Hoạch định, dự báo, bổ sung và cộng tác (demand forecasting and collaborative planning, forecasting and replenishment) • Dự báo cho thấy kế hoạch trong tương lai, dự báo tốt: hạn chế khỏang cách nhu cầu thực tế dự báo giảm hàng tồn kho, giảm tìn
Trang 1Supply chain
elements
Important issues
purchasing supplier alliances, supplier
management, strategic sourcing
JIT, TQM
distribution transportation management,
customer relationship management, network design, service response logistics
Integration coordination/integration activities,
global integration problem, performance measurement
Trang 2Chương 3: Các hoạt động trong SCM
• Lập kế hoạch, dự báo
• Quản lý dự trữ
• Quản lý kho hàng
• Hệ thống ERP (Enterprise resource planning)
• Quy trình quản lý với JIT, TQM
Trang 3I Hoạch định, dự báo, bổ sung và cộng tác
(demand forecasting and collaborative planning, forecasting
and replenishment)
• Dự báo cho thấy kế hoạch trong tương lai, dự báotốt:
hạn chế khỏang cách nhu cầu thực tế - dự báo
giảm hàng tồn kho, giảm tình trạng không có
hàng, tạo kế hoạch SX trôi chảy, giảm chi phí và
tăng dịch vụ KH
• Để có dự báo chính xác, việc hợp tác giữa người
mua và người bán: rất quan trọng
Trang 4Kỹ thuật dự báo
• Phương pháp dự báo định tính
• Phương pháp dự báo định lượng
Trang 5Phương pháp dự báo định tính
• sử dụng khi không có số liệu hoặc không đủ số liệu
• phương pháp này không tốn kém, tuy nhiên hiệuquả dự báo phụ thuộc lớn vào trình độ của người
dự báo
• có các phương pháp: Jury of executive opinion,
Delphi, sales force composite, consumer survey
Trang 6Hội đồng xét duyệt ý kiến của quản trị viên
(Jury of executive opinion)
• Một nhóm các quản trị viên cao cấp am hiểu thị trường cùng XD dự báo
Ưu điểm: các chuyên gia có kinh nghiệm làm việc cùng nhau
Nhược điểm: quan điểm của một thành viên chi
phối thảo luận nên giá trị, độ tin cậy của kết
quả có thể bị giảm
• Kỹ thuật này có thể áp dụng trong quá trình lập
Trang 7Hội đồng xét duyệt ý kiến của quản trị viên
(Jury of executive opinion)
VD: dự báo trong lĩnh vực thời trang cao cấp là công việc mạo hiểm vì thường không có căn
cứ lịch sử để đưa ra dự báo
Bộ phận mua hàng của Sport Obermeyer ước
tính nhu cầu dựa trên sự đồng thuận của các thành viên Vì một thành viên chiếm ưu thế
trong nhóm có thể có trọng lượng hơn trong
thảo luận nên kết quả dự báo tiềm ẩn sai lệch
và không chính xác Vì vậy, Sport Obermeyer tính mức trung bình các dự báo cá nhân của mỗi thành viên để đưa ra dự báo nhu cầu tổng thể
Trang 8• Phần trả lời của chuyên gia sẽ được thu thập và tổng kết sau mỗi vòng điều tra Bảng tổng kết các câu trả lời sẽ được gửi tới tất cả chuyên gia trong vòng tiếp theo, từng chuyên gia có thể sửa đổi
phần trả lời của mình dựa trên bảng trả lời của
nhóm Quy trình này được lặp lại cho đến khi có
được sự đồng thuận.
