− Hướng dẫn các nhóm quan sát hiện tượng − Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về tính chất của cacbon − Nhận xét về thao tác thí nghiệm của học sinh − Quan sát hiện tượng+ Cu đen đỏ+ CaOH
Trang 1KẾ HOẠCH HỌC KÌ II
- Hiểu được định nghĩa, cách phân loại hợp chất hữu cơ
- Biết được tính chất của các hợp chất hữu cơ không chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà còn phụ thuộc vào công thức cấu tạo phân tử của chúng
- Biết được thành phần cơ bản của dầu mỏ, khí thiên nhiên và tầm quan trọng của chúng đối với nền kinh tế
- Nắm được cấu tạo và tính chất của hiđrocacbon tiêu biểu trong các dãy đồng đẵng
- Biết được một số loại nhiên liệu thông thường và nguyên tắc sử dụng nhiên liệu một cách hiệu quả
2 Kĩ năng:
- Tiến hành thí nghiệm đơn giản, quan sát hiện tượng, nhận xét, kết luận
- Vậân dụng kiến thức đã học để giải quyết hiện tượng
- Viết được CTHH khi biết tên chất và ngược lại
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng viết PTHH của chất hữu cơ
- Phân biệt được hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ, hiđrocacbon với dẫn xuất của hiđrocacbon
- Biết cách giải quyết một số dạng bài tập cơ bản
3 Thái độ:
- Hứng thú, ham thích học tập môn hoá học
- Có niềm tin có ý thức tuyền truyền vận dụng những tiến bộ kĩ thuật, khoa học
- Cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác tinh thần trách nhiệm và hợp tác
- Thông qua bài tập, viết CTCT của các chất để phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, đồng thời gây hứng thú cho các em trong học tập
- Phát triển khả năng quan sát, so sánh, nhận xét, phán đoán, giải thích của HS dựa trên
cơ sở các thí nghiệm, các bài tập dự đóan tính chất của các chất từ công thức cấu tạo phân tử của chúng
II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH: 2 tiết x 19 tuần = 38 tiết.
Chương III: Tiếp theo chương trình HK I:6 tiết ( 4 tiết lí thuyết + 1 tiết thực hành + 1 tiết
luyện tập )
Chương IV: Hiđrocacbon Nhiên liệu: gồm 11 tiết (8 tiết lí thuyết + 1 tiết luyện tập + 1 tiết
thực hành + 1 tiết KT)
Chương V: Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime: gồm 19 tiết (10 tiết lí thuyết + 2 tiết thực
hành + 4 tiết ôn tập + 1 tiết luyện tập + 2 tiết kiểm tra)
Trang 2Tuần 20 Ngày soạn : 29/12/2008
Bài 29:
AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được:
- Axit cacbonic là axit yếu, không bền
- Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với axit, với dd kiềm, với dd muối Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân hủy nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic
- Muối cacbonat có những ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống
- Hoá chất: dd NaHCO3, dd Na2CO3, dd HCl, dd K2CO3, dd Ca(OH)2 , dd CaCl2 …
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm,ống nhỏ giọt, cốc, chậu, đũa thuỷ tinh
2 Học sinh:
Nghiên cứu và soạn bài
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Tìm hiểu axit cacbonic: ( 10’)
1 Trạng thái tự nhiên- Tính chất
vật lí:
- Tính chất hoá học của CO2?
- CO2 tác dụng với nước hay
nói cách khác là CO2 tan trong
nước.CO2 tan trong nước với tỉ lệ
thể tích là bao nhiêu?
Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK
2 Tính chất hoá học:
- Tác dụng với nước,dd bazơ, oxit bazơ
- VCO 2 : VH 2 O = 9: 100
- Đọc thông tin
- Quỳ tím hoá đỏ nhạt và
2 Tính chất hoá học:
- H2CO3 là axit yếu: làm
Trang 3Dẫn khí CO2 vào cốc nước ,
nhúng quỳ tím vào
- Hiện tượng?
- Kết luận?
- Viết PTHH?
Nhấn mạnh trong các PTHH
nếu sản phẩm tạo thành là
H 2 CO 3 thì viết ở dạng:
H 2 O + CO 2
chuyển thành màu tím
- H2CO3 là axit yếu và không bềân, dễ bị phân huỷ
CO2 + H2O → H2CO3
quỳ tím hoá đỏ nhạt
- H2CO3 là axit không bền dễ bị phân huỷ:
H2CO3 H2O+CO2 ↑
Hoạt động 2: Tìm hiểu muối cacbonat: (18’)
- Thế nào là muối cacbonat?
- Thành phần phân tử chứa các
gốc nào?
- Hoá trị các gốc đó?
- Dựa vào thành phần hoá học
muối cacbonat được chia làm
mấy loại? Kể tên? Cho ví dụ?
- Các muối trên có tính tan như
thế nào?
Giúp HS cách nhớ các muối tan
và muối không tan
- Yêu cầu HS nhắc lại CTHH
của muối?
- Muối cacbonat có thể hiện các
tính chất của muối không?
+ Tác dụng với axit:
Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
Đề nghị các nhóm tiến hành thí
nghiệm, Quan sát, viết PTHH,
nhận xét?
+ Tác dụng với dd bazơ:
Tương tự như trên
Nhận xét?
- Muối hiđrocacbonat tác dụng
với bazơ tạo sản phẩm là gì?
Viết PTHH?
+ Tác dụng với dd muối:
- Các phản ứng trên thuộc loại
phản ứng gì?
Điều kiện xảy ra phản ứng trao
đổi?
Nhấn mạnh đk phản ứng trao
- Là muối của axit cacbonic
- Gốc CO3 (II) hoặc HCO3(I)
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm bạn nhận xét
- Đọc TN Nhóm làm TN, báo cáo, nhận xét
- Sản phẩm: muối và nước
- HS viết PTHH
- Phản ứng trao đổi
- Sản phẩm phải có chất không tan hoặc chất khí hoặc nước
II Muối cacbonat:
1 Phân loại: có 2 loại :
- Muối cacbonat trung hoà:
3 Tính chất hoá học:
a Tác dụng với axit: NaHCO3 +2HCl→ NaCl + H2O + CO2
Na2CO3 + 2HCl→ 2NaCl + H2O + CO2
b Tác dụng với dd bazơ
K2CO3+ Ca(OH)2→ CaCO3 + 2KCl NaHCO3 + NaOH →
Na2CO3 + H2O
c Tác dụng với dd muối:
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
Trang 4Ngoài ra : muối cacbonat có thể
tác dụng với một số dd muối
khác tạo ra 2 muối mới
+ Muối cacbonat bị nhiệt phân
hủy
Tranh H 3 16
Yêu cầu HS đọc thông tin
- Viết PTHH?
- Kết luận?
- Muối cacbonat có những ứng
dụng gì?
- Quan sát tranh
- Đọc thông tin
- Viết PTHH
Cá nhân nêu kết luận
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc thông tin SGK, nêu ứng dụng của muối
cacbonat
d Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy:
CaCO3 →t o CaO + CO2 ↑ NaHCO3 →t o Na2CO3 + + H2O + CO2
↑
4 Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 3: Chu trình cacbon trong tự nhiên: (5’)
Tranh H 3.17
Yêu cầu HS đọc thông tin
- Yêu cầu HS thảo luận và
thuyết minh tranh
Nhận xét, bổ sung
Quan sát tranh
- Đọc thông tin
Nhóm thảo luận
- Đại diện trình bày
- Nhận xét
III Chu trình cacbon trong tự nhiên:
(SGK)
Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò ( 9’)
- Yêu cầu HS đọc BT 3, 4
(SGK)
- HS đọc và giải vào vở BT, 2
HS lên bảng giải
- Nhận xét - ghi điểm
- Đọc “Em có biết”
- Học bài , giải BT SGK
- Chuẩn bị bài mới: Silic -
công nghiệp silicat.
