nguồn kiến thức vô cùng quý giá cho em trong suốt bốn năm đại học tại đây. Những hành trang kiến thức đó, chắc chắn sẽ giúp em rất nhiều trên con đường sự nghiệp sau này. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến với cô Cô giáo dễ thương giáo viên hướng dẫn khóa luận. Cô là người luôn giúp đỡ và hỗ trợ em rất nhiều trong thời gian qua, người mà luôn chỉ dạy em rất nhiều điều, không những kiến thức mà còn giúp em nhận ra nhiều khiếm khuyết ở bản thân. Qua những lời chỉ bảo của cô, tất cả đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thành khóa luận này và giúp em nhận ra thêm được các kỹ năng mềm cần thiết áp dụng trong việc đi làm và trong cuộc sống. Em cám ơn cô rất nhiều. Em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến với Ban lãnh đạo và các anh chị làm việc cùng trong thời gian em thực tập tại công ty TNHH Ernst Young đã tạo cơ hội cho em có thể tiếp cận thực tế, truyền đạt cho em những kỹ năng, kinh nghiệm và đặc biệt là giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành bài khóa luận này.nguồn kiến thức vô cùng quý giá cho em trong suốt bốn năm đại học tại đây. Những hành trang kiến thức đó, chắc chắn sẽ giúp em rất nhiều trên con đường sự nghiệp sau này. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến với cô Cô giáo dễ thương giáo viên hướng dẫn khóa luận. Cô là người luôn giúp đỡ và hỗ trợ em rất nhiều trong thời gian qua, người mà luôn chỉ dạy em rất nhiều điều, không những kiến thức mà còn giúp em nhận ra nhiều khiếm khuyết ở bản thân. Qua những lời chỉ bảo của cô, tất cả đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thành khóa luận này và giúp em nhận ra thêm được các kỹ năng mềm cần thiết áp dụng trong việc đi làm và trong cuộc sống. Em cám ơn cô rất nhiều. Em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến với Ban lãnh đạo và các anh chị làm việc cùng trong thời gian em thực tập tại công ty TNHH Ernst Young đã tạo cơ hội cho em có thể tiếp cận thực tế, truyền đạt cho em những kỹ năng, kinh nghiệm và đặc biệt là giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành bài khóa luận này.nguồn kiến thức vô cùng quý giá cho em trong suốt bốn năm đại học tại đây. Những hành trang kiến thức đó, chắc chắn sẽ giúp em rất nhiều trên con đường sự nghiệp sau này. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến với cô Cô giáo dễ thương giáo viên hướng dẫn khóa luận. Cô là người luôn giúp đỡ và hỗ trợ em rất nhiều trong thời gian qua, người mà luôn chỉ dạy em rất nhiều điều, không những kiến thức mà còn giúp em nhận ra nhiều khiếm khuyết ở bản thân. Qua những lời chỉ bảo của cô, tất cả đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thành khóa luận này và giúp em nhận ra thêm được các kỹ năng mềm cần thiết áp dụng trong việc đi làm và trong cuộc sống. Em cám ơn cô rất nhiều. Em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến với Ban lãnh đạo và các anh chị làm việc cùng trong thời gian em thực tập tại công ty TNHH Ernst Young đã tạo cơ hội cho em có thể tiếp cận thực tế, truyền đạt cho em những kỹ năng, kinh nghiệm và đặc biệt là giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành bài khóa luận này.
