:

Nghiên cứu theo mô hình mô tả hay còn gọi là nghiên cứu mô tả (DescriptiveResearch): Nhằm mục đích mô tả được chính xác hiện tượng bằng các phương pháp đolường hay thăm dò Mô hình này chú trọng phát hiện những chi tiết chưa được biết tớinhưng không đi sâu vào việc tìm nguyên nhân gây ra kết quả hiện tại

Trang 12

Thu thập dữ liệu bằng số liệu để mô tả lại các sự kiện thị trường để nghiên cứubằng việc thu thập dữ liệu được thống kê qua các năm.

Mô hình mô tả toàn diện: lấy mẫu từ tổng thể bằng cách lập bảng khảo sát và khảosát trên nhiều đối tượng thuộc các ngành nghề, thu nhập và tuổi tác khác nhau, tiếnhành thu thập dữ liệu để mô tả toàn diện các đặc trưng của tổng thể từ đó mới rút raquan hệ nhân quả

Nghiên cứu dựa trên các đặc điểm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng sản phẩmnước khoáng của khách hàng:

+ Giá cả

+ Thương hiệu

+ Thành phần và lợi ích của sản phẩm

+ Bao bì, thiết kế sản phẩm

+ Các khuyến mãi kèm theo sản phẩm

III CÁC THÔNG TIN CẦN THU THẬP CHO CUỘC NGHIÊN CỨU

1 Dữ liệu thứ cấp

a Thị phần nước giải khát

Sau khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng kinh tế chung ASEAN, lộ trình cắt giảmthuế nhập khẩu từ 30% đối với nước giải khát có gas giảm về mức 0%, điều này càngcho thấy cuộc chiến giành thị phần trong ngành hàng nước giải khát ngày càng khắcnghiệt

Người Việt tiêu thụ trung bình 23 lít nước giải khát một năm, trong khi mức trungbình của thế giới là 40 lít Điều này cũng khiến thị trường nước giải khát của Việt Namvẫn còn là “miếng bánh ngon” cho các doanh nghiệp khai thác

Thống kê thị trường mới cập nhật tháng 2/2016, các mặt hàng nước giải khát, tràxanh đóng chai đang dẫn đầu với 41,1% tiêu thụ, nước tăng lực 16,9%, nước hoa quả9,1%, nước có ga 22,5%

Trang 13

Hình 2 Thống kê thị trường tiêu thụ các mặt hàng nước giải khát (Nguồn: VietinBankSc Đồ họa: Doãn Đức/Vietnam+)

b Sản lượng tiêu thụ của ngành nước giải khát qua các năm

Báo cáo thị trường từ Vietinbanks chỉ ra:

Năm 2009, Neilsen Việt Nam đã công bố một báo cáo khảo sát thị trường nướcđóng chai gây nhiều chú ý với thương hiệu La Vie chiếm 31% thị phần - dẫn đầu thịtrường; Aquafina của PepsiCo xếp sau với gần 30% Nhìn chung, cả 4 nhãn lớn là LaVie, Aquafina, Vĩnh Hảo và Joy (nay là Dasani của Coca-Cola Việt Nam) chiếmkhoảng 80% thị phần

Tổng doanh thu của ngành Năm 2014 doanh thu toàn ngành đạt gần 80.320 tỷđồng, với lượng tiêu thụ hơn 2.200 triệu lít Tốc độ tăng trưởng doanh thu trong giaiđoạn 2011-2014 là 13,48%, nhưng sẽ giảm trong giai đoạn từ nay đến 2019, với tốc độchỉ đạt 8,44%

Năm 2015, doanh thu toàn ngành đạt khoảng 85.000 tỷ đồng tương đương với 2,2

tỷ lít nước giải khát được tiêu thụ, con số tiêu thụ này đã gần gấp đôi con số của năm2010

Trang 14

(1) (2)(1): Biểu đồ thể hiện doanh thu và tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp nước giảikhát qua các năm.

