1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

THUYẾT TRÌNH BỘ BA BẤT KHẢ THI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2007 ĐẾN NAY ppt

46 904 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Trình Bộ Ba Bất Khả Thi Ở Việt Nam Từ Năm 2007 Đến Nay
Tác giả Lê Thị Hồng Minh, Lê Minh Nhật, Phạm Công Doanh, Nguyễn Thành Luật, Hà Thị Tươi, Võ Thị Cẩm Nhung, Chu Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Thu Nguyệt, Nguyễn Thị Bích Tuyền, Cao Thị Hoài Thương, Trần Trọng Hiếu, Vũ Duy Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Vĩ mô
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Một quốc gia không thể đồng thời đạt được Tỷ giá cố định, hội nhập tài chính và độc lập tiền tệ..  Chính phủ chủ động sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để thực hiện chính sách

Trang 2

Nội dung thuyết trình

Cơ sở lý thuyết

Áp dụng bộ ba bất khả thi ở các nước

Áp dụng bộ ba bất khả thi ở Việt Nam từ năm 2007 đến nay

Trang 3

Một quốc gia không thể đồng thời đạt được Tỷ giá cố

định, hội nhập tài chính và độc lập tiền tệ.

Một quốc gia chỉ có thể cùng chọn một lúc hai trong ba

mục tiêu.

Trang 5

Chính phủ chủ động sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để

thực hiện chính sách phản chu kỳ kinh tế mà không quan tâm đến

tỷ giá tăng hay giảm và các biến số kinh tế vĩ mô khác.

Trang 6

Ổn định tỷ giá giúp tạo ra cái neo danh nghĩa để chính phủ tiến hành các biện pháp ổn định giá cả

Làm cho nhận thức của nhà đầu tư đối với rủi ro của nền kinh tế giảm đi, làm tăng thêm niềm tin của công

chúng vào đồng nội tệ => Làm cho môi trường đầu tư tốt lên

Tuy nhiên :

Chính phủ mất đi một công cụ để hấp thụ các cú sốc

bên trong và bên ngoài truyền dẫn vào nền kinh tế.

Trang 7

Hội nhập tài chính là xu thế khó thể cưỡng lại được trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Trang 8

Lợi ích :

+ Hữu hình :

• quốc gia tăng trưởng nhanh hơn và phân bổ nguồn lực tốt hơn

• giúp nhà đầu tư đa dạng hóa đầu tư.

+ Vô hình : Tạo ra động lực giúp cho chính phủ tiến

hành nhiều cải cách và quản trị tốt hơn để theo kịp

những thay đổi từ hội nhập.

Tuy nhiên : Hội nhập tài chính cũng được cho là

nguyên nhân dẫn đến bất ổn kinh tế những năm gần

đây Dòng vốn gián tiếp chảy vào nền kinh tế đa phần là ngắn hạn và mang tính đầu cơ.

Trang 9

Kết hợp ba nhân tố:

Ổn định tỷ giá

và độc lập tiền tệ

Ổn định tỷ giá

và độc lập tiền tệ

Độc lập tiền tệ

và hội nhập tài chính

Độc lập tiền tệ

và hội nhập tài chính

Chính phủ phải thiết lập kiểm soát vốn.

Trang 10

Đánh giá mức độ ổn định tỷ giá

Đánh giá

mức độ độc

lập tiền tệ

Đánh giá mức độ hội nhập tài chính

Trang 11

tệ , nhưng phải thả nổi lãi suất để chống lạm phát hoặc suy thoái (giống như Archentina hoặc hầu hết Châu Âu)" trích lời đề tặng Robert

Mundell - Paul Krugman, 1999.

Trang 13

Độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính

BP LM1 Lãi suất

Sản lượng Y0 Y1

Trang 14

Ổn định tỷ giá và hội nhập tài chính

BP LM1 Lãi suất

Sản lượng Y0 Y1

Trang 16

Kinh nghiệm áp dụng ở Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia áp dụng khá thành công bộ ba

bất khả thi

Chấm dứt hành động can thiệp tỷ giá của ngân hàng trung

ương

 ngăn không cho cung tiền tăng lên mạnh để

thỏa mãn nhu cầu về tiền của dân chúng

 lượng cung tiền vẫn tăng 17% nhưng lạm

phát ở Trung Quốc vẫn ở mức thấp

Trang 17

Biểu đồ về các chỉ số trong bộ ba bất khả

thi ở Trung Quốc

Trang 18

Biểu đồ về các chỉ số trong bộ ba bất khả thi ở

Việt Nam

Nguồn: Chinn-Ito

Trang 19

Thực trạng áp dụng bộ ba bất khả thi ở

Việt Nam năm 2007

• Các chỉ số trong cán cân thanh toán việt nam

Trang 21

Đâu là nghịch lý?????????