Trang 1TẠI CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG
CHUYÊN NGÀNH KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: TS Cô giáo dễ thương ^^ Sinh viên thực hiện: Học trò cưng của ACE ^^
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cám ơn quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cố giáo khoa Kế toán, đã luôn đồng hành cùng em, dạy bảo và truyền đạt nguồn kiến thức vô cùng quý giá cho em trong suốt bốn năm đại học tại đây Những hành trang kiến thức đó, chắc chắn sẽ giúp em rất nhiều trên con đường sự nghiệp sau này
Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến với cô Cô giáo dễ thương ^- giáo viên hướng dẫn khóa luận Cô là người luôn giúp đỡ và hỗ trợ em rất nhiều trong thời gian qua, người mà luôn chỉ dạy em rất nhiều điều, không những kiến thức mà còn giúp em nhận ra nhiều khiếm khuyết ở bản thân Qua những lời chỉ bảo của cô, tất cả đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thành khóa luận này và giúp em nhận ra thêm được các kỹ năng mềm cần thiết áp dụng trong việc đi làm và trong cuộc sống Em cám ơn cô rất nhiều
Em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến với Ban lãnh đạo và các anh chị làm việc cùng trong thời gian em thực tập tại công ty TNHH Ernst & Young đã tạo cơ hội cho em có thể tiếp cận thực
tế, truyền đạt cho em những kỹ năng, kinh nghiệm và đặc biệt là giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành bài khóa luận này
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này,
vì còn nhiều hạn chế, nên không thể tránh khỏi những sai sót không đáng có Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đạo cũng như các anh chị trong công ty, những điều đó sẽ giúp em rất nhiều trong việc học hỏi các kỹ năng, kinh nghiệm và khắc phục những thiếu sót
Em xin chân thành cám ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Học trò cưng của ACE ^
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
EY GAM Ernst & Young Global Audit Methodology
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
RRSSTY Rủi ro sai sót trọng yếu
UTB Understanding The Business
ELC Entity Level Controls
ISA International Standard on Auditing (Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế) VSA Vietnamese Standard on Auditing (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam)
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Phản ứng của KTV với HTKSNB 32Bảng 3.2: Bảng giới thiệu các công ty được khảo sát 40
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Phương pháp nghiên cứu: 2
4 Phạm vi và bố cục của khóa luận: 2
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RRSSTY TRONG GIAI ĐOẠN GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 4
1.1 Vai trò lập kế hoạch và đánh giá RRSSTY trong kiểm toán BCTC 4
1.2 Các loại rủi ro 5
1.3 Thủ tục xác định RRSSTY trong giai đoạn lập kế hoạch 6
1.3.1 Những hiểu biết chung về tình hình kinh tế 6
1.3.2 Những hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động 6
1.3.2.1 Các yếu cầu về khuôn khổ pháp lý 6
1.3.2.2 Thị trường cạnh tranh 7
1.3.2.3 Mục tiêu, chiến lược và rủi ro kinh doanh 7
1.3.3 Những hiểu biết về đặc điểm của đơn vị được kiểm toán 8
1.3.3.1 Các đặc điểm về đơn vị 8
1.3.3.2 Việc lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán 9
1.3.3.3 Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị 10
1.3.3.4 Tìm hiểu về HTKSNB của đơn vị 11
1.4 Các thủ tục đánh giá rủi ro 16
1.4.1 Phỏng vấn BGĐ 16
1.4.2 Thực hiện thủ tục phân tích 17
1.4.3 Quan sát và điều tra 17
1.4.4 Sử dụng thông tin đã thu thập từ cuộc kiểm toán 18
1.4.5 Thảo luận nhóm kiểm toán 18
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN ERNST & YOUNG VIỆT NAM 20
2.1 Tổng quan về công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
Trang 82.1.1.1 Công ty kiểm toán Ernst & Young toàn cầu 20
2.1.1.2 Công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của EY Việt Nam 22
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý ở văn phòng TP HCM 22
2.1.2.2 Đội ngũ nhân viên tại Ernst & Young Việt Nam 22
2.1.3 Các dịch vụ cung cấp 22
2.1.4 Nguyên tắc và phương châm hoạt đông 23
2.2 Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam (EY GAM) 24
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch 24
2.2.2 Nhận dạng và đánh giá rủi ro 24
2.2.3 Thiết kế các thủ tục kiểm toán đối phó với những rủi ro đã đánh giá 25
2.2.4 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 25