Trang 9• Chất lượng dự báo phần lớn phụ thuộc vào
kiến thức của các chuyên gia
Trang 10Tổng hợp lực lượng bán hàng
(Sales force composite)
• Lực lượng bán hàng giúp XD một nguồn thông tin thị trường tốt
• Loại hình dự báo này dựa trên kiến thức về thị trường của lực lượng bán hàng và ước tính về nhu cầu khách hàng
Trang 11Tổng hợp lực lượng bán hàng
(Sales force composite)
• Ưu điểm: quan hệ thân thiết giữa nhân viên bán hàng với khách hàng, dự báo có thể đáng tin
cậy
Nhược điểm: thành kiến cá nhân có thể ảnh
hưởng tiêu cực đến hiệu quả của phương
pháp
VD: nếu tiền thưởng được trả khi doanh số bán
hàng thực tế vượt quá mức dự báo, sẽ xuất
hiện xu hướng lực lượng bán hàng dự báo thấp hơn
Trang 12Điều tra người tiêu dùng
(consumer survey)
• Bảng hỏi điều tra nhằm tìm kiếm số liệu đầu vào
từ người tiêu dùng về: thói quen mua hàng
trong tương lai, ý tưởng SP mới, ý kiến về SP
hiện tại
• Điều tra được thực hiện qua điện thoại, thư tín, mạng Internet, phỏng vấn cá nhân
Trang 13Điều tra người tiêu dùng
Khó khăn: việc xác định nhóm mẫu người trả lời đại diện cho phần lớn dân số, tỷ lệ trả lời chấp nhận được
Trang 14Phương pháp dự báo định lượng
• Time series forecasting models
- Hoặc tính theo con số trung bình của các sốliệu những năm trước đó
- Hoặc tính theo trọng số
• Forecast accuracy
Trang 15Time series forecasting models
Dữ liệu chuỗi thời gian thường bao gồm 4
Trang 16• Các biến số xu hướng:
Xu hướng được biểu hiện thành những
chuyển động tăng hoặc giảm trong nhiều năm do: tăng trưởng dân số, thay đổi cơ cấu dân số, thay đổi văn hóa, thay đổi thu nhập
Các đường xu hướng phổ biến là đường
thẳng, đường hình chữ S, đường số mũ, đường tiệm cận
Trang 17• Các biến số chu kỳ:
Là những thay đổi hình ngọn sóng kéo dài hơn 1 năm và chịu ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế
vĩ mô và chính trị
VD: chu kỳ kinh doanh (suy thoái hoặc mở rộng) Thế
kỷ 19 ở Mỹ, có 32 chu kỳ kinh doanh trọn vẹn với
độ dài trung bình là 4,5 năm một chu kỳ
Nhiều chu kỳ KD chịu tác động của các sự kiện toàn cầu: lệnh cấm vận dầu mỏ năm 1973, khủng hoảng tài chính Mêxico năm 1991, khủng hoảng kinh tế
châu Á năm 1997, vụ khủng bố 11-9-2001.
Trang 18• Các biến số theo mùa:
Các biến số theo mùa đạt điểm đỉnh và điểm đáy lặp lại sau một khoảng thời gian (giờ, ngày, tuần,
tháng, năm hoặc mùa).
Theo thời vụ, nhiều DN kinh doanh tốt trong những tháng nhất định và không tốt lắm trong những
Trang 19• Các biến số ngẫu nhiên:
Loại này phụ thuộc vào những sự cố không mong đợi hoặc không đoán trước được như thiên tai (bão, lốc, cháy…), đình công, chiến tranh.
VD: tháng 10/2002, Hiệp hội hàng hải TBD, đại diện cho các công ty VTB và nhà điều hành cảng, đã tạm dừng công việc của hơn 10.000 công nhân bến tàu ở 29
cảng biển bờ Tây bang California, Oregon,
Washington Sự đóng cửa bất ngờ này chậm giao linh kiện, buộc một số nhà SX ôtô như nhà máy của
Honda ở Mỹ và Canada, nhà máy của NUMMI (liên
doanh giữa Toyota và General Motors), nhà máy của tập đoàn ôtô Mitsubishi bang Illinois phải dừng SX một thời gian ngắn.
