1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TL quy hoạch kế hoạch sd đất

11 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 28,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiểu luận luật đất đai 2013

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

A. MỞ ĐẦU.

Đất đai là nguồn tài nguyên quý của mọi quốc gia, là nguồn vốn to lớn của và là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, không thể thay thế, có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, lao động của mọi người Với áp lực từ việc phát triển kinh tế xã hội, biến đổi khí hậu làm cho mực nước biển tăng cao nhấn chìm một

bộ phận đất đai cộng thêm sự bùng nổ dân số và hiện trạng sử dụng đất như hiện nay có thể thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm Việt Nam với tư cách là một quốc gia ven biển, đa dạng về nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất cũng phải chịu chung những áp lực đó Cũng từ đó, đòi hỏi Nhà nước với chức năng đại diện chủ sở hữu phải có sự tính toán, phân bổ hợp lý để

sử dụng nguồn lực tối đa từ đất đai, đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên giới hạn này

Do đó, người viết chọn câu hỏi: “Hãy chỉ ra những tồn tại bất cập lớn nhất trong công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hiện nay Luật Đất đai

2013 ra đời có những sự thay đổi nào để khắc phục tình trạng nêu trên?” để

thực hiện bài tiểu luận

Câu hỏi yêu cầu nêu ra những tồn tại, bất cập trong công tác quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất hiện nay nhưng lại nói đến sự thay đổi của luật Đất đai

2013 để khắc phục những tình trạng đó Như vậy, người viết hiểu câu hỏi theo hướng là chỉ ra những điểm còn hạn chế trong hoạt động quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của luật Đất đai 2003 và nêu ra những sự thay đổi của pháp luật hiện hành – tức là luật Đất đai 2013 để khắc phục những điểm hạn chế đó

Trang 3

B. NỘI DUNG

1. Khái quát quy định của luật Đất đai 2003 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

a. Nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là những phương hướng chỉ đạo, cơ sở chủ yếu để dựa vào đó mà pháp luât điều chỉnh những quy định

về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 21 Luật Đất đai năm 2003 đã nêu một cách toàn diện 8 nguyên tắc cơ bản trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Theo đó, đòi hỏi mỗi quy hoạch phải phù hợp với chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nước, phải được lập từ tổng thể đến chi tiết, có sự thống nhất cao giữa quy hoạch của cấp trên và cấp dưới, thể hiện đầy đủ nhu cầu của chủ thể sử dụng đất Các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải hướng quá trình sử dụng đất theo tiêu chí tiết kiệm và có hiệu quả, đảm bảo việc khai thác nguồn tài nguyên đất một cách hợp lý, góp phần bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và cảnh quan môi trường

Các căn cứ này được quy định tại điều 22 Luật này

b. Các quy định nội dung và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được qui định tại điều 23 Luật đất đai năm 2003 và được cụ thể tại điều 12, 13 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003 Nội dụng quy hoạch sử dụng đất cụ thể tại Điều 23 quy định tại khoản 1 như sau:

“Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;

b) Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;

Trang 4

c) Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế

-xã hội, quốc phòng, an ninh;

d) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án; đ) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;

e) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.”

Nội dung quy hoạch đất bao quát các biện pháp để xác định phương hướng, mục tiêu trong từng kỳ quy hoạch xác đinh diện tích các loại đất phân bổ cho các nhu cầu khác nhau về quốc phòng, an ninh, nhu cầu phát tiển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất phục vụ đầu tư Từ đó xác định các giải pháp hiện thực hóa quy hoạch vào đời sống, phát huy được tính hiệu quả của nó

Tại khoản 2 Điều này thể hiện nội dung kế hoạch sử dụng đất, được hiểu là

sự phân chia sự quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện, bao gồm:

“Nội dung kế hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; b) Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn; quốc phòng, an ninh;

c) Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước và đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp;

d) Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích;

đ) Cụ thể hoá kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm;

e) Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.”

Trang 5

Kỳ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, theo điều 24 Luật đất đai năm

2003 quy định, kỳ quy hoạch đất đai là mười năm và kỳ kế hoạch sử dụng đất là năm năm

c. Các quy định về hoạt động quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hoạt động quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm việc lập, điều chỉnh, công bố, quyết định, xét duyệt và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Cụ thể:

Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Điều 25 Luật Đất đai 2003, chi tiết tại Điều 15 Nghị định 181/ 2004/NĐ-CP

Điều 27 Luật đất đai năm 2003 quy định về các trường hợp được tiến hành điều chỉnh, thẩm quyền điều chỉnh

Công bố là bước tiếp theo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, điều chỉnh Điều 28 Luật năm 2003 quy định rất rõ về thời gian, thẩm quyền cũng như địa điểm công bố như sau:

“Điều 28 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trong thời hạn không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai theo quy định sau đây:

1 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷ ban nhân dân;

2 Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng;

3 Việc công bố công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực.”

Trang 6

Chính phủ chỉ đạo và kiểm tra quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thanh phố trực thuộc trung ương, huyện, quận , thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Uỷ ban Nhân dân cấp dưới

2. Những điểm hạn chế của Luật Đất đai 2003 về hoạn động quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Thứ nhất, luật Đất đai 2003 chưa định nghĩa về khái niệm quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất Ngay từ đầu, các quy định này chưa được hướng dẫn rõ ràng dẫn đến việc khó khăn khi áp dụng