- Sưu tầm đồ dùng bằng gốm,
sứ, thủy tinh,xi măng
HS đọc và giải vào vở BT
Nhận xét bài làm của bạn Đọc SGK
Ghi nhận
D RÚT KINH
NGHIỆM: -
-
-
-
Trang 5
-Tuần 20 Ngày soạn : 30/12/2008
Bài 30 :SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS :
- Nắm được silic là phi kim, SiO2 là oxit axit
- Biết được thế nào là công nghiệp silicat
- Hiểu được cơ sở khoa học của quá trình sản xuất đồ gốm, xi măng, thủy tinh
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, thu thập thông tin trong thực tế
- Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới
- Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanke
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường qua các quá trình sản xuất
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Tranh: Sơ đồ lò quay sản xuất clanke
Dụng cụ: ống nghiệm, đũa, ống đong, bình cầu, cốc ( bằng thủy tinh) …
Đồ dùng bằng gốm, sứ: bình hoa, cốc, ngói…
2 Học sinh:
Sưu tầm các đồ dùng bằng gốm, sứ, thủy tinh, xi măng
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS 1: Dựa vào TCHH của muối cacbonat, hãy nêu tính chất của K2CO3 Viết PTHH minh hoạ
HS 2: Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá, ghi rõ điều kiện phản ứng ( nếu có)
C →( ) 1 CO2 →( ) 2 CaCO3 →( ) 3 CO2 →( ) 4 NaHCO3 →( ) 5 Na2CO3
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống: (2’)
Vừa qua chúng ta đã tìm hiểu các nguyên tố phi kim như Clo, cacbon, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một nguyên tố phi kim mà hợp chất của nó có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất đó là silic và công nghiệp silicat
Trang 6HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu silic: (6’)
Yêu cầu HS đọc thông tin về trạng
thái thiên nhiên của silic
Thảo luận nhóm tìm hiểu về trạng
thái thiên nhiên?
Nhận xét Bổ sung
- Yêu cầu HS đọc thông tin về tính
chất của silic
- Đề nghị các nhóm thảo luận tìm
hiểu TCVL, TCHH và ứng dụng
của silic
Nhận xét, Bổ Sung
- HS đọc thông tin
Nhóm thảo luận
- Đại diện báo cáo
- Nhận xét
- Ghi vở
- Đọc thông tin
Nhóm thảo luận trên bảng phụ
- Treo bảng phụ
- Nhóm bạn nhận xét
I Silic:
KHHH: Si NTK : 28
1 Trạng thái tự nhiên:
- Silic tồn tại ở dạng hợp chất
- Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao:
Si + O2 →t0 SiO2 Silic đioxit
Hoạt động 3: Tìm hiểu silic đi oxit : SiO2 (10’)
- Silic thuộc loại nguyên tố gì?
- Vậy oxit do silic tạo nên thuộc
loại oxit gì?
- Nhắc lại TCHH của oxit axit?
- Dự đoán xem SiO2 có đầy đủ
TCHH của oxit axit không?
- Viết các PTHH kiểm tra dự
đoán?
- Gọi tên sản phẩm?
GV giới thiệu SiO2 là thành phần
chính của cát, thạch anh
- Kết luận về TCHH của SiO2 ?
- Nguyên tố phi kim
- Oxit axit
- Tác dụng với: nước, oxit bazơ, bazơ
- Cá nhân tự nêu dự đoán
- 2 HS lên bảng viết PTHH
- Gọi tên
SiO2 chỉ tác dụng với dd kiềm và oxit bazơ
II Silic đioxit: SiO 2
- Silic đioxit là oxit axit.
- Tác dụng với dd kiềm: SiO2 +2 NaOH →
Na2SiO3 + H2O Natri silicat
- Tác dụng với oxit bazơ: SiO2 + CaO → CaSiO3 Canxi silicat
SiO2 + H2O →Không pu
Hoạt động 4: Sơ lược về công nghiệp silicat: (15’)
- Công nghiệp silicat gồm những
- GV treo tranh, thuyết minh tranh,
giới thiệu vật mẩu?
- Thủy tinh, xi măng, đồ gốm, sứ…
- Gạch ngói,chậu kiểng,bình sứ…
- Lắng nghe, quan sát
III Sơ lược về công nghiệp silicat:
1 Sản xuất đồ gốm sứ: ( SGK)
Trang 7- Nguyên liệu chính để sản xuất
gốm sứ là gì?
- Fenpat là gì?
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK về
các công đoạn sản xuất
- Các cơ sở sản xuất gốm sứ?
* Tìm hiểu quá trình sản xuất xi
- Nêu tên các cơ sở sản xuất xi
măng mà em biết?
* Tìm hiểu quá trình sản xuất thủy
tinh:
Giới thiệu thành phần chính của
thủy tinh , vật mẩu
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK cho biết nguyên liệu, các
công đoạn chính và cơ sở sản xuất
thủy tinh?
- Đất sét, thạch anh, fenpat
- Là khoáng vật có thành phần gồm: Oxit của Si, Al, K…
- Đọc thông tin
- Bát Tràng, Hải Dương…
- Là nguyên liệu kết dính trong xây dựng
- CaSiO3, Ca(AlO2)2
- Đất sét, đá vôi, cát, …
- Quan sát tranh
- Hà Tiên, Thanh Hoá…
Quan sát
- HS nêu nguyên liệu,các công đoạn chính và cơ sở sản xuất thủy tinh
2 Sản xuất xi măng: ( SGK)
3 Sản xuất thủy tinh: ( SGK)
* Hoạt động 5 : Củng cố – Dặn dò ( 6’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bảng phụ BT 1: Những cặp chất
nào dưới đây có thể tác dụng với
nhau? Viết PTHH ( nếu có):
- Yêu cầu các nhóm thảo luận giải
vào bảng phụ , trình bày kết quả,
nhận xét
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài – Đọc “Em có biết”
- Chuẩn bị bài mới:
Đọc ghi nhớ
Đọc đề bài và thảo luận nhóm
Trình bày kết quả
Ghi nhận
Trang 8+ Mỗi HS một bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học
+ Oân lại kiến thức về cấu tạo
nguyên tử (lớp 8) , các nguyên tố
phi kim và kim loại đã học
(TCHH)
+ Nghiên cứu kĩ nội dung bài
học
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
Bài 33: Thực hành
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT
CỦA CHÚNG
A> MỤC TIÊU
− Nhắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat, muối clorua
− Tiếp tục rèn luyện về kĩ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực nghiệm hóa học
− Rèn luyện ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, thực hành hóa học
B>CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
− Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su, ống dẫn thủy tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm, ống hút
− Hóa chất: bột Cu, bột than, nước vôi trong, NaHCO3, CaO, NaCl, Na2CO3, CaCO3, HCl, AgNO3, nước cất
2 Chuẩn bị của học sinh:
− Chuẩn bị bài thực hành
C> Tiến hành dạy học:
1 Ổn định, tổ chức lớp (2’)
2 Kiểm tra dụng cụ, hóa chất.(3)
3 Tiến hành
Nội dung I: Tiến hành thí nghiệm
* Hoạt động 1: Cacbon khử đồng(II) oxit ở nhiệt độ cao (8’)
− Treo yêu cầu thí nghiệm
− Yêu cầu các nhóm làm thí −
Đọc yêu cầu thí nghiệm
− Nhóm thí nghiệm
Trang 9− Hướng dẫn các nhóm quan sát
hiện tượng
− Yêu cầu học sinh rút ra kết
luận về tính chất của cacbon
− Nhận xét về thao tác thí
nghiệm của học sinh
− Quan sát hiện tượng+ Cu đen ( đỏ+ Ca(OH)2 vẩn đục
− Rút ra kết luận
C có tính khử
− Lắng nghe và rút kinh nghiệm
* Hoạt động 2: Nhiệt phân muối NaHCO 3 (8’)
− Treo nội dung thí nghiệm 2
− Yêu cầu các nhóm làm thí
nghiệm
− Hướng dẫn học sinh quan sát
hiện tượng xảy ra trên thành ống
nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2
− Yêu cầu học sinh rút ra tính
chất của NaHCO3
− Nhận xét thao tác thí nghiệm
của học sinh
− Đọc yêu cầu thí nghiệm
− Nhóm thí nghiệm
− Quan sát hiện tượng+ Xuất hiện những giọt nước, dung dịch Ca(OH)2 vẩnđục
