Trước thực tế đố ngành đã và đang đầu tư rất lớn về con người và thiết bị, từng bướcnâng cao trình độ, công nghệ khai thác để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế.Do vậy đối với một sinh viên
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 2
L I NÓI Đ U Ờ Ầ
Trang 3Trong quá trình xây dựng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Than là một nguồn năng lượng rất quan trọng trong công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu Trong những năm gần đây sản lượng khai thác than và tiêu thụ ngày một tăng đã tạo điều kiện cho ngành khai thác than phát triển không ngừng xong cũng đặt ra những khó khăn thách thứcmới Trước thực tế đố ngành đã và đang đầu tư rất lớn về con người và thiết bị, từng bướcnâng cao trình độ, công nghệ khai thác để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế.
Do vậy đối với một sinh viên ngành Khai Thác Mỏ của trường ĐH Mỏ - Địa chất
để kết thúc khóa học em đã làm đồ án tốt nghiệp về lĩnh vực khai thác than Mà đơn vị thực tập cụ thể là công ty than Na Dương thuộc huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn Sau khi kết thúc đợt thực tập tại công ty em đã được bộ môn Khai Thác Lộ Thiên giao cho làm đồ
án tốt nghiệp với đề tài:
Phần chung : Thiết kế sơ bộ vỉa 4 mỏ than Na Dương.
Phần chuyên đề : Đánh giá dự báo các tác động môi trường của mỏ than Na Dương
Trong quá trình làm đồ án với sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Vũ Đình Hiếu
cùng các thầy cô khác trong bộ môn, các cán bộ kỹ thuật của công ty than Na Dương em
và các bạn đồng nghiệp, em đã hoàn thành đồ án này
Do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên bản đồ án của em chắc sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô trong bộ môn
và những ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS.Vũ Đình Hiếu cùng các thầy cô trong bộ
môn và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Lê Công Tú
Trang 4A – PHẦN CHUNG THIẾT KẾ SƠ BỘ VỈA 4
MỎ THAN NA DƯƠNG
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VÙNG MỎ
VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA KHOÀNG SÀNG
Mỏ than Na Dương nằm trong giới hạn toạ độ (hệ toạ độ Nhà nước 1972 và hệ tọa
độ VN2000 kinh tuyến trục 107015’, múi chiếu 30)
X = 2.400.660÷2.404.366 X = 2 398 800÷2 404 100
Y = 392.455÷396.955 Y = 469 850÷474 850
1.1.2 Hệ thống giao thông
Vùng mỏ có hệ thống giao thông thuận lợi ,giao thông trong vùng khá phát triển
Đường quốc lộ số 4B từ lang sơn đến Tiên Yên đã được rải nhựa đến mỏ Từ mỏ có
đường sắt chở than nối với đường sắt quốc gia tại ga Mai Pha
1.1.3 Khí hậu
Vùng mỏ có khí hậu nhiệt đới gió mùa và hình thành hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa và mùa khô Lượng mưa hàng năm biến thiên từ 892 mm (năm 1987),đến 1750 mm (năm 1982), trung bình là 1435 mm Số ngày có mưa từ 75 - 105 ngày,trung bình 100 ngày Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm biến thiên từ 2005÷220,thấp nhất là 100, cao nhất là 3706
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa mưa thường tập trung phần lớn lượng mưatrong năm Ngày mưa cao nhất có lượng mưa đo được là 162 mm, vào năm 1982 Lượngmưa trung bình mùa mưa xấp xỉ 1000 mm Trong mùa mưa thường có dông Số ngày códông trong năm từ 25÷96 ngày, trung bình 57 ngày Trong mùa mưa, hướng gió chủ đạo
là gió mùa Đông Nam
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa mùa khô trung trình 326
mm Hướng gió chủ đạo mùa khô là gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ không khí thấp từ 4÷70
Trang 6Số liệu theo báo cáo địa chất, vũ lượng lớn nhất 1 ngày đêm tương ứng với mùamưa bão lớn nhất là 0,238 m/ngày đêm, mùa khô 0,042 m/ngày đêm.
1.1.4 Dân cư
Dân cư trong vùng tập chung chủ yếu ở các làng bản, thị trấn, một số sống rải rác,chủ yếu là dân tộc, Kinh, Tầy, Lùng, Dao trình độ dân trí trong khu vực mỏ khá cao dotập trung nhiều cán bộ công nhân viên chức của hai công ty than Na Dương và Nhà máyNhiệt điện Na Dương
1.1.5 Kinh tế
Kinh tế trong vùng chủ yếu là nông, lâm nghiệp, thương mại, phần lớn ruộng đã
được thâm canh hai vụ, một vụ lúa, một vụ màu hoặc hai vụ lúa Ngoài ra tỉnh Lạng Sơn
đã thực hiện giao đất, giao rừng cho nhân dân nên rừng trồng đã bước đầu được khôiphục
Công nghiệp sản xuất vật liêu xây dựng phát triển trong những năm gần đây, ởLạng Sơn có nhà máy xi măng công nghệ lò đứng, một số nhà máy cơ khí Hiện nay Tậpđoàn Công nghiệp - Than Khoáng sản Việt Nam đã đầu tư xây dựng nhà máy Nhiệt điện
Na Dương tại thị trấn Na Dương huyện Lộc Bình và lấy than từ mỏ Na Dương, với tổ hợpcông nghiệp than – điện đã giải quyết được rất nhiều công ăn việc làm cho người dântrong vùng
Từ khi biên giới được mở cửa thương nghiệp trong vùng phát triển khá mạnh
1.1.6 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc được đảm bảo thông qua hệ thống điện thoại, các trạmbưu điện ở khu vực mỏ Hiện nay hệ thống thông tin đã được nối mạng với cả nước vàquốc tế
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SÀNG
1.2.1 Điều kiện địa hình
Địa hình của vùng mỏ là các dải đồi bao quanh thung lũng chứa vỉa than Độ caotuyệt đối của các đỉnh đồi từ +300 ÷ +330, phần địa hình thấp của các thung lũng có độcao từ +280 ÷ +300
1.2.2 Đặc điểm địa chất của khoáng sàng
1.2.2.1 Cột địa tầng
Đất đá trong khu mỏ bao gồm trầm tích hệ Triat thống thượng, trầm tích chứa thanNeogen và lớp phủ đệ tứ
* Hệ đệ tứ (Q)
Trang 7Lớp phủ đệ tứ phân bố rộng rãi trong vùng, gồm: Các dạng Êluvi, Đêluvi và Aluvi.Thành phần gồm: Cát, sạn sỏi và đất trồng Chiều dầy trung bình 6m.