CHƯƠNG 3.ĐÁNH GIÁ SỰ KHÁC BIỆT VẬN DỤNG THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RRSSTY THÔNG QUA HỒ SƠ KHÁCH HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG 27
3.1 Thực trạng áp dụng đánh giá RRSSTY trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Ernst & Young: 27
3.1.1 Thực trạng nội dung KTV cần thu thập để tìm hiểu đánh giá RRSSTY: 27
3.1.1.1 Môi trường kinh tế, tình hình thị trường kinh doanh: 27
3.1.1.2 Đặc điểm đơn vị 30
3.1.2 Các thủ tục đánh giá rủi ro công ty áp dụng: 36
3.2 Khảo sát sự khác biệt trong việc vận dụng áp dụng thủ tục đánh giá RRSSTT trong giai đoạn lập kế hoạch tại Ernst & Young 39
3.2.1 Mục tiêu, mẫu khảo sát, phương pháp khảo sát 39
3.2.2 Kết quả khảo sát: 40
3.2.2.1 Sự khác nhau về việc tìm hiểu các thông tin về đơn vị giữa 3 khách hàng theo “UTB” (tham khảo phụ lục I) 41
3.2.2.2 Sự khác nhau về việc tìm hiểu về HTKSNB ở cấp tổng thể 52
CHƯƠNG 4.NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 56
4.1 Ưu điểm: 56
4.2 Nhược điểm 58
4.3 Kiến nghị 59
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển và đa dạng hóa về CNTT, sự hội nhập và hợp tác với các quốc gia trên toàn thế giới như tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do như Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN (ACE), Điều này đã góp phần làm cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, nhưng song song với những thuận lợi trong việc hội nhập đa phương đó, các doanh nghiệp tại Việt Nam luôn phải đối mặt với sự thách thức
và cạnh tranh gay gắt trong việc huy động vốn và mở rộng thị trường
Để đáp ứng cho các khó khăn trong việc hội nhập kinh tế đó, BCTC đã được kiểm toán góp phần quan trọng trong việc làm nên uy tín, độ tin cậy cho các doanh nghiệp Việc kiểm toán BCTC không chỉ cần thiết cho sự giám sát của các công ty giao dịch trên thị trường chứng khoán, mà còn được sử dụng như một cơ chế để phát hiện gian lận và trách nhiệm tài chính Nếu một công ty muốn niêm yết trên thị trường chứng khoán để huy động vốn đầu tư, thì BCTC của công ty đó phải được kiểm toán để kiểm ra xem xét công ty đó đã đáp ứng và đủ tiêu chuẩn để lên sàn giao dịch huy động vốn hay chưa? Hay việc một ngân hàng muốn cho vay một khoản vay đặc biệt lớn, hoặc
họ đánh giá công ty đó có nhiều rủi ro cao, thì họ sẽ cân nhắc trong việc cho vay và một mức lãi suất tương ứng với mức độ, họ muốn biết số vốn họ cho vay có được sử dụng đúng mục đích không, tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể hoàn trả không, Vậy để giải quyết cho vấn đề trên, các công ty cần được kiểm toán, để có thể cung cấp báo cáo đã được kiểm toán cho các bên liên quan, người sử dụng BCTC một niềm tin tưởng, mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính mà họ được cung cấp
Vì kiểm toán BCTC là một dịch vụ rất đặc biệt, cung cấp cho đối tượng sử dụng không chỉ đơn vị được kiểm toán mà còn là công chúng, và chất lượng của BCTC phụ thuộc rất nhiều vào việc tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, sự hiểu biết của KTV về đơn vị và sự xét đoán về việc đánh giá rủi ro ở mức tổng thể và ở các cấp độ chi tiết, khoản mục, cơ sở dẫn liệu Chính vì thế việc tìm hiểu và đánh giá RRSSTY trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là một giai đoạn tất yếu, quan trọng nhằm giúp các KTV có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp và xác định, khoanh vùng những rủi
ro có khả năng xảy ra trọng yếu Từ đó, các KTV đánh giá rủi ro, xây dựng chiến lược kiểm toán thích hợp, xác định nội dung, phạm vi, lịch trình và bố trí, phân công các thành viên phù hợp để giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được, cân bằng giữa chất lượng kiểm toán
và chi phí thực hiện
Nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện đánh giá RRSSTY trong giai đoạn chuẩn
bị kiểm toán, người viết quyết định tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện đề tài “Đánh giá RRSSTY thông qua tìm hiểu doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp Qua quá trình thực tập tại công ty, cũng như từ việc tìm hiểu những lý thuyết chuẩn mực đã được áp dụng trong quy trình kiểm toán của công ty về thủ tục đánh giá rủi ro của doanh nghiệp tại công ty Ernst &Young, đề tài sẽ giúp người đọc có cái nhìn tổng quan và hiểu thêm về một số phương pháp, cơ sở áp dụng
và đánh giá RRSSTY tại EY Việt Nam
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu:
Trong phạm vi đề tài, tác giả sẽ trình bày:
- Hệ thống hóa các khái niệm về rủi ro liên quan đến RRSSTY và thủ tục đánh giá RRSSTY trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thông qua việc tìm hiểu môi trường đơn vị và đơn vị, cũng như về HTKSNB tại đơn vị
