1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOA 9 ( HỌC KÌ II)

96 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cùng số lớp e trong nguyên tử… 3 / Nhóm: GV: Treo bảng phụ có viết nhóm I, VII của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.. Hoạt động 2 IV / Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa họ

Trang 1

Tuần: 19 (14 – 19/01/2008) Tiết: 37

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học sinh biết được:

- Axit cacbonic là axit rất yếu.

- Muối cacbonat có tính chất của muối như: tác dụng với dd axit, dd muối,

dd kiềm, ngoài ra dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic.

- Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất và đời sống.

- Tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hóa học của muối cacbonat.

- Quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân hủy của muối cacbonat.

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá đỡ, kẹp gỗ, bảng phụ.

Hóa chất: dd NaHCO3 (NaCO3) , dd K2CO3 , dd Ca(OH)2, dd HCl,

dd CaCl2

HS: Xem trước bài.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

3/ Giới thiệu bài mới:

nước hòa tan được 90 Cm 3 khí CO2, một

phần CO2 + H2O dd H2CO3

Hỏi: Khi đun nóng dd H2CO3 ta thấy có

GV: Yêu cầu HS viết PTHH chứng minh

H2CO3 là 1 axit không bền.

HS: Là axit làm quì đỏ nhạt.

Là axit không bền, vì H2CO3 tạo thành trong các phản ứng hóa học bị phân hủy ngay thành CO2 và H2O.

HS:

Na2CO3 + 2 HCl 2 NaCl + H2O + CO2

(dd) (dd) (dd) (l) (k) Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

Trang 2

Hoạt động 2

II / Muối cacbonat:

1/ Phân loại:

Hỏi: Có mấy loại muối cacbonat ? Là

những loại muối nào ?

Hỏi: Em hãy cho biết thành phần các

nguyên tố có trong 2 loại muối này ? Cho

ví dụ.

GV: Nhận xét, giới thiệu thêm: Muối

cacbonat axit được gọi là muối hyđro

cacbonat:Canxihyđrocacbonat Ca(HCO3)2

HS: Có 2 loại: Muối cacbonat trung hòa.

Muối cacbonat axit.

HS: Muối cacbonat axit có H trong thành

phần gốc axit: Ca(HCO3)2, còn muối cacbonat trung hòa thì không: CaCO3.

2/ Tính chất:

a/ Tính tan:

Hỏi: Hãy nhắc lại tính tan của 1 số muối

cacbonat trung hòa và muối cacbonat axit

GV: Nhận xét, chốt kiến thức.

HS: Đa số các muối cacbonat không tan

trong nước (trừ Na2CO3, K2CO3)

Hầu hết các muối hyđro cacbonat tan

HS: Muối cacbonat tác dụng với dd

axit, dd kiềm, dd muối, bị nhiệt phân hủy.

Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng

sau đó viết PTPƯ minh họa.

Hỏi: Muối cacbonat + axit mạnh (mạnh

hơn axit cacbonic) thu được những sản

phẩm nào ?

GV: Nhận xét và thông báo: Chỉ có dd

muối cacbonat mới tác dụng với dd kiềm.

dd muối.

HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm,

quan sát hiện tượng.

Đại diện nhóm báo cáo kết quả: + Có bọt khí thoát ra ở cả 2 ống nghiệm.

Đó là khí CO2.

+ PƯ:

NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O

Na2CO3 + 2 HCl 2 NaCl + CO2 + H2O

HS: Thu được muối mới, CO2 và H2O.

HS: Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

* Tác dụng với dd kiềm:

GV: Treo bảng phụ nội dung thí nghiệm

2 SGK HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, ghi nhận kết quả.

H 2 CO 3 là axit yếu, không bền, dễ bị phân hủy thành CO 2 và H 2 O

Trang 3

Yêu cầu: HS làm thí nghiệm

Quan sát hiện tượng

Viết PTPƯ minh họa.

Yêu cầu: HS làm thí nghiệm.

Quan sát hiện tượng

Viết PTPƯ minh họa.

Hỏi: dd muối cacbonat + 1 số dd muối tạo

thành những sản phẩm nào ?

HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm,

quan sát hiện tượng, ghi nhận kết quả.

Đại diện nhóm báo cáo kết quả: + Có vẩn đục đó là do phản ứng tạo CaCO3

+ PƯ:

Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2 NaCl

(dd) (dd) (r) (dd)

HS: Thu được 2 muối mới trong đó có 1

muối không tan.

* Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy:

GV: Khi nhiệt phân CaCO3 thu được sản

phẩm nào ? NaHCO3 thu được sản phẩm

nào ?

Viết PTPƯ minh họa.

Hỏi: Hãy nêu kết luận về TCHH của muối

Yêu cầu HS thảo luận ghi nhận

kết quả Báo cáo.

GV: Hoàn chỉnh và kết luận.

HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả

thảo luận, đại diện nhóm khác nhận xét,

dung thông tin SGK trả lời.

HS: Ghi nội dung vào vở.

Muối cacbonat tác dụng với dd axit mạnh, dd bazơ, dd muối

Dễ bị nhiệt phân hủy giải phóng khí CO 2 (trừ Na 2 CO 3 , K 2 CO 3 ).

Một số muối cacbonat được dùng làm nguyên liệu sản xuất vôi, xi măng,

xà phòng, thuốc chữa bệnh…

Trang 4

Hoạt động 3

III / Chu trình cacbon trong tự nhiên:

GV: Treo bảng phụ nội dung sơ đồ chu

trình khép kín của cacbon trong tự nhiên

H3.17.

Dựa vào H3.17 thông báo chu trình

cacbon trong tự nhiên.

GV: Gọi 1 HS đọc phần “ Em có biết ”

HS: Quan sát sơ đồ trên bảng phụ kết hợp

hình 3.17 SGK tìm hiểu nội dung.

HS: Lắng nghe thông báo.

Trang 5

Tiết: 38

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học sinh biết được:

- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu, là chất bán dẫn.

- SiO2 là chất có nhiều trong thiên nhiên, dưới dạng đất sét, cao lanh, SiO2

là oxit axit.

- Công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng như: đồ gốm, xi măng, sứ, thủy tinh,…

- Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới.

- Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay của sản xuất Clanhke II/ CHUẨN BỊ:

GV: Dụng cụ: Sơ đồ lò quay Clanhke ở bảng phụ.

Mẫu vật: đất sét, đất trắng (nếu có).

HS: Tìm hiểu trước bài.

Sưu tầm tranh, ảnh, sản phẩm của gốm, sứ, thủy tinh, xi măng, III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

HS 1 : Nêu tính chất hóa học của muối cacbonat ?

HS 2 : Làm bài tập 2 trang 91 SGK.

3/ Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1

I / Silic: (Si = 28)

1/ Trạng thái thiên nhiên:

GV: Yêu cầu 1 HS đọc thông tin SGK.

Hỏi: Hãy nêu trạng thái thiên nhiên của

GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận.

Hỏi: Nêu tính chất của Si ?

Kể 1 số ứng dụng của Si ?

GV: Nhận xét bổ sung.

Hỏi: Hãy nêu kết luận về trạng thái thiên

nhiên và tính chất của Si ?