* Giới Mêzozôi, hệ triát, tống thượng (T 3 )
Trầm tích màu đỏ triát thống thượng là nền của trầm tích chứa than Neogen, chúng
lộ ra bao quanh lòng chảo Neogen Na Dương Về mặt địa hình, chúng tạo nên hệ thốngđồi cao hơn hệ thống đồi Neogen Thành phần đất đá gồm cát kết, bột kết, sét kết mầu đỏnâu, tím nâu, xám nâu Chiều dầy khoảng 1000 m
* Giới Kainozoi-hệ Neogen (n)
Nằm dưới tầng chứa than Neogen là tầng phong hoá cổ, chúng phân bố không đều
mà chỉ tạo thành những dải riêng biệt Đây là các thành tạo Đêluvi gồm các mảnh sắccạnh hoặc hơi tròn cạnh của thạch anh, penspat, silíc, cacbonát, cát kết Chiều dầy tầngnày từ 15÷20 m, thời gian thành tạo từ sau Triat đến trước Neogen
Trầm tích chứa than Neogen nằm không chỉnh hợp trên các trầm tích cổ hơn vàđược chia thành 3 tầng:
- Tầng chứa than dưới (tầng Mioxen trên N1 );
- Tầng chứa than trên (tầng Mioxen trên N12);
- Tầng trên than (Plioxen dưới N2)
+ Tầng chứa than dưới (N 1 1 )
Tầng chứa than dưới phân bố ở phía Tây, Nam và Đông của khu mỏ Đặc trưng củatầng này từ dưới lên đá chuyển dần từ hạt thô sang hạt mịn, kết thúc là sét kết, sét than vàcác vỉa than từ vỉa 1 đến vỉa 4
Chiều dầy trung bình của tầng là 125 m
Vỉa than 4 có diện duy trì rộng và được xem là tầng đánh dấu để phân chia địa tầng
và đồng danh các vỉa than
+ Tầng chứa than trên (tầng Mioxen trên N 1 2 )
Tầng chứa than trên phân bố ở phía Đông - Đông Bắc kéo dài sang phía Tây Nam.Thành phần chủ yếu của tầng này là các lớp bột kết có xen kẽ các vỉa than, sét than, cóchứa 5 vỉa than, nhưng chỉ có vỉa 9 có diện duy trì rộng và đạt giá trị công nghiệp Chiềudầy trung bình của tầng là 115 m
+ Tầng trên than (N 2 )
Tầng trên than phân bố ở trung tâm Neogen với diện tích lớn từ vách vỉa 9 ở phía Bắc.Thành phần chủ yếu là các đá hạt mịn, dầy, không chứa than Phần dưới của tầng thường có
Trang 8xen các lớp đá hạt thô Chiều dầy trung bình của tầng là 330 m.
1.2.2.2 Kiến tạo
Khu mỏ có cấu tạo chung là một nếp lõm lòng chảo không đối xứng, trục nếp lõm
có phương gần Đông Tây Độ dốc các cánh thường từ 18÷240 Ở phía Tây các lớp đá dốchơn từ 28÷320 Độ dốc đất đá giảm dần về phía trung tâm lòng chảo, góc dốc chỉ còn từ
80÷100 Nhìn chung khu mỏ có điều kiện kiến tạo tương đối đơn giản
Các vỉa than chỉ được thành tạo ở phía Nam của tầng chứa than Các vỉa thanthường có dạng đơn tà, theo đường phương chúng hay bị uốn cong, theo hướng dốc đôichỗ bị uốn tạo thành nếp uốn nhỏ Đi vào trung tâm các vỉa than giảm dần chiều dầy vàvát nhọn trước khi đến trung tâm lòng chảo
Trong quá trình khai thác, đã phát hiện và xác định được 3 đứt gãy: Một đứt gẫy F.1
ở phạm vi tuyến IVA, IVB và hai đứt F.2 và F.3 ở phạm vi T.I và T.IC Ngoài ra còn pháthiện được một số dịch chuyển nhỏ của đất đá và các vỉa than với biên độ không lớn Cácđứt gãy này chỉ có thể xác định được trong quá trình khai thác Dự kiến đứt gẫy sẽ tắt dầnchạy theo phương
1.2.2.3 Điều kiện sản trạng của vỉa khoáng sản
1 Đặc điểm các vỉa than
Trong địa tầng chứa than mỏ Na Dương có 9 vỉa than nhưng chỉ có vỉa 4 và vỉa 9
là đạt giá trị công nghiệp, trong đó vỉa 4 có giá trị công nghiệp lớn nhất
+) Vỉa 4:
Vỉa 4 là vỉa phân bố rộng, có chiều dày lớn nhất của mỏ Theo phương vỉa phân bố
từ tuyến IA ở phía Tây đến tuyến VII ở phía Đông theo hình cánh cung với chiều dài trên
2000 m Diện tích phân bố của vỉa khoảng 6,5 km2, phần đạt giá trị công nghiệp là 5,7
km2 Vỉa than có dạng một đơn tà cắm về phía Bắc với góc dốc thay đổi từ 18÷240;xuống sâu về phía trung tâm vỉa thoải hơn góc dốc từ
10÷150, với chiều dày lớn nhất ở phần trung tâm từ 0,23 m (LK24) đến 34,92 m(LKND15) trung bình là 12,34 m đi về hai phía Tây và Đông chiều dày vỉa giảm dần và
bị vát nhọn Theo hướng dốc càng xuống sân vỉa càng mỏng và vát nhọn ở mức -250, đây
là vỉa than thuộc loại có cấu tạo phức tạp, gồm nhiều lớp than và đá xen kẽ nhau Số lớp
đá kẹp từ 0÷11 lớp Đá kẹp trong vỉa chủ yếu là sét kết, sét than, đôi khi là bột kết Chiềudày lớp kẹp thay đổi từ 0÷14,75 m, trung bình là 1,97 m Những vị trí có nhiều đá kẹp thìcũng có nhiều lớp than loại II (LK 54B; LK10; LKND10 v.v )
Đá vách, trụ vỉa thường là sét kết mầu xám, đôi khi là bột kết
+) Vỉa 9:
Vỉa 9 nằm ở phía Đông Bắc của khu mỏ, chạy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc.Với chiều dài khoảng 5 km Phần vỉa có giá trị chính ở phía Đông với chiều dài là 2,5 km
Trang 9Vỉa than có dạng một đơn tà cắm về phía Bắc với góc dốc 12÷150.