− Rút ra kết luận
− Lắng nghe
* Hoạt động 3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua (8’)
− Treo nội dung thí nghiệm 3
− Yêu cấu các nhóm làm thí
nghiệm
− Hướng dẫn các nhóm làm thí
nghiệm
− Yêu cầu học sinh rút ra sự
khác nhau về tính chất của 3 chất
trên
− Hướng dẫn học sinh quan sát
hiện tượng khi làm thí nghiệm
− Nhận xét thao tác hiện tượng
của học sinh
Na2CO3
− Quan sát hiện tượng
− Theo dõi
Nội dung II: Viết bảng tường trình
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình( 10’)
CuO
2 3 2
2
2
) (
2 2
+
→ +
+
→
+
2
Nhiệt phân
muối
Xuất hiện những giọt nước
Trang 10Ca(OH)2 vẩn đục
3 Nhận biết
muối
cacbonat
và muối
clorua
H2O vào CaCO3 HCl vào Na2CO3
CaCO3 không tan
Na2CO3 có khí bay ra
Không phản ứng
Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + CO2 + H2O
*Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò ( 4’ )
− Nhận xét hoạt động của nhóm
− Vệ sinh phòng thực hành
Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
− Viết bảng tường trình
− Chuẩn bị bài “ Sơ lược về bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học”
Ghi nhận
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
Tiết : 42 Ngày dạy : 07/01/2009
Bài 31:
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:HS biết:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố: Theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân
nguyên tử
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm
+ Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, KHHH, NTK, tên nguyên tố
+ Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân nguyên tử
+ Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số e lớp ngoài cùng 9ược xếp thành một cột dọc theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân nguyên tử
2 Kỉ năng:
Dựa vào vị trí của nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử
3 Thái độ:
Giáo dục lòng tin, yêu khoa học
B CHUẨN BỊ:
Trang 111 Giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Ô nguyên tố phóng to, Chu kì 2, 3 phóng to, nhóm I, II
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
2 Học sinh:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố
- Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử
- Đọc trước nội dung bài mới
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS 1: Nêu tính chất của silic và silic đioxit? Viết PTHH minh hoạ?
HS 2: Viết PTHH thực hiện những chuổi chuyển đổi sau:
a Na2CO3 + +
b + + Sản phẩm là thành phần chính của thuỷ tinh
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Tạo tình huống (3’)
- Ở chương II, III chúng ta đã
nghiên cứu những nội dung gì?
- Hiện nay có khoảng bao nhiêu
NTHH?
- Các NTHH đó được sắp xếp như
thế nào? Bảng sắp xếp đó gọi là
gì?
- Vậy bảng tuần hoàn có cấu tạo
và ý nghĩa như thế nào?
- Một số các nguyên tố KL và
PK điển hình
- Hơn 100 nguyên tố
- Có hệ thống, gọi là bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Hoạt động 2 : Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn (5’)
- Cho Hs đọc thông tin?
- Bảng HTTH các NT được sắp
xếp dựa trên cơ sở nào?
- Treo bảng HTTH, hướng dẫn
HS theo dõi sự tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử
- Cá nhân đọc thông tin
- Theo sự tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn:
Trong bảng HTTH các
NTHH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 3 : Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn.
1/ Ô nguyên tố (7’)
- Treo bảng HTTH Nhìn vào
bảng HTTH, ta thấy những gì?
- Mỗi ô nguyên tố chứa bao
nhiêu nguyên tố? Vậy có khoảng
bao nhiêu ô?
- Quan sát ô nguyên tố 12, chúng
- Các ô nguyên tố, chu kì, nhóm
- Chứa 1 nguyên tố, hơn
100 ô
- Số hiệu ngtử: 12; KHHH:
II Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1 Ô nguyên tố:
- Ô nguyên tố cho biết:
Số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên tố,
Trang 12ta biết những thông tin gì về
nguyên tố đó? Cụ thể?
- Quan sát ô 17, cho biết thông tin
- Tương tự
- Cho biết: Số hiệu ngtử, NTK, KHHH, tên nguyên tố
Hoạt động 4: 2 Chu kì (8’)
- Cho HS đọc thông tin SGK?
1/ Tìm hiểu chu kì có đặc điểm
gì giống nhau? Chu kì là gì?
2/ Bảng tuần hoàn có bao nhiêu
chu kì? Chu kì 1, 2, 3 gọi là gì?
Chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là gì?
- Treo sơ đồ cấu tạo nguyên tử H,
2/ Từ H He điện tích hạt nhân
thay đổi như thế nào?
* Tương tự, quan sát tìm hiểu chu
kì II? So sánh chu kì II với chu kì
I?
* Tương tự đối với chu kì III
Tứ đó rút ra kết luận?
- Cá nhân đọc
- Nhóm thảo luận trả lời đại diện nhóm báo cáo
Nhóm nhận xét
- Nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
- Gồm 2 NT: H và He
- H (1+), He (2+)
Tương tự như trên
Cá nhân rút ra kết luận
2 Chu kì:
- Chu kì là dãy các
nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
e và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên
tư ûtăng dần
- Số thứ tự chu kì bằng số lớp e
Hoạt động 5: Nhóm (7’)
- Cho HS đọc hông tin?
- Quan sát bảng tuần hoàn và sơ
đồ cấu tạo nguyên tử Li, Cl, F
Thảo luận các nội dung sau:
1/ Bảng tuần hoàn có bao nhiêu
nhóm?
2/ Trong cùng 1 nhóm số Z của
các nguyên tố thay đổi như thế
nào?
3/ Số lớp ngoài cùng của NT
trong cùng 1 nhóm có đặc điểm
gì giống nhau?
- Cá nhân đọc
- Nhóm quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi
do đó tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo hiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
- Số thứ tự của nhóm bằng số e lớp ngoài cùng của nguyên tử
Hoạt động 6 : Củng cố – Dặn dò (6’)
Trang 13- Bảng tuần hoàn các NTHH
được sắp xếp như thế nào?
- Cấu tạo bảng tuần hoàn?
- Bảng phụ bài tập:
1/ Kể tên 5 NT mà nguyên tử của
chúng đều có 4 lớp e, số e ngoài
cùng của các nguyên tố đó ?
2/ Kể tên 3 nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có 3 e lớp ngoài
cùng? Số lớp e của mỗi nguyên
tử đó?
Hướng dẫn về nhà: Học bài
Xem trước phần III và IV
Trả lời các câu hỏi
Ghi nhận
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
Tuần 22 Ngày soạn : 10/01/2009 Tiết : 43 Ngày dạy : 14/01/2009 Bài 31: (TT) SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết:
- Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Biết được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Kỉ năng: HS biết:
- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó
3 Thái độ:
B CHUẨN BỊ:
Trang 141 Giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Chu kì 2, 3 nhóm I, VII phóng to
- Bảng phụ:
2 Học sinh:
Nguyên cứu trước bài mới
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 7’)
HS1: Trình bày cấu tạo bảng tuần hoàn các NTHH?