HS: Thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo

luận vào phiếu học tập.

Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét.

HS: Trả lời.

Bài 30: SILIC CÔNG NGHIỆP SILICAT

Là nguyên tố có nhiều trong vỏ Trái Đất, Si hoạt động hóa học yếu

hơn C, Cl 2 , ở nhiệt độ cao tác dụng với O 2 tạo SiO 2 (Oxit axit)

Trang 6

Hoạt động 2

II / Silic đi oxit: (SiO 2 = 60)

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK kết

hợp kiến thức đã học thảo luận trả lời:

Hỏi: SiO2 là oxit axit, vậy SiO2 sẽ có

những tính chất hóa học nào ? Viết PTPƯ

minh họa.

SiO2 có tính chất gì đặc biệt ?

GV: (Giới thiệu) H2SiO3 là oxit axit không

tan

SiO2 + kiềm, oxit bazơ tạo ra muối

silicat: Na2SiO3 (Natri silicat), CaSiO3

(Canxi silicat).

HS: Thảo luận nhóm, đại diện báo cáo:

+ SiO2 tác dụng với kiềm, oxit bazơ

ở nhiệt độ cao.

+ Không phản ứng với nước.

SiO2(r) + 2 NaOH(r)→t0 Na2SiO3(r) + H2O SiO2(r) + CaO(r) →t0 CaSiO3(r)

GV: Giới thiệu các sản phẩm đã chuẩn bị.

GV: Các sản phẩm trên được gọi là gốm,

sứ.

Hỏi: Để sản xuất gốm, sứ cần những

nguyên liệu nào?

HS: Gạch ngói, bình hoa, đồ sành HS: Quan sát và theo dõi.

Hỏi: Bằng kiến thức thực tế hãy mô tả các

công đoạn của quá trình sản xuất đồ gốm,

sứ ?

GV: Nhận xét bổ sung thêm.

HS: Trả lời.

c/ Cơ sở sản xuất:

Hỏi: Cho biết 1 số cơ sở sản xuất gốm, sứ

nổi tiếng ở Việt Nam ?

HS: Gốm Bát Tràng, công ti sứ ở Hải

Dương, Đồng Nai, Sông Bé, 2/ Sản xuất xi măng:

a/ Nguyên liệu chính:

Hỏi: Em hãy kể tên những nguyên liệu

chính để sản xuất xi măng ? HS: Đất sét, đá vôi, cát,

SiO 2 tác dụng với kiềm, oxit bazơ (t 0 cao) không phản ứng với nước.

Trang 7

b/ Các công đoạn chính:

GV: Treo bảng phụ tranh vẽ H 3.20

SGK.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi: Nêu các công đoạn chính để sản

xuất xi măng ?

GV: Nhận xét và hoàn chỉnh nội dung.

HS: Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm.

Đại diện báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét.

c/ Cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta:

Hỏi: Em hãy kể tên 1 số nhà máy xi măng

ở nước ta mà em biết ?

GV: Nhận xét và cung cấp thêm 1 số thông

tin về lợi ích và tác hại của xi măng.

HS: Có các nhà máy xi măng ở Hải

Dương, Thanh Hóa,Hải Phòng, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tiên,…

HS: Lắng nghe và ghi bổ sung.

3/ Sản xuất thủy tinh:

GV: Cho HS quan sát 1 số ứng dụng của

ngành thủy tinh

Đặt vấn đề: Để có được những sản

phẩm thủy tinh này, người ta phải dùng

nguyên liệu nào để sản xuất ?

HS: Lắng nghe và tư duy.

a/ Nguyên liệu chính:

Hỏi: Em hãy kể tên những nguyên liệu

chính để sản xuất thủy tinh ?

GV: Nhận xét, sau đó cho HS quan sát

mẫu cat trắng.

HS: Cát trắng, CaCO3, Na2CO3 HS: Quan sát mẫu cát trắng.

b/ Các công đoạn chính:

Hỏi: Để sản xuất xi măng phải trải qua

mấy công đoạn chính ?

Hỏi: Em hãy viết các PTPƯ làm cơ sở ?

c/ Cơ sở sản xuất chính:

Hỏi: Hãy kể tên 1 số cơ sở sản xuất thủy

tinh nổi tiếng ở nước ta ?

Hỏi: Nguyên liệu chính để sản xuất đồ

gốm, thủy tinh và xi măng là gì ?

HS: Nước ta có các nhà máy sản xuất

thủy tinh ở Hải Phòng, Hà nội, Bắc Ninh,

Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh

HS: Trả lời.

Các hợp chất của si như SiO 2 (cát trắng), muối silicát,… là những

nguyên liệu chính để sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.

Trang 9

Tuần: 20 (21 – 26/01/2008) Tiết: 39 + 40

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học sinh biết được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

- Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm.

- Qui luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm; Áp dụng với chu kì 2, 3 và nhóm I, II.

- Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.

- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó II/ CHUẨN BỊ:

GV: Dụng cụ: Bảng tuần hoàn (lớp 9), phiếu học tập, bảng phụ.

Tranh vẽ: Ô nguyên tố 12 phóng to, chu kì 2, 3; nhóm I, VII; sơ đồ cấu tạo nguyên tử của 1 số nguyên tố.

HS: Xem trước bài.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: TIẾT 1 (Tiết 39)

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

Hãy chứng minh nguyên tố Si là 1 nguyên tố phi kim ? Viết PTPƯ minh họa Chưa bài tập số 3 trang 95 SGK.

3/ Giới thiệu bài mới:

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được cấu tạo như thế nào và có ý nghĩa gì ? Đó là nội dung của tiết học hôm nay.

Hoạt động 1

I / Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.

Hỏi: Ngày nay các nguyên tố trong bảng

tuần hoàn được sắp xếp như thế nào ?

Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo

chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

Trang 10

Hoạt động 2

II / Cấu tạo bảng tuần hoàn:

GV: Treo bảng tuần hoàn các nguyên tố

GV: (Nêu vấn đề) Trong bảng tuần

hoàn có hơn 100 nguyên tố, vậy các

nguyên tố đó có đặc điểm gì giống nhau ?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm (kết

hợp tranh phóng to bảng tuần hoàn lớn +

ô nguyên tố 12.

GV: Nhận xét, chốt kiến thức.

HS: Tiến hành thảo luận theo yêu cầu

Đại diện trả lời:

+ Các nguyên tố đều được đặt trong 1 ô + Mỗi ô cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên, nguyên tử khối của nguyên tố đó.

GV: (Thông báo) Số hiệu nguyên tử

bằng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số

electron trong nguyên tử trùng với số thứ

GV: (Giới thiệu) Bảng tuần hoàn các

nguyên tố hóa học có 7 chu kì, riêng chu kì

7 chưa hoàn chỉnh.

Yêu cầu HS đọc tông tin SGK và

thảo luận nhóm trả lời.

Hỏi: Quan sát chu kì I cho biết:

+ Số lượng nguyên tố, gồm những

nguyên tố nào ?

+ Điện tích hạt nhân tăng hay giảm

+ Số electron trong các chu kì (2,3)

GV: Gọi HS các nhóm cùng tham gia

nhận xét.

GV: Nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh nội

dung.