Vỉa than có chiều dày nhỏ nhất 0,27 m (LK85) lớn nhất 15,45 m (LKND36) trungbình 3,49 m Vỉa 9 có chiều ổn định từ tuyến V đến tuyến IX, đi về hai phía Đông và Tâychiều dày của vỉa giảm dần và vát nhọn, ở phía Tây có chỗ vỉa than chuyển dần thành sétthan Theo hướng dốc xuống sâu vỉa than cũng mỏng và vát nhọn ở mức -150 Vỉa thanthuộc loại có cấu tạo phức tạp, gồm các lớp than và đá kẹp xen kẽ nhau Số lớp đá kẹp từ
0÷3 lớp Đá kẹp trong vỉa là sét kết, sét than Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0÷2,7 m,trung bình là 0,42 m Đá vách trụ vỉa thường là sét kết, sét than đôi khi là bột kết
Trong địa tầng chứa than của mỏ còn 7 vỉa than, các vỉa này phân bố rải rác trongmột diện tích nhỏ, chưa liên hệ được với nhau qua các công trình
2 Tính chất của than
a Tính chất vật lý của than
Than mỏ Na Dương là than nâu, lửa dài có hàm lượng tro và lưu huỳnh cao Than có sựphân hủy, bở dời cùng với các đá sét than làm cho độ tro tăng ở các cấp hạt mịn, thancàng mịn thì độ tro càng cao Than Na Dương thuộc loại than khó tuyển
b Các đặc tính kỹ thuật của than
Chất lượng than địa chất các vỉa trong bảng cân đối trữ lượng và tài nguyên khoáng sảnthăm dò (vỉa 3, 4 và vỉa 9) của mỏ than Na Dương thể hiện ở bảng 1.4
Bảng 1.1: Chất lượng than mỏ Na Dương
Tên vỉa Giá trị phân tíchĐộ ẩm
Wpt (%)
Độ tro Ak
(%) Chất bốcVch (%)
Lưuhuỳnh
Trang 101.3 ĐIỀU KIỆN THUỶ VĂN VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
1.3.1 Nước mặt
Địa hình mỏ Na Dương gồm các dãy đồi thấp, thường là các đồi trọc, bề mặt địahình ít bị phân cắt Sự chênh lệch giữa thung lũng, ruộng lúa và các đỉnh đồi thường là 20– 50m nên mạng lưới sông suối ít phát triển
Suối chính trong khu mỏ là suối Toòng Già với các suối nhánh là suốiKhòn Chè, Khòn Toòng Suối Toòng Già nằm ở phía Đông - Đông Nam khu vực NaDương, bắt nguồn từ các dãy núi phía Đông, chảy dọc theo các vỉa than và cắt ngangvỉa 4 Suối Toòng Già có chiều rộng từ 10÷25 m và thường uốn khúc quanh co Bờsuối cao trung bình 4÷5 m, dốc từ 60÷700 Lòng suối gồm cuội sỏi nhỏ 1÷8 cm, độ màitròn cạnh yếu và nhiều vật chất sét, cát pha lẫn lộn có độ dốc không lớn, trung bình 4%
Tốc độ dòng chảy là 0,5 m/s Mực nước trung bình là 0,5÷0,7 m Lưu lượng nướctrung bình hàng năm là 0,1 m
3/s, mùa khô là 0,05, mùa mưa từ 3÷21 m
3/s Lưu lượng,tốc độ của dòng suối thay đổi rõ rệt theo mùa
Quanh khu mỏ còn có các hồ Nà Cáy nằm cách mỏ 1km ở phía Đông Nam với lưulượng 4 573 000 m3, chiều cao đập +290 Hồ Nà Cáy chủ yếu cung cấp nước cho nôngnghiệp và một phần cho sinh hoạt của nhân dân
Cách khu mỏ 1,2 km về phía Đông Bắc là hồ Tà Keo với dung lượng trung bình là
7 triệu m3, mùa mưa lên tới 12 triệu m3, độ cao đập là +310
Bảng 1.2 Thành phần hóa học, kỹ thuật của nước mặt
Nước thuộc loại Bicacbonnat Canxi
1.3.2 Đặc điểm nước dưới đất
a) Tầng chứa nước trong đất đá trầm tích Đệ Tứ
Lớp phủ Đệ Tứ phân bố rộng rãi trong khu mỏ, thành phần là sạn, sỏi, cát, sét vàđất trồng, vật chất sét chiếm tỷ lệ lớn nên rất nghèo nước, chỉ có một vài mạch nước xuất
lộ với lưu lượng nhỏ tối đa không quá 0,01 l/s Tầng Đệ Tứ là tầng ngăn cách quan hệgiữa nguồn nước mặt và nước dưới đất
Trang 11b) Tầng chứa nước trong đất đá trầm tích trên than (tuổi Plioxen)
Tầng này phân bố chủ yếu ở lòng chảo chứa than, từ vách vỉa 9 trở lên Chiều dày
ở tâm tới 400 m (LK 81) giảm dần về bốn phía với chiều dày trung bình 330 m có hướngdốc vào trung tâm với góc dốc phía Bắc 10÷120, Tây 20÷300, Nam 18÷200, Đông 15÷200.Đất đá chủ yếu là sét kết, bột kết, cát kết
c) Tầng chứa nước trong đất đá trầm tích chứa than (tuổi Mioxen)
Trầm tích chứa than bao gồm: cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết và các vỉa than Đá
có sự chuyển dần từ trầm tích hạt thô lên hạt mịn với sự phân nhịp nhiều lần Trầm tíchchứa than là một tầng chứa nước gồm nhiều lớp chứa nước áp lực yếu với độ chênh ápkhông lớn, không quá 20 m
d) Tầng chứa nước trong đất đá trầm tích dưới than (tuổi Triat T3)
Trầm tích T3 nằm cách xa và sâu hơn khu vực phân bố khoáng sàng than mỏ, cho