(2): Biểu đồ thể hiện tỉ trọng của ngành nước giải khát có ga và không ga qua các năm.(Nguồn:Business Monitor International/VietinbankSC)

c Tổng quan về thị trường nước khoáng

Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng:

Nước là nhu cầu thiết yếu của con người Nước cần thiết cho mọi hoạt động sống

Vì vậy, sản phẩm nước uống đóng chai đang có xu hướng được người tiêu dùng sửdụng rộng rãi bới sự tiện dụng của nó Người tiêu dùng có thể mang theo bên mình mộtsản phẩm nước uống đóng chai để phục vụ nhu cầu khi cần Thế nhưng, hiện nay đa sốkhách hàng chưa hiểu rõ về thị trương nước uống đóng chai cũng như phân biệt rõ đâu

là nước tinh khiết và đâu là nước khoáng Điều này dẫn đến sai lầm về nhận thức cũngnhư nhu cầu về sản phẩm, gây khó khăn cho các doanh nghiệp ngành nước uống đóngchai nói chung và nước khoáng nói riêng

Nước khoáng là nước có chứa các khoáng chất Các khoáng chất này với mộtlượng thích hợp có lợi cho sức khỏe Vì vậy hàm lượng khoáng được các công ty hếtsức chú trọng về tỉ lệ để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng

Trang 15

Nước khoáng có thể sử dụng ở mọi lứa tuổi Tuy nhiên ở từng lứa tuổi lại có nhucầu cầu cũng như sỡ thích khác nhau về nước Vì vậy, đã có nhiều dòng sản phẩmnước khoáng ra đời để đáp ứng nhu cầu đó.

Công ty Cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo:

 Tổng quan

- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

- Thương hiệu: Vĩnh Hảo

- Trụ sở chính tại Phan Thiết:

346 Hải Thượng Lãn Ông, Khu phố 2, Phường Phú Tài, Tp Phan Thiết, Bình Thuận

Trang 16

- Tại Tp.HCM:

Văn phòng đại diện:

Lầu 5, Tòa nhà Master

41 - 43 Trần Cao Vân, Quận 3, Tp.HCM

Nhà phân phối: Cty CP Thanh Nguyên – TN JSC

347 Tam Trinh, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

bì Với thay đổi mới từ dòng nước khoáng không gas (chai màu xanh dương) (hàmlượng Bicarbonate thấp hơn dưới 450mg/lít, được khuyên dùng uống hàng ngày để giảikhát, tốt cho hệ tiêu hóa và bổ sung khoáng chất cần thiết cho cơ thể): người tiêu dùng

sẽ cảm nhận được một kiểu dáng chai với phong cách trẻ trung, mạnh mẽ và đặc biệt làrất thoải mái khi cầm Còn với dòng nước khoáng có gas tự nhiên (chai màu xanh lácây) (hàm lượng Bicarbonate (HC03-) cao, khoảng 2500mg/lít, với tổng lượng khoánghòa tan tự nhiên nhiều hơn nước khoáng không gas, có thể dùng để hỗ trợ ăn uốngchóng tiêu hơn (thường được dùng với chanh đường), đồng thời có thêm nhiều tácdụng khác để hỗ trợ hồi phục từ các bệnh thường gặp): nhãn mác mới tạo cảm giác tươimát, mới mẻ và bắt mắt Kỹ thuật đóng nhãn mác cũng được chú trọng để mang đếnmột sản phẩm vượt trội về kiểu dáng lẫn chất lượng

Với định hướng phát triển mới, Ban lãnh đạo cùng toàn thể Cán bộ Công nhân viênCông ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo đang nỗ lực không ngừng để khẳng định lại

Trang 17

vị thế tiên phong của thương hiệu Việt vốn đã được người tiêu dùng tin tưởng yêu mếnsuốt hơn 80 năm qua Song hành với việc tái cơ cấu lại bộ máy hoạt động, Vĩnh Hảocòn mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ, nhập khẩu dây chuyền sản xuất tự động vàtiên tiến nhất từ Mỹ, Ba Lan nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Các tiêu chí “An toàn vệ sinh và chất lượng” luôn là mối quan tâm hàng đầu của VĩnhHảo Để sản phẩm đến với người tiêu dùng có chất lượng tốt nhất, Công ty đã đi đầutrong việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Nước khoángVĩnh Hảo đã được đăng ký chất lượng sản phẩm với cơ quan Quản lý Dược phẩm vàLương thực Hoa Kỳ (FDA), và đã được công nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượngxuất khẩu sang Hoa Kỳ Năm 2000, Công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo là đơn vịnước khoáng đầu tiên xây dựng và triển khai Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9002:1994 Từ đó đến nay Công ty tiếp tục cải tiến và duy trì qua các phiênbản ISO 9001:2000 Đến đầu năm 2008 được tiếp tục cấp chứng nhận theo phiên bảnmới ISO 22000:2005, đây là phiên bản tích hợp giữa ISO 9001:2000, GMP, HCCAPnhằm đem đến những sản phẩm có chất lượng tốt nhất và ổn định cho người tiêu dùng.Ngoài ra, Vĩnh Hảo cũng đã và đang tập trung phát triển tối đa hệ thống phân phối theochiều rộng lẫn chiều sâu, từng bước phủ rộng các sản phẩm trên toàn quốc theo mật độcao nhất.