Hỏi: Các chu kì trong bảng hệ thống tuần

HS: Quan sát tranh, lắng nghe giới thiệu.

HS: Thảo luận nhóm lần lượt các chu kì

Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

+ Chu kì 1: Có 2 nguyên tố H và He có 1 lớp e trong nguyên tử, điện tích hạt nhân tăng H + He 2+

+ Chu kì 2: Có 8 nguyên tố từ Li đến Ne;

có 2 lớp e trong nguyên tử; điện tích hạt nhân tăng dần từ Li 3+ Ne 10+

+ Chu kì 3: Có 8 nguyên tố từ Na đến Ar;

có 3 lớp e trong nguyên tử; điện tích hạt nhân tăng dần từ Na 11+ Ar 18+

HS: Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

HS: Các chu kì đều chứa các nguyên tố có

Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên

tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.

Trang 11

hoàn có đặc điểm gì giống nhau ?

GV: Nhận xét, kết luận. cùng số lớp e trong nguyên tử…

3 / Nhóm:

GV: Treo bảng phụ có viết nhóm I, VII

của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

học.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo

câu hỏi: Các nguyên tố trong cùng 1

nhóm có đặc điểm gì giống nhau ?

Hỏi: Các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có

đặc điểm gì giống nhau ?

+ Nhóm VII: Là nguyên tố phi kim hoạt động hóa học mạnh, số e lớp ngoài cùng như nhau (7 e), điện tích hạt nhân tăng dần tử 9 + đến 85 +

HS: Các nhóm khác nhận xét.

HS: Trả lời.

GV: Gọi 1 HS đọc đề bài tập 3 trang

101 SGK.

Yêu cầu HS dựa vào bảng tuần

hoàn các nguyên tố để giải bài tập.

HS: Lắng nghe theo dõi.

HS: Giải bài tập 3 trên bảng, các HS khác

- Dặn dò: Học bài, Xem tiếp phần còn lại của bài 31.

- Hướng dẫn: GV hướng dẫn HS về nhà làm bài số 4 trang 101 SGK.

Gồm các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành

hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Nhóm là các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số e ngoài cùng, có tính chất tương tự nhau, được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

Trang 12

TIẾT 2 (Tiết 40) 1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

HS 1 : Nêu cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ?

HS 2 : Chữa bài tập số 4 trang 101 SGK

3/ Giới thiệu bài mới:

Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học như thế nào và ý nghĩa ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nội dung của tiết học hôm nay sẽ rõ.

Hoạt động 1

III / Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

1/ Trong 1 chu kì:

GV: Thông báo về qui luật biến đổi tính

chất chung của 1 chu kì.

Treo bảng vẽ chu kì 2, yêu cầu HS

thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi sau:

Hỏi: Số e lớp ngoài cùng biến đổi như thế

nào từ Li đến Na ?

Sự biến đổi tính kim loại và tính phi

kim thể hiện như thế nào ?

GV: (Thông tin) Đầu chu kì là 1 kim loại

kiềm, cuối chu kì là halogen, kết thúc chu

kì là khí hiếm.

Tương tự chu kì 2, 3, 4 cũng có đặc

điểm đó.

Hỏi: Hãy nêu sự biến đổi tính chất của

các nguyên tố trong 1 chu kì ?

GV: Nhận xét và kết luận.

HS: Lắng nghe thông báo.

HS: Quan sát chu kì 2 thảo luận nhóm

Đại diện trả lời:

+ Số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 8.

+ Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.

Đầu chu kì là 1 kim loại mạnh (Li),

cuối chu kì là 1 phi kim mạnh (F), kết thúc chu kì là 1 khí hiếm (Ne).

HS: Chú ý nghe.

HS: Trong 1 chu kì tính kim loại của các

nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.

2/ Trong 1 nhóm:

GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn.

Hỏi: Sự biến đổi số e, qui luật biến đổi

tính kim loại, tính phi kim trong nhóm có

gì khác chu kì ? (Ví dụ nhóm I, VII).

GV: Nhận xét và kết luận.

HS: Quan sát bảng tuần hoàn.

HS: Trong 1 nhóm tính kim loại tăng dần,

tính phi kim giảm dần.

Trong một chu kì số e lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 e Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.

Trong 1 nhóm số e của nguyên tử tăng dần, tính kim loại tăng dần,

tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

Trang 13

GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập 5

trang 101 SGK, yêu cầu HS thảo luận

nhóm giải bài tập.

GV: Nhận xét và kết luận.

HS: Thảo luận nhóm Đại diện nhóm

báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét.

HS: Ghi phần kết quả đúng vào vở.

Hoạt động 2

IV / Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

1/ Biết vị trí các nguyên tố ta có thể cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố:

GV: Dựa vào bảng tuần hoàn cho HS

nắm rõ thí dụ trong SGK.

Hỏi: Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử và

tính chất của nguyên tố A ở cuối chu kì 3 ?

GV: Nhận xét và hoàn chỉnh nội dung.

Yêu cầu HS tra bảng tuần hoàn để

kiểm tra phần trả lời SGK.

Hỏi: Vậy biết cấu tạo nguyên tử của

nguyên tố có thể suy đoán được điều gì về

HS: Đọc nội dung của ví dụ SGK.

Tự tra bảng tuần hoàn ở SGK để kiểm tra phần trả lời.

HS: Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố

ta có thể suy đoán vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn

- Dặn dò: Học bài, xem trước bài luyện tập.

- Hướng dẫn: GV hướng dẫn HS làm bài tập số 7 trang 101 SGK.

Biết vị trí suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.

Biết cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố.

Ký duyệt: 19/01/2008

TTCM

Trương Vĩnh Trường

Trang 14

Tuần: 21 (28/ 01 – 02/02/2008) Tiết: 41

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học sinh hệ thống hóa lại:

- Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, Si, CO, CO2 H2CO3, muối cacbonat.

- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên

tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.

- Biết chọn chất thích hợp, biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất

và cụ thể hóa dãy chuyển đổi Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó.

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn các NTHH, cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên

tố, chu kì, nhóm, vận dụng qui luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm, đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại, tính phi kim của 1 nguyên tố với những nguyên tố lân cận.

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập, sơ đồ 1, 2, 3 SGK.

HS: Ôn lại phần kiến thức cơ bản.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

HS 1 : Nêu ý nghĩa của bảng tuần hoàn các NTHH ? Cho ví dụ chứng minh.

HS 2 : Chữa bài tập số 7.

3/ Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1

I / Kiến thức cần nhớ:

1/ Tính chất hóa học của phi kim:

GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập:

Có các chất SO2, H2SO4, SO3, H2S,

FeS, S Hãy lập sơ đồ dãy chuyển đổi gồm

các chất trên thể hiện tính chất của phi

kim, lưu huỳnh

Viết các PTPƯ biểu diễn.

GV: Nhận xét và hoàn chỉnh nội dung.

Hỏi: Từ bài tập trên hãy viết sơ đồ biểu

diễn tính chất hóa học của phi kim ?

GV: Kết luận theo sơ đồ SGK.

HS: Đọc bài tập xác định yêu cầu.