nên hầu hết các công trình nghiên cứu ít bắt gặp (trừ lỗ khoan 81) Trầm tích T3 gồm nhiều lớp cát kết hạt thô đến hạt trung, màu đỏ nứt nẻ nhiều và các lớp bột kết dày
Bảng 1.3 Đặc điểm hóa học, kỹ thuật của nước khu vực Na Dương
Trang 121.4 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT MỎ
Cường độkháng kéo(kG/cm2)
Cường độkháng nén(kG/cm2)
ĐộCứng(f)Cát
Trang 131.4.2 Đặc điểm địa chất công trình
Khu
Tỷ lệphân bố
%
Độ ẩm tựnhiên W%
Dung trọng
tự nhiên γ g/cm3
-Cường độkháng kéo σK
- kg/cm2
Cường độkháng nén σn
- kg/cm2
Lực dính kết
C - kg/cm2
Góc ma sáttrong ϕ - độ
Nguồn tài liệutổng hợp
Vách
vỉa 4
- Các số liêuđược tổng hợptừ: Báo cáoTổng kết bờ mỏViện KHCN Mỏnăm 2003
- BC địa chất kếtquả thăm dò bổsung vỉa 4 mỏthan Na Dương -XNTDKS và DV
kỹ thuật - năm2005
- BC thăm dò bổsung vỉa 9, vỉa 4NTDKS-DV năm2009
Trang 14CHƯƠNG 2 NHỮNG SỐ LIỆU DÙNG LÀM THIẾT KẾ
2.1 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BÓC ĐẤT ĐÁ
2.1.1 Quy định chế độ công tác bóc đất đá
Quá trình bóc đất đá là liên tục trong năm, vì quá trình này chịu ảnh hưởng rất lớncủa thời tiết nên mùa mưa công việc bóc đất đá gặp nhiều khó khăn
Bảng 2.1 Thống kê ngày làm việc của một số thiết bị khai thác
STT THIẾT BỊ SỐ NGÀY LÀM VIỆC(NGÀY/NĂM)
+) Bóc đất đá: 3 ca/ngày
+) Khai thác than: 2 ca/ngày
+) Sàng tuyển: 2 ca/ngày
+) Hành chính văn phòng: 1 ca/ngày
2.2 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KHAI THÁC
Khách hàng tiêu thụ than chính của mỏ than Na Dương là nhà máy nhiệt điện NaDương Chế độ làm việc của nhà máy nhiệt điện Na Dương là liên tục nên quá trình khaithác than cũng phải liên tục trong năm để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của nhà máy
Quá trình khai thác than một ngày là 2 ca, thời gian làm việc một ca là 8 giờ
Trang 152.3 CÁC CHỦNG THIẾT BỊ SỬ DỤNG
Bảng 2.2 Các chủng loại thiết bị chính của mỏ Na Dương
STT THIẾT BỊ TÊN THIẾT BỊ GIÁ THÀNH(TRIỆU
Đ/CHIẾC)
CẤP THIẾT BỊ(A,B,C)
3 Thiết bị gạt
Máy gạt KOMATSU
5
Cung cấp năng lượng
Máy nén khí
Trang 16CHƯƠNG 3 BIÊN GIỚI VÀ TRỮ LƯỢNG MỎ
3.1 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ BÓC GIỚI HẠN
Hệ số bóc giới hạn là khối lượng đất đá phải bóc lớn nhất để thu hồi một đơn vị khối lượng quặng với giá thành bằng giá thành cho phép
Hệ số bóc giới hạn là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan tọng của mỏ lộ thiên, có
ý nghĩa quyết định đến việc xác định biên giới mỏ, xây dựng kế hoạch dài hạn hay ngắn hạn Nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên khoáng sàng, các điều kiện kinh tế - kỹ thuật và
nó được xác định gián tiếp qua các chỉ tiêu kinh tế
Hệ số bóc giới hạn được xác định theo biểu thức: Kgh = (m3/t) (3.1)
Trong đó: +)C0:giá bán trung bình 1 tấn than thương phẩm, C0 = 949 920 (đ/tấn)
+)a: giá thành 1 tấn than thương phẩm (không kể chi phí bóc đất đá) gồm các chi phí khai thác, vận tải, sàng tuyển, tiêu thụ; a = 373 582 (đ/tấn)
+)b: giá thành toàn bộ 1m3 đất đá bóc, b = 46 013 (đ/m3)Vậy ta có: Kgh = = = 12,53 (m3/t)
3.2 LỰA CHỌN NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ
Biên giới mỏ Na Dương được xác định trên cơ sở nguyên tắc sau:
+) Tận thu tối đa tài nguyên bằng phương pháp lộ thiên+) Khai thác lộ thiên có hiệu quả kinh tế đảm bảo
Trong điều kiện địa chất của khu vực mỏ than Na Dương, để khai thác lộ thiên đảmbảo có hiệu quả kinh tế thì biên giới khu mỏ lưa chọn theo nguyên tắc so sánh giữa hệ số bóc biên giới với hệ số bóc giới hạn: Kbg ≤ Kgh
Trang 173.3.2 Phương pháp xác định biên giới mỏ
Vỉa 4 có cấu tạo thế nằm khá đơn giản, chiều dày ổn định và chiều dài theo phươnglớn Nên ta sử dụng phương pháp đồ thị để xác định biên giới mỏ lộ thiên dựa trên nguyêntắc Kbg ≤ Kgh
3.3.3 Xác định chiều sâu khai thác hợp lý
Để xác định biên giới mỏ theo nguyên tắc Kbg ≤ Kgh bằng phương pháp đồ thị ta sửdụng 3 lát cắt ngang là Tuyến I, Tuyến III và Tuyến V
Các thông số chính trong phương pháp đồ thị:
+) Khoảng cách giữa các đường song song là 12m
Trang 20Từ đó ta xác định chiều sâu khai thác hợp lý là +126.
