Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường của dự án mở rộng khai thác mỏ than Núi Béo.
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong mấy năm gần đây, kinh tế Việt Nam luôn có sự tăng trưởng cao
và đi kèm với nó là nền kinh tế nước ta luôn trong tình trạng thiếu nguyên liệutrầm trọng Chính vì thế việc đảm bảo nguồn năng lượng cho nền kinh tế đang
là một vấn đề nan giải đối với nước ta Để đảm bảo nguồn năng lượng chonền kinh tế đang là một vấn đề nan giải đối với nước ta Để đảm bảo việccung cấp năng lượng cho nền kinh tế, việc xây dựng các nhà máy nhiệt điệnmới đã được đặt ra, song để duy trì sự tồn tại và phát triển đó thì yêu cầungành than cần có sự đầu tư và mở rộng sản xuất Mỏ Núi Béo là một mỏ lớnthuộc tập đoàn than - khoáng sản Việt Nam, hàng năm mỏ khai thác một sảnlượng than lớn lên tới gần 1,5 triệu tấn và sản lượng này đã gần đạt công suấtthiết kế của mỏ là 1,5 triệu Mặt khác tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Namđang thúc tiến dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện có công suất 600MW Do
đó để đáp ứng nhu cầu trong nước việc mở rộng sản xuất là một nhu cầu tấtyếu và cấp thiết cần được thực thi
Tuy nhiên việc mở rộng mỏ này cần có sự tính toán cẩn thận vì khaithác than là một hoạt động có tác động lớn đến môi trường, cũng như đến đờisống kinh tế - xã hội Do đó để đảm bảo sự hoạt động và tránh các tác độngxấu đến môi trường khi mở rộng khai thác thúc đẩy em thực hiện đề tài
"Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường của dự án mở rộng khai thác
mỏ than Núi Béo".
Quá trình nghiên cứu một số câu hỏi được đặt ra:
- Việc mở rộng này có đạt hiệu quả kinh tế xã hội?
- Việc mở rộng khai thác này có tác động đến môi trường như thế nào:+ Nước
+ Không khí
+ Tiếng ồn
Trang 2- Các phương pháp khắc phục.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
1 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
- Tổng hợp dữ liệu khí tượng, thuỷ văn, địa chất, địa chất thuỷ văn,động thực vật… trong khu vực khai thác mỏ và khu vực cần đánh giá
- Công tác khảo sát thực địa bao gồm xác định những nguồn gây ônhiễm chủ yếu và thứ yếu do khai thác mở gây tác động đến môi trường
- Thu thập các tài liệu quan trắc môi trường đã thực hiện tại khu vực
- Quan trắc đo đạc bổ sung một số chỉ tiêu đặc trưng đối với chất lượngmôi trường đất, môi trường nước mặt, nước ngầm và môi trường không khí…
- Điều tra xã hội học để phân tích những tác động tích cực và tiêu cựcđến cộng đồng dân cư khu vực xung quanh
2 Phân tích, tổng hợp và dự báo thông tin
Dựa trên các tài liệu tổng hợp về hiện trạng môi trường khu vực hiện tại
và những ảnh hưởng của việc khai thác than đến môi trường xung quanh, từ
đó phân tích tổng hợp và đưa ra những dự báo thông qua một số tài liệu cósẵn của Tập đoàn Than cũng như của riêng mỏ than Núi Béo
3 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá mức độ tác động, mức độảnh hưởng của dự án dựa theo TCVN 1995 và một số tiêu chuẩn ISO 14000
4 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng
Dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất khi tính tới các lợi ích và chi phí vềmôi trường
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THAN VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA
VIỆC KHAI THÁC THAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
I TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC THAN Ở QUẢNG NINH
Quảng Ninh có trữ lượng than lớn nhất nước ta, nếu tính ở độ sâu trữlượng ước tính khoảng 3,5 tỷ tấn, cho phép khai thác khoảng 30-40 triệutấn/năm và khai thác trên 100 năm nữa Từ năm 1961 đến nay đã khai tháctrên 260 triệu tấn Năm 2003, tiêu thụ 16 triệu tấn, năm 2004 sản xuất 25,9triệu tấn, năm 2005 sản xuất 30 triệu tấn Trong đó chủ yếu là khai thác lộthiên chiếm tới hơn 70% Vỉa than QN được phân bố ở sườn dãy núi phía Bắcđường 18A Có chiều dài trên 150km, chiều rộng khoảng 15km, trên địa bàncác huyện từ Đông Triều - Uông Bí, Hòn Gai, Cẩm Phả- Cái Bầu, sườn núikhá dốc Địa hình phân cắt sâu khá mạnh, tạo lên hệ thống sông suối ngắn.Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động khai thác than, đặc biệt vào mùamưa
Có thể nói hoạt động khai thác thai tác động môi trường trên nhiềuphương diện, gồm cả các tác động trực tiếp lẫn gián tiếp Việc khai thác than
có tác động chủ yếu đến môi trường từ các hoạt động như san gạt, nổ mìn,khai thác, vận chuyển than, sàng tuyển than Phương pháp sử dụng chủ yếu
Phương pháp chủ yếu dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án mở rộng khai thác mỏ than Núi Béo là phương pháp CBA
II TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THÀNH PHỐ HẠ LONG CÓ LIÊN QUAN TỚI KHU VỰC NÚI BÉO
Mỏ than Núi Béo thuộc địa bàn thành phố Hạ Long, nằm trong khu vựckhai thác mỏ của thành phố thuộc địa bàn phường Hà Lầm, Hà Tu, Hà Trung
và đường vận chuyển ra cảng, cảng tiêu thụ thuộc địa phần phường Hồng Hà
1 Điều kiện tự nhiên thành phố Hạ Long
Trang 4Thành phố Hạ Long có toạ độ địa lý: từ 20005' vĩ độ Bắc, từ 106050 đến
107030 kinh độ Đông
Phía Bắc - Tây Bắc giáp huyện Hoành Bồ, phía Nam thông gia biểngiáp vịnh Hạ Long và thành phố Hải Phòng; phía Đông - Đông Bắc giáp thị