HS: Thảo luận nhóm Đại diện báo cáo

kết kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

Trang 15

GV: Treo bảng phụ, yêu cầu HS thảo

luận nhóm để tìm chất thích hợp thay vào

¬  ?

3 +

→

2 + ?

GV: Gợi ý dựa vào hóa tính của Clo đê

hoàn thành sơ đồ trên.

GV: Treo sơ đồ 2 yêu cầu HS so sánh với

kết quả.

GV: Yêu cầu HS viết các PTPƯ hóa học

biểu diễn sơ đồ 2.

HS: Tiến hành thảo luận nhóm Đại

diện báo cáo kết quả thảo luận.

HS: Quan sát sơ đồ 2 so sánh kết quả thảo

luận với sơ đồ 2.

HS 1 : Viết PTPƯ 1, 2

HS2: Viết PTPƯ 3, 4

b/ Tính chất hóa học của cacbon và hợp chất của cacbon:

GV: Treo sơ đồ 3, yêu cầu HS thảo luận

nhóm để viết các PTPƯ biểu diễn tính chất

hóa học của cacbon và 1 số hợp chất của

cacbon theo sơ đồ 3.

GV: Nhận xét, kết luận.

HS: Quan sát bảng phụ, xác định yêu cầu.

Các nhóm tiến hành thảo luận

Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận: nhóm 1(1, 2, 3, 4); nhóm 2: ( 5, 6, 7, 8)

3/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

a/ Cấu tạo, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

Hỏi: Nêu cấu tạo của bảng tuần hoàn

các nguyên tố hóa học ?

Sự biến đổi tính chất của các

nguyên tố trong bảng tuần hoàn các

nguyên tố hóa học ?

Hỏi: Hãy cho biết vị trí của C, Cl, trong

bảng tuần hoàn và so sánh tính chất cơ

bản của chúng với các nguyên tố lân cận

HS: Quan sát bảng phụ xác định yêu cầu

đề bài, tiến hành thảo luận Đại diện

Trang 16

b/ Ý nghĩa của bảng tuần hoàn:

Hỏi: Nhận xét, kết luận HS: Trả lời câu hỏi (2 ý nghĩa)

+ Tính số mol FexOy dựa vào số mol Fe.

+ Lập PT tính khối lượng oxit sắt.

GV: Gọi 1 HS lên bảng giải.

HS: Quan sát bảng phụ, xác định yêu cầu

đề bài Giải.

a/ Gọi CT của oxit sắt: FexOy FexOy + yCO →t0 xFe + yCO2 (1) 1mol xmol ymol ?mol 0,4 mol ? mol

CO2 : n CO2 = 0,6 (mol).

Pư: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

1mol 1mol 0,6 mol 0,6 mol.

Khối lượng CaCO3 = 100.0,6 = 60g

Trang 17

- Rèn luyện kĩ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học.

- Rèn luyện ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập thực hành hóa học II/ CHUẨN BỊ:

GV: Dụng cụ: Ống nghiệm, ống dẫn thủy tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm,

ống nhỏ giọt, bảng phụ, phiếu học tập.

Hóa chất: Bột CuO, bột C, dd Ca(OH)2, dd HCl, dd AgNO3, nước cất, bột NaCl, Na2CO3, CaCO3.

HS: Tìm hiểu trước bài.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

3/ Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1

I / Tiến hành thí nghiệm:

1/ Thí nghiệm C khử CuO ở nhiệt độ cao:

GV: Treo bảng phụ nội dung thí

nghiệm:

Hỏi: Hãy nêu những dụng cụ và hóa chất

cần thiết cho thí nghiệm ?

GV: Hướng dẫn nhóm HS làm thí nghiệm

+ Yêu cầu quan sát hiện tượng, nhận xét.

+ Viết PTPƯ minh họa.

GV: Lưu ý: CuO phải được bảo quản

trong lọ kín, khô; than phải nghiền nhỏ,

sấy khô tỉ lệ: CuO : C = 2 : 3 trộn đều.

Hỏi: Em hãy rút ra kết luận về tính chất

của C ?

HS: Quan sát nội dung thí nghiệm.

HS: Trả lời, lớp nhận xét.

HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

Đại diện nhóm báo cáo kết quả:

+ Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm chuyển từ đen sang đỏ, khí sinh ra làm đục

dd Ca(OH)2 + C(r) + 2 CuO(r) →t0 2 Cu(r) + CO2(k) CO2(k)+ Ca(OH)2(dd) CaCO3(r)+ H2O(l)

HS: C là chất khử mạnh.

BÀI 33: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Trang 18

2/ Thí nghiệm nhiệt phân muối NaHCO 3 :

GV: Treo bảng phụ nội dung thí

GV: Lưu ý đậy nút ống nghiệm thật kín để

CO2 tạo thành đi qua ống dẫn sục vào dd

Đại diện báo cáo:

+ Ở nhiệt cao NaHCO3 phân hủy tạo khí làm đục dd Ca(OH)2

2 NaHCO3 →t0 Na2CO3 + CO2 + H2O

HS: Trả lời, lớp nhận xét.

3/ Thí nghiệm nhận biết muối cacbonat và nuối clorua:

GV: Chuẩn bị sẵn cho các nhóm 3 lọ

chất rắn không dãn nhãn (dạng bột):

NaCl, Na2CO3, CaCO3

Yêu cầu:

+ Nêu cách nhận biết các chất bột trên.

+ Tiến hành thí nghiệm dựa vào hiện

Hỏi: Vậy, ống nghiệm nào chứa muối

CaCO3 ống nào chứa Na2CO3 ?

Na2CO3 + 2 HCl 2NaCl + H2O + CO2

CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + H2O + CO2

HS: Thí nghiệm: cho nước cất vào 2 ống

GV: Hướng dẫn HS viết tường trình

(theo mẫu qui định)

Yêu cầu báo cáo tường trình theo

nhóm

HS: Kẻ bảng tường trình theo mẫu HS: Thảo luận báo cáo tường trình thí

nghiệm theo nhóm.

Trang 20

Tuần: 22 (18 – 23/02/2008) Tiết: 43

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học sinh hiểu thế nào là HCHH và hóa học hữu cơ.

Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ.

Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ.

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Tranh vẽ về các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng

ngày

Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn.

Hóa chất: Bông (tự nhiên), dd nước vôi trong.

HS: Tìm hiểu bài trước.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

3/ Giới thiệu bài mới:

Từ thời cổ đại, con người đã biết sử dụng và chế biến các HCHH có trong thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình Vậy HCHH là gì ? Ngành nghiên cứu về hợp chất hữu cơ gọi là gì ?Đó là nội dung bài học hôm nay.

Hoạt động 1

I / Khái niệm về hợp chất hữu cơ:

1/ Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?

GV: Treo tranh màu đã chuẩn bị sẵn.

Giới thiệu: Các loại thức ăn, hoa

quả và đồ dùng quen thuộc có chứa hợp

chất hữu cơ.

Yêu cầu HS nhận xét về số lượng

HCHC và tầm quan trọng của nó đối với

đời sống.

HS: Quan sát tranh vẽ.

Lắng nghe giới thiệu và ghi bài.

HS: Dựa vào tranh ảnh cùng nội dung

giới thiệu nhận xét về số lượng, tầm quan trọng của HCHC.