3.3.5 Xác định kích thước trên mặt đất và kích thước đáy mỏ
a) Kích thước đáy mỏ
Căn cứ vào bản đồ đẳng vách và đẳng trụ cùng các mặt cắt địa chất thì vỉa 4 đạt giátrị công nghiệp từ lát cắt Tuyến Ic đến Tuyến Va có tổng chiều dài theo phương là Lđ =1970m Tính giá trị trung bình chiều dài nằm ngang của các mặt cắt địa chất ta xác địnhkích thước rộng của đáy mỏ là Bđ = 60m Chiều sâu là Hs= 126m
b) Kích thước trên mặt đất
Từ kích thước của đáy mỏ và mức độ ổn định của bờ mỏ( góc dốc kết thúc bờ trụ
là 180 và góc kết thúc phía vách và 2 đầu mỏ là 320) Ta xác định được:
+) Chiều dài theo phương trên mặt đất:
Lmd = Ld + 2Hs.Cotgγv = 2015+2.130 Cotg320 = 2431 (m)
Trang 22Bảng 3.5 Trữ lượng than và đất bóc tại khu II đến mức +126 có L II =520m
Tổng trữ lượng than ở khu III đến +126 là QIII=4 015 802 m3
Vi than có tỉ trọng 1.64 nên QIII=6 585 915 (Tấn)
Bảng 3.7 Trữ lượng than và đất bóc toàn biên giới
Trang 23STT Khuvực Trữ lượngthan(tấn) đất bóc (mTrữ lượng 3)
Trang 24CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MỞ VỈA
4.1 PHƯƠNG PHÁP MỞ VỈA KHOÁNG SÀNG
Phương pháp mở vỉa khoáng sàng cần phải đảm bảo những nguyên tắc:
+ Đảm bảo khối lượng chuẩn bị tầng mới là nhỏ nhất
+ Tận dụng được cơ sở hạ tầng sẵn có
+ Đảm bảo chế độ công tác ổn định
+ Hướng mở vỉa và khai thác phải đảm bảo tổn thất và độ làm bẩn nhỏ
+ Đảm bảo than ra nhanh sớm đạt được sản lượng theo yêu cầu
+ Đảm bảo thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải, đổ thải và thoát nước mỏ + Trình tự khai thác phải đảm bảo yêu cầu chất lượng than đáp ứng yêu cầu của nhàmáy nhiệt điện
+ Tạo bãi thải trong và khối lượng đất đá đổ phù hợp với điều kiện của vùng và phùhợp với tến độ đền bù giải phóng mặt bằng khai thác
Căn cứ vào điều kiện địa hình và điều kiện thế nằm của vỉa 4 như: địa hình mặt đất
là tương đối bằng phẳng, vỉa 4 có chiều dày lớp đất phủ nhỏ, vỉa có độ dốc thoải(chỉ từ
180-220) cắm về phía Bắc và có phương chạy theo hướng Đông – Tây Mặt khác hiện nay
mỏ đã đền bù và di chuyển dân để mở rộng bãi thải phía Bắc
Do đó, đồ án chọn phương pháp mở vỉa bằng hào bám vách Ưu điểm của phương pháp này là cung độ vận tải đất đá lên bãi thải phía Bắc ngắn nhất, quá trình khai thác và bóc đất đá trên tầng là độc lập và có thể áp dụng sơ đồ khai thác chọn lọc để giảm chỉ tiêutổn thất và làm nghèo khoáng sản
Trang 25+ Tại khu I mỏ đã xây dựng khá hoàn chỉnh mạng hạ tầng kỹ thuật.
Ta tiến hành mở vỉa bám vách khu I tại đầu phía đông
4.3 THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG HÀO CHÍNH
4.3.1 Các thông số của tuyến đường hào chính
a) Độ dốc khống chế của tuyến đường hào
Độ dốc dọc của tuyến đường là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng của trắc dọc tuyến đường Độ dốc của tuyến đường phụ thuộc vào điều kiện địa hình, thời tiết, kinh tế, kĩ thuật Đối với mỏ Na Dương với hình thức vận tải là lên dốc với các loại ô tô vận chuyển đất đá chính như: CAT 773E, Belaz 7522, Belaz 7548
Theo quy phạm kỹ thuật thiết kế đường ô tô là khi xe lên dốc có tải độ dốc dọc không quá 6-8%
Căn cứ vào điều kiện thực tế của mỏ Na Dương như: công suất động cơ, điều kiện bám dính của phương tiện vận tải khi lên dốc, điều kiện thời tiết và chất lượng đường xá
Ta tiến hành chọn độ dốc dọc lớn nhất của tuyến đường là 6% để có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật là tối ưu nhất Hiện tại mỏ cũng đang sử dụng độ dốc dọc lớn nhất là 6%
Độ dốc ngang tuyến đường, in: độ dốc ngang tuyến đường lấy theo điều kiện thoát
nước tốt cho tuyến đường là in= 0,3 %
b) Bán kính vòng nhỏ nhất của tuyến đường hào (R min )
Bán kính vòng nhỏ nhất của tuyến đường được xác định theo công thức:
Trang 26c) Chiều rộng tuyến đường hào
Hình 4.1 sơ đồ xác định các thông số của tuyến đường hào chính
Chiều rộng tuyến đường được xác định theo công thức:
Trong đó: z: Chiều rộng đai an toàn trượt lở, z=3 m
K: Chiều rộng rãnh thoát nước, K= 1,5m
B: Chiều rộng đai vận tải, m