- Trình bày tầm quan trọng của thủ tục đánh giá rủi ro trong giai đoạn trong giai đoạn lập kế hoạch
- Các chính sách, thủ tục mà Công ty TNHH Ernst & Young đang sử dụng trong quá trình lập
kế hoạch nhằm giảm bớt rủi ro và nâng cao chất lượng kiểm toán
- Khảo sát sự khác nhau về việc áp dụng thủ tục phân tích rủi ro thông qua việc tìm hiểu môi trường đơn vị và đơn vị tại ba công ty
- Đánh giá và đưa ra nhận xét kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC
3 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp phân tích, đối chiếu, tổng hợp, so sánh, rút
ra các kết luận, nhận xét đánh giá trên nền tảng của các nguồn tài liệu tham khảo sau:
- Thu thập tài liệu và chuẩn mực đã ban hành liên quan đến đánh giá RRSSTY (VSA315), cơ
sở lý luận từ Giáo trình môn Kiểm toán
- Nghiên cứu chương trình kiểm toán của EY (EY Global Audit Methodology – EY GAM)
- Thu thập các số liệu từ hồ sơ kiểm toán đơn vị kết hợp với việc phỏng vấn các trưởng nhóm kiểm toán EY để tìm hiểu về thủ tục đánh giá RRSSTY tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
4 Phạm vi và bố cục của khóa luận:
Thủ tục đánh giá RRSSTY trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là một quy trình quan trọng
và được quy định bởi các chuẩn mực kế toán quốc tế và Viêt Nam, nên các công ty kiểm toán đều
áp dụng quy trình này trong bất kỳ một cuộc kiểm toán nào Và tất nhiên, tại EY cũng đã và đang
áp dụng quy trình trên vào trong chương trình kiểm toán của công ty, việc đánh giá rủi ro là một quá trình liên tục và luôn có sự cập nhật và điều chỉnh kịp thời để các KTV có các phương án ứng phó với các rủi ro, và đây thường là công việc do các KTV cấp cao như trưởng nhóm kiểm toán, các chủ phần hùn, … Đó là những KTV có nhiều kinh nghiệm, kiến thức và khả năng xét đoán chuyên môn để đưa ra những đánh giá thiết thực và hữu hiệu
Trong quá trình thực tập tại EY, người viết không có nhiều cơ hội để trao đồi trực tiếp với các chủ phần hùn, hay các chủ nhiệm nhóm kiểm toán, mà chỉ có cơ hội trao đổi thông tin với các trưởng nhóm kiểm toán và các anh chị nhân viên cấp một, cấp hai tại EY là chủ yếu Đồng thời, người viết không được tham gia trực tiếp vào việc thảo luận, bàn bạc và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, mà chỉ có cơ hội, tìm hiểu các tài liệu thực tế, ghi nhận lại các
hồ sơ khách hàng về các nội dung liên quan đến thủ tục đánh giá rủi ro của các đơn vị mà người viết được tham gia kiểm toán trong chương trình kiểm toán Canvas của EY Ngoài ra, người viết
có trao đổi với các anh chị KTV đi cùng, nhưng vì thời gian trong mùa bận, nên không thể trao đổi nhiều được các thông tin về kinh nghiệm, xét đoán trong quá trình đưa ra kết quả ghi nhận trên hồ
Trang 11sơ,và hạn chế về thời gian, tính bảo mật và số lượng mẫu, nên ba mẫu được chọn chỉ mang tính chất tham khảo, không thể khái quát một cách hoàn toàn
Đề tài “Đánh giá RRSSTY trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam” gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá RRSSTY trong giai đoạn giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Chương 2: Tổng quan về công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam
Chương 3: Đánh giá sự khác biệt vận dụng thủ tục đánh giá RRSSTY thông qua hồ sơ khách hàng
trong giai đoạn lập kế hoạch tại công ty TNHH Ernst & Young
Chương 4: Một số nhận xét và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RRSSTY TRONG GIAI ĐOẠN GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
1.1 Vai trò lập kế hoạch và đánh giá RRSSTY trong kiểm toán BCTC
Lập kế hoạch kiểm toán không phải là một quá trình đơn giản, “tách rời cuộc kiểm toán, mà là một quá trình được lặp đi, lặp lại và bắt đầu ngay sau khi hoặc cùng lúc kết thúc cuộc kiểm toán trước và tiếp tục cho đến khi kết thúc cuộc kiểm toán hiện tại Tuy nhiên, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm cả việc xem xét lịch trình của một số hoạt động và các thủ tục kiểm toán cần phải hoàn thành trước khi thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo Ví dụ, trước khi xác định và đánh giá rủi
ro có sai sót trọng yếu, KTV cần phải xem xét các vấn đề sau:
Các thủ tục phân tích được áp dụng để đánh giá rủi ro;
Tìm hiểu khuôn khổ pháp luật và các quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện cũng như mức độ tuân thủ của đơn vị;
Xác định mức trọng yếu;
Sự tham gia của các chuyên gia;
Thực hiện các thủ tục đánh giá rủi ro khác.”