xã Cẩm Phả, phía Tây - Tây Nam giáp huyện Yên Hưng
Theo báo cáo thống kê đất đai năm 2003 của UBND thành phố HạLong, diện tích đất là 22.250,0 Có quốc lộ 18A chạy qua, có cảng biển, có bờbiển dài 50km, có vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO công nhận là di sảnthiên nhiên thế giới
Vị trí địa lý của thành phố Hạ Long có nhiều thuận lợi để phát triểnkinh tế, xã hội Với lợi thế về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông
và cảng biển, đặc biệt cảng Nam Cầu Trắng và cảng nước sâu Cái Lân chophép thành phố giao lưu quan hệ thương mại với nhiều nước trên thế giới vàcác huyện, tỉnh, thành phố trong toàn quốc
Địa hình, địa mạo:
Hạ Long là thành phố ven biển vịnh Bắc Bộ, có địa hình đa dạng vàphức tạp, là một khu vực hình thành cổ nhất trên lãnh thổ Bắc Việt Nam gồm
cả đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõrệt như sau:
Vùng đồi núi:
Đây là cánh cung bao bọc toàn bộ phía Bắc và Đông Bắc (phía Bắcquốc lộ 18A) chiếm 70% diện tích đất thành phố, gồm các dải đồi cao trungbình từ 150-250m, ngọn núi cao nhất 504m, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu,thấp dần về phía biển, độ dốc trung bình từ 15-20% xen giữa đồi núi là nhữngthung lũng nhỏ, hẹp Vùng khai thác than của Công ty than Núi Béo nằmtrong khu vực này
2 Hiện trạng môi trường thành phố Hạ Long
Trang 5Trên địa bàn thành phố các hệ thống xử lý nước thải, chất thải trong khu
đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch tuy được quan tâm nhưngvẫn chưa hoàn thiện và đồng bộ, các khu vực khai thác than, sản xuất vật liệuxây dựng, hoá chất vẫn chưa có giải pháp bảo vệ môi trường hợp lý, thườnggây ô nhiễm không khí, đất đai, nguồn nước, môi trường biển…
Cụ thể qua kết quả nghiên cứu về ô nhiễm bụi ở thành phố cho thấy:Bụi lắng tại phường Hồng Hà là 0,01mg/m3 Bụi lắng tại nội thị thànhphố Hạ Long (phường Bạch Đằng 0,18mg/m3 Tại các khu vực có hoạt độngsan lấp mặt bằng và vận chuyển than nồng độ bụi lắng tới 0,04 - 0,08mg/m3.Tiêu chuẩn cho phép có nồng độ giới hạn là 0,03mg/m3
Chất lượng môi trường vùng vịnh Hạ Long:
Ô nhiễm về hữu cơ: còn trong giới hạn cho phép
Ô nhiễm Hyđrô các bua dầu: khi có tầu chở dầu 1 vạn tấn, các xà lanđến lấy dầu, vịnh Hạ Long bị ô nhiễm nặng, gấp 3 lần đối với môi trường dulịch (Giới hạn cho phép về dầu mỏ trong nước biển qui định: môi trường thuỷsản là 0,05 mg/lít, môi trường du lịch là 0,3mg/lít)
Ô nhiễm kim loại nặng trong nước biển tại cảng dầu Cửa Lục ở mứcbáo động
Ô nhiễm kẽm trong nước biển tại cảng dầu phà Bãi Cháy, cảng Hòn Gaiđều cao hơn giới hạn cho phép từ 2,8 - 3,7 lần
3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Tăng trưởng kinh tế: Kinh tế có bước phát triển khá toàn diện và vữngchắc, tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 12,6%/năm, lĩnh vực du lịch tăng bìnhquân 12,9%/năm, ngành nông nghiệp tăng bình quân 4,2%/năm GDP bìnhquân đầu người năm 2003 đạt 1.068,3USD gấp 2,1 lần so với bình quânchung của cả nước
4 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án
Trang 6Dự án được thực hiện có liên quan tới địa phận của 3 phường: phườngHồng Hà, Hà Tu, Hà Trung.
Điều kiện kinh tế - xã hội phường Hồng Hà
Đường vận chuyển than, khu vực cảng và nhà máy cơ khí nằm trong địaphận phường Hồng Hà Việc vận chuyển than ra cảng Đây là một trongnhững phương chính của thành phố Hạ Long và có số dân khá đông Trongnăm 97 tổng số hộ dân của phường chỉ là 2.773 hộ gia đình nhưng hiệnnaychỉ riêng tổ 2A (khu dân cư gần bãi thải) đã lên đến 315 hộ gia đình Toànphường hiện nay có 11 khu và lượng dân mới chuyển đến khá đông, tổng số
có 3400 hộ (trong đó có 22 hộ nghèo) Cơ cấu ngành nghề lao động của dân
cư gồm: công nhân viên chức, công nhân mỏ, kinh doanh buôn bán nhỏ
Diện tích đất của phường 331,5ha trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp(44,4ha) và đất phi nông nghiệp
Tuyến đường giao thông chính của tỉnh Quảng Ninh chạy qua địa phậnphường là đường 18A, các tuyến đường trong khu vực phường chủ yếu làđường rải xỉ (20%), bê tông (70%), đất (5%) Ngoài đường bộ trong địa phậnphường còn có đường thuỷ nhưng chủ yếu là sử dụng để vận chuyển than
Điều kiện cơ sở hạ tầng phường Hồng Hà: Hệ thống nước sinh hoạttrong phường là nước máy Hệ thống thoát nước thải và nước mặt của khuHồng Hà có nhưng đã xuống cấp Quanh khu vực nhà máy tuyển và bãi thảiđều có mương thoát nước thải nhưng đều bị bùn làm giảm dòng chảy, khảnăng tiêu thoát nước chậm Rác thải sinh hoạt trong phường do Công ty vệsinh môi trường Quảng Ninh thực hiện
Điều kiện kinh tế - xã hội phường Hà Tu
Một phần khu vực khai thác Hồ Tu, vỉa 11 nằm trong địa phận phường
Hà Tu Đây là một trong những phương chính của thành phố Hạ Long và códiện tích đất 1536,3 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1,18ha, đất công nghiệp
Trang 7dân của phường là 2.949 hộ gia đình với số khẩu là 11.057 người Cơ cấungành nghề lao động của dân cư gồm: công nhân viên chức, công nhân mỏ,kinh doanh buôn bán nhỏ Số người làm việc trong các xí nghiệp tại địaphương khoảng 4000 người Thu nhập bình quân của người dân là400.000đồng/tháng (cao nhất là 4.000.000 đồng/tháng, thấp nhất là100.000đồng/tháng), số hộ giầu và khá 500 hộ, số hộ nghèo có 05 hộ.