Chiều rộng đai vận tải xác định theo thông số của các thiết bị vận tải, đối với mỏ
Na Dương tuyến đường có 2 làn xe chạy thì:
Với: a: Khoảng cách an toàn giữa hai luồng xe, b=1,5 m
b: Chiều rộng lề đường, a=1 m
b0: Chiều rộng lớn nhất của ô tô Với mỏ Na Dương ô tô CAT 773E là loại lớn nhất với b0 = 4,475 m
Thay vào công thức ta có: B = 2(4,475+1)+1,5 = 12,45 (m)
Vậy B0 = 3+12,45+1,5 = 16,95 (m) Ta chọn B0= 17(m)
d) Góc nghiêng sườn hào
Dựa vào các tính chất cơ lý của đất đá mỏ như: độ cứng f = 4÷6, bị phong hóa mạnh bởi điều kiện môi trường nên làm giảm mức độ ổn định của sườn hào Để đảm bảo tuyến đường hoạt động được an toàn và hiệu quả ta chọn góc nghiêng sườn hào là α = 650
Trang 27e) Chiều dài tuyến đường
Chiều dài tuyến đường theo lý thuyết được xác định theo công thức:
Trong đó: H0: Độ cao điểm đầu của tuyến đường, H0 = +282
H: Độ cao điểm cuối của tuyến đường, H = +126
i0: độ dốc khống chế của tuyến đường, i0 = 6%
Ta có: Llt = = 2600 (m)Chiều dài thực tế của tuyến đường sẽ lớn hơn chiều dài lý thuyết của tuyến đường
vì độ dốc giảm ở chỗ vòng và nơi tiếp giáp tầng nên Ltt = Llt.Kd
Với Kd là hệ số kéo dài tuyến đường, Kd = 1,2Vậy Ltt = 2600.1,2 = 3120 (m)
4.3.2 Thiết kế hào chuẩn bị
Hình 4.2: sơ đồ xác định chiều rộng đáy hào chuẩn bị
Trang 28a) Chiều rộng hào chuẩn bị
Chiều rộng hào chuẩn bị được xác định theo công thức:
Bcb = R0 + 0,5(lo+bo) +2m (m) (4.5)
Trong đó: R0: Bán kính quay của ô tô, với ô tô CAT 773E thì R0=10(m)
lo,bo: Lần lượt là chiều dài và rộng của ô tô, lo=9,7m; bo=5,1m
m: Khoảng cách an toàn từ đuôi xe đến mép chân tầng, m=1,5mThay vào công thức ta tính được Bcb=20,4(m) Ta Chọn Bcb = 21(m)
b) Góc nghiêng sườn hào: Ta chọn là 650
c) Độc dốc dọc hào chuẩn bị: i0=3%
d) Chiều dài hào chuẩn bị:
Chiều dài hào chuẩn bị chính bằng chiều dài tuyến công tác trên các tầng
e) Khối lượng đào hào chuẩn bị
Khối lượng đào hào chuẩn bị được tính theo công thức:
Vcb = (Bcb+h.Cotg).h.L; (m) (4.6)
Trong đó: Bcb: Chiều rộng đáy hào chuẩn bị, Bcb = 21(m)
h: Chiều cao tầng, h=12(m): Góc nghiêng sườn hào, =650
L: Chiều dài một block xúc, ta lấy L=220(m) Thay vào công thức ta tính được Vcb = 70213(m3)
Trang 294.3.3 Thiết kế hào dốc
Hình 4.3 : sơ đồ xác định các thông số của hào dốc
Hình 4.3 Hào dốc a) Góc nghiêng sườn hào: ta chọn là 650
b) Chiều dài hào dốc
Chiều dài hào dốc được xác định theo công thức: Ld= (m) (4.7)
Trong đó: h: Chiều cao tầng, h=12(m)
d) Khối lượng đào hào dốc
Hình 4.4 Khối lượng đào hào dốc
Trang 30Vd = A+2B+D+2F (4.8)
Với A= ; B= ; D= ; F=
Trong đó: Bd: Chiều rộng đáy hào dốc, Bd=21(m)
h: Chiều cao tầng, h=12(m)i: Độ dốc khống chế của hào dốc, i=6%
: Góc nghiêng sườn hào, =650.Thay vào công thức ta tính được Vd = 26475 (m3)
4.4 KIỂM TRA NĂNG LỰC THÔNG QUA CỦA TUYẾN ĐƯỜNG
Năng lực thông qua của tuyến đường được xác định theo công thức:
Trong đó: v: Tốc độ của ô tô, v=20(km/h)
n: Số làn xe trên một hướng xe chạy, n=1k: Hệ số tính đến số lượng ô tô từ các tầng ra đường hào chính khôngđều, chọn k = 0,67
L0: Khoảng cách an toàn giữa 2 ô tô chạy kề nhau, L0=50(m)Thay số vào công thức ta tính được N = 268 (xe/h)
Với N=268 (xe/h) đảm bảo để vận chuyển khối lượng đất và than
4.5 KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CƠ BẢN
Đối với mỏ Na Dương đã hoàn thành xong công tác về chuẩn bị mặt bằng và xây dựng công nghiệp dân dụng nên khối lượng xây dựng cơ bản đối với khu I sẽ tiến hành tính khối lượng mở vỉa khoáng sàng Đối với khu I thì không phải xây dựng hào ngoài, hào ngoài đã được xây dựng từ trước và đang được sử dụng rất hiệu quả, tận dụng luôn để
mở vỉa khu I
Vậy khối lượng mở vỉa ở đây sẽ là khối lượng tạo tuyến công tác đầu tiên(đào hào dốc, hào chuẩn bị) và khối lượng đất đá phủ ban đầu(tính cho 1 block xúc):
V = Vd + Vcb + Vphủ ; (m3) (4.10)
Trong đó: Vd: Khối lượng đào hào dốc, Vd=26475(m3)
Vcb: Khối lượng đào hào chuẩn bị, Vcb = 70213(m3)
Trang 31Vphủ: Khối lượng đất đá phủ ban đầu tính cho 1 block xúc, Vphủ= 36000(m3).