Hoạt động 2 2/ Hợp chất hữu cơ là gì ?

GV: Gọi HS đọc nội dung thí nghiệm

SGK.

Tiến hành thí nghiệm: Đốt cháy

bông

GV:Yêu cầu:

HS: Đọc nội dung thí nghiệm SGK.

HS: Quan sát dd nước vôi trong trước khi

CHƯƠNG IV: HIDROCACBON – NHIÊN LIỆU BÀI 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

Trang 21

+ Quan sát nước vôi trong trước khi TN.

+ Nhận xét các hiện tượng.

GV: Nhận xét và thông báo: Cồn, nến…

đều thấy tạo ra khí CO2 Điều đó chứng tỏ

trong thành phần phần tử chất hữu cơ có

chứa nguyên tố nào ?

GV: Đa số các hợp chất của C là HCHC,

chỉ có 1 số ít không phải (CO, CO2,

H2CO3, muối cacbonat, )

Hỏi: Vậy hợp chất hữu cơ là gì ?

HS: Lắng nghe thông báo và trả lời:

Trong thành phần phân tử HCHC có chứa nguyên tố C.

HS: Trả lời.

Hoạt động 3 3/ Hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào ?

GV: Treo bảng phụ sơ đồ phân loại

HCHC THEO SGK.

Yêu cầu HS nhận xét về thành phần

phân tử của các chất trong mỗi nhóm.

Hỏi: HCHC có mấy loại ?

Dựa vào đâu người ta phân chia

Hidrocacbon, và dẫn xuất Hidrocacbon

Dựa vào thành phần phân tử để phân chia các HCHC.

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập

Phân loại các hợp chất hữu cơ ?

HS: Đọc và xác định yêu cầu bài tập.

Tiến hành thảo luận Đại diện

nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét.

Hoạt động 4

II/ Khái niệm về hóa học hữu cơ:

GV: Gọi 1 HS đọc to phần nội dung

SGK.

Yêu cầu HS tóm tắt theo các câu

hoi gợi ý sau:

+ Hóa học hữu cơ là gì ?

+ Hóa học hữu cơ có vai trò quan trọng

HS: Đọc nội dung thông tin SGK, lớp

chú ý theo dõi.

HS: Là ngành hóa học chuyên nghiên

cứu về các hợp chất hữu cơ và những HCHC là hợp chất của C trừ (CO, CO 2 , H 2 CO 3 , muối cacbonat,…)

HCHC gồm 2 loại chính: Hidrocacbon, và dẫn xuất Hidrocacbon

Trang 22

như thế nào đối với đời sống, xã hội ? chuyển đổi của chúng.

Có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội.

4/ Củng cố - Luyện tập:

- Củng cố: Dựa vào dữ kiện nào để nói 1 chất là vô cơ hay hữu cơ ?

Hợp chất hữu cơ là gì ? Hóa học hữu cơ là gì ?

- Luyện tập: GV cho HS làm bài tập số 2 SGK tại lớp.

5/ Dặn dò - Hướng dẫn:

- Dặn dò: Học bài làm các bài tập số 3, 4, 5 SGK/108

Xem trước bài “Cấu tạo phân tử HCHC”

- Hướng dẫn: GV hướng dẫn HS 2 cách làm bài tập số 3 SGK.

Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng.

Trang 23

GV: Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ.

Bộ mô hình cấu tạo phân tử các HCHC.

Tranh vẽ công thức cấu tạo của rượu êtylic, đi mêtylete.

HS: Tìm hiểu bài trước.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

HCHC là gì ? Chúng được phân loại như thế nào ? Chữa bài tập số 5/108 SGK.

3/ Giới thiệu bài mới:

Như các em đã biết HCHC là những hợp chất của cacbon Vậy phân tử HCHC có cấu tạo như thế nào ?Đó là nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động 1

I / Đặc điểm cấu tạo phân tử HCHC:

1/ Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử:

GV: Yêu cầu HS quan sát các HCHC ở

phần kiểm tra bài cũ.

Hỏi: Dựa vào đặc điểm nào để có thể xác

định được 1 chất là vô cơ hay hữu cơ ?

Hỏi: Trong phân tử 1 hợp chất hữu cơ bắt

buộc phải có nguyên tố nào ? Thường có

nguyên tố nào ? Và có thể có nguyên tố

nào ?

GV: (Đặt vấn đề) Vậy trong phân tử

HCHC các nguyên tố này có hóa trị như

thế nào ?

Xét cấu tạo phân tử Mê tan CH4

HS: Quan sát bảng phân loại (phần bài

tập số 5 SGK 108) ở phần kiểm tra bài cũ

HS: Dựa vào thành phần các nguyên tố HS: Bắt buộc phải có nguyên tố C.

Thường có nguyên tố H

Có thể có O hoặc Cl,…

BÀI 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Trang 24

Hỏi: Trong phân tử CH4 có mấy nguyên tử

C ? Mấy nguyên tử H ?

Hỏi: Một nguyên tử C liên kết với bao

nhiêu nguyên tử H ?

GV: Nếu dùng mỗi nét gạch để biểu diễn 1

đơn vị hóa trị Để tạo thành liên kết ta nối

liền từng cặp nét gạch hóa trị với nhau.

GV: Cho HS quan sát mô hình cấu tạo 1

phân tử CH4

Hỏi: Trong phân tử mê tan C có hóa trị

mấy ? Hidro có hóa trị mấy ? Vì sao ?

Lưu ý: Các nguyên tử trong phân tử các

chất HC thường không nằm trong cùng 1

mặt phẳng và 1 đường thẳng mà phân bố

trong không gian (chỉ trên mô hình).

GV: Khi biểu diễn cấu tạo HCHC trên

giấy chỉ là qui ước.

GV: Dán bảng phụ - sơ đồ công thức cấu

tạo phân tử CH3Cl, CH3OH

Hỏi: Cho biết trong phân tử HCHC O và

Hỏi: Vậy, dựa vào yếu tố nào của các

nguyên tử ta có thể biểu diễn được cấu tạo

phân tử 1 hợp chất hữu cơ.

HS: Có 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H HS: 1 nguyên tử C liên kết với 4 ng tử H.

HS: Quan sát mô hình cấu tạo phân tử

CH4 dạng rỗng.

HS: Trong phân tử CH4 cacbon có hóa trị

IV, Hidro có hóa trị I.

HS: Quan sát và lắng nghe.

HS: Quan sát thí dụ SGK biểu diễn công

thức cấu tạo phân tử CH4.

HS: trong phân tử HCHC O (II), Cl (I) HS: Đọc kĩ hướng dẫn màu và các qui ước

Lắp ráp mô hình Đại diện nhóm

báo cáo, nhóm khác nhận xét.

HS: Dựa vào hóa trị của các nguyên tử.

GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập 1

Tiến hành thảo luận Đại diện

nhóm báo cáo a, b, c đều sai và sau đó sửa lại cho đúng.

2/ Mạch cacbon:

Hỏi: Những nguyên tử C có liên kết được

với nhau không ?

Hỏi: Hãy biểu diễn các liên kết trong phân

HS: Biểu diễn các liên kết trong phân tử

Trong phân tử HCHC, các nguyên tử liên kết nhau theo đúng

hóa trị C (IV), O (II), Cl (I)

Trang 25

kết trong phân tử C3H8 ?