Tuyến đường giao thông chính của tỉnh Quảng Ninh chạy qua địa phạnphường là đường 18A, các tuyến đường trong khu vực phường chủ yếu làđường bê tông chiếm 85%, đường cấp phối 5% và đường đất chiếm 10%.Ngoài đường bộ trong địa phương phường còn có đường sắt nhưng chủ yếu
là sử dụng để vận chuyển than của mỏ than Hà Tu và Tân Lập
Điều kiện cơ sở hạ tầng phường Hà Tu: Trong khu vực phường có 02trường học và 02 cơ quan, 01 chợ, 02 nghĩa trang, 01 đình chùa Hệ thốngnước sinh hoạt trong phường là nước máy Hệ thống thoát nước thải và nướcmặt của khu Hà Tu có nhưng đã xuống cấp Trong khu vực có suối Hà Tu đãđược xay kè hai bên bờ suối và nạo vét đá khơi thông dòng chảy, khả năngtiêu thoát nước nhanh Rác thải sinh hoạt trong phường do Công ty vệ sinh
mô trường thực hiện
Điều kiện kinh tế - xã hội phường Hà Trung
Một phần khu vực khai thác nằm trong địa phận phường Hà Trung Một
bộ phận dân cư nằm cách bãi thải và khu vực khai thác 500m Đây là mộtphường của thành phố Hạ Long và có diện tích đất 7,50ha, trong đó đất nôngnghiệp là 1,18ha, đất công nghiệp là 3,5ha Là một phường có số dân kháđông Trong năm 2003 tổng số hộ dân của phường là 1.669 hộ gia đình với sốkhẩu là 7.280 người Cơ cấu ngành nghề lao động của dân cư gồm: công nhânviên chức, công nhân mỏ, kinh doanh buôn bán nhỏ Số người làm việc trongcác xí nghiệp tại địa phương khoảng 1.500 người Thu nhập bình quan của
Trang 8người dân là 400.000 đồng/tháng (cao nhất 3.500.000 đồng/tháng, thấp nhất là100.000 đồng/tháng), số hộ giàu và khá 300 hộ, số hộ nghèo có 42 hộ.
Tuyến đường giao thông của tỉnh Quảng Ninh chạy qua địa phậnphường là đường 18B, các tuyến đường trong khu vực phường chủ yếu làđường bê tông chiếm 75% và đường đất chiếm 25%
Điều kiện cơ sở hạ tầng phường Hà Trung: Trong khu vực phường có
02 trường học và 03 cơ quan, 01 chợ Hệ thống nước sinh hoạt trong phường
là nước giếng, dân sử dụng nước máy chỉ chiếm 25% Hệ thống thoát nướcthải và nước mặt của khu Hà Trung có nhưng đã xuống cấp Trong khu vực
có suối nước Hà Trung - Hà Lầm đã được xây kè hai bên bờ suối và nạo vét
đá khơi thông dòng chảy, khả năng tiêu thoát nước nhanh Rác thải sinh hoạt
do Công ty vệ sinh môi trường Hạ Long thực hiện
5 Tình hình sản xuất kinh doanh cũng như cơ sở vật chất hạ tầng
mỏ than Núi Béo
Là một mỏ than lộ thiên lớn của Tập đoàn than - khoáng sản Việt Nam,nằm ở phía Đông - Đông Bắc thành phố Hạ Long Mỏ cách trung tâm thànhphố Hạ Long trên 10 km về phía Đông Theo báo cáo sản xuất kinh doanh của
mỏ than Núi Béo năm 2005:
Sản lượng khai thác đạt trên 1,5 triệu tấn than, khối lượng tiêu thụ đạt1,117 triệu tấn, doanh thu đạt 254,871 tỷ đồng Công ty có 2333 công nhân,cùng hệ thống mặt bằng văn phòng nhà xưởng rộng lớn
Trang 9Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam Công suất tối đa của mỏ than NúiBéo là 2 triệu tấn than/năm tương ứng khối lượng đất đá bóc tối đa là 12 14triệu m3/năm Việc mở rộng khai thác tại công trường vỉa 14 và vỉa 11 Dựkiến khai thác lộ thiên Tổng khối lượng sản lượng khai thác của 2 vỉa nàykhoảng 600.000 tấn/năm tương ứng với khối lượng đất đá bóc tách khoảng7,2-8,4 triệu tấn đất dá Việc thực hiện khai thác kéo dài trong 10 năm tạocông ăn việc làm cho 1000 lao động.
Để thực hiện dự án, mỏ than Núi Béo cần đầu tư các nguồn vốn tài sảnhiện có của công ty và một phần khác vay của ngân hàng đầu tư phát triển vớimức lãi suất là 5,4%/năm
Trang 10CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG MỎ THAN NÚI BÉO VÀ KHU VỰC
2 Địa hình:
Tại công trường vỉa 14, địa hình thấp nhất hiện tại mức -36 tại lộ vỉaphía Đông Tại công trường vỉa 11 địa hình thấp nhất hiện tại mức -36 tại lộvỉa phía Tây Đỉnh cao nhất tại địa hình khu vực có độ cao +150m ở phía Bắc
Phần lớn địa hình khu mỏ không còn nguyên thuỷ mà đã bị khai thác ởcác khu vực, địa hình bị cắt bởi các tầng khai thác của các công trường khaithác lộ thiên vỉa 11 và 14
Phần khai thác mở rộng sang phía hồ Hà Tu, hồ này nằm ở sát phíaĐông khai trường vỉa 11
3 Sông suối
Trong khu vực có hai con suối, về mùa cạn lưu lượng nước nhỏ Suối
Hà Lầm chảy về phía Tây và suối Hà Tu chảy về phía Đông, lòng suối phẳng,rộng từ 1-4m
Đến nay do việc khai thác than nên lưu lượng suối hoàn toàn phụ thuộcvào quá trình thoát và thải nước nhỏ
Địa hình khu mỏ bị chia cắt bởi các dải bồi liên tiếp tạo nên nhiều khe
Trang 11than Núi Béo cũng như khu vực mở rộng sản xuất của công ty không có sôngsuối chảy qua.
4 Khí hậu khu mỏ
Các yếu tố khí tượng:
Mỏ than Núi Béo nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đớigió mùa Các yếu tố khí tượng ảnh hưởng tác động trực tiếp đến khai thác mỏ.Trong năm khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa
Các yếu tố về khí tượng của khu vực dự án đo được tại các trạm quantrắc khí tượng ở Hòn Gai, Cẩm Phả và Cửa Ông được thể hiện như sau:
- Lượng mưa trung bình trong tháng tại trạm Hòn Gai: 536,4mm
- Lượng mưa lớn nhất trong tháng tại trạm Hòn Gai: 1.257mm
- Lượng mưa nhỏ nhất trong năm tại trạm Hòn Gai: 1.027mm
Hướng gió Nam và Đông Nam, không khí ẩm ướt, độ ẩm cao, độ ẩmtrung bình từ 60-80% Nhiệt độ trung bình thay đổi từ 250C - 300C, có nhữngngày nhiệt độ lên tới 350C - 370C
- Mùa khô
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Hướng gió Bắc vàTây Bắc, không khí khô ráo, độ ẩm nhỏ, độ ẩm trung bình từ 30% - 40%
Trang 12thể xuống tới 30C Thời gian này thường có gió mùa Đông Bắc cùng với mưaphùn, giá rét và sương mù Lượng mưa tối đa trong suốt mùa khô không quá89mm.