HS 2: BT1, SGK tr 101
HS 3: BT 2, SGK tr 101
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Tạo tình huống: (2’)Chúng ta đã tìm hiểu vế cấu tạo của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học Vậy sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần
hoàn thay đổi như thế nào ? Bảng tuần hoàn có ý nghĩa như thế nào Chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp
Hoạt động 2 : Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (15’)
ĐVĐ: Ta tìm hiểu sự biến đổi
tính chất của các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn:
1 Trong một chu kì:
- Treo tranh chu kì II, III phóng
to Yêu cầu HS quan sát tranh
nhớ lại kiến thức cũ thảo luận các
nội dung sau:
1/ Điện tích hạt nhân, số e lớp
ngoài cùng thay đổi như thế nào?
2/ Tính kim loại và tính phi kim
của các nguyên tố thay đổi như
thế nào?
GV: Số e của các nguyên tố tăng
dần từ 1 8e và lập lại 1 cách
tuần hoàn các chu kì
Bảng phụ bài tập: Sắp xếp các
nguyên tố sau theo thứ tứ:
1/ Tính kim loại giảm dần: Al,
1 Trong một chu kì: Kết luận: Trong 1 chu
kì, đi từ đầu đến cuối chu
kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
- Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 8e
- Tính kim loại của các NT giảm dần, tính phi kim tăng dần
Trang 152 Trong một nhóm:
Quan sát nhóm I, VII Nhận xét
về sự thay đổi số lớp e, tính chất
của các NT
VD: Li < Na < K
F > Cl > Br
- Trong bảng tuần hoàn, NT KL
nào mạnh nhất ? NT PK nào
mạnh nhất?
giảm, tính PK tăng
Nhóm thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo:
Khi đi từ trên xuống, số lớp e tăng dần, tính KL tăng dần, tính PK giảm dần
- KL mạnh nhất: Fr
- PK mạnh nhất: F
2 Trong một nhóm:
Kết luận: Trong một nhóm khi đi từ trên xuống:
- Số lớp e cuả nguyên tử tăng dần
- Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần
- Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
Hoạt động 3 : Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: (12’)
* Bảng phụ : VD như SGK
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
giải quyết ví dụ
- GV bổ sung
- Rút ra kết luận?
* Bảng phụ: VD như SGK
- Yêu cầu HS quan sát bảng tuần
hoàn và đọc ví dụ suy nghĩ trả lời
- Rút ra kết luận?
- Cá nhân HS đọc
- Nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Nhận xét
- Cá nhân Hs nêu kết luận
Cá nhân đọc ví dụ
Cá nhân trả lời CH Cá nhân nêu kết luận
IV Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
1 Biết vị trí của nguyên
tố có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố đó
2 Biết cấu tạo nguyên
tử của nguyên tố có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó
Hoạt động 4 : Củng cố – Dặn dò (8’)
Yêu Cầu HS đọc ghi nhớ
- Treo bảng phụ BT 5, 6
Nhận xét – Ghi điểm
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, giải BT: 3, 4, 7 SGK trang
101
- Chuẩn bị bài luyện tập chươn III
+ Xem lại các nội dung đã học ở
chương III
+ Giải các bài tập SGK trang 103
Cá nhân đọc ghi nhớ
HS đọc và giải các BT
Ghi nhận
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 16-Tuần 22 Ngày soạn : 13/01/2009 Tiết : 44 Ngày dạy : 15/01/2009
Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
A> MỤC TIÊU
− Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương như:
+Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, tính chất muối
cacbonat
+Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố trong chu
kì, nhóm và ý nghĩa bảng tuần hoàn
− Học sinh biết
+Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất, viết PTHH cụ thể
+Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các chất và cụ thể hóa thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó
− Biết vận dụng bảng tuần hoàn
B> CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
− Hệ thống câu hỏi, bài tập
− Phiếu học tập
2 Học sinh
− Làm trước bài tập
C> TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cu õ(5’)
− Bảng tuần hoàn có ý nghĩa như thế nào?
2 Giảng bài mới
Chúng ta sẽ hệ thống hóa lại các kiến thức đã học về phi kim và thực hiện một số bài tập có liên quan
*Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức đã học (10’)
− Treo bảng tính chất hóa học
của phi kim
− Yêu cầu hs giới thiệu sơ đồ
− Giới thiệu lại sự biến đổi của
các nguyên tố và ý nghĩa của
bảng tuần hoàn
Trang 17* Hoạt động 2: Làm bài tập ( 25’)
− Yêu cầu các nhóm làm bài tập
− Treo đề bài tập số 4
− Yêu cầu học sinh lên bảng
Nhóm làm bài tậpBT1:
FeS
SO H SO SO S S H
o
t t t t
− Đọc đề bài tập
− Học sinh lên bảng + Cấu tạo nguyên tử:
Số p= số e=11 Có 3 lớp e, có 1 e ở lớp ngoài cùng
+ Tính kim loại
Trang 18− Yêu cầu các học sinh khác
nhận xét
− Nhận xét, ghi điểm
− Yêu cầu học sinh đọc bài tập 6
trang 103
− Yêu cầu học sinh về nhà giải
− Yêu cầu áp dụng chính xác
các công thức
Mg
> >
∨
− Nhận xét
− Thống nhất
− Đọc đề bài
− Theo dõi
− Về nhà làm
− Lắng nghe
* Hoạt động 3 : Củng cố – Dặn dò ( 5’)
− Sản phẩm tạo thành khi cho
sắt tác dụng với khí clo là:
A FeCl2 B FeCl3
− Hãy chọn câu trả lời đúng
Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
− Học bài, làm lại các bài tập đã
giải
− Chuẩn bị chương IV
Đọc và chọn câu trả lời đúng
Ghi nhận
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
Chương 4
HIDROCACBON NHIÊN LIỆU
A MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
− Hiểàu được định nghĩa, cách phân loại hợp chất hữu cơ
− Biết được tính chất của các hợp chất hữu cơ không chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà còn phụ thuộc vào công thức cấu tạo của chúng
− Nắm được cấu tạo và tính chất của hidrocacbon tiêu biểu trong các dãy đồng đẳng
− Biết được thành cơ bản của dầu mõ , khí thiên nhiên và tầm quan trọng của chúng đối với nền kinh tế
− Biết được một số loại nhiên liệu thông thường và nguyên tắc sử dụng nhiên liệu 1 cách hiệu quả
B CHUẨN BỊ
- Hoá chất :
+ Bông , nến , nước vôi trong, khí mêtan, đất đèn, dd Br2 , benzen, dầu ăn
+ Tranh vẽ phóng to
Trang 19+ Hộp mô hình cấu tạo phân tử dạng rỗng và dạng đặc
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống dẫn khí, ống nhỏ giọt , đèn cồn…
C PHÂN BỐ THỜI GIAN
Cấu trúc của chương:
Chương 4 gồm 11 tiết : 8 tiết lý thuyết, 1 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành và 1 tiết kiểm traTiết 45: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
Tiết 46: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Tiết 47: Metan
Tiết 48: Etilen
Tiết 49: Axetilen
Tiết 50: Benzen
Tiết 51: Thực hành: Tính chất hoá học của hiđrocacbon
Tiết 52: Luyện tập chương IV
Tiết 53: Kiểm tra viết
Tiết 54 : Dầu mỏ và khí thiên nhiên
Tiết 55: Nhiên liệu
Tiết : 45 Ngày dạy : 03/02/2009
KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I> MỤC TIÊU:
− Học sinh hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
− Nắm được cách phân loại về hợp chất hữu cơ
− Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ
II> CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
− Dụng cụ: cốc thủy tinh, ống nghiệm, đũa thủy tinh
− Hóa chất, bông nến, nước vôi trong
2 Học sinh
III> TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Vào bài: Từ thời cổ đại, con người đã biết sử dụng và chế biến các hợp chất hữu cơ có trong thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình Vậy hợp chất hữu cơ là gì? Hóa học hữu
cơ là gì?