Hỏi: Trong phân tử HCHC , nguyên tử C

có liên kết trực tiếp với nhau không ?

HS: Trong phân tử HCHC các nguyên tử

C có thể liên kết trực tiếp với nhau ?

HS: Các nguyên tử cacbon liên kết trực

tiếp nhau tạo thành mạch cacbon trong phân tử HCHC.

Gọi 3 HS lên bảng làm bài.

HS: Đọc nội dung bài tập xác định yêu

cầu.

3 HS lên bảng làm bài, HS còn lại nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh.

3/ Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử:

GV: Viết sẵn CTCT của 2 chất: rượu

etylic và đi metylete ở bảng phụ.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời

GV: Rượu etilic và đi metylete là 2 chất

khác nhau, có tính chất hoàn toàn khác

nhau.

Nhắc lại mục 2: Butan và Iso butan

cũng có cùng CTPT C4H10

Hỏi: Có thể thay đổi trật tự liên kết giữa

các nguyên tử trong PT HCHC được

không ? Tại sao ?

HS: Quan sát CTCT của 2 chất, thảo

luận nhóm.

HS: Đại diện nhóm trả lời:

Đều chứa 2C, 6H, 1O (C2H6O).

Có sự khác nhau về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

HS: Quan sát lại phần ví dụ mạch cacbon

(2) sự khác nhau về trật tự liên kết giữa các nguyên tử của 2 chất khác nhau có cùng 1 công thức phân tử.

HS: Không thể thay đổi trật tự liên kết

giữa các nguyên tử trong mỗi HCHC, nếu thay đổi sẽ thành chất khác.

Hoạt động 2

II / Công thức cấu tạo:

GV: Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của

công thức phân tử HCHC.

GV: Ghi công thức C2H6O lên bảng và hỏi

HS: Nhắc lại ý nghĩa của công thức PT

HCHC.

HS: Không thể gọi là chất gì, nếu không

Trong PT HCHC những nguyên tử C có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.

Mỗi HCHC có 1 trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.

Trang 26

HS đó là chất gì ?

Hỏi: Công thức HCHC cho biết điều gì ? viết công thức cấu tạo của C2H6O. HS: Để biết tính chất của 1 chất hữu cơ.

4/ Củng cố- Luyện tập:

- Củng cố: Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử HCHC ?

- Luyện tập: GV cho HS làm bài tập số 4 SGK/112.

5/ Dặn dò - Hướng dẫn:

- Dặn dò: Học bài, làm các bài tập số 2, 5 SGK/112.

Xem trước bài “Mê tan”

- Hướng dẫn: GV hướng dẫn HS cách giải bài tập số 5 SGK/112.

Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

Ký duyệt: 16/02/2008

TTCM

Trương Vĩnh trường

Trang 27

Tuần: 23 (25/02 – 01/3/2008) Tiết: 45

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học của mê tan.

Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế.

Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của mê tan.

Viết được PTPƯ của phản ứng thế, phản ứng cháy của mê tan.

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Dụng cụ: Mô hình phân tử mê tan (dạng rỗng);Ống thủy tinh vuốt

nhọn, cốc thủy tinh, ống nghiệm, bật lửa

Hóa chất: Khí mê tan, dd Ca(OH)2

HS: Tìm hiểu bài trước.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

HS 1 : Nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử HCHC.

HS 2 : Chữa bài tập số 5/112.

3/ Giới thiệu bài mới:

Mê tan là 1 trong những nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp Mê tan có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào?

Hoạt động 1

I / Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí:

GV: Đưa ra tình huống: Mê tan là chất

rắn, lỏng, khí Yêu cầu HS lựa chọn

phương án đúng.

GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí Mê tan

Hỏi: Nêu trạng thái, màu sắc của khí mê

tan ?

GV: Nhận xét sau đó mở nắp cho HS ngữi

mùi mê tan, hướng dẫn HS dùng tay phẩy

GV: Giới thiệu trạng thái tự nhiên của khí

mê tan sau đó hỏi: người ta thu khí mê tan

HS: Mê tan nhẹ hơn không khí.

HS: Thu khí mê tan từ khí bùn ao, khí

Biogaz.

BÀI 36: MÊ TAN

Trang 28

ở đâu ?

Hỏi: Khí mê tan tan hay không tan trong

nước ?

GV: Gọi HS nhắc lại lí tính của mê tan.

HS: Khí mê tan ít tan trong nước (khí

yêu cầu nêu số liên kết giữa nguyên tử

cacbon và nguyên tử hiđro.

GV: (Thông tin) Liên kết giữa C và H là

liên kết đơn (chỉ 1 liên kết C – H).

Hỏi: Em hãy tính số liên kết đơn trong

phân tử mê tan ?

GV: Liên kết đơn là liên kết rất bền

tan là 1 hy đro cacbon no

GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm về cấu tạo

mê tan.

HS: Quan sát và lựa chọn dụng cụ để

lắp mô hình phân tử mê tan.

H

HS: Lắng nghe và ghi bổ sung.

HS: Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử mê tan.

Tiến hành thí nghiệm đốt cháy CH4

Yêu cầu HS quan sát hiện tượng thí

nghiệm – nêu nhận xét - Viết PTPƯ xảy

HS: Đọc to nội dung thí nghiệm SGK.

Khai thác hình vẽ dự đoán kết quả thí nghiệm.

HS: Đốt CH4 CO2: nước vôi trong vẩn

đục và nước bám trên thành ống nghiệm CH4(k) + 2 O2(k) →t0 CO2(k) + 2 H2O(l)

HS: Nghe thông báo.

2/ Tác dụng với Cl 2 :

Mê tan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước.

Trang 29

GV: Treo bảng phụ nôi dung thí nghiệm

(CH4 + Cl2)

Tiến hành biểu diễn thí nghiệm.

Yêu cầu HS quan sát hiện tượng thí

nghiệm Nhận xét hiện tượng Viết

PTPƯ minh họa.

Hỏi: Tại sao khi đổ nước vào bình quì tím

mới đổi màu thành đỏ ?

GV: Hướng dẫn HS đọc tên sản phẩm.

GV: (Thông báo) Trong phản ứng 1

nguyên tử H trong phân tử mê tan được

thay thế bởi 1 nguyên tử Cl Gọi là

phản ứng thế.

Hỏi: Phản ứng thế là gì ? Phản ứng thế ở

đây (CH4 + Cl2) khác gì so với phản ứng

thế (Axit + Kim loại) ?

Hỏi: Mê tan có những tính chất hóa học

nào ?

HS: Đọc nội dung thí nghiệm

HS: Quan sát hiện tượng xảy ra, phát

HS: Nghe thông báo, ghi nhớ.

HS: Phản ứng thế (Axit + Kim loại)

tách ra hiđro (đơn chất) Phản ứng thế (CH4 + Cl2) tách ra hợp chất HCl.

HS: Trả lời.

Hoạt động 4

IV / Ứng dụng:

Hỏi: Em hãy cho biết ứng dụng của khí

thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí Biogaz ?

Hỏi: Mê tan có những ứng dụng nào ?