5 Đặc điểm bãi thải mỏ hiện nay và hoạt động khai thác hiện nay liên quan đến khu vực mở rộng
Các bãi thải mỏ đã hình thành theo thiết kế giai đoạn I, đổ thải tại bãithải Bắc vỉa 11 Sau dó, các khu vực đổ thải cho toàn vùng đã được tính toánxác định lại khả năng đổ thải và phương án đổ thải đã được xác định trong quihoạch khai thác - vận tải - thoát nước cụm mỏ lộ thiên vùng Hòn Gai lậptháng 12 năm 1999 Công tác đổ thải của dự án khai thác cải tạo mở rộng sảnxuất được thiết kế đổ thải trên cơ sở qui hoạch này, việc sử dụng đổ thải vàokhu vực công ty than Hà Lầm đã khai thác xong là điều kiện thuận lợi chocông tác mở rộng sản xuất của Công ty Hoạt động khai thác hiện nay đã vàđang mở rộng sản xuất của Công ty Hoạt động khai thác hiện nay đã và đang
mở rộng khai trường vỉa 11 về phía hồ Hà Tu và khai trường vỉa 14 về phíavỉa 14 Tay phay K thuộc Công ty than Hà Lầm
II TÀI NGUYÊN ĐẤT RỪNG, SINH VẬT TRONG RANH GIỚI KHU MỎ
1 Tài nguyên đất
Toàn bộ mỏ than Núi Béo được nghiên cứu thiết kế mở rộng nằm trongkhu vực có diện tích khai trường rộng 650 ha
2 Tài nguyên rừng, sinh vật
Hiên nay, nguồn tài nguyên rừng và hệ sinh thái ở khu vực mỏ rấtnghèo nàn, cây cối thưa thớt, ít có giá trị, không có thực vật rừng, động vậtrừng quý hiếm thuộc nhóm I và nhóm II theo nghị định số 18/HĐBT ngày 17tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng do việc khai thác tại đây đã đượcthực hiện từ thời Pháp thuộc
Khu vực khai trường của Mỏ than Núi Béo là vùng núi cao trung bình,
Trang 13trong ranh giới mỏ rất nghèo, phần lớn đất trong ranh giới mỏ chủ yếu là đồitrọc Các loại cây cối ở đây thường là bụi cây nhỏ, dây leo thưa thớt, ít có giátrị sử dụng Trong diện tích đất do mỏ quản lý chỉ có một số loài cây: Mualông, me rừng, chổi xể, cỏ tranh, lách, sậy khô, sim… Nhìn chung đất chỉthích hợpvới các cây trồng chủ yếu là bạch đàn, keo tai tượng (hiện trong khuvực đã trồng 8,5ha bạch đàn, keo tai tượng…)
Tóm lại đất đai ở khu vực các khai trường có độ dinh dưỡng thấp,không thích hợp để canh tác và trồng rừng, cây ăn quả
Khai thác tài nguyên khoáng sản mang lại lợi ích về thu nhập quốc dân
và mang lại việc làm cho người lao động, nhưng phát triển ngành công nghiệpkhai khoáng cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khoẻcon người
Có nhiều cách phân loại tác động của khai thác tài nguyên khoáng sảnđến môi trường tự nhiên Hợp lý hơn cả là xếp loại theo từng yếu tố của môitrường sinh thái, các yếu tố đó bao gồm: Nước (gồm nước ngầm, nước mặt);Không khí; Đất đai thổ nhưỡng, lớp đất phủ, diện tích đất nông nghiệp và đất,chất lượng đất Thực vật và động vật
Bước đầu tiên trong việc đánh giá những tác động của khai thác tàinguyên khoáng sản đến môi trường là cần xác định rõ và phân loại thành tácđộng tích cực và tác động tiêu cực
Việc xác định nguyên nhân gây tác hại đến môi trường và đề xuất giảipháp khắc phục là vấn đề của khoa học công nghệ, các giải pháp lựa chọnphải khả thi và kinh tế Nhưng việc đánh giá tác động của chúng đến môitrường không chỉ là vấn đề khoa học công nghệ mà còn là vấn đề kinh tế xãhội
Công tác mở rộng khai thác của khai trường diễn ra có tính liên tục theocông suất khai thác từng năm do đó việc đánh giá tác động tới môi trường của
Trang 14Dưới đây là những phân tích và đánh giá của các hoạt động khai thác lộvỉa đến môi trường trên cơ sở khảo sát thực tế hiện trường, các thông tin thuthập và số liệu đo đạc liên quan đến môi trường.
Trang 153 Nguồn gây ô nhiễm không khí:
Nguồn gây ô nhiễm môi trường, không khí khu vực khai thác mỏ là từcác khâu khoan, nổ mìn, xúc bốc, vận tải, đổ thải, bãi thải và sàng tuyển Cácchất ô nhiễm bao gồm: bụi (bụi đất đá, bụi than) và khí độc hại (SO2, NO2,CO…)
Trong quá trình khai thác đá tại mỏ than, các nguồn gây ô nhiễm bụi vàkhí thải, tiếng ồn phát sinh từ các nguồn chính sau:
Khoan nổ mìn
Xúc và vận chuyển đất đá thải đến bãithải
Xúc và vận chuyển than nguyên khai đến bãi sàng tuyển than
Sàng và chế biến phân loại than
Xúc và vận chuyển than sạch ra cảng tiêu thụ
Giao thông trong mỏ
Nổ mìn lần 1: Để bắn tơi đất đá ở tầng khai thác tạo điều kiện cho máyxúc thực hiện xúc tải lên ô tô
Nổ mìn lần 2: Phá đá quá cỡ để tạo kích thước phù hợp với thiêt bị bốcxúc Thông thường nổ mìn phá đá quá cỡ với chỉ tiêu thuốc nổ 0,13 - 0,15kg/
m3
Khi nổ mìn ở trên gương tầng gây tiếng ồn và tạo ra đám mây bụi lớn
có khả năng lan xa Nhưng do việc khai thác than trong khai trường tại mỏ
Trang 16như trong một thung lũng do đó bụi nổ mìn sẽ lắng đọng lại trong thời gianngắn tại khai trường mỏ.