*Hoạt động 1: Hợp chất hữu cơ có ở đâu ? ( 5 ’)
Giới thiệu hình vẽ các loại thức
ăn, hoa quả và đồ dùng có chứa
hợp chất hữu cơ
Yêu cầu học sinh nhận xét về số
lượng hợp chất hữu cơ và tầm
quan trong của nó đối với đời sống
Nhận xét, mở rộng
Quan sát
Nhận xét + Rất nhiều + Rất quan trọngLắng nghe
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
Hợp chất hữu cơ có ở
xung quanh ta, cơ thể sinh vật, lương thực thực phẩm…
* Hoạt động 2: Hợp chất hữu cơ là gì? ( 15 ’ )
Trang 20Yêu cầu đọc nội dung thí nghiệm
Làm thí nghiệm biểu diễn
Yêu cầu học sinh quan sát nước
vôi trong trước khi làm thí nghiệm
Yêu cầu học sinh nhận xét hiện
tượng xảy ra
Nhận xét: khi bông cháy tạo ra
H2O và CO2
Mở rộng: khi đốt cháy các chất
hữu cơ khác cũng tương tự
Đặt câu hỏi:“ Hợp chất hữu cơ là
gì?”
Nhấn mạnh: ngoại trừ các hợp
chất như CO, CO2, H2CO3,các
muối cacbonat kim loại
Đọc thí nghiệm
Quan sát thí nghiệm Cá nhân trả lời + Trong suốt
Nhận xét + Nước vôi trong vẩn đục Theo dõi
Lắng nghe
Cá nhân trả lời + Là hợp chất của cacbonLắng nghe
2 Hợp chất hữu cơ là gì?
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon
( trừ CO, CO2, H2CO3 và các muối kim loại )
* Hoạt động 3: Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?( 10’ )
Treo bảng có ghi một vài công
thức của hidrocacbon và dẫn xuất
của hidrocacbon
Yêu cầu học sinh nhận xét
thành phần cấu tạo của 2 nhóm
ngoài nguyên tố cacbon và hidro, trong đó phân tử còn có các nguyên tố khác
Nhận xét Thống nhấtĐọc và thực hiện + Hợp chất hữ cơ : C2H2,
C6H12O6,C6H6, C5H7Cl,C2H4O2 + Hiđrôcacbon: C2H2, C6H6 + Dẫn xuất hiđrô cacbon :
C6H12O6, C5H7Cl, C2H4O2.Nhận xét
3 Các hợp chất hữu
cơ được phân loại như thế nào?
Hợp chất hữu cơ gồm 2 loại chính: + Hidrocacbon : CH4,
C2H2 , C6H6 …+ Dẫn xuất của hidrocacbon : CH3Cl ,
C2H5OH …
* Hoạt động 4: Khái niệm về hóa học hữu cơ ( 10’)
Giới thiệu về các chuyên ngành
nghiên cứu trong hóa học
Đặt câu hỏi : “ Thế nào là hóa
học hữu cơ? ”
cơ và những chuyển đổi của chúng
Trang 21Giới thiệu tầm quan trọng các
* Hoạt động 5 : Củng cố – Dặn dò ( 5’)
Khái niệm về hóa học hữu cơ ?
Phân loại về hợp chất hữu cơ ?
Hãy chọn câu trả lời đúng
Hợp chất nào là hợp chất
hidrocacbon
a) CO2, CH4, CaCO3
b) C2H6O, C2H4O2, C6H12O6
c) CH4, H2CO3, CaC2
d) CH4, C2H4, C6H6
Bài tập về nhà : 2,3,4,5(SGK)
Chuẩn bị bài “ cấu tạo phân tử
hợp chất hữu cơ”
Trả lời Thảo luận chọn câu trả lời
Ghi nhận
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
Tiết : 46 Ngày dạy : 05/02/2009
Bài 35
CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
A> MỤC TIÊU:
− Hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên từ liên kết với nhau theo đúng hóa trị, cacbon hóa trị IV, Oxi hóa trị II, hidro hóa trị I
− Hiều được mỗi chất hữu cơ có 1 công thức cấu tạo ứng với một trạt tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
− Viết được công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo
B> CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
− Quả cầu cacbon, hidro, oxi có lỗ khoan sẵn
− Các thanh nối tượng trưng cho hóa trị của các nguyên tố
2 Học sinh:
− Xem trước bài mới
C> TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:( 5’)
Hợp chất hữu cơ là gì? Phân loại? Cho ví dụ?
2 Giảng bài mới: (1’)
Trang 22Vào bài: các em đã biết hợp chất hữu cơ là những hợp chất của cacbon Vậy hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử các hợp chất hữu cơ như thế nào? Công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?
Trang 23HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Hóa trị và liên kết giữa các phân tử ( 9’)
Yêu cầu học sinh tính hóa trị
của cacbon, hidro, oxi trong các
hợp chất CO2, H2O
Thông báo hóa trị các nguyên tố
trên trong các hợp chất hữu cơ
Hướng dẫn HS biểu diễn hóa trị
và liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử
Thực hiện mô hình phân tử và
yêu cầu học sinh làm theo
Yêu cầu học sinh biểu diễn liên
kết trong phân tử CH4
Yêu cầu học sinh khác nhận xét
Yêu cầu học sinh biểu diễn liên
kết nguyên tử trong các phân tử
CH3Cl, CH3OH
Nhận xét Yêu cầu học sinh rút
ra kết luận về sự liên kết giữa các
nguyên tử
1 học sinh lên bảng + C hóa trị IV + H hóa trị I + O hóa trị II Lắng nghe
1 học sinh lên bảng , ,
Lắp ráp mô hình
Học sinh lên bảng H
|
H C H | H Nhận xét Học sinh làm vào phiếu học tập
Thống nhất Rút ra kết luận
I: Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1 Hóa trị và liên kết giữa các phân tử:
− Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị, cacbon hóa trị IV, hidro hóa trị I, oxi hóa trị II
− Mỗi hợp chất hữu
cơ có 1 trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
* Hoạt động 2: Mạch cacbon (10’)
H
H C Cl H
H
H C O H H
Trang 24Đặt câu hỏi
“ Những nguyên từ cacbon có
liên kết được với nhau không”
Yêu cầu học sinh biểu diễn liên
kết C2H6
“ Nguyên tử cacbon hóa trị mấy”
Yêu cầu học sinh biểu diễn liên
kết giữa các nguyên tử trong phân
tử
C3H8
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh khác nhận xét
Giới thiệu 3 loại mạch cacbon
Cá nhân trả lời + Được
1 học sinh lên bảng
H H | |
H C C H | |
H H
+ Hóa trị IV
1 học sinh lên bảng
Rút ra kết luậnNhận xétLắng nghe
2 Mạch cacbon:
− Trong hợp chất hữu cơ, những nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon
− Các loại mạch cacbon: mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng
Trang 25* Hoạt động 3: Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử (7’)
Treo 2 công thức biểu diễn
C2H6O
Yêu cầu học sinh nhận xét về
trật tự liên kết trong 2 chất
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Quan sát
Nhận xét + 2 chất trên có sự khác nhau về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tửRút ra kết luận
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử:
Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
* Hoạt động 4: Công thức cấu tạo(8’)
Yêu cầu học sinh nhắc lại ý
nghĩa của công thức phân tử
Viết công thức cấu tạo C2H6O lên
bảng
“ Đó là chất gì?”
“ Công thức cấu tạo có ý nghĩa
như thế nào?”
