* Cân bằng của phản ứng 1 chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ.. Giải thích: Với phản ứng toả nhiệt, khi tăng nhiệt độ cân bằng phản ứng chuyển dịch về phía tạo thành những ch
Trang 1Câu 1 (1,5 điểm)
* Cho kali pemanganat tác dụng với axit clohiđric đặc thu được một chất khí màu vàng lục Dẫn khí thu được vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường và vào dung dịch KOH đã được đun nóng tới 100 0 C Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
* Phản ứng:
2SO 2 + O 2 2SO 3 là phản ứng tỏa nhiệt
Cho biết cân bằng phản ứng trên chuyển dịch như thế nào khi giảm nhiệt độ? Khi tăng áp suất? Khi thêm chất xúc tác? Giải thích.
* Một hợp chất quan trọng của nhôm trong tự nhiên là criolit Viết công thức của criolit và cho biết hợp chất này được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm với mục đích gì?
Câu 1
1. * KMnO4 tác dụng với HCl đặc:
2KMnO4 + 16HCl ® 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H O2
* Khí màu vàng lục là Cl2, dẫn vào dung dịch KOH
− Ở nhiệt độ thường :
Cl + 2KOH®KCl + KClO + H O
− Khi đã đun tới 1000C :
3Cl + 6KOH ® 5KCl + KClO + 3H O
2
* Phản ứng :
2
2 O
SO
2 + 2SO3 (1)
là phản ứng toả nhiệt và giảm số phân tử khí
* Cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ
Giải thích: Với phản ứng toả nhiệt, khi tăng nhiệt độ cân bằng phản ứng chuyển dịch về
phía tạo thành những chất đầu Vậy khi giảm nhiệt độ, cân bằng phản ứng (1) chuyển dịch
về phía tạo thành những chất cuối (chiều thuận)
* Cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất
Giải thích: Với phản ứng có sự thay đổi về số phân tử khí, khi tăng áp suất cân bằng phản
ứng chuyển dịch về phía giảm số phân tử khí (chiều thuận)
* Cân bằng của phản ứng (1) không bị chuyển dịch khi thêm chất xúc tác
Giải thích: Do chất xúc tác ảnh hưởng như nhau đến tốc độ của phản ứng thuận và của
phản ứng nghịch
3
* Công thức của criolit : 3NaF.AlF3 hay Na3AlF6
* Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta hoà tan Al2O3 trong criolit nóng chảy nhằm:
− Giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tiết kiệm năng lượng,
− Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy
− Ngăn cản Al nóng chảy không bị oxi hoá trong không khí (do chất lỏng trên có tỉ khối nhỏ hơn Al, nổi lên trên và ngăn cản sự oxi hoá Al)
Câu 2 (1,5 điểm)
* Cho M là một kim loại Viết các phương trình phản ứng theo dãy biến hóa sau:
Trang 2* Trộn một chất oxi hóa với một chất khử Phản ứng có xảy ra không? Nếu có thì theo chiều nào? Cho ví dụ minh họa.
* Trong dãy điện hoá của kim loại, vị trí một số cặp oxi hoá − khử được sắp xếp như sau: Al 3+ /Al ; Fe 2+ /Fe ; Ni 2+ /Ni ; Fe 3+ /Fe 2+ ; Ag + /Ag Hãy cho biết:
− Trong số các kim loại Al, Fe, Ni, Ag, kim loại nào phản ứng được với dung dịch muối sắt (III), kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối sắt (III) Viết các phương trình phản ứng.
− Phản ứng giữa dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2 có xảy ra không? Nếu có, hãy giải thích và viết phương trình phản ứng.