Trang 23

I Chính sách tỷ giá

Nguồn: Ngân hàng nhà nước

Biểu đồ: Tỷ giá hoái đối USD/VND từ 2008-2009

Trang 24

Cầu ngoại tệ

tăng

Trang 25

Nguồn: tổng cục thống kê

Trang 26

Biểu đồ: lãi suất cơ bản VND (%/năm) trong năm 2008

Nguồn: Ngân Hàng nhà nước việt nam

Trang 27

Nguồn: Ngân Hàng nhà nước việt nam

30/1

19/5

Biểu đồ: Lãi suất trong năm 2008

Trang 28

2 Chính sách tiền tệ

Trang 29

Lãi suất CB

(năm) Quyết định Ngày thực hiện

8.75% 305/QĐ-NHNN ngày 30/1/2008 1/2/2008

12% 1099/QĐ-NHNN ngày 16/5/2008 19/05/2008 14% 1317/QĐ-NHNN ngày 10/6/2008 11/6/2008

13.00% 2316/QĐ-NHNN ngày 20/10/2008 21/10/2008 12% 2559/QĐ-NHNN ngày 3/11/2008 5/11/2008

11% 2808/QĐ NHNN ngày 20/11/2008 21/11/2008 10% 2948/QĐ-NHNN ngày 03/12/2008 5/12/2008

8,5% 3161/QĐ-NHNN ngày 19/12/2008 22/12/2008

Bảng 2: Lãi suất cơ bản

Trang 30

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Lãi suất

DTBB(năm) Quyết định Ngày thực hiện

8,5% 3162/QĐ-NHNN ngày 19/12/2008 22/12/2008 9% 2950/QĐ-NHNN ngày 3/12/2008 5/12/2008 10% 2321/QĐ-NHNN ngày 20/10/2008 21/10/2008 5,0% 2133/QĐ-NHNN ngày 25/9/2008 01/10/2008 3,5% 1907/QĐ-NHNN ngày 29/8/2008 01/09/2008

Trang 31

Biểu đồ: Tốc độ thay đổi của M2, GDP, Lạm phát

Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam www.sbv.gov.vn

Trang 32

3 Chính sách kiểm soát vốn

Năm

Doanh nghiệp Quyết định đính kèm

Thống kê các Quyết định của chính phủ về NĐTNN từ 1999-2006

Nguồn: Ngân Hàng Nhà nước việt Nam

3.1Trước khí gia nhập WTO

Trang 33

Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Nguồn: tổng cục thống kê

Trang 34

3.1 Sau khi gia nhập wto đến hết 2008

a Những ràng buộc của Việt Nam khi gia nhập WTO về đầu tư gián

tiếp nước ngoài.

- Công ty 100% vốn nước ngoài tham gia TTCK với

các điều kiện như công ty trong nước.

- TTCk tập trung:

+ NDDTNN được tham gia 49% cổ phiếu niêm yết và

không hạn chế đầu tư trái phiếu.

+ Nếu góp vốn NĐTNN được sở hữu tối đa 30% VĐL

+ NH nước ngoài được tham gia tối đa 30% VĐL NH trong

nước

Trang 35

3.1 Sau khi gia nhập wto đến hết 2008

b Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ:

Biện pháp hành chính: Ban hành các nghị định để thu hút đầu tư nước

ngoài

+Nghi định 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 => Tạo điều kiện cho việc mua

bán, hợp nhất, sát nhập DN của DN trong nước và DN nước ngoài.