Thay vào công thức ta tính được V = 132 688 (m3)
4.6 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO HÀO
Khi đất đá có độ cừng f=4÷6 thì tiến hành làm tơi sơ bộ bằng phương pháp khoan
nổ mìn để đào hào chuẩn bị và đào hào dốc dự kiện có 2 phương pháp phù hợp với thiết
bị của mỏ hiện nay là:
a) Sử dụng mát xúc EKG-5A
Máy xúc EKG – 5A đứng ở nền hào xúc đất đá lên ô tô Belaz 7548, nên sử dụng phương pháp này để đào hào chuẩn bị và mở rộng tầng Phương pháp này có ưu điểm là chi phú xúc thấp hơn phương pháp dùng máy xúc thủy lực nhưng lại có nhược điểm là máy có tính cơ động không cao( phụ thuộc vào năng lượng điện), gặp khó khăn trong thi công nếu gặp nước ngầm nhiều
b) Sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược
Máy xúc thủy lực gầu ngược đứng ở trên và xúc đất đá cho ô tô CAT-773E (ở nền hào) Khi chiều cao xúc lơn thì phải chia thành phân tầng Phương pháp này có ưu điểm làphát huy tính cơ động của máy xúc, ít chịu ảnh hưởng của nước ngầm Phương pháp này
sử dụng khi đào hào dốc và đi hào bám vách vỉa than
4.7 XÂY DỰNG BÃI THẢI
Mỏ Na Dương sẽ khai thác theo hình thức cuốn chiếu từ Tây sang Đông nên toàn
bộ đất đá thải của khu I sẽ được đổ thải ra bãi thải vách Toòng Gianh phía Bắc khai trường Bãi thải sẽ được đổ theo từng tầng với chiều cao từng tầng là 20m, góc dốc bãi thải là 300, bãi thải được kiểm tra thường xuyên về mức độ ổn định, các vấn đề như sụt lún, xạt lở phải được theo dõi và có biện pháp xử lý kịp thời
Trang 32CHƯƠNG 5
HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ
5.1 LỰA CHỌN HỆ THỐNG KHAI THÁC (HTKT)
Trên cơ sở phương án mở vỉa đã chọn và đặc điểm tự nhiên của khoáng sàng đồ án
đi đến lựa chọn HTKT dọc một bờ công tác, công trình mỏ phát triền từ trụ sang vách, khấu theo lớp dốc nghiêng và sử dụng bãi thải ngoài để đổ thải
5.2 ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ
5.2.1 Lựa chọn máy khoan
Đất đá Na Dương có độ cứng f=5÷7 và độ cứng âm học dưới 2000m/s Đây là loạiđất đá có độ cứng không lớn, đồ bền cơ học nhỏ nên có thể áp dụng phương pháp khoan xoay - đập
a) Đường kính lỗ khoan
Trên các mỏ lộ thiên có sản lượng vừa và nhỏ với các thiết bị xúc bốc có dung tích gầu xúc dưới 15m3 để sử dụng có hiệu quả thiết bị khoan, đường kính lượng thuốc được xác định theo công thức:
Trong đó: d: Đường kính lỗ mìn (lỗ khoan)
V: Khối lượng đất đá phải nổ hàng năm, triệu m3.Đối với mỏ Na Dương khi đạt sản lượng 1,2 triệu tấn than thì khối lượng đất đá phải nổ hàng năm khoảng 5,5÷6 triệu m3
Vậy đường kính lỗ khoan hợp lý được xác định là:
dhl = 125.1,54÷1,58 = 193 ÷ 200(mm)
Ta chọn đường kính lỗ khoan là 200mm
b) Lựa chọn máy khoan
Nguyên tắc lựa chọn máy khoan hợp lý: Chọn máy khoan đảm bảo giá thành cả khâu khoan và nổ là rẻ nhất, nhưng phải đảm bảo sản lượng theo yêu cầu của mỏ Từ đó
ta chọn máy khoan xoay – đập Tamrock D245s do Phần Lan sản xuất
Trang 33Bảng 5.1 Đặc tính kỹ thuật của máy khoan Tamrock D245s
ST
ĐƠNVỊ
GIÁTRỊ
3 Tốc độ choòng khoan v/phút 114
Kr: Hệ số nở rời của đất đá theo kích thước dtb, Kr=1,4
Thay số vào công thức ta tính đc = 6,3
Vì <10 nên ta hoàn toàn có thể áp dụng máy xúc tay gầu và máy xúc thủy lực đểxúc đất đá Để xúc đất đá đồ án dự kiến sẽ tiếp tục đầu tư máy xúc cáp chạy điện cùngloại EKG-5A và máy xúc thủy lực gầu ngược có dung tích gầu xúc là 6,7m3 theo nhu cầusản xuất nhằm đơn giản hóa công tác xuống sâu trong điều kiện
khí hậu phức tạp Sử dụng máy xúc CAT-330B có dung tích gầu 1,8m3 để xúc chọn lọc than
5.2.3 Lựa chọn hình thức vận tải và kiểu thiết bị vận tải
Trang 34+ Các thiết bị xúc bốc và thải đá đã chọn cho mỏ hoàng toàn phù hợp với hình thứcvận tải bằng ô tô Đảm bảo đồng bộ thiết bị hoạt động có năng suất và an toàn
+ Cung độ vận tải đất đá lên bãi thải phía Bắc trung bình từ 2,5÷3,5 km và than về phân xưởng sàng tuyển từ 1,2 ÷ 2,5 km hoàn toàn phù hợp với hình thức vận tải ô tô
+ Mỏ hiện nay đang sử dụng hình thức vận tải băng ô tô, đã được đầu tư khá hiện đại và hoàn chỉnh Các thông số của hệ thống khai thác và mở vỉa đã được thiết kế và hoàn toàn phù hợp với hình thức vận tải này Mặt khác mỏ đã có đội ngũ kỹ sư, thợ sửa chữa, vận hành có kinh nghiệm, giỏi tay nghề trong sử dụng, sửa chữa và quản lý các thiết
Mối quan hệ giữa thiết bị xúc bốc – ô tô thể hiện qua công thức:
Trang 35a: Hệ số phụ thuộc vào dung tích gầu xúc, E>4m3 thì a =3.