* Xúc và vận chuyển đất đá thải đến bãi thải
Sau khi nổ mìn đất đá được làm tơi, sau đó máy xúc sẽ xúc chuyển lên
ô tô đến bãi đổ thải Phần đá quá cỡ sẽ thực hiện khoan lỗ nhỏ, nổ mìn tạokích thước có thể xúc lên ô tô được
Hoạt động này gây bụi không đáng kể, chủ yếu phát sinh khi vậnchuyển đến bãi thải Do hoạt động này ở xa khu dân cư nên không ảnh hưởngtới dân cư, chỉ ảnh hưởng tới người công nhân vận hành trên bãi thải và lái xe
* Xúc và vận chuyển than nguyên khai đến bãi sàng tuyển than
Than được máy xúc sẽ chuyển lênô tô đến khu vực sàng tuyển Do thannằm dưới sâu nên có độ ẩm nhất định do đó hoạt động này gây bụi khôngđáng kể, chủ yếu phát sinh khi vận chuyển đến bãi sàng than Do bãi sàngtuyển than được bố trí xa khu dân cư nên không ảnh hưởng tới dân cư, chỉ ảnhhưởng tới người công nhân vận hành sàng tuyển chế bién than và lái xe
* Xúc và vận chuyển than sạch ra cảng tiêu thụ
Khâu này phát sinh bụi chủ yếu khi bốc xúc than bằng máy xúc lên ô tôlàm ảnh hưởng tới các công nhân sản xuất Việc vận chuyển ra cảng tiêu thụ
sẽ dài khoảng 2km trên đường vận chuyển chuyên dùng vận chuyển than của
mỏ song song với đường 18B và cắt ngang, nằm dưới đường 18A sẽ làm ảnhhưởng dân cư hai bên đường vận chuyển Mức độ ô nhiễm bụi hiện nay vượttiêu chuẩn cho phép xấp xỉ 1,5 lần sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các khu dân cư1C, 2B và 5A phường Hồng Hà và gián tiếp tới các khu dân cư lân cận cáckhu nêu trên
* Sàng và chế biến phân loại than
Đây là công đoạn gây bụi nhiều nhất, trong quá trình sàng phân loạibằng máy tạo ra các hạt nhỏ, mịn, khô có khả năng phát tán xa theo gió
Trang 17Những ngày trời hanh khô có thể quan sát rõ đám mây bụi xung quanhkhu vực này Mức độ ô nhiễm bụi hiện nay vượt tiêu chuẩn cho phép xấp xỉ1,5 lần.
Bụi than với những hạt bụi nhỏ khi thâm nhập cơ thể qua đường hô hấp
có thể thâm nhập sâu vào phổi gây ra chứng bệnh bụi phổi Đây là loại bệnhthường gặp trong công nhân khai thác than
Nguyên nhân chính gây bụi ở khu vực này là do:
- Nguyên liệu than khô
* Giao thông trong mỏ:
Không kể đến các thiết bị phục vụ khai thác thường xuyên có mặt trêncông trường, hàm lượng bụi chủ yếu được phát sinh từ đường cho các xe vậnchuyển Do phương tiện đi lại với vận tốc nhất định đã cuốn theo đất, bụi ởtrên đường tạo thành các đám bụi cao từ 5 đến 10 mét và bị đưa đi xe nếu cógió mạnh
Qua phân tích trên cho thấy tất cả các khâu công nghệ trong quá trìnhkhai thác đều tạo bụi
Tổng hợp tác động của các hoạt động trên tạo ra hình ảnh về một khuvực khai thác có mức độ ô nhiễm môi trường bụi khác cao Việc phân tích cáctác động ảnh hưởng đến môi trường khu dân cư xung quanh từ các nguồnriêng biệt rất khó thực hiện Điều này đặt ra yêu cầu cần phải phối hợp đề racác biện pháp khắc phục ảnh hưởng ô nhiễm môi trường khu vực này
4 Ảnh hưởng của bụi:
Trang 18Bụi là một tập hợp nhiều hạt vật chất vô cơ và hữu cơ, có kích thướcnhỏ bé tồn tại trong không khí dưới dạng bụi lơ lửng, bụi lắng và các hệ khígồm hơi, khói, mù
Những ảnh hưởng do bụi gây ra đối với môi trường vùng mỏ than baogồm:
- Ảnh hưởng đối với thực vật: Sự tích tụ bụi trên lá cây làm giảm khảnăng quang hợp, bụi chứa các độc tố gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây
- Ảnh hưởng đối với sức khoẻ con người: Gây bệnh bụi phổi và đường
hô hấp Theo số liệu thống kê, ở Núi Béo đã có 15 công nhân mắc bệnh bụiphổi và còn có xu hướng tăng thêm
- Ảnh hưởng đến các công trình và vật liệu, máy móc: Do bụi có chứacác chất hoá học, khi bám vào bề mặt của vật liệu sẽ gây các phản ứng hoáhọc, làm xuống cấp chất lượng của các công trình, máy móc
- Bụi ở trong không khí là những hạt nhỏ hơn 5mm có thể vào tận phếnang của phổi Bụi gây ra một số bệnh như:
Bệnh bụi phổi: Bệnh này gây ra do người hít thở bụi khói, bụi than vàbụi kim loại Nếu tiếp xúc với bụi trong một thời gian sẽ bị xơ phổi, suy giảmcác chức năng hô hấp
Bệnh về đường hô hấp: Tuỳ theo nguồn gốc của các loại bụi mà gây rabệnh viêm mũi, họng, phế quản Bụi vô cơ rắn, có cạnh góc sắc nhọn, lúc đầuthường gây ra viêm mũi làm cho niêm mạc dày lên, tiết nhiều niêm dịch hítthở khó Sau nhiều năm chuyển thành bệnh viêm mũi teo, giảm chức năng lọcgiữ bụi của mũi, gây ra bệnh bụi phổi
Bệnh ngoài da: Bụi kim loại, đặc biệt là bụi đồng gây ra bệnh nhiễmtrùng da rất khó chữa Bụi này tác động lên các tuyến nhờn làm cho da bị khô,gây ra các bệnh ở da như trứng cá, viêm da
Trang 19Bệnh ở đường tiêu hoá: Bụi kim loại, bụi khoáng có kích thước lớn, cócạnh sắc đi vào dạ dày viêm niêm mạc dạ dày, rối loạn tiêu hoá Bụi chỉ gây
ra bệnh thiếu máu, giảm hồng cầu và gây rối loạn thận
Đối với việc khai thác than, tuỳ từng khu vực và thành phần bụi khácnhau
Tại khu vực bãi thải: Thành phần bụi chủ yếu là bụi đất đá
Tại khu vực khai thác: Bụi than và bụi đất đá
Tại khu sàng chế biến than: thành phần chủ yếu là bụi than
Qua phân tích hàm lượng bụi cho thấy:
* Khu sàng tuyển than kho 3 có nồng độ bụi cao nhất trong toàn khuvực
* Hoạt động vận tải than, đất đá làm phát tán bụi vào môi trường lớnnhất
* Tất cả các khâu trong hoạt động khai thác ở mỏ Núi Béo đều phátsinh bụi gây ô nhiễm môi trường không khí