Trang 20Các mô hình dự báo chuỗi thời gian
• Dự báo chuỗi thời gian phụ thuộc vào sự sẵn
có của các dữ liệu lịch sử Các dự báo được XDbằng cách ngoại suy dữ liệu quá khứ vào
tương lai
• Dự báo chuỗi thời gian là một trong những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất
Trang 21Các mô hình dự báo chuỗi thời gian
• 3 kỹ thuật dự báo định lượng hay được sử dụng:
- trung bình di chuyển đơn,
- trung bình di chuyển có trọng số, và
- dữ liệu phẳng theo cấp số nhân
Trang 22Mô hình dự báo trung bình di chuyển đơn
(moving average forecast)
∑ Ai
Ft+1 =
-n
Trong đó:
• Ft+1= dự báo cho giai đoạn t+1
• n= số giai đoạn được sử dụng để tính
trung bình di chuyển
• Ai = nhu cầu thực tế trong giai đoạn i
Trang 23• Mô hình dự báo trung bình di chuyển có trọng
số.
• Mô hình dự báo dữ liệu phẳng cấp số nhân
• Mô hình dự báo dữ liệu phẳng cấp số nhân
điều chỉnh theo xu hướng.
• Mô hình dự báo xu hướng tuyến tính
• Mô hình dự báo liên kết
Hồi quy đơn giản Nhiều hồi quy
Trang 24Độ chính xác của dự báo
• Sai sót dự báo et= At-Ft
Trong đó
• et= sai sót dự báo cho giai đoạn t
• At= nhu cầu thực tế cho giai đoạn t, và
• Ft= mức dự báo cho giai đoạn t
Trang 25Một số công thức tính toán mức độ dự báo
chính xác là:
• Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD)
• Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (MAPE)
Trang 26• International Institute of Forecasters
(www.forecasters.org/)
• Forecasting Principles: Evidence-based
Forecasting (www.forecastingprinciples.com/)
Trang 27Hoạch định, dự báo, bổ sung và cộng tác
(CPFR)
Là một quá trình hợp tác mà các đối tác trong SC
có thể cùng nhau lập kế hoạch cho các hoạt
động chính trong SC từ giai đoạn giao NVL thô
phục vụ SX, SX, giao thành phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Hợp tác bao gồm lập kế hoạch KD, dự báo doanh
số bán hàng và tất cả hoạt động cần thiết để bổ sung NVL thô và hàng thành phẩm
(theo Hiệp hội SX và kiểm soát hàng dự trữ Mỹ, APICS)
Trang 28Hoạch định, dự báo, bổ sung và cộng tác
- Sử dung thông tin về POS, hoạt động mùa vụ,
khuyến mại và phát triển SP mới
- Quản lý chuỗi cầu và hạn chế/xóa bỏ các vấn đềphát sinh
Trang 29Quy trình CPFR
• Bước 1: phát triển thỏa thuận hợp tác
• Bước 2: xây dựng kế hoạch kinh doanh chung
• Bước 3: phát triển dự báo bán hàng
• Bước 4: xác định các trường hợp cá biệt trong dựbáo bán hàng
• Bước 5: hợp tác đối với các trường hợp ngoại lệ
• Bước 6: xây dựng dự báo đặt hàng
• Bước 7: xác định ngoại lệ trong dự báo đặt hàng
• Bước 8: hợp tác đối với các ngoại lệ
• Bước 9: đặt hàng
Trang 30• Thách thức của áp dụng CPFR: một sự thay đổi cơbản trong cách thức người bán và người mua làmviệc với nhau
Các công ty phải đảm bảo rằng hệ thống công nghệthông tin, cơ cấu tổ chức, quy trình KD, số liệu nội
bộ có ích với việc thực thi CPFR
VD: rất nhiều tổ chức bị cản trở bởi hệ thống truyềnthống, thiếu sự hỗ trợ quản lý điều hành và sự
miễn cưỡng khi chia sẻ thông tin ảnh hưởngđến áp dụng CPFR
Trang 31Các giải pháp phần mềm
• Phần mềm dự báo
• Phần mềm CPFR