Yêu cầu học sinh khác nhận xét
Học sinh nhắc lại
Quan sát + Rượu etylic + Cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tửNhận xét
II> Công thức cấu tạo:
Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
* Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò ( 5’)
Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm :
Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ? Công thức
cấu tạo?
Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu
diễn cùng một chất
a b
c d
Nhắc lại
Chọn hình
Trang 26Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
− Học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK
trang 112
Chuẩn bị bài “ Metan”
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
Tiết : 47 Ngày dạy : 10/02/2009
BÀI 36 METAN
( CH4 = 16 )
A> MỤC TIÊU:
− Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của metan
− Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế
− Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan
− Viết được PTHH của phản ứng thế, phản ứng cháy của metan
B> CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
− Mô hình phân tử metan
− Hình vẽ thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng thế
2 Học sinh:
− Xem trước bài mới
C> TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Vào bài: Metan là một trong những nguồn nhiên liệu quan trọng cho đời sống và trong công nghiệp Vậy metan có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào?
* Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên tính chất vật lý ( 10’)
− Yêu cầu học sinh lên bảng
− Đặt câu hỏi
“ Metan có ở đâu?”
− Yêu cầu học sinh khác
nhận xét, bổ sung
“Metan có tính chất vật lý
như thế nào?”
− 1 học sinh lên bảng + Công thức phân tử CH4 + Phân tử khối : 16
− Cá nhân trả lời + Trong các mỏ khí, trong mỏ dầu, trong mỏ than
− Nhận xét, bổ sung
+ Chất khí, không màu nhẹ hơn không khí
Công thức phân tử: CH4 Phân tử khối: 16
I> Trạng thái tự nhiên- tính chất vật lý:
− Trong tự nhiên, me tan có nhiều trong các mỏ khí, trong mỏ dầu, trong các mỏ than, trong bùn ao, trong khí biogaz
− Metan là chất khí
Trang 27− Yêu cầu học sinh khác
nhận xét − Nhận xét. không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít
tan trong nước
* Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử metan(10’)
− Yêu cầu các nhóm lắp mô
hình phân tử metan
− Yêu cầu học sinh viết
công thức cấu tạo vào phiếu
− Giới thiệu về liên kết đơn
− Yêu cầu học sinh tính số
liên kết đơn trong phân tử
metan
− Yêu cầu học sinh khác
nhận xét
− Nhóm lắp mô hình
− HS viết công thức cấu tạo
− Đại diện nhóm báo cáo
− Nhóm nhận xét
− Lắng nghe
− HS trả lời + 4 liên kết đơn C – H
− Nhận xét
II> Cấu tạo phân tử:
Công thức cấu tạo của metan
Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn C – H
*Hoạt động 3: Tính chất hóa học (15’)
− Yêu cầu học sinh đọc thí
nghiệm tác dụng với oxi
− Giới thiệu thí nghiệm bằng
hình vẽ
− Yêu cầu học sinh nộp
phiếu học tập
− Yêu cầu học sinh rút ra
− Yêu cầu học sinh đọc thí
nghiệm tác dụng với Clo
− Treo hình vẽ thí nghiệm
− Yêu cầu học sinh cho biết
hiện tượng thí nghiệm
− Đọc thí nghiệm
− Quan sát hình vẽ
− Đại diện nhóm trả lời + Nước vôi trong vẩn đục Rút ra nhận xét
+ Metan cháy tạo thành khí cacbonic và hơi nước
− 1 học sinh lên bảng
+ Màu vàng nhạt Clo mất đi, giấy quì tím chuyển sang màu đỏ
III> Tính chất hóa học:
1 Tác dụng với oxi:
Trang 28Yêu cầu học sinh rút ra nhận
xét
− Biểu diễn bằng mô hình
− Đặt câu hỏi :“phản ứng
trên là phản ứng gì?”
Yêu cầu học sinh khác nhận
xét
TB: Phản ứng thế là phản ứng
đặt trưng của các hiđrôcacbon
chỉ có liên kết đơn
− Rút ra nhận xét + Metan đã tác dụng với Clo, khi có ánh sáng
* Hoạt động 4: Ứng dụng của metan( 5’)
− Đặt câu hỏi
“ Metan có ứng dụng như thế
nào?”
− Em hãy nhận xét câu trả
lời của bạn ?
− Cá nhân trả lời + Nhiên liệu + Nguyên liệu để điều chế khí hidro
+ Điều chế bột than và nhiều chất khác
− Nhận xét
IV> Ứng dụng:
Metan là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp
* Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò ( 5’)
− Yêu cầu HS nhắc lại :
Công thức cấu tạo và tính
chất hoá học của khí CH4?
Trong các PTHH sau,
PTHH nào viết đúng?
Trang 29Tiết : 48 Ngày dạy : 14/02/2009
Bài 37: ETILEN
( C2H4 = 28 )
A>MỤC TIÊU:
− Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lý và hóa học của etilen
− Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó
− Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của etilen và các hidrocacbon có liên kết đôi
− Biết được một số ứng dụng quan trọng của etilen
− Biết cách viết PTHH của phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phân biệt etilen với metan bằng phản ứng với dung dịch brom
B>CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
− Mô hình phân tử etilen, tranh mô tả thí nghiệm dẫn mất màu dung dịch brom
2 Học sinh:
− Xem trước bài mới
C>TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Metan có những tính chất hóa học nào? Viết PTHH minh họa?
2 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Tính chất vật lý(3’)
Yêu cầu học sinh lên bảng
Đặt câu hỏi:“ etilen có tính chất
vật lý như thế nào?”
Yêu cầu học sinh khác nhận xét?
1 HS lên bảng + Công thức phân tử:C2H4 + Phân tử khối : 28
Cá nhân trả lời + Là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí Nhận xét
I>Tính chất vật lý:
Etilen là chất khí, không màu, không mùi,
ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
* Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử của etilen( 7’)
Yêu cầu các nhóm tiến hành lắp
đặt mô hình phân tử etilen
Yêu cầu các nhóm viết công thức
cấu tạo vào phiếu học tập
Yêu cầu các nhóm nộp phiếu học
tập
Yêu cầu học sinh nhận xét về số
liên kết giữa 2 nguyên tử cacbon
Đặt câu hỏi :“ liên kết như vậy
gọi là liên kết gì?”
Giới thiệu đặc điểm của liên kết
II>Cấu tạo phân tử:
Công thức cấu tạo của etilen:
viết gọn CH2 = CH2Trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền Liên kết này dễ bị đứt trong các phản ứng hóa học
* Hoạt động 3: Tinh chất hóa học của etilen( 15’)
Trang 30Đặt câu hỏi
“ Sản phẩm gì tạo thành khi đốt
khí etilen?”
Yêu cầu học sinh viết PTHH
Yêu cầu học sinh khác nhận xét
Giới thiệu phản ứng tỏa nhiệt
Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm
với dung dịch brom
Giới thiệu thí nghiệm bằng hình
vẽ
Em hãy nêu hiện tượng xảy ra?
Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét
Biểu diễn phản ứng trên bằng
PTHH
Đặt câu hỏi:“ Phản ứng trên gọi
là phản ứng gì?”
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Giới thiệu về phản ứng trùng hợp
Đặt câu hỏi:“ Sản phẩm tạo
thành khi các phân tử etilen kết
hợp lại là gì?”
Giới thiệu tầm quan trọng nhựa PE
Cá nhân trả lời+ khí cacbonic, hơi nước
1HS lên bảng
C2H4 + 3O2
o t
→2CO2 + 2 H2O Nhận xét
Theo dõiĐọc thí nghiệm
Theo dõiCá nhân trả lời + Dung dịch brom bị mất màuNhận xét
+ Etilen đã phản ứng với brom trong dung dịch
Theo dõi Cá nhân trả lời: Phản ứng cộng
Rút ra kết luận: Các chất có liên kết đôi dễ tham gia phản ứng cộng
Lắng nghe
Cá nhân trả lời + Polietilen Lắng nghe
( nội dung ở dưới )
III>Tính chất hóa học:
1.Etilen có cháy không?
da cam không màu
⇒ Các chất có liên kết đôi dễ tham gia phản ứng cộng
Trang 313.Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không?