Chất lượng không khí ở từng khu vực mỏ như sau:
Trong khai trường:
* Tại nơi máy khoan hoạt động nồng độ bụi cao (vượt tiêu chuẩn chophép 1,3 lần), mặc dù đã áp dụng công nghệ khoan có phun nước
* Tại nơi có máy xúc làm việc: Máy xúc làm việc trong điều kiện thanướt nhưng nồng độ bụi vẫn cao (vượt tiêu chuẩn cho phép 1,76lần)
* Vận tải than, đất đá đã gây phát tán bụi với nồng độ cao (vượt tiêuchuẩn cho phép 1,3 lần), mặc dù đã được tới nước
Do khai trường khai thác sâu dưới mực nước biển rất lớn, khu vực khaithác là một hố sâu do đó toàn bộ bụi đã được lắng đọng tại khu khai trườngkhai thác, không ảnh hưởng tới dân cư mà ảnh hưởng đến người lao động trựctiếp tham gia sản xuất trong các khâu này
Trang 20Tại bãi thải: Khi ô tô đổ đất nồng độ bụi đo được là lớn nhất, vượt tiêuchuẩn cho phép Nhưng do thành phần bụi chủ yếu là bụi lắng và mật độ xe
đổ thải không cao nên sau một thời gian ngắn nồng độ bụi giảm đi nhiều Khuvực đổ thải cũng xa khu dân cư do vậy không ảnh hưởng tới khu dân cư màảnh hưởng đến người lao động trực tiếp tham gia sản xuất trong các khâu này
Trên đường vận tải: Trong điều kiện đường khô không được phunnước, nồng độ bụi trong không khí là rất cao; Khi đường giao thông đượcphun nước, mặt đường rất ít bụi, chỉ còn bụi từ khói ô tô là chủ yếu Đườngvận tải qua khu dân cư sẽ ảnh hưởng tới dân cư hai bên đường giao thông
Khu vực chế biến than: Trong suốt ca làm việc nồng độ bụi rất cao.Khu vực này xa khu dân cư, do vậy không ảnh hưởng tới khu dân cư mà ảnhhưởng đến người lao động trực tiếp tham gia sản xuất trong các khâu này
Như vậy, chất lượng không khí khu vực khai thác bị ô nhiễm bởi bụivới nồng độ cao Khi mỏ mở rộng khai thác thì khả năng suy giảm chất lượngkhông khí sẽ tăng Tác động của quá trình khai thác mỏ đến không khí là rất
đa dạng và phức tạp Những ảnh hưởng của bụi, khí độc cần được quan tâmthích đáng
Hoạt động khai thác mỏ chỉ diễn ra trong khai trường mỏ Do khaitrường mỏ như một thung lũng nên việc phát tán bụi, khí độc chỉ ảnh hưởngđến khu vực khai thác Khu vực dân cư nằm cách khai trường mỏ 500m do đókhông bị ảnh hưởng của hoạt động này Khu vực đường vận chuyển than racảng và khu vực cảng là ảnh hưởng tới dân cư xung quanh nên cần có biệnpháp tích cực giảm thiểu bụi
Trang 21Các kết quả phân tích khí độc khu vực mỏ Núi Béo cho thấy tại cácđiêm có xe cơ giới, khí CO đều nằm trong giới hạn cho phép, do việc khaithác than lộ thiên trên một vùng rộng nên khí thải dễ phát tán ra xung quanh.Như vậy, chất lượng không khí bị ô nhiễm khí CO ở mức thấp Việc ảnhhưởng của khí độc ở mức cho phép, không đáng kể, chưa cần có các biệnpháp để xử lý.
Tại các khu vực đường ra cảng các số liệu đo đạc cho thấy chất độc hại
do thiết bị vận chuyển xảy ra vẫn nằm trong giới hạn cho phép
1 Nguồn gây ra tiếng ồn: Tất cả các thiết bị tham gia hoạt động trongquá trình sản xuất như: máy xúc, máy khoan, máy nghiền sàng, ô tô và cáccông tác khác như nổ mìn, đổ đất đá thải, than
2 Ảnh hưởng của tiếng ồn:
Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, sắpxếp không có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở conngười làm việc và nghỉ ngơi Tiếng ồn có một tác động duy nhất và nguyhiểm là gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, đặc biệt là bộ phận thínhgiác
* Tác động đối với thính giác
Nếu cường độ âm thanh quá cao sẽ tác động mạnh đến thính giác Mức
âm 100dB tác động trong khoảng thời gian ngắn gây ảnh hưởng xấu đối vớiphần tai trong Thông thường thính giác bắt đầu ảnh hưởng từ mức độ âmthanh 90dB trở lên
* Tác động với thể lực, tâm thần và hiệu quả làm việc của con người:Tiếng ồn còn ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ thể gây rối loạn sinh lý
và bệnh lý như thần kinh, tim mạch, nội tiết Tiếng ồn có thể gây bệnh tâmthần, mất trí, điên
Trang 22Bắt đầu từ mức âm 90dB trở lên, tiếng ồn làm năng suất lao động củacon người giảm đi từ 20% - 40%, làm phát sinh hoặc tăng các tai nạn laođộng.
* Tác động đối với thông tin:
Mức âm thấp hơn 55 dBA chưa gây ảnh hưởng đến trao đổi thông tin.Tiếng ồn có mức độ âm lớn hơn 70 dB có tác động xấu đối với việc trao đổithông tin công cộng Tại các khu vực của mỏ than Núi Béo mức âm luôn luônlớn hơn 70dB như vậy khả năng trao đổi thông tin bị hạn chế
* Tác động của tiếng ồn đối với cuộc sống con người
- Tác động về mặt cơ học: Che lấp âm thanh cần nghe
- Tác động về mặt sinh học của cơ thể chủ yếu là của bộ phận thíchgiác và hệ thần kinh
- Tác động đến sự hoạt động xã hội của loài người
Tất cả các hoạt động đó cuối cùng dẫn đến biểu hiện xấu về tâm lý,sinh lý, bệnh lý và hiệu quả của con người
Số
TT
Thời gian tác động(Số giờ trong ngày)
Mức ồn(dB)
Qua phân tích các ảnh hưởng của tiếng ồn cho thấy mức độ ồn tại mỏ
Trang 23suốt thời gian làm việc nên sẽ tác động nhất định đến sức khoẻ của một bộphận công nhân khu vực máy nghiền, sàng, khoan Đặc biệt khu vực nghiềnvừa có nồng độ bụi cao và mức độ tiếng ồn lớn nhất sẽ tác động xấu đếnngười lao động ở đây Tiếng ồn là một trong những yếu tố tác động môitrường chính của hoạt động mở rộng sản xuất tại mỏ Núi Béo.