Thứ hai, có thể nhận thấy chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn

thấp,tính khả thi chưa cao, chưa trở thành hệ thống thống nhất trong cả nước Việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chưa bám sát thực tiễn kinh tế - xã hội của từng địa phương dẫn đến hoạt động này còn kém hiệu quả Tình trạng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không phù hợp dẫn đến lãng phí đất, trong khi nhu cầu người dân và nhu cầu của nền kinh tế - xã hội lại chưa được đáp ứng Thực tế chỉ ra rằng có nhiều địa phương được cấp phép xây dựng các dự án đầu tư, khu kinh tế, công nghiệp, … nhưng chưa thực hiện được do thiếu tính khả thi dẫn đến cả nước ta hiện nay có đến hàng ngàn dự án “treo” Hậu quả của

nó ảnh hưởng trực tiếp trước tiên đó là đại bộ phận người dân đặc biệt những người dân đang sống trong khu vực có các dự án này theo đó mà cuộc sống thường nhật của họ cũng bị ảnh hưởng rất lớn Nhà nước cũng chịu hậu quả từ quy hoạch “treo” , nhà nước phải mất một khoản lớn cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng, ngoài ra có thể phải bồi thường cho người dân một khoản tiền lớn

Thứ ba, việc quá chú trọng đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

diễn ra chủ yếu ở các khu vực thành phố, đô thị khiến cho quá trình đô thị hóa diễn ra một cách nhanh chóng ở khu vực này nhưng trong khi đó, hoạt động đô thị hóa ở nông thôn gần như đứng yên

3. Những thay đổi của luật Đất đai 2013

Thứ nhất, trước hết và có thể nhận thấy rõ ràng nhất, luật Đất đai 2013 đã

chú trọng vào việc xây dựng những quy phạm pháp luật một cách chặt chẽ Thiếu sót của luật Đất đai 2003 đã được luật Đất đai 2013 bổ sung

Trang 7

Theo đó, luật Đất đai 2013 tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Giải thích từ ngữ đã

nêu ra khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách rõ ràng: “Quy

hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.” và “Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.”

Thứ hai, nhằm đảm bảo việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sát với

thực tiễn đời sống nhân dân, đảm bảo quyền làm chủ nhân dân trong mọi hoạt động, luật Đất đai 2013 đã quy định về việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất tại Điều 43, theo đó, tại khoản 2 của điều luật quy định:

“Hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Nội dung lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các dự án công trình thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 30 ngày kể

từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến.”

Trang 8

Không những đảm bảo quyền lợi người dân, điều luật mới được quy định trong luật Đất đai 2013 tại Điều 47 về việc tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm bảo đảm cả tính pháp lý của hoạt động này:

“1 Trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chịu

trách nhiệm chủ trì việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thuê tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2 Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.”

Điều 10 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai quy định về điều kiện của tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định như sau:

“1 Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này.

2 Cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tổ chức có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có

đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự;

b) Có một trong các bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành

về quản lý đất đai, địa chính và các chuyên ngành khác có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

và các quy hoạch chuyên ngành khác từ 24 tháng trở lên.”

Thứ ba, nhằm đảm bảo trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong hoạt

động quản lý đất đai, cụ thể là hoạt động quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, luật

Trang 9

Đất đai 2013 đã bổ sung thêm trách nhiệm báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Điều 50 luật này

Ngoài việc bổ sung thêm những điều luật mới, luật Đất đai 2013 đã sửa đổi, sắp xếp lại những điều luật cũ nhằm hoàn thiện pháp luật về đất đai, đảm bảo yêu cầu thực tiễn đặt ra

Sau hơn 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành, luật Đất đai 2013 đã phần nào đó khắc phục những hạn chế bộc lộ của luật Đất đai 2003 Luật Đất đai

2013 có những quy định mới, những bổ sung nhằm đảm bảo được một cơ chế pháp lý chặt chẽ về vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Dù chưa thể khắc phục hoàn tòa những bất cập trước đây, tuy nhiên có thể thấy rằng đạo luật này đang dần hoàn thiện và đi sát với thực tiễn đời sống hơn

Trang 10

C. KẾT LUẬN.

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được thông qua ngày 29 tháng 11 năm

2013 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2014, thay thế Luật Đất đai năm 2003 Sự ra đời của nó cho thấy nhận thức của Chính phủ trong việc thay đổi nhằm đảm bảo nền kinh tế tiếp tục phát triển đúng hướng Luật Đất đai 2013

đã có nhiều điểm rõ ràng hơn nhưng vẫn cần có thêm thời gian để kiểm chứng

về tính khả thi của nó Tuy vậy, sự ra đời của nó đã khắc phục được phần nào những điểm hạn chế của luật Đất đai 2003 mà trong đó là những quy phạm pháp luật về hoạt động quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hiện nay Thông qua bài viết này, người viết mong muốn làm rõ thêm phàn nào những bất cập của luật Đất đai cũ cùng với đó hi vọng sự thay đổi của luật mới sẽ góp phần củng cố, hoàn thiện hơn nữa cơ chế, chính sách của Nhà nước liên quan đến pháp luật về đất đai

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Luật Đất đai 2003 – Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

http://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php

%20lut/view_detail.aspx?itemid=19439

2. Luật Đất đai 2013 – Nhà xuất bản Lao động

3. Luật Hiến pháp 2013 – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

4. Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành luật Đất đai 2003

http://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php

%20lut/view_detail.aspx?itemid=18562

5. Nghị định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành luật Đất đai 2013

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-43-2014-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-Dat-dai-230680.aspx

6. Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014 và Nghị định 44/2014 ngày 15/05/2014 của Chính phủ

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-43-2014-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-Dat-dai-230680.aspx

7. Giáo trình luật Đất đai 2003 – Đại học luật Hà Nội

Ngày đăng: 07/04/2018, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w