HS: Trả lời.

HS: Kết hợp SGK trả lời.

4/ Củng cố - Luyện tập:

- Củng cố: Nêu hóa tính của Mê tan ? Viết PTPƯ minh họa.

- Luyện tập: GV cho HS làm bài tập số 2/116 tại lớp.

5/ Dặn dò - Hướng dẫn:

- Dặn dò: Học bài và làm các bài tập 1, 3, 4/116 SGK.

Chuẩn bị bài “ ETYLEN”

- Hướng dẫn: GV hướng dẫn HS cách làm bài tập số 4/116 SGK.

Mê tan tham gia phản ứng cháy và phản ứng thế với clo.

Mê tan được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và

trong công nghiệp

Trang 30

Tiết: 46

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học của etylen.

Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó.

Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của etylen và các hydro cacbon có liên kết đôi.

Biết được 1 số ứng dụng quan trọng của etylen.

Biết cách viết PTHH của phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phân biệt etylen với metan bằng phản ứng với dd Brom.

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Dụng cụ: Mô hình phân tử etylen (dạng rỗng).

Tranh mô tả thí nghiệm dẫn C2H4 qua dd Brom

HS: Xem trước bài.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

HS 1 : Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của mê tan.

HS 2 : Chữa bài tập số 3/116 SGK.

3/ Giới thiệu bài mới:

Etylen là nguyên liệu điều chế Poli etylen, dùng trong công nghiệp chất dẻo.

Ta hãy tìm hiểu công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng của etylen.

Hoạt động 1

I / Tính chất vật lí:

GV: Cho HS đọc nội dung phần thông

tin SGK.

Hỏi: Nêu tính chất vật lí của etylen ?

Hỏi: Tỉ khối etylen đối với không khí

Trang 31

GV: Phát bộ dụng cụ lắp ráp mô hình

phân tử etylen, hướng dẫn HS lắp ráp.

Hỏi: Hãy viết công thức cấu tạo của

1/ Etylen có cháy không ?

GV: (Thống báo) Trong tự nhiên metan,

etylen cháy (khi đốt) tạo ra khí cacbonic,

hơi nước và tỏa nhiệt.

Hỏi: Hãy viết PTPƯ minh họa ?

HS: Nghe thông báo.

GV: Giới thiệu thí nghiệm và yêu cầu.

+ Mô tả thí nghiệm của etylen với dd Br2

+ Nêu hiện tượng xảy ra và nhận xét.

GV: Treo bảng phụ - phản ứng C2H4 + Br2

(dạng công thức cấu tạo).

GV: (Thông báo) Như vậy, 1 liên kết kém

bền trong liên kết đôi bị đứt ra và mỗi

phân tử etylen đã kết hợp thêm 1 phân tử

Brom (liên kết giữa 2 nguyên tử brom bị

đứt ra).

Hỏi: Hãy viết PTPƯ.

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ dưới dạng

thu gọn:

CH2 = CH2 + Br2 Br – CH2 – CH2 – Br

GV: Nhận xét và thông báo: Phản ứng

trên là phản ứng cộng; trong những điều

kiện thích hợp etylen còn tham gia phản

ứng với hidro, clo Nhìn chung, các

chất có liên kết đôi (như C2H4) dễ tham

HS: Nêu hiện tượng đ brom mất màu

sau đó nhận xét theo hiểu biết.

HS: Quan sát tranh vẽ.

HS: Lắng nghe thông báo và ghi nhớ.

HS: Lên bảng viết PTPƯ minh họa.

Trang 32

3/ Các phân tử etylen có kết hợp được với nhau không ?

GV: (Thông báo) Ở điều kiện thích hợp

(t 0 , áp suất, xúc tác) liên kết kém bền trong

phân tử C2H4 bị đứt ra khi đó các phân tử

etylen kết hợp nhau tạo thành phân tử có

kích thước và khối lượng rất lớn, gọi là

Poli etylen (P.E)

Gọi HS viết PTPƯ lên bảng.

- Củng cố: Nêu hóa tính của etylen Viết PTPƯ minh họa ?

- Luyện tập: Trình bày phương pháp nhận biết 3 khí riêng biệt mất nhãn: CH4, C2H4, CO2

5/ Dặn dò - Hướng dẫn:

- Dặn dò: Học bài, làm các bài tập 1, 2, 4/119 SGK.

Xem trước bài “AXETYLEN”

- Hướng dẫn: GV hướng dẫn cho HS về nhà làm bài tập số 4/119 SGK.

Etylen tham gia phản ứng cháy, phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.

Etylen là nguyên liệu điều chế nhựa P.E, rượu êtilic, axit axetic

Ký duyệt: 23/02/2008

TTCM

Trương Vĩnh trường

Trang 33

Tuần: 24 (03 – 08/03/2008) Tiết: 47

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nắm được CTCT , tính chất vật lí, tính chất hóa học của axetylen.

Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết 3.

Củng cố kiến thức chung về hiđro cacbon: không tan trong nước, dễ cháy tạo ra khí CO2 và nước, đồng thời tỏa nhiệt mạnh.

Biết 1 số ứng dụng quan trọng của axetylen.

Củng cố kĩ năng viết PTHH của phản ứng cộng, bước đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần và cấu tạo.

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Dụng cụ: Mô hình phân tử axetylen, tranh vẽ các sản phẩm ứng dụng

của axetylen, bình cầu, phểu chiết, chậu thủy tinh, ống dẫn khí, bình thu khí.

Hóa chất: Đất đèn, nước, dd brom,

HS: Tìm hiểu bài trước

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của axetylen.

HS2: Chữa bài tập số 2/119.

3/ Giới thiệu bài mới:

Axetylen là 1 hyđro cacbon có nhiều ứng dụng trong thực tế Vậy, axetylen

có công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào ?

Hoạt động 1

I / Tính chất vật lí:

GV: Giới thiệu công thức phân tử Yêu

cầu HS tính phân tử khối của axetylen

GV: Cho HS quan sát lọ chứa khí

axetylen, đồng thời quan sát hình 49 SGK.

Hỏi: Hãy cho biết trạng thái, màu sắc,

mùi vị và tính tan trong nước của axetylen

Hỏi: Tỉ khối của axetylen đối với không

HS: Axetylen là chất khí, không màu, ít

tan trong nước.

HS: Axetylen nhẹ hơn không khí.

BÀI 38: AXETYLEN

Axetylen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí

Trang 34

Hoạt động 2

II / Công thức cấu tạo:

GV: Phát cho HS bộ dụng cụ lắp ráp mô

hình phân tử axetylen cho các nhóm.

Yêu cầu các nhóm lắp ráp mô hình

phân tử axetylen (dạng rỗng); viết công

thức cấu tạo của Axetylen; Nhận xét về

đặc điểm cấu tạo phân tử axetylen.

Hỏi: Các nguyên tử C, H trong phân tử

C2H2 phân bố như thế nào trong không

HS: Các nguyên tử C, H phân bố trên 1

đường thẳng.

HS: Lắng nghe và ghi bổ sung.

Hoạt động 3

III / Tính chất hóa học:

Hỏi: Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo của

C2H2 với metan và Etylen ?