100 Thương hiệu Mạnh; Cúp chìa khoá vàng, Cúp vàng Topten chất lượng hội nhập

Trang 18

tế, và gần đây nhất là được 3 đối tượng hộ gia đình, người tiêu dùng cá nhân và hệthống phân phối bình chọn trong số 204 sản phẩm Việt Nam tốt nhất trên tất cả cácngành hàng Điều này thêm phần khẳng định vị trí Vĩnh Hảo trên thị trường cũng nhưtrong tâm trí người tiêu dùng.

1992 Lần đầu tiên nước uống Lavie được đưa ra thị trường vào tháng 7 năm 1994 với

sự liên doanh giữa Perrier Vittel – Pháp (sở hữu 65% vốn), thuộc tập đoàn NestléWaters, một công ty hàng đầu thế giới trong ngành nước đóng chai và công ty thươngmại Long An Việt Nam

(Nguồn: https://www.nestle.com.vn)

Vital

Năm 1996, được sự chấp thuận của UBND Tỉnh Thái Bình, Công ty CTNHH Sảnxuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Minh đã đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuấtnước khoáng hiện đại bậc nhất Việt Nam với dây chuyền công nghệ, thiết bị của Italiavới sự kiểm soát chất lượng sản phẩm của các chuyên gia đến từ FDT - Italy

Nhà máy sản xuất nước khoáng Vital được xây dựng ngay trên mỏ nước nên Nướckhoáng thiên nhiên Vital được khai thác ngay tại nguồn trên dây chuyền hiện đại, khépkín, đồng bộ của Italy dưới sự hướng dẫn và giá sát chặt chẽ của những chuyên gianước ngoài nhiều kinh nghiêm, đảm bảo đóng chai tự động với đầy đủ các chỉ sốkhoáng chất quí giá đã công bố và được kiểm nghiệm tại trung tâm FdT- Milano -Italy

(Nguồn: http://www.vital.com.vn)

 Một số hãng nước khoáng khác như: SANNA, Khánh Hòa, Kim Bôi,…

Trang 19

Đối thủ gián tiếp:

Aquafina

Aquafina là nước uống tinh khiết được xử lý qua hệ thống thẩm thấu ngược và

Ozon, thanh trùng bằng tia cực tím, là sản phẩm của công ty TNHH Nước Giải KhátSuntory PepsiCo Việt Nam và được sản xuất theo bản quyền của PepsiCo Inc 700Anderson Hill Road, Purchase, New York 10577, USA, phù hợp với tiêu chuẩn Nướcuống của Tổ Chức Sức Khỏe Thế Giới

(Nguồn: http://www.suntorypepsico.vn)

Dasani

Dasani là sản phẩm nước uống cải tiến mới của Coca-Cola tại Việt Nam và cũng lànhãn nước uống đóng chai đầu tiên trên thị trường cho người sử dụng cơ hội trả nướcsạch về cộng đồng thông qua những dự án nước sạch Dasani đã có mặt trên thị trườngvới trọng lượng chai nhựa rỗng siêu nhẹ độc đáo, thân thiện với môi trường và dễ dàngxoắn lại nhỏ gọn trong lòng bàn tay sau khi sử dụng

(Nguồn: http://www.coca-colacompany.com)

2 Dữ liệu sơ cấp

- Bảng câu hỏi: các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước khoáng củangười tiêu dùng

- Số bảng câu hỏi điều tra: 180 (bảng)

- Số lượng câu hỏi trong bảng: 21 câu

Trong đó bao gồm: + Câu hỏi thang đo định danh

+ Câu hỏi thang đo thứ bậc

+ Câu hỏi thang đo khoảng cách

Trang 20

BẢNG KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC KHOÁNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Xin chào Anh/Chị!