Hiện tại các hoạt động gây ồn gồm tất cả các khâu công nghệ, từ khoan,
nổ mìn, bốc xúc, vận tải, đổ thải đất đá, chủ yếu xảy ra trong ranh giới mỏ dovậy chỉ gây ảnh hưởng cục bộ đến công nhân làm việc tại mỏ Việc vậnchuyển than qua khu dân cư làm ảnh hưởng tiếng ồn tới dân cư hai bên đườngnhưng do mỏ sử dụng phương tiện vận chuyển đã được kiểm định về tiếng ồn
do đó tiếng ồn tại khu vực này là 75dB đạt tiêu chuẩn cho phép Với việc nổmìn, hiện nay mỏ đã áp dụng nổ mìn dùng phương pháp vi sai từng lỗ và sửdụng lượng thuốc nổ hợp lý (xác định dưới sự giám sát của dân cho phép nổ 1đợt nổ là 2000kg) nên việc nổ mìn như không còn ảnh hưởng đến khu dân cưlân cận
6 Tác động tới môi trường đất, tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái
Khi mở rộng khai trường khai thác lộ thiên thì việc mất đi tài nguyênrừng, sinh vật và hệ sinh thái trong khu vực là điều không thể tránh khỏi.Trong phần "Tài nguyên đất, rừng" đã nêu lên hiện trạng tài nguyên đất, rừngtại mỏ Núi Béo Trong khu vực chủ yếu còn lại đồi thấp, cây cối mọc thưathớt mà phần lớn là cây bụi, cỏ lau rác Rừng thứ sinh còn lại ở khu vực bãithải của mỏ (như bãi thải phụ phía Bắc) nhưng không còn nhiều
Hoạt động san gạt mở mỏ, mở tuyến đường giao thông, đổ thải và vùilấp những diện tích rừng cuối cùng dưới tầng đất sâu Do việc khai thác, đất
đá bị rửa trôi nên môi trường đất tại các bãi thải và khu vực khai thác là đấtnghèo dinh dưỡng
Trang 24Rừng mất, các loại sinh vật mất nơi cư trú sẽ di chuyển đi đến các khuvực khác Tuy nhiên, khu vực này chỉ có một số loài thú hoang dại như dơi,sóc sinh sống chứ không còn loài thú quý nào vì vậy những mất mát về tàinguyên sinh vật do hoạt động khai thác than không lớn lắm.
Như đã trình bày trong mục tài nguyên sinh vật trong phạm vi ranh giới
mỏ rất nghèo nàn Diện tích đối với cây bụi phát triển chiếm đa số, chỉ còn lạirất ít rừng thứ sinh nhưng đã nghèo kiệt vì thế không có khả năng cung cấpthức ăn và làm nơi cư trú cho các loài động vật, chim muông Cho nên, tronggiai đoạn tiếp theo, mở mở rộng khai thác cũng không ảnh hưởng đến tàinguyên sinh vật ở đây
Dự báo mỏ ngừng khai thác có khả năng phục hồi được tài nguyên sinhvật trong khu vực như cũ là rất khó khăn Rừng mất, chỉ còn lại đất trống đồitrọc và trên các bãi thải cũ cây bụi, cỏ lau, lác mọc thưa thớt không là sinhcảnh phù hợp cho các loài động vật sinh sống
Tuy nhiên, khi kết thúc khai thác nếu duy trì được hồ nước ở moongkhai thác cũ kết hợp với trồng cây trong toàn khu mỏ thì khả năng hồi phụcđược rừng với một hệ sinh thái mới
Nhìn chung, hoạt động mở rộng sản xuất của mỏ than Núi Béo sẽ làmbiến đổi hệ sinh thái trong khu vực từ hệ sinh thái gò đồi thấp sang vùng đấttrống đồi trọc Đây là vấn đề sẽ được quan tâm giải quyết ở giai đoạn đóngcửa mỏ
6.1 Biến động của các nguồn tài nguyên.
* Tài nguyên đất
Mặt đất là đều dễ nhìn thấy do việc mở rộng mỏ và phát triển các cơ sở
hạ tầng mỏ Diện tích mỏ Núi Béo đang quản lý 650ha trong đó:
*Diện tích khai thác tre tiếp 186ha
* Diện tích chiếm làm bãi thải ngoài 103ha
Trang 25* Diện tích đất còn lại không sử dụng trong đó trồng cây.
* Tài nguyên rừng
Việc mất đát cũng dẫn đến mất tài nguyên rừng trong khu vực Các dảirừng thứ sinh sẽ bị cày ủi, vùi lấp dần, ngày càng thu hẹp nhường chỗ chodiện tích đất trống, đồi trọc ngày càng tăng.Rừng mất đi nhưng phải hàngchục năm sau mới được phục hồi Sau khi kết thúc mỏ phải cần tới 20 nămtiếp theo để phục hồi rừng
Trong phạm vi quản lý của mỏ trước đây chủ yếu là rừng nhiệt đới vàđồi trọc Trong quá trình khai thác phần lớn thảm thực vật đã bị phá huỷ Hiệnnay diện tích còn được phủ bởi thảm thực vật cấp thấp khoảng 25,35ha Phầncòn lại bị phá huỷ hoàn toàn
*Tài nguyên nước và hệ thống thuỷ văn trong vùng:
Dự báo tác động của hoạt động khai thác than đến nguồn nước mặt vànước ngầm như sau:
Suy giảm nguồn nước ngầm trong khu vực:
Mở rộng khai thác than không chỉ gây ra ảnh hưởng đến hạ nguồn màcòn gây ảnh hưởng cả đến thượng nguồn hệ thống thuỷ văn, làm giảm mựcnước ngầm
Nguồn nước ngầm ở khu vực này đã bị biến đổi rất lớn do trong khuvực có hàng ngàn mét lò cũ đã đào khi khai thác hầm lò và các moong khaithác từ thời pháp thuộc đến nay Nguồn nước ngầm phụ thuộc vào các điềukiện địa hình bề mặt khu vực, độ thẩm thấu của đất đá, diện tích rừng
Nguồn nước ngầm bị biến đổi rất lớn và phụ thuộc vào các điều kiệnđịa hình bề mặt khu vực, độ thẩm thấu của đất đá, diện tích rừng Moong vỉa
11 hiện đang khai thác ở mức - 40m và khi kết thúc đời mỏ sẽ hạ xuống mức -130m Mức đáy moong vỉa 14 dự kiến sẽ ở mức - 45m, vì vậy sẽ gây ảnhhưởng đến độ cao mực nước cũng như lượng nước ngầm trong khu vực
Trang 26Lượng nước ngầm trong khu vực giảm cũng làm suy giảm nguồn nướcmặt Do không còn thảm thực vật Hồ Hà Tu là nguồn cung cấp nước chonước công nghiệp nhà máy tuyển than Hòn Gai.