Khi xúc đất đá: +Với máy xúc KOMATSU PC1250(E=6,7m3) thì Q0=50 tấn
+Với máy xúc EKG-5A(E=5m3) thì Q0=39 tấn
Khi xúc than: Sử dụng máy xúc CAT-330B với E=1,8m3 thì Q0=25 tấn
Tiến hành chọn sơ bộ: +Ô tô CAT-773E và Belaz 7548 để chở đất
+Ô tô Belaz 7522 và Volvo để chở than
c) Kiểm tra sự hợp lý của các loại ô tô đã chọn
+ So sánh khối lượng riêng của vật liệu cần chờ và vật liệu ô tô được chở
Khối lượng riêng phù hợp với ô tô:
Trong đó: q0: Tải trọng thiết kế của xe (tấn); V0: Dung tích thùng xe(m3)
+ Kiểm tra số gầu xúc đầy xe ô tô
Số lượng gầu xúc đầy xe được xác định theo công thức:
Trong đó: q0: Tải trọng thiết kế của xe, tấn
E: Dung tích gầu xúc(m3)
γd: Khối lượng riêng của vật liệu chở(t/m3)
Kx: Hệ số xúc đất đá quy về nguyên khối, Kx=
Với: Kxd: Hệ số xúc đầy gầu, Kxd=0,85
Kr: Hệ số nở rời của đất đá, Kr=1,4
+ Xác định hệ số sử dụng tải trọng xe
Hệ số sử dụng tải trong của xe được xác định theo công thức:
Trong đó: qt: Khối lượng hàng ô tô thực tế vận chuyển, tấn
q0: Tải trọng lý thuyết của ô tô
+ Xác định hệ số sử dụng dung tích thùng xe
Trang 36Hệ số sử dụng dung tích thùng xe được xác định theo công thức:
CAT 773E
BELAZ 7548
BELAZ 7522
VOLVO A40D
Trang 37Máy xúc phục vụ KomatsuPC1250 EKG5A 330BCAT 330BCATDung tích gầu xúc
Kiểm tra theo số gầu xúc đầy xe
Vì xúc than chọnlọc nên chỉ tính cho xúcđất đá
Ta thấy thiết bị mỏ hiện đang sử dụng hoàn toàn phù hợp với các thông số tính toán Đồ
án tiếp tục sử dụng thiết bị cùng chủng loại mà mỏ hiện đang sử dụng để thuận tiện trong quá trình vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và khai thác hiệu quả đồng bộ thiết bị mỏ
Trang 38*) Xác định chiều cao tầng đảm bảo cho thiết bị xúc bốc làm việc an toàn
Với Hmax là chiều cao lớn nhất của máy xúc, m Máy xúc EKG-5A thì Hmax=10,5 m.Đất đá nổ mìn và đất đá không phải nổ mìn thì chiều cao tầng được xác định h≤1,5Hmax hay h≤15,75m
*) Xác định chiều cao tầng theo điều kiện sử dụng thiết bị
Có thể xác định theo công thức:
h = 0,7a ; (m) (5.8)
Trong đó: Kr: Hệ số nở rời của đất đá nổ mìn, Kr=1,4
: Tỷ số giữa đường kháng chân tầng và chiều cao tầng, = = 0,55 ÷ 0,70 Ta chọn =0,7
: Tỷ số giữa khoảng cách giữa các hàng mìn và đường cản chân tầng,
*) Xác định theo điều kiện năng suất
Trong đó: ht: Chiều cao trụ tựa tay gầu của máy xúc, với máy xúc EKG-5A thì
htrục=6 vậy h≥4
Trang 39Vậy tổng kết cả 3 điều kiện ta thấy:
Ta chọn chiều cao tầng h=12(m)
b) Chiều cao tầng than
Vỉa 4 mỏ Na Dương tồn tại nhiều loại đá kẹp gây khó khăn cho công tác xúc chọn lọc Mà than Na Dương là loại than khó tuyển, công tác tuyển chủ yếu là thủ công Để làm giảm tỉ lệ tổn thất và làm nghèo quặng và đảm bảo chất lượng than thương phẩm cần phải tiến hành phân tầng khi khai thác than, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo năng suất của thiết bị và sản lượng khai thác nên đồ án xin lấy chiều cao tầng than là hthan = 6m Như vậy mỗi tầng khai thác sẽ chia làm 2 phân tầng
5.3.2 Chiều rộng mặt tầng công tác
Trong điều kiện đất đá phải nổ mìn, sử dụng dải khấu thông tầng thì chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu được xác định theo công thức:
Bmin = A + X + T + C + Z (m) (5.10)
Trong đó: Z: Chiều rộng đai an toàn, Z=3(m)
T: Chiều rộng đai vận tải(tính cho 2 làn xe), T=2a+C3 với:
a: Chiều rộng của ô tô CAT-773E, a=5,1(m)
C3: Khoảng cách an toàn giữa 2 ô tô, C3=1,5(m)Thay vào ta có: T=11,7(m)
Ta có: A+X=Bd(chiều rộng của đống đá nổ mìn)
Trang 40Bd = 1,41.h ở đây h là chiều cao tầng,h=12(m) = 1,41.12 = 24(m)
Thay vào công thức ta tính được Bmin = 42 (m)
5.3.3 Chiều dài luồng xúc
Chiều dài luồng xúc là chiều dài tuyến do một máy xúc đảm nhiệm xúc bốc Chiều dài luồng xúc được tính theo công thức:
Trong đó: Tx: Số giờ làm việc của máy xúc trong 1 ngày đêm, Tx=15h
t: Số ngày làm việc của máy xúc xúc hết đống đá, t=14 ngàyh: Chiều cao tầng, h=12(m)
A: Chiều rộng khoảnh khai thác, A=17(m)
Qx: Năng suất một ca của máy xúc một giờ
Qx=60.nx.E.Kx với: nx: số lần xúc của máy xúc trong 1 phút,nx=1,5
: hệ số đảm bảo gương xúc, =0,78 E: dung tích gầu, E=5m3(máy xúc EKG-5A)Vậy Qx=60.1,5.5.0,57.0,78 = 200 (m3/h)
Thay vào công thức ta tính được Lx = 219 (m)
CHƯƠNG 6 SẢN LƯỢNG MỎ
6.1 TÍNH SẢN LƯỢNG THEO ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CỦA KHU I
6.1.1 Tính toán tốc độ xuống sâu và tốc độ dịch chuyển ngang của công trình mỏ
Trật tự khai thác trên mỏ lộ thiên được tiến hành như sau :
• Đào hào dốc
• Đào hào chuẩn bị