Hỏi: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của

axetylen, hãy dự đoán các tính chất hóa

đều là liên kết đơn, C2H4 có 1 liên kết đôi.

HS: Tác dụng với oxi (pư cháy).

Tác dụng với dd Brom.

1/ Axetylen có cháy không ?

Hỏi: Tiến hành thí nghiệm điều chế và

đốt khí C2H2

GV: Gọi 1 HS nêu hiện tượng.

GV: Nhận xét: C2H2 là hidro cacbon nên

khi đốt Cháy.

GV: Gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ minh

họa.

Hỏi: Vậy, C2H2 có cháy không? Có đúng

như dự đoán các em không ?

GV: Liên hệ: phản ứng tỏa nhiều nhiệt

C2H2 được dùng làm nhiên liệu trong đèn

2/ Axetylen có làm mất màu dd brom không?

Hỏi: Dựa vào đặc điểm nào em có thể dự

đoán axetylen làm mất màu dd brom ?

GV: Để chứng minh dự đoán đó ta tiến

HS: Vì trong liên kết 3 của phân tử C2H2

có 2 liên kết kém bền.

Trang 35

hành làm thí nghiệm.

GV: Treo bảng phụ nội dung thí nghiệm

SGK.

Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm

+ Quan sát hiện tượng xảy ra nhận

xét.

+ Viết PTPƯ minh họa.

GV: Hướng dẫn HS thí nghiệm, chuẩn bị

bình Br2 khác để đối chứng kết quả.

GV: Hướng dẫn HS dựa vào phản ứng

cộng của etylen với dd Br2 để viết PTPƯ.

Hỏi: Em có nhận xét gì về liên kết hóa trị

giữa các nguyên tử trong phân tử C2H2Br2

Hỏi: Phân tử C2H2Br2 còn có thể cộng

thêm Br2 không ? Bao nhiêu phân tử ?

GV: Gọi HS lên viết PTPƯ.

GV: Giới thiệu: Trong điều kiện thích hợp,

axetylen cũng có phản ứng cộng với hidro

và 1 số chất khác.

HS: Đọc nội dung thí nghiệm SGK.

Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV Nhận

xét:

+ dd brom bị nhạt màu + Đúng như dự đoán axetylen có phản ứng cộng làm mất màu dd Br2 tương tự như C2H4

GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS dựa vào

đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của

CH4, C2H4, C2H2 để hoàn thành bảng sau.

HS: Quan sát bảng phụ

+ Đọc nội dung xác định yêu cầu của bài tập.

+ Tiến hành thảo luận nhóm.

METAN (CH4) ETYLEN (C2H4) AXETYLEN (C2H2) Đặc điểm cấu tạo

Hóa tính giống nhau

Hóa tính khác nhau

GV: Gọi đại diện của 3 nhóm lên bảng

báo cáo kết quả của 3 nội dung.

GV: Nhận xét, kết luận về các điểm giống

nhau và khác nhau của 3 hidro cacbon

Axetylen là nguyên liệu và nhiên liệu trong công nghiệp

Trang 36

Hoạt động 5

V / Điều chế:

GV: Cho HS quan sát hình vẽ H 4.12,

mô tả qúa trình hoạt động của thiết bị.

Hỏi: Axetylen được điều chế từ nguyên

liệu nào ? Trong PTN cà trong công

nghiệp C2H2 được điều chế bằng cách nào

Hỏi: Sản phẩm của phản ứng điều chế

GV: (Giới thiệu) Hiện nay, Axetylen

thường được điều chế bằng cách nhiệt

phân metan ở nhiệt độ cao.

HS: Quan sát hình vẽ, chú ý lắng nghe –

quan sát GV mô tả quá trình hoạt động của thiết bị.

HS: Nguyên liệu điều chế C2H2 : CaC2,

H2O cho CaC2 tác dụng với H2O

HS: Axetylen và Ca(OH)2 HS: Trả lời.

Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.

- Hướng dẫn: GV hướng dẫn HS cách làm bài tập số 4/122 SGK.

Trang 37

a Chất khí, không màu, không mùi, duy trì sự cháy.

b Phi kim hoạt động hóa học yếu.

b Có nhiều nhất trong không khí.

c Làm đục nước vôi trong.

KIỂM TRA 45 PHÚT

Trang 38

a Chu kì 3, nhóm 2, số hiệu nguyên tử 15.

b Chu kì 3, nhóm 5, số hiệu nguyên tử 15.

c Chu kì 3, nhóm 5, số hiệu nguyên tử 16.

Viết PT hóa học biểu diễn chuỗi biến hóa sau (Ghi rõ điều kiện):

C 1→ CO 2→ CO2 3→ Ca(HCO3)2 4→ CO2

5] Fe 6→ FeCl3

Câu 2: (1 điểm)

Có 2 ống nghiệm chứa 2 chất khí: Cl2 và H2 Hãy nêu 2 phương pháp nhận biết khí Cl2 nhanh nhất ?

Bài toán: (3điểm)

Đê sản xuất nước Javen người ta tiến hành sục 1,12 l khí Cl2 (ĐKTC) vào 200ml dd NaOH Phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a/ Viết PTHH xảy ra.

b/ Tính khối lượng các muối tạo thành sau khi phản ứng kết thúc.

c/ Xác định nồng độ mol của dd NaOH tham gia phản ứng (Biết rằng thể tích

dd thay đổi không đáng kể).

Trang 39

4/ Ca(HCO3)2 + 2HCl CaCL2 + 2CO2 + 2H2O

5/ 3CO + Fe2O3 →t0 2Fe + 3CO2

a Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H2O

1 mol 2 mol 1 mol 1 mol

0,05 mol 0,1 mol 0,05 mol 0,05 mol 0,75 đ

0, 2

M

C = = M 0,75 đ

4/ Củng cố - Luyện tập:

Trang 40

Tuần: 25 (10 – 15/03/2008) Tiết: 49

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nắm được công thức cấu tạo của benzen.

Nắm được tính chất vật lí, hóa học và ứng dụng của benzen.

Củng cố kiến thức về hiđro cacbon, viết công thức cấu tạo của các chất và các phương trình hóa học, cách giải bài tập hóa học.

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Dụng cụ: Tranh vẽ mô tả thí nghiệm phản ứng của benzen với brom.

Ống nghiệm, mô hình phân tử,

Hóa chất: Benzen, dầu ăn, dd Br2, H2O

HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

3/ Giới thiệu bài mới:

Benzen là hiđro cacbon có cấu tạo khác với mê tan, êtilen và axêtilen Vậy, benzen có cấu tạo và tính chất như thế nào ? Đó là nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động 1

I / Tính chất vật lí:

GV: Cho HS quan sát lọ đựng benzen.

Hỏi: Nêu trạng thái, màu sắc của benzen

GV: Nhỏ vài giọt C6H6 vào ống đựng nước

và nhỏ vài giọt vào ống đựng dầu ăn

lắc nhẹ 2 ống đựng hỗn hợp trên.

Hỏi: Hãy cho biết C6H6 nặng hay nhẹ hơn

nước, có tan trong nước, tan trong dầu ăn

Ngày đăng: 06/05/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: - HOA 9 ( HỌC KÌ II)
3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w