Do việc khai thác mở rộng, nguồn nước hồ Hà Tu sẽ không còn do vậyCông ty thi công cấp nước Quảng Ninh đã phải lập phương án lấy nước từ hồKhe Cá cung cấp cho những hộ tiêu thụ nước hồ Hà Tu trước kia Chỉ khi nào
mỏ kết thúc khai thác thì nguồn cung cấp nước mặt ở đây mới được phục hồi
Các suối như suối Hà Tu, Hà Phong sẽ tăng lưu lượng nước khi nướcmoong được bơm lên, do lưu lượng nước bơm lớn nhất 1250m3/h nhưng dolòng suối rộng hơn 10m, thực tế trong thời gian khai thác qua việc tăng lưulượng nước suối là nhỏ không đáng kể
Trong phạm vi ranh giới mở rộng sản xuất của mỏ Núi Béo không cócác di tích lịch sử cũng như danh lam thắng cảnh nào nổi tiếng nên việc khaithác than không làm ảnh hưởng tới các di tích lịch sử
Việc khai thác than tại khu vực mỏ Núi Béo nằm khuất tầm nhìn từvịnh Hạ Long, thành phố Hạ Long vào, do đó không làm ảnh hưởng đến vịnh
Hạ Long về tầm nhìn
6.2 Tác động đến môi trường nước.
* Công tác thoát nước mỏ
Đối với nước thải rửa trôi bề mặt: Lượng nước ma rơi xuống diện tíchkhai thác mở trên mức thoát nước tự nhiên được thoát theo hệ thống mượng,
Trang 27Đối với nước thải ở moong khai thác: Lượng nước mưa rơi xuống diệntích khai thác mỏ dưới mức thoát nước tự nhiên và nước ngầm chảy vào mỏđược lắng đọng tự nhiên tại đáy moong, sau đó được thải ra ngoài bằng hệthống bơm Theo thực tế lượng nước chảy vào mỏ như sau:
Khu Tây vỉa 11: 4.500m3/ng.đ
Khu Đông vỉa 11: 3.500m3/ng.đ
Vỉa 14: 1.300m3/ng.đ
Để thoát nước dưới moong khai trường, mỏ dùng hệ thống bơm đặt trên
hệ thống phao nổi
*Tác động của nước thải mỏ
Than là hợp chất hữu cơ có nhiều các thành phần hoá học, nước ở các
mỏ than phân huỷ nhiều các chất có trong than và đất đá ở mỏ vì vậy thànhphần hoá học của nước mỏ là rất phức tạp Một trong những vấn đề cần quantâm là hàm lượng lưu huỳnh ở trong than Khi than chứa hàm lượng lưuhuỳnh cao, nước thải từ mỏ than hay nước chảy qua các bãi than sẽ có tínhaxit cao, gây nhiều tác hại khó phục hồi như làm "chết" đất, huỷ diệt cả thựcvật và thuỷ sinh vật khi tiếp xúc
Than Núi Béo là than antraxít nói chung có chất lượng tốt, hàm lượnglưu huỳnh thấp (thấp hơn 0,5%), vì vậy tính axit của nước mỏ không cao lắm,nhưng những ảnh hưởng của nó đối với môi trường và con người cũng rất cầnđược quan tâm
- Quá trình tạo axit của nước thải mỏ
Nghiên cứu bản chất quá trình tạo axit của nước mỏ than có ý nghĩaquan trọng trong việc đề xuất các giải pháp khả thi xử lý nước thải mỏ, giảmthiểu ô nhiễm môi trường
Theo kết quả khảo sát, phân tích chất lượng nước thì nước thải tạimoong mỏ Núi Béo vượt tiêu chuẩn cho phép thải ra môi trường xung quanh
Trang 28Trong mùa khô nước moong vỉa 11,14 có tính axit khá mạnh pH = 3,5Nước moong khi thải ra hệ thống nước mặt sẽ làm nước nhiễm axit.Nước có tính axit và nồng độ CO2 tự do trong nước cao gây ăn mòn kim loại.
ăn mòn bê tông Như vậy sẽ làm giảm bớt tuổi thọ của các thiết bị đang hoạtđộng dưới đáy moong Các máy bơm nước thải và phao bơm tại moong mỏ dễ
bị gỉ và ăn mòn, chỉ trong thời gian ngắn đã bị hư hỏng, ảnh hưởng đến tiến
độ sản xuất do thời gian ngừng làm việc để sửa chữa các thiết bị cao Chi phímua sắm thiết bị mới hay phụ tùng thay thế tăng, làm giảm hiệu quả kinh tếmỏ
Trong mùa mưa nước moong đã được pha loãng trong quá trình vậnchuyển ở suối và nước mưa nên không ảnh hưởng đến nguồn nước ở Hạ lưunhưng nguy cơ về nước suối Hà Tu bị nhiễm axit vẫn còn nhất là vào mùacạn
Mẫu nước ở mương thoát nước vỉa 11 được lấy khi đang bơm xả nướcmoong vỉa 11 vào mương, cách điểm xả khoảng 50m, có độ pH = 3,5, tươngđương với độ pH của nước moong
Nước thải mỏ vào mùa mưa chứa nhiều bùn đất, làm bồi đắp lòng suối,ảnh hưởng dòng chảy Về mùa khô, lưu lượng nước suối nhỏ nên ảnh hưởngcủa tính axit của nước thải đến môi trường sẽ tăng
- Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép.Nguyên nhân nồng độ chất hữu cơ là do mùn than có trong nước thải Nướcthải mỏ khi thải ra suối Hà Tu, tích lại trong Khe Cá trước khi đổ ra biển sẽgây ảnh hưởng đến hệ sinh thái nước tại khu vực Nồng độ chất hữu cơ caolàm giảm độ oxy hoà tan trong nước dẫn đến giảm khả năng hô hấp củanhững loài động vật thuỷ sinh Như vậy sẽ tác động đến sự phát triển của cácloài sinh vật nước, giảm năng suất của hệ sinh thái nước Hiện nay hồ Khe Cá
có rất ít các loài động vật thủy sinh, sinh sống Nước hồ chỉ dùng vào mục