Lập kế hoạch kiểm toán liên quan đến việc tìm hiểu về đơn vị và môi trường của đơn vị được kiểm toán như ngành nghề, đặc điểm đơn vị, … bao gồm luôn cả tìm hiểu HTKSNB của đơn vị
Từ đó, giúp KTV có thể xác định các khu vực có rủi ro lớn trong đơn vị đơn vị nhờ vào các thủ tục đánh giá rủi ro của KTV như phân tích sơ bộ, đọc tài liệu, quan sát và phỏng vấn BGĐ Từ những hiểu biết và thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch này giúp cho KTV có thể nhận dạng, lưu ý được các RRSSTY trên BCTC, nhằm thiết lập các thủ tục kiểm toán tiếp theo trong giai đoạn thực hiện kiểm toán để giúp giảm thiểu rủi ro và đưa ra đươc ý kiến kiểm toán trung thực và hợp lý
Vai trò của việc lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp KTV:
Thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để KTV nhận đinh về tính trung thực và hợp lý của BCTC Từ đó, KTV sẽ giảm thiểu rủi ro về trách nhiệm pháp lý, hạn chế nhiều sai sót, nâng cao hiệu quả kiểm toán và uy tín nghề nghiệp
KTV có thể trao đổi học hỏi kinh nghiệm, các xét đoán chuyên môn từ các KTV cấp cao trong quá trình thảo luận nhóm để đánh giá RRSSTY, từ đó thiết kế chiến lược kiểm toán cùng với nội dung, lịch trình, số lượng thành viên phù hợp cũng như trách nhiệm của mỗi bên trong cuộc kiểm toán Qua đó, KTV sẽ nâng cao hiểu biết về đơn vị hơn tránh được những bất đồng với đơn vị và có những lưu ý chú trọng vào các khoản mục, thông tin có khả năng xảy ra RRSSTY
Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã được lập, KTV có thể kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó thắt chặt mối quan hệ giữa Công ty kiểm toán với đơn vị
Kết luận: Kế hoạch kiểm toán là giai đoạn chính yếu, không thể thiếu trong bất kì một cuộc
kiểm toán nào, vì đây là giai đoạn giúp các KTV có thể tìm hiểu, đánh giá RRSSTY và lên các
kế hoạch phù hợp để thu thập các bằng chứng đầy đủ và có giá trị, chi phối đến chất lượng của
Trang 13toàn thể cuộc kiểm toán Từ đây, KTV có thể hạn chế các sai sót trọng yếu có thể có và giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữ vững uy tín nghề nghiệp với đơn vị
“Tại cấp độ cơ sở dẫn liệu, rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm hai bộ phận: rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát” (VSA 200)
Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao
dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan” Rủi ro tiềm tàng bị ảnh hưởng bởi môi trường pháp lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất phức tạp trong các nghiệp vụ, của đơn vị VSA 315 (cả ISA 315) yêu cầu KTV khi lập kế hoạch kiểm toán phải đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu của đơn vị được kiểm toán thông qua việc tìm hiểu, đánh giá đặc điểm hoạt động, kinh doanh và kiểm soát nội bộ (KSNB) của đơn vị, từ
đó thiết kế chiến lược, chương trình kiểm toán, qua đó sẽ tác động đến quyết định lựa chọn, phân bổ thời gian kiểm toán phù hợp và hiệu quả, hiệu suất cho cuộc kiểm toán
Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với
cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời” Rủi
ro kiểm soát bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc về HTKSNB của đơn vị như môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin truyền thông, giám sát kiểm soát
Rủi ro kinh doanh: khi đánh giá RRSSTY, KTV cần xem xét các rủi ro kinh doanh trong giai
đoạn lập kế hoạch Rủi ro kinh doanh được định nghĩa chung là rủi ro mà các mục tiêu kinh doanh của đơn vị sẽ không đạt được do các yếu tố bên ngoài và bên trong, áp lực và các lực lượng mang lại cho đơn vị và cuối cùng, rủi ro liên quan đến sự tồn tại và lợi nhuận của đơn