Câu 2
1 Các phương trình phản ứng theo dãy biến hoá:
0
t
§ pnc
2 3
6 2Al O
¾¾ ® 4Al 3O2
2
a) Trộn một chất oxi hóa với một chất khử Phản ứng có thể xảy ra hoặc không xảy ra Phản ứng xảy ra được theo chiều tạo thành chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn
Ví dụ: Cho chất khử Zn vào dung dịch chứa chất oxi hoá Cu2+ xảy ra phản ứng:
ChÊt oxi ho¸ ChÊt khö ChÊt oxi ho¸ ChÊt khö
Ngược lại, khi cho chất khử Cu vào dung dịch chứa chất oxi hoá Zn2+ thì không xảy ra phản ứng
b) + Trong số các kim loại Al, Fe, Ni, Ag, những kim loại có phản ứng với dung dịch muối sắt (III) là Al, Fe, Ni
Trang 33 3
+ Trong số các kim loại trên chỉ có Al đẩy được Fe ra khỏi muối sắt (III) theo phản ứng (1)
+ Phản ứng giữa dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2 có xảy ra :
Vì Ag+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+ và Fe2+ có tính khử mạnh hơn Ag
Câu 5 (2 điểm)
Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H 2 (đktc).
* Xác định công thức oxit kim loại
* Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng (dư) được dung dịch X và có khí SO2 bay ra Hãy xác định nồng độ mol/lít của muối trong dung dịch X (Coi thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng).
Câu 5
1 Đặt công thức của oxit kim loại là AxOy, khối lượng mol của A là M
Gọi a là số mol của AxOy ứng với 4,06 gam
0
t
100 0,07mol
7
nCaCO3 = =
mol 07 , 0 n n
: ) 2
(
vµ
)
1
(
⇒ ya = 0,07 (*)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng (1) :
4,06 + 28 0,07 = mA + 44 0,07
Suy ra mA = 2,94 gam hay M xa = 2,94 (**)
Phản ứng của A với dung dịch HCl:
2
H
n
2
0,105
n
=
Trang 4Từ (**) và (***) ta có: M = 28n
Cho n = 1, 2, 3 rồi tính M, được nghiệm thích hợp là n = 2, M = 56 ⇒ A là Fe
Thay n = 2 vào (***) được: xa = 0,0525 (****)
Từ (*) và (****) ta có:
O Fe lµ O A 4
3 y
x 07
,
0
0525
,
0
ya
2
2Fe O3 4 + 10H SO (d)2 4 ®3Fe (SO )2 4 3 + SO2 + 10H O2
06
,
4
nFe3O4= = ⇒ Fe2(SO4)3 =
Nồng độ mol/l của Fe2(SO4)3 :
M 0525 , 0 5 , 0
02625 , 0
CM,Fe2(SO4)3 = =
Bài 1 (1,5 điểm)
1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion rút gọn (nếu có):
C KhÝ HCl
SO Na
B KhÝ KClO
A KhÝ HCl
FeS
3 2
xt , t 3
0
+
→ +
+
→
+
→ +
2 Cho các khí A, B, C tác dụng với nhau từng đôi một, viết phương trình phản ứng
và ghi rõ điều kiện.
Bài 1 (1,5 điểm)
1. Hoàn thành các phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn:
↑ +
= +
↑ +
+
= +
↑ +
=
↑ +
= +
↑ +
= +
+
−
+ +
2 2
2
3
2 2
3 2
2
xt , t 3
2 2
2 2
SO O
H H
2 SO
SO O
H NaCl 2 HCl 2 SO
Na
O 3 KCl 2 KClO
2
S H Fe
H 2 Fe
S H FeCl
HCl 2 FeS
0
2. Cho các khí A (H2S), B (O2), C (SO2) tác dụng với nhau:
A tác dụng với B:
2 2
t 2
H 2
0
+
= +
hoặc khi oxi hóa chậm:
S O H 2 O S H
A tác dụng với C:
Trang 5S O H 2 SO S
H
B tác dụng với C:
Bài 1 (1,5 điểm)
1 Viết cấu hình electron, xác định vị trí (ô, chu kỳ, phân nhóm, nhóm) của lưu huỳnh (Z = 16) trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học Viết phương trình phản ứng hoá học của H 2 S với O 2 , SO 2 , nước clo Trong các phản ứng đó H 2 S có tính khử hay tính oxi hoá, vì sao?
2 Hãy điều chế canxi kim loại và magie kim loại từ quặng đôlômit (CaCO 3 MgCO 3 ) với điều kiện chỉ dùng nước, dung dịch HCl (các thiết bị thí nghiệm có đủ).
Bài 1
1.