Chúng tôi là nhóm sinh viên khoa Thương Mại, trường Đại học Tài chính - Marketing.Hiện nay chúng tôi đang nghiên cứu về nhu cầu sử dụng nước khoáng của người tiêudùng tại Việt Nam Anh/Chị vui lòng dành chút thời gian để tham gia bảng phỏng vấnnày Mỗi ý kiến của Anh/Chị là thông tin vô cùng có giá trị cho đề tài nghiên cứu củachúng tôi Những thông tin Anh/Chị cung cấp chỉ nhằm mục đích thực hiện nghiên cứunày và sẽ được bảo mật

Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi về thói quen sử dụng nước uống

1 Theo Anh/Chị nước uống có quan trọng với cơ thể hay không?

3 Anh/Chị thường sử dụng loại nước nào sau đây?

Nước tinh khiết

 Nước khoáng

 Nước ngọt

 Khác :…

Trang 21

4 Anh/Chị thường sử dụng nước của thương hiệu nào?

5 Tại sao anh/Chị lại chọn sản phẩm của thương hiệu đó?

Giá cả phải chăng

 Chất lượng tốt

 Kiểu dáng bắt mắt

Thương hiệu nổi tiếng, quen thuộc

6 Anh/Chị thường sử dụng nước khoáng vào thời điểm nào?

 Sau khi chơi thể thao, tập thể dục

 Sau khi ngủ dậy

Sau mỗi bữa ăn

 Khi mệt mỏi, mất nước

Trang 22

7 Anh/Chị đã biết đến thương hiệu nước khoáng Vĩnh Hảo hay chưa?

 Đã sử dụng ( đến câu hỏi số 8)

 Đang sử dụng ( đến câu hỏi số 8)

 Biết nhưng chưa sử dụng ( đến câu hỏi số 16)

 Chưa biết( đến câu hỏi số 16)

8 Anh/Chị biết đ ến thương hiệu nước khoáng Vĩnh Hảo qua phương tiện nào?

Trang 23

9 Tần suất sử dụng nước khoáng của Anh/Chị là ?

0-1 lần/ tuần

2-4 lần/ tuần

5-6 lần/ tuần

7 lần/ tuần

Câu hỏi liên quan đến việc phát triển sản phẩm mới của nước khoáng Vĩnh Hảo

10 Ngoài chức năng chính là giải khát thì Anh/Chị thường dùng nước khoáng VĩnhHảo để làm gì?

 Dùng khi đang ăn kiêng

 Bổ sung khoáng chất tức thì sau khi vận động, tập gym,

 Giúp tinh thần tỉnh táo hơn

Trang 24

Kết hợp với tinh chất trái cây Organic (được trồng theo

phương pháp hữu cơ)

Ướp hương trái cây

Thêm thành phần Collagen chống lão hóa

Bổ sung vitamin vi lượng

Trang 25

14 Sản phẩm với các yếu tố cải tiến trên Anh/Chị sẵn lòng trả với mức giá nào?(Dung tích 500ml)

Trang 26

Đánh giá chung

(1) Hoàn toàn không đồng ý - (2) Không đồng ý - (3) Bình

thường - (4) Đồng ý - (5) Hoàn toàn đồng ý Mức độ hài lòngNếu phải giới thiệu nước khoáng cho một người nào đó thì

Cho biết mức độ hài lòng của bạn về chất lượng nước khoáng

Trang 27

19 Nghề nghiệp của anh chị là?

Học sinh, sinh viên

Công nhân viên chức

Trang 28

IV PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Tài liệu được tìm kiếm từ các trang web:

 Hiệp hội bia - rượu - nước giải khát Việt Nam (VBA)

Trang 29

2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

-Xác định câu hỏi

-Xác định nội dung trả lời

-Thiết lập bảng câu hỏi trên Google

-Thực hiện phỏng vấn trực tiếp bằng Internet + Phỏng vấn cá nhân tại nơi côngcộng (Thu thập 100 bảng câu trả lời)