vị Phương pháp tiếp cận rủi ro kinh doanh khuyến khích các KTV xem xét các quy trình kinh doanh chính, các rủi ro và hoạt động kiểm soát trong các quy trình đó, xác đinh những trường hợp trái ngược với quy định liên quan đến BCTC Lý do căn bản của phương pháp này cho
Trang 14thấy rằng nếu KTV có thể xác định các nguồn rủi ro kinh doanh và đảm bảo rằng đơn vị có các hệ thống phù hợp để giám sát và quản lý rủi ro đó, thì KTV sẽ đánh giá và thực hiện các thủ tục thử nghiệm kiểm soát ít hơn, tối ưu hóa chi phí kiểm toán
Đồng thời, nếu theo phương pháp đánh giá này, đưa ra nhận định về rủi ro kinh doanh cao, thì KTV cần lưu ý, tập trung tìm hiểu và thảo luận với BGĐ về vấn đề này, nhằm xác định các rủi ro
và cách thức khắc phục, giúp giảm thiểu khả năng sai sót trọng yếu
1.3 Thủ tục xác định RRSSTY trong giai đoạn lập kế hoạch
Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV cần có những hiểu biết cần thiết, đầy đủ về đơn vị và môi trường kinh doanh của đơn vị nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị mà theo KTV thì những sự kiện, nghiệp vụ hay thực tiễn hoạt động đó có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
Để có được những điều thông tin đánh giá, KTV sử dụng các nguồn dữ liệu như từ các trang web thống kê của Bộ tài chính, trang web của đơn vị, báo cáo phân tích ngành công nghiệp, cơ cấu kinh tế, các quy định, chính sách ban hành của nhà nước, báo cáo tổng kết, biên bản làm việc, hồ
sơ kiểm toán các năm trước, các tài liệu do đơn vị cung cấp như: nghị quyết và biên bản cuộc họp, báo cáo quản lý nội bộ, BCTC định kỳ, tài liệu về HTKSN, các quy định khác trong đơn vị Những nội dung chủ yếu, KTV cần có hiểu biết về môi trường đơn vị và đơn vị bao gồm:
- Những hiểu biết chung về tình hình kinh tế
- Những hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động
- Những hiểu biết về nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toán
1.3.1 Những hiểu biết chung về tình hình kinh tế
KTV cần cập nhật kiến thức về thực trạng nền kinh tê: mức độ biến động lạm phát, GDP, giá trị tiền tệ, tỷ giá ngoại tệ và kiểm soát ngoại hối, cơ cấu ngành công nghiệp … thông qua các nguồn thông tin như trang web thống kê của Bộ tài chính, trang web phân tích về các chỉ số tài chính của nền kinh tế Những điều này tác động đáng kể đến hiệu suất hiện tại và xu hướng hoạt động trong tương lai của đơn vị Từ những hiểu biết đó, có thể giải thích những thay đổi trong hoạt động của đơn vị hoặc cung cấp các chỉ số về lý do tại sao các vấn đề cụ thể lại tồn tại trong hoạt động kinh doanh của đơn vị Đồng thời, các yếu tố liên quan đến chính trị xã hội: chính sách khuyến khích đầu tư, hạn chế nhập khẩu hàng hóa, chính sách tài chính áp dụng cho ngành nghề kinh doanh
cụ thể, …cũng sẽ có ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của đơn vị
1.3.2 Những hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động
Tìm hiểu về môi trường và lĩnh vực hoạt động sẽ giúp ít rất nhiều cho KTV trong việc nhận diện được các rủi ro kinh doanh có thể ảnh hưởng đến các hoạt động và ngành nghề của đơn vị Các nội dung cần tìm hiểu như:
1.3.2.1 Các yếu cầu về khuôn khổ pháp lý
Các yêu cầu về khuôn khổ pháp lý: bao gồm môi trường pháp lý, quy định liên quan đến ngành nghề kinh doanh Nhà nước có thể khuyến khích hay hạn chế một số lĩnh vực kinh doanh
Trang 15thông qua việc ban hành các quy định cho các báo cáo riêng, thắt chặt các điều khoản kinh doanh hơn Các vấn đề KTV cần cân nhắc khi đánh giá:
Chế độ kế toán đang áp dụng và các thông lệ cho ngành nghề của đơn vị