… + CH2= CH2 + CH2= CH2 +… t o, P
xt
→ … – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – …
Poli etilen ( PE)
*Hoạt động 4: Ứng dụng của etilen (5’)
Treo sơ đồ ứng dụng của khí
etilen
Etilen có những ứng dụng gì?
Yêu cầu HS khác nhận xét
Quan sát Cá nhân trả lời: nhựa PE, Rượu etylic, axit axetic, Điclo etan
− Nhận xét
IV Ứng dụng Etilen là nguyên liệu điều chế rượu etylic, axit axetic, đi clo etan…
* Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò ( 10’)
BT1: Trình bày phương pháp
hoá học phân biệt 3 chất khí :
CO2 , CH4, C2H4.Viết các
PTHH xãy ra?
Yêu cầu HS trình bày phương
pháp phân biệt
Yêu cầu HS nhận xét
BT2: DaÃn 3,36 lít hỗn hợp khí
CH4và C2H4 qua dd Br2 dư Sau
phản ứng thấy có 8 g Br2 tham
gia phản ứng Xác định thể
tích các khí có trong hh?
Gợi ý :
+ Chất khí nào đã phản ứng
với Br2 ?
+ Các bước thực hiện ?
Yêu cầu HS lên bảng thực
hiện
Nhận xét – Ghi điểm
Hướng dẫn HS học ở nhà:
− Học bài, làm bài tập 1,2,3,4
– SGK Tr 119
− Chuẩn bị bài “ Axetilen”
− Đọc phần “Em có biết ?”
Trình bày phương pháp và viết các PTHH
- Dẫn 3 khí qua dd nước vôi
trong, chất làm đục nước vôi vẫn đục là CO2
Trang 32Tuần 25 Ngày soạn : 15/02/2009 Tiết : 49 Ngày dạy : 17/02/2009
Bài 38: AXETILEN
( C2H2 = 26 )
A>MỤC TIÊU:
− Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của axetilen
− Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết ba
− Củng cố kiến thức chung về hidrocacbon : không tan trong nước, dễ cháy tạo ra CO2 và
H2O, đồng thời tỏa nhiệt mạnh
− Biết một số ứng dụng quan trọng của axetilen
− Củng cố kĩ năng viết PTHH của phản ứng cộng, bước đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần và cấu tạo
B>CHUẨN BỊ
1.Giáo viên :
− Mô hình phân tử axetilen , tranh vẽ các sản phẩm ứng dụng của axetilen
− Hóa chất : đất đèn, nước, dung dịch brom
− Bình cầu, phễu chiết, chậu thủy tinh, ống dẫn khí, bình thu khí
2 Học sinh:
− Xem trước bài mới
C>TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hãy nêu tính chất hóa học của Etilen Viết PTHH minh họa
2.Giảng bài mới:
*Hoạt động 1: Tính chất vật lý axetilen (8’)
−Yêu cầu 1 HS lên bảng
−Yêu cầu HS quan sát lọ
đựng khí axetilen
− Đặt câu hỏi:
? Axetilen có tính chất vật lý
như thế nào?
− Yêu cầu HS khác nhận xét
− HS lên bảng+ Công thức phân tử: C2H2+ Phân tử khối: 26
− Quan sát
− Cá nhân trả lời+ Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
− Nhận xét
CTPT: C2H2Phân tử khối : 26
I>Tính chất vật lý:
Axetilen là chất khí,không màu , không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
*Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử axetilen (10’)
Trang 33−Yêu cầu HS so sánh công
thức phân tử của etilen và
−Yêu cầu HS viết công
thức cấu tạo của axetilen ?
? Liên kết giữa 2C gọi là liên
kết gì?
− Giới thiệu đặc điểm liên
kết ba
− HS so sánh+ Giống: có 2 C+ Khác: etilen có 4H, axetilen có 2H
II> Cấu tạo phân tử:
Axetilen có công thức cấu tạo :
H – C ≡ C – H viết gọn HC≡CH
Trong liên kết ba, có 2 liên kết kém bền, dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học
*Hoạt động 3: Tính chất hóa học của axetilen (10’)
− Đặt câu hỏi:
? sản phẩm gì tạo thành khi đốt
−Yêu cầu HS viết PTHH
−Yêu cầu HS khác nhận xét
−Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
phản ứng với brom
−Làm thí nghiệm biểu diễn
−Yêu cầu các nhóm ghi hiện
tượng thí nghiệm
−Giải thích phản ứng trên
− Cá nhân trả lời:
+ Cacbon đioxit, nước
− Quan sát thí nghiệm
− Cá nhân trả lời:
+ Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, tỏa nhiệt nhiều
− Quan sát thí nghiệm
− Đại diện nhóm báo cáo:
+ Dung dịch brom bị mất màu
III> Tính chất hóa học: 1.Axetilen có cháy không?
C2H2+Br2 → C2H2Br2
*Hoạt động 4: Ứng dụng của axetilen (5’)
−Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ ứng dụng của axetilen
− Đặt câu hỏi:
? Axetilen có ứng dụng gì?
− Yêu cầu HS bổ sung
− Quan sát hình vẽ
− Cá nhân trả lời+ Nhiên liệu+ Nguyên liệu để sản xuất poli, cao su
− Bổ sung
IV>Ứng dụng:
Axetilen là nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp
*Hoạt động 5: Điều chế axetilen (5’)
? Axetilen được điều chế bằng
Cá nhân trả lời+ Canxi cacbua phản ứng với nước
V Điều chế
Trang 34−Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ điều chế và thu khí axetilen
−Yêu cầu HS viết PTHH
−Yêu cầu HS giải thích vai
trò của NaOH
−Yêu cầu HS nhận xét
−Giới thiệu phương pháp
nhiệt phân metan
− Quan sát hình vẽ
− 1 HS lên bảng
CaC2+2H2O→C2H2+Ca(OH)2
− Giải thích+ Loại bỏ tạp chất
− Nhận xét
− Lắng nghe
CaC2+2H2O→C2H2+Ca(OH)2
* Hoạt động 6: Củng cố – Dặn dò (3’)
Cấu tạo phân tử và tính chất
hóa học của axetilen
Hướng dẫn HS học ở nhà:
− Học bài, làm bài tập
1,2,3,4,5 – SGK Tr 122
Chuẩn bị bài ben zen
Trả lờiGhi nhận
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
Tiết : 50 Ngày dạy : 18/02/2009
Bài 39: BENZEN
( C 6 H 6 = 78 ) A>MỤC TIÊU:
− Nắm được công thức cấu tạo của benzen, tính chất vật lý, hóa học và ứng dụng của benzen
− Củng cố kiến thức về hidrocacbon, viết công thức cấu tạo của các chất và các PTHH, cách giải bài tập hóa học
B> CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
− Tranh vẽ mô tả thí nghiệm phản ứng của benzen với brom
− Hóa chất : benzen, dầu ăn, dung dịch brom, nước
− Dụng cụ: ống hút, kẹp ống nghiệm, ống nghiệm
2 Học sinh:
− Xem trước bài mới
C>TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 35Vào bài: Benzen là hidrocacbon có cấu tạo khác với metan, etilen, axetilen Vậy, benzen có cấu tạo và tính chất như thế nào?