Kiểu của biến

Độ dài

Nhãn của biến

Mã hóa

Nhãn của giá trị mã hóa

Thang đo

cơ thểkhông

12

CóKhông

123

Dưới 1 lít

Từ 1 đến

2 lítTrên 2 lít

Trang 30

Có Không

sử dụng

12345

Vĩnh HảoDasaniAquafinaLavieKhác

1

23

4

Giá cảphảichăngChấtlượng tốtKiểudáng bắtmắtThươnghiệu nổitiếng,quenthuộc

Nominal

Trang 31

Có Không

123

4

Đã sửdụngĐang sửdụngBiếtnhưngchưa sửdụngChưa biết

Nominal

14 Anh/ Chị biết

đến thương C8_1 Số 8 Phươngtiện Tivi 12 CóKhông Nominal

Trang 32

Có Không

12

CóKhông

12

0-1 lần/

tuần2-4 lần/

tuần

Nominal

Trang 33

12

Có Không

12

Có Không

1

2 CóKhông Nominal

Trang 34

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

1

23

45

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

Ordinal

Trang 35

đồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

45

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

1

2

3

45

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

toànkhông

Ordinal

Trang 36

Hảo theo các

tiêu chí sau

thườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

1

23

45

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

1

23

45

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

1

23

45

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồng

Ordinal

Trang 37

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

1

23

45

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồngý

1

23

45

Hoàntoànkhôngđồng ýKhôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýHoàntoàn đồng

Ordinal

Ngày đăng: 09/04/2018, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vai trò của nước đối với cơ thể người. - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Hình 1. Vai trò của nước đối với cơ thể người (Trang 4)
Hình 2. Thống kê thị trường tiêu thụ các mặt hàng nước giải khát. (Nguồn: VietinBankSc. - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Hình 2. Thống kê thị trường tiêu thụ các mặt hàng nước giải khát. (Nguồn: VietinBankSc (Trang 9)
Bảng  1 Tốc độ tăng trưởng của công ty Cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo (2008  2010) - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
ng 1 Tốc độ tăng trưởng của công ty Cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo (2008  2010) (Trang 13)
Bảng 2. 1 : Thống kê mô tả các yếu tố nhân khẩu học - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng 2. 1 : Thống kê mô tả các yếu tố nhân khẩu học (Trang 37)
Bảng 2. 3 Bảng phân phối tần suất của biến độ tuổi - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng 2. 3 Bảng phân phối tần suất của biến độ tuổi (Trang 38)
Bảng 2. 4 : Bảng phân phối tần suất của biến nghề nghiệp - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng 2. 4 : Bảng phân phối tần suất của biến nghề nghiệp (Trang 39)
Bảng 2. 6 : Bảng phân phối tần suất của biến khu vực - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng 2. 6 : Bảng phân phối tần suất của biến khu vực (Trang 39)
Bảng 3 1:  Bảng phân phối tần suất của biến loại nướcthường sử dụng - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng 3 1: Bảng phân phối tần suất của biến loại nướcthường sử dụng (Trang 41)
Bảng 3 2 Bảng phân phối tần suất của biến thương hiệu nước thường được sử dụng - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng 3 2 Bảng phân phối tần suất của biến thương hiệu nước thường được sử dụng (Trang 41)
Bảng số liệu cho thấy Aquafina là loại nước được sử dụng phổ biến nhất với tỉ lệ 57%, còn Vĩnh Hảo chiếm 17% đứng thứ 2, các loại nước khác chiếm 26%. - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng s ố liệu cho thấy Aquafina là loại nước được sử dụng phổ biến nhất với tỉ lệ 57%, còn Vĩnh Hảo chiếm 17% đứng thứ 2, các loại nước khác chiếm 26% (Trang 42)
Bảng 3 3 : Bảng phân phối tần suất của biến lý do chọn thương hiệu - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng 3 3 : Bảng phân phối tần suất của biến lý do chọn thương hiệu (Trang 43)
Bảng 3 4 Bảng phân phối tần suất của biến thời điểm sử dụng nước khoáng - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng 3 4 Bảng phân phối tần suất của biến thời điểm sử dụng nước khoáng (Trang 44)
Bảng 3 6 : Bảng phân phối tần số của biến phương tiện - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ  VĨNH HẢO
Bảng 3 6 : Bảng phân phối tần số của biến phương tiện (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w