+Nghị định 69/2007/NĐ-CP ngày 20/4/2007 về việc NDTNN mua cổ phần

của NH thương mại =>

+Dự thảo “ Quy chế hướng dẫn tổ chức và hoạt động của công ty quản lý

quỹ, Quỹ đầu tư chứng khoáng, Công ty đầu tư chứng khoán”

=>Nhiều NĐTNN từ bỏ thị trường chứng khoán VN và tìm cách

chuyển vốn ra nước ngoài => Dòng vốn FPI đổ vào VN giảm đáng kể

Trang 36

3.1 Sau khi gia nhập wto đến hết 2008

b Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ

Chính phủ tung tiền đồng ( 112 nghìn tỷ đồng) mua ngoại tệ

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 10% lên 11% (16/1/2008)

Ngày 17/3 phát hanh tín phiếu NHNN trị giá 20300 tỷ VND, ls 7.8%

Đây là biện pháp thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát của chính phủ bên

cạnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng ls cơ bản, ls tái cấp vốn…

Tạo cuộc đua lãi suất giữa các ngân hàng lên tới 14.4% (seabank)=> thờ ơ

với trái phiếu

Trang 37

Biểu đồ: Các chỉ số MI-ERS-KAOPEN

www.oanda.com/currency/historical-rates/

Trang 38

Tóm tắt “Bộ ba bất khả thi” ở Việt Nam

Chính sách tiền tệ trong nước theo hướng ổn định hơn so với

CSTT của nước neo đồng tiền (USA)

Hy vọng đầu cơ dựa trên sự tăng gi á của VN đồng

l àm tăng lượng vốn nhập khẩu

Các biện pháp can thiệp nhằm tránh sự tăng giá của

đồng VN (hoặc giữ tỷ giá cố định) làm tăng tính thanh

khoản của các tài sản tài chính

Nguy cơ lạm phát tăng lên

Trang 40

Biểu đồ: Lượng kiều hối chuyển về nước từ 2002- 2010

Đơn vị tính: TỶ USD

Nguồn: Ngân hàng phát triển Châu Á( ADB)

Trang 41

Sau năm 2008:

a) Chính sách tỷ giá:

năm 2009:

Nguồn: NHNN và tổng hợp của Vietstock

Biều đồ2.1.2: Tỷ giá USD/VND trên thị trường liên NH và thị trường tự do năm

2008-2009

Nguyên nhân:

•Hiện tượng găm giữ ngoại tệ chờ giá lên của người dân;

•Lượng đặt mua nhiều của DN khiến cầu ngoại tệ tăng;

•Do tác động của chính sách hỗ trợ lãi suất cho các DN bằng tiền đồng;

•Thâm hụt cán cân thương mại lớn các tháng cuối năm 2008, yếu tố tin đồn ,…

Trang 42

 Năm 2010 đến đầu 2011

Biều đồ 2.1.3: Tỷ giá USD/VND trên thị trường liên NH và thị trường tự do năm 2008-2011

Trang 43

b) Chính sách tiền tệ:

Năm 2009: thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

Chính phủ đã dùng 9 tỷ USD cho gói kích cầu kinh tế (đứng thứ 3 thế giới về

tỷ trọng gói kích cầu/tổng GDP, chỉ sau Trung Quốc và Malaixia)

Ngày 04/04/2009, Chính phủ tiếp tục hỗ trợ 4% lãi suất và kéo dài thời hạn

hỗ trợ đến hết năm 2011.Tính đến 12/11/2009, theo NHNN, tổng dự nợ trong chương trình hỗ trợ lãi suất đã lên tới trên 414.460,21 tỷ đồng trong đó

DNNN vay 62.605,20 tỷ đồng, DN ngoài quốc doanh 285.290,27 tỷ đồng, hộ sản xuất 66.565,02 tỷ đồng.

Chính phủ cũng quyết định giảm thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

30% số TNDN của quý IV/2008 và cả năm 2009 Đối với 70% số thuế còn lại của năm 2009, các doanh nghiệp được giãn thời hạn nộp trong 9 tháng.

Trang 44

Năm 2010: mục tiêu giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn ngừa

lạm phát cao, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý

Lãi suất cơ bản giữa nguyên là 8%

Lãi suất chiết khấu là 6%

Lãi suất tái cấp vốn là 8%

Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu 6,5% năm 2010 và

kiềm chế lạm phát ở mức không vượt quá 7%.

Năm 2011: Vừa qua NHNN mới công bố một loạt các giải pháp về chính sách tiền tệ Tăng trưởng tín dụng giới hạn ở mức 20%, tỷ lệ tín dụng

cho khu vực phi sản xuất giới hạn tối đa là 16% vào cuối năm 2011 Lãi suất tái chiết khấu và lãi suất cho vay qua đêm vừa được điều chỉnh tăng lên 12%.

Ngày đăng: 08/08/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Lãi suất cơ bản - THUYẾT TRÌNH BỘ BA BẤT KHẢ THI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2007 ĐẾN NAY ppt
Bảng 2 Lãi suất cơ bản (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w