Cấu hình electron ở S: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 S ở ô 16, chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VI
) 3 ( HCl 8 SO
H O
H 4 Cl
4 S
H
) 2 ( O
H 2 S
SO S
H 2
) b ( O
H 2 S
O S
H 2
hay
) a 1 ( O
H 2 SO
2 O
3 S
H 2
4 2 2
2 2
2 2
2
2 2
2
2 2
t 2 2
0
+
= +
+
+
= +
+
= +
+
= +
Trong các phản ứng đó H2S có tính khử vì ở phản ứng
6 2
0 2
4 2
S e 8 S ) 3 (
S e 2 S ) 2 (
S e 6 S ) a 1 (
+
−
−
+
−
=
−
=
−
=
−
2.
* Nung quặng đôlômit đến khối lượng không đổi:
) 1 ( CO
2 MgO CaO MgCO
Cho chất rắn sau khi nung vào H2O dư:
) 2 ( )
OH ( Ca O H
Lọc lấy dung dịch Ca(OH)2, chất rắn còn lại là MgO
* Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn được CaCl2 rắn, điện phân nóng chảy được Ca kim loại
Trang 6) 4 ( Cl
Ca CaCl
) 3 ( O
H 2 CaCl HCl
2 ) OH ( Ca
2
pnc
§ 2
2 2
2
+
=
+
= +
* Cho chất rắn MgO tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn được MgCl2 rắn, điện phân nóng chảy được Mg kim loại
) 6 ( Cl
Mg MgCl
) 5 ( O
H MgCl
HCl 2 MgO
2
pnc
§ 2
2 2
+
=
+
= +
Bài 3 (1,5 điểm)
1 Chỉ được sử dụng một dung dịch chứa một chất tan để nhận biết các dung dịch muối sau: Al(NO 3 ) 3 , (NH 4 ) 2 SO 4 , NaNO 3 , NH 4 NO 3 , MgCl, FeCl 2 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
Bài 3
1.
Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào từng mẫu thử và đun nóng:
* Dung dịch ban đầu tạo kết tủa trắng keo, sau kết tủa tan ra là Al(NO 3 ) 3
O H 4 ) AlO ( Ba )
OH ( Ba )
NO
(
Al
2
) NO ( Ba 3 )
OH ( Al 2 ) OH ( Ba 3 ) NO
(
Al
2
2 2
2 2
3 3
2 3 3
2 3
3
+
= +
+
↓
= +
* Dung dịch tạo kết tủa trắng và khí mùi khai bay ra là (NH 4 ) 2 SO 4
O H 2 NH
2 BaSO
) OH ( Ba SO
) NH
* Dung dịch không gây ra hiện tượng gì là NaNO 3
øng n
¶ ph ng
« Kh )
OH ( Ba
* Dung dịch chỉ cho khí mùi khai bay ra là NH 4 NO 3
O H 2 NH
2 ) NO ( Ba )
OH ( Ba NO
NH
* Dung dịch tạo kết tủa trắng, bền là MgCl 2
↓ +
=
MgCl
* Dung dịch tạo kết tủa màu lục nhạt, hoá nâu là FeCl 2
↓
= +
+
↓ +
= +
3 2
2 2
2 2
2 2
) OH ( Fe 4 O H 2 O )
OH
(
Fe
4
) OH ( Fe BaCl
) OH ( Ba FeCl
2.
a) Phản ứng đốt cháy:
Trang 7) 3 ( CuO
2 O
Cu
2
) 2 ( O
Fe O
2 Fe
3
) 1 ( O
Al 2 O
3 Al
4
0 0 0
t 2
4 3
t 2
3 2
t 2
= +
= +
= +
Các phản ứng của hỗn hợp B2 với dung dịch H2SO4 thực chất là phản ứng của các oxit với ion H+:
) 6 ( O
H Cu
H 2 CuO
) 5 ( O H 4 Fe
2 Fe
H 8 O
Fe
) 4 ( O
H 3 Al
2 H
6 O
Al
2 2
2 3
2 4
3
2
3 3
2
+
= +
+ +
= +
+
= +
+ +
+ +
+
+ +
b) Từ các phản ứng (4), (5), (6), số mol H+ = 2 lần số mol nguyên tử oxi trong các oxit tương ứng nên:
ml 215 14 , 1
245 thiÓu tèi
% 20 SO H dÞch dung
tÝch
ThÓ
gam 245 20
100 98 5 , 0
% 20 SO H dÞch dung
îng
l
Khèi
mol 5 , 0 H mol sè 2
1 SO H
mol
Sè
mol 1 5 , 0 2 H
mol
Sè
mol 5 , 0 16
4 , 33 4 , 41 oxi tö n ª
nguy
mol
Sè
4 2
4 2
4 2
≈
=
=
×
×
=
=
=
⇒
=
×
=
⇒
=
−
=
+ +
Bài 5 (2 điểm)
Hỗn hợp bột E 1 gồm Fe và kim loại R có hoá trị không đổi Trộn đều và chia 22,59 gam hỗn hợp E 1 thành ba phần bằng nhau Hoà tan hết phần một bằng dung dịch HCl thu được 3,696 lít khí H 2 Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3
(loãng), thu được 3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất).
* Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra và xác định tên của kim loại R Biết các thể tích khí đo ở đktc.
* Cho phần ba vào 100 ml dung dịch Cu(NO 3 ) 2 , lắc kỹ để Cu(NO 3 ) 2 phản ứng hết, thu được chất rắn E 2 có khối lượng 9,76 gam Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra và tính nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO 3 ) 2
Bài 5
1.
Trang 8g 53 , 7 3
59 , 22 m : E cña phÇn mçi
îng
l
Đặt x, y là số mol Fe và số mol kim loại R có trong mỗi phần của E1, n là hoá trị của R
Ta có phương trình : 56x + Ry = 7,53 (1)
Các phương trình phản ứng:
Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl:
y 2
n y
) 3 ( nH
RCl 2 nHCl
2 R
2
x x
) 2 ( H
FeCl HCl
2 Fe
2 n
2 2
↑ +
= +
↑ +
= +
Phần 2 tác dụng với dung dịch HNO3:
y 3
n y
) 5 ( O nH 2 nNO
) NO ( R 3 nHNO 4 R
3
x x
) 4 ( O
H 2 NO
) NO ( Fe HNO
4 Fe
2 n
3 3
2 3
3 3
+
↑ +
= +
+
↑ +
= +
Từ các phản ứng (2), (3), (4), (5) và đầu bài ta có hệ phương trình:
= +
= +
⇒
=
= +
=
= +
) 7 ( 45 , 0 ny x
) 6 ( 33 , 0 ny x
15 , 0 4 , 22
36 , 3 y 3
n
x
165 , 0 4 , 22
696 , 3 y 2
n
x
Từ (1), (6), (7) ta có: x = 0,12 ; ny = 0,09 ; R = 9n
Al lµ R 27
R , 03 , 0 3
09 , 0 y
,
3
⇒
Vậy hỗn hợp A gồm Fe: 0,12 mol, Al : 0,03 mol
2.
Các phương trình phản ứng:
Trang 9,
0
) 9 ( Cu
) NO ( Fe )
NO ( Cu Fe
03 , 0 2
3 03
,
0
) 8 ( Cu 3 ) NO ( Al 2 ) NO ( Cu 3 Al
2
2 3 2
3
3 3 2
3
+
= +
×
+
= +
Theo đầu bài thì Cu(NO3)2 phản ứng hết, khối lượng chất rắn tăng:
9,76 - 7,53 = 2,23 g Khi Al phản ứng hết (0,03 mol), theo phản ứng (8):
2 mol Al phản ứng cho 3 mol Cu, khối lượng tăng: 3 × 64 - 2 × 27 = 138 g
g 07 , 2 2
03 , 0 138
⇒
Khối lượng tăng còn lại: 2,23 - 2,07 = 0,16 g do Fe phản ứng với Cu(NO3)2
Theo (9):
1 mol Fe phản ứng cho 1 mol Cu, khối lượng chất rắn tăng: 64 - 56 = 8 g
b mol → 0,16 g
mol 02 , 0 8
1 16 , 0
⇒
⇒ số mol Fe d = 0,12 - 0,02 = 0,1 mol
Theo (8) và (9):
mol 065 , 0 02 , 0 03 , 0 2
3 n
n 2
3
nCu(NO ) Al Fe
2