SINH
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Tính chất vật lý của benzen (8’)
Yêu cầu HS lên bảng
Yêu cầu HS quan sát lọ đựng
benzen
Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
Yêu cầu HS rút ra tính tan của
benzen
Làm thí nghiệm biểu diễn thí
nghiệm 2
Yêu cầu HS rút ra nhận xét
Yêu cầu HS rút ra tính chất vật
lý của benzen
1 HS lên bảng+ Công thức phân tử:
C6H6+ Phân tử khối: 78Quan sát
Đọc thí nghiệmCá nhân trả lời+ Không tan trong nướcQuan sát thí nghiệmNhận xét
+Benzen có thể hòa tan được dầu ăn
Rút ra kết luận
*Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử benzen (10’)
− Đặt câu hỏi:
? Mỗi nguyên tử C liên kết với
mấy nguyên tử H?
Giới thiệu công thức cấu tạo của
benzen
Yêu cầu HS nhận xét công thức
cấu tạo của benzen
Yêu cầu HS khác nhận xét
− Cá nhân trả lời+ 1 nguyên tử HLắng nghe
− Nhận xét+ Sáu nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành vòng sáu cạnh đều, có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
− Nhận xét
II>Cấu tạo phân tử:
Công thức cấu tạo của benzen:
hay
*Hoạt động 3: Tính chất hóa học của benzen (19’)
Trang 36− Đặt câu hỏi:
?Khi benzen cháy tạo ra sản
phẩm gì?
− Yêu cầu HS viết PTHH
− Yêu cầu HS khác nhận xét
− Đặt vấn đề:
? Benzen có phản ứng thế với
− Giới thiệu phản ứng bằng
phương trình phản ứng viết
bằng công thức cấu tạo
− Yêu cầu HS lên bảng viết
PTHH
− Yêu cầu HS khác nhận xét
− Khẳng định: từ thí nghiệm ta
thấy benzen không phản ứng với
brom trong dung dịch
− Nhấn mạnh: “ benzen khó
tham gia phản ứng cộng hơn
etilen, axetilen
− Yêu cầu HS viết PTHH phản
ứng cộng với hidro
− Khắc sâu: benzen vừa có phản
ứng thế, vừa có phản ứng
cộng.Tuy nhiên phản ứng cộng
của benzen xảy ra khó hơn so với
etilen và axetilen
− Giáo dục tư tưởng HS
− Cá nhân trả lời+ CO2 , hơi nước, muội than
− 1HS lên bảng 2C6H6 +15O2
o t
→ 12CO2 + 6 H2O
− Nhận xét
− Cá nhân dự đoán + Có
− Quan sát hình vẽ
− Cá nhân trả lời+ Màu đỏ nâu của brom bị mất
− Theo dõi
1 HS lên bảng
C6H6+ Br2
o t Fe
→ C6H5Br + HBr
Nhận xétLắng nghe
1 HS lên bảng
C6H6 + 3H2 t o
Ni
→ C6H12 Xiclo hexanLắng nghe
III> Tính chất hóa học : 1.Benzen có cháy
không?
2C6H6 + 15O2
o t
→ 12CO2 + 6H2O2.Benzen có phản ứng thế với brom không?
→C6H12 Xiclo hexan
*Hoạt động 4: Ứng dụng của benzen (5’)
− Đặt câu hỏi:
? Benzen có những ứng dụng gì?
− Yêu cầu HS khác nhận xét
− Giáo dục tư tưởng HS cho thấy
tầm quan trọng của benzen
− Cá nhân trả lời+ Nguyên liệu+ Dung môi
* Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò ( 3’)
Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của benzen?
Một số HS viết CTCT của benzen như sau:
Trả lờiChọn công thức đúng
Trang 37Hãy cho biết công thức nào viết đúng?
Hướng dẫn HS học ở nhà:
Học bài, làm bài tập 1,2,3,4 – SGK Tr 125
Tự ôn tập lại các kiến thức đã học , tiết sau luyện
tập
Ghi nhận
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
-
Tiết : 51 Ngày dạy : 24/02/2009
Trang 38Bài 43 : THỰC HÀNH : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HIDROCACBON
A>MỤC TIÊU:
− Củng cố kiến thức về hidrocacbon
− Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học
− Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập, thực hành hóa học
B>CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
− Đồ dùng: ống nghiệm, nút cao su, ống dẫn khí, giá thí nghiệm, đèn cồn,chậu thủy tinh
− Hóa chất : đất đèn, dung dịch brom, nước cất, benzen
2 Học sinh:
− Xem trước bài mới
C>TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định, tổ chức lớp (1’)
2.Kiểm tra mẫu vật, phương tiện (2’)
3.Tiến hành
*Hoạt động 1: Điều chế axetilen (10’)
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm điều chế axetilen Đọc thí nghiệm
-Yêu cầu các nhóm tiến hành lắp ráp dụng cụ Lắp dụng cụ
-Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm -Nhóm cho hóa chất CaC2 và nước vào
ống nghiệm-Quan sát các thao tác thí nghiệm HS - Thực hiện các thao tác chính xác
-Hướng dẫn HS quan sát và thu khí axetilen -Thu khí axetilen
*Hoạt động 2: Tính chất của axetilen (10’)
-Yêu cầu HS đọc nội dung thí nghiệm tính chất
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm tác dụng
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng - Quan sát hiện tượng và ghi chép vào
bảng tường trình
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm đốt
axetilen
- Nhóm tiến hành thí nghiệm đốt khí axetilen
- Yêu cầu các nhóm quan sát ngọn lửa - Quan sát ngọn lửa
- Giáo dục tính cẩn thận khi đốt axetilen - Lắng nghe + ghi nhớ
*Hoạt động 3: Tính chất vật lý của benzen (10’)
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3 - Đọc thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo
như hướng dẫn
- Nhóm thí nghiệm + Cho 1ml benzen vào ống nghiệm đựng 2 ml nước cất, lắc kĩ
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng - Quan sát hiện tượng
Trang 39dịch brom
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng - Quan sát hiện tượng
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm thí nghiệm do
1 Điều chế khí axetilen
Thu được khí axetilen thoát
ra vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước
CaC2 + 2H2O →Ca(OH)2 + C2H2
2
Tính chất của axetilen Dung dịch brom bị mất
màu Khí axetilen cháy với ngọn lửa màu xanh
* Hoạt động 5: Dặn dò ( 5’)
- Nhận xét hoạt động các nhóm
- Hướng dẫn HS thu hồi hóa chất, rửa dụng cụ
thí nghiệm , thu dọn vệ sinh phòng thí nghiệm
Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Về nhà viết bản tường trình
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập ”
Dọn dẹp vệ sinh phòng học
Ghi nhận
D RÚT KINH NGHIỆM:
-
Tiết : 51 Ngày dạy : 24/02/2009
Trang 40A>MỤC TIÊU:
− Củng cố các kiến thức đã học về hidrocacbon
− Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hidrocacbon
− Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
B>CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Kẻ sẵn bảng phụ
2 Học sinh: Chuẩn bị hệ thống kiến thức đã học
C>TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: ( lồng vào bài )
2.Giảng bài mới:
*Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức đã học (10’)
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng phụ
trên
- HS lên bảng
- Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH HS lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét - Nhận xét
*Hoạt động 2: Làm bài tập (28’)
- Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK - Đọc đề bài
- Chia lớp thành 6 nhóm - Nhóm làm bài tập
- Yêu cầu các nhóm nộp phiếu học
tập - Nộp phiếu học tậpC3H8: CH3 – CH2 – CH3
C3H6: CH2=CH – CH3
CH2
CH2 CH2
C3H4: CH3 – C ≡CH
CH2 = C = CH2
CH2
HC = CH
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2 SGK/ 133 - Đọc đề bài
- Yêu cầu 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng
+ Dẫn khí qua dung dịch Brom, khí nào làm mất màu dung dịch