Khuôn mẫu pháp lý và những quy định ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của đơn vị, trong đó có các hoạt động giám sát trực tiếp Ví dụ như kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng chịu sự giám sát, quy định của Nhà nước
Các quy định về thuế bao gồm thuế thu nhập đơn vị, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác Ví dụ chính sách hạn chế nhập khẩu ô tô ảnh hưởng thuế nhập khẩu
Các chính sách, quy định khác (chính sách tiền tệ, tài khóa hay các quy định về môi trường hay các ưu đãi về tài chính như chương trình tài trợ của chính phủ, ưu đãi thuế quan, …), ví
dụ các quy định về xử lý nước thải, bảo vệ môi trường KTV có thể tham khảoVSA 250 để hiểu hơn về hệ thống pháp luật cụ thể và quy định áp dụng tại đơn vị và ngành nghề đơn vị
1.3.2.2 Thị trường cạnh tranh
Mỗi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có những đặc điểm hoạt động riêng trong từng giai đoạn, từng thị trường ứng với xu hướng phát triển khác nhau và bị ảnh hưởng bởi thị trường cạnh tranh như:
Môi trường cạnh tranh: liên quan đến sự thành công hay thất bại trước các đối thủ cạnh tranh bao gồm nhu cầu, khả năng sản xuất, và sự cạnh tranh về giá thành sản phẩm Ví dụ nhự xác định các sản phẩm hoặc dịch vụ khác nhau và các đối thủ cung cấp chúng như thế nào, có sự khác biệt gì trên thị trường (ví dụ: theo giá cả, chất lượng, dịch vụ)?
Quan hệ với nhà cung cấp: thể hiện khả năng duy trì nguồn nguyên liệu, đáp ứng khả năng sản xuất cũng như đảm bảo nguồn tài trợ ngắn hạn của đơn vị đơn vị Ví dụ như việc các nhà cung cấp có cung cấp sản phẩm/ dịch vụ đúng thời hạn và giá cả cạnh tranh không?
Quan hệ với đơn vị chủ chốt: phản ánh khả năng phát triển, duy trì khả năng tăng doanh thu hay khả năng thu nợ và môi trường hoạt động của đơn vị Ví dụ như có đơn vị nào là các bên liên quan với đơn vị không? Có các điều khoản bán hàng khác nhau giữa các đơn vị không?
Sự thay đổi tiến bộ của công nghệ, kỹ thuật cao: sẽ ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của đơn
vị hay tác động đến tình trạng và giá trị có thể thu hồi từ các máy móc, thiết bị, công nghệ của đơn vị KTV hiểu về vấn đề này, sẽ cung cấp cho họ thêm thông tin liên quan đến các chiến lược phát triển công nghệ của đơn vị và các rủi ro tiềm ẩn của sai sót trọng yếu Ví dụ như: những tiến bộ công nghệ dự kiến sẽ thay đổi ngành công nghiệp như thế nào, tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho đơn vị?
1.3.2.3 Mục tiêu, chiến lược và rủi ro kinh doanh
KTV sẽ đánh giá rủi ro kinh doanh thông qua việc tìm hiểu về mục tiêu và chiến lược đơn
vị để nhận diện được những RRSSTY có thể có Vậy mục tiêu và chiến lược là gì?
BGĐ và các nhà quản trị đơn vị sẽ xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh và lên kế hoạch tổng thể để đạt được mục tiêu Mục tiêu là những yêu cầu mà BGĐ đơn vị đặt ra và phải đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh Mục tiêu của đơn vị được thiết lập dựa trên các yếu tố sau: năng lực, nguồn lực của đơn vị, mong muốn của các nhà quản lý, chủ sở hữu kết hợp
Trang 16với tình hình của nền kinh tế và các quy định của pháp luật liên quan Chiến lược là những phương pháp hay cách thức mà đơn vị thiết lập và sử dụng trong việc đạt được các mục tiêu nói trên Chính vì thế, KTV cần tìm hiểu các nội dung như:
Sự phát triển ngành nghề: ví dụ đơn vị không có khả năng thích ứng với sự thay đổi trong ngành hoạt động, thiếu về nguồn lực và năng lực chuyên môn
Sản phẩm hoặc dịch vụ mới: nghĩa vụ đơn vị có thể phải gánh chịu trong tương lai, trách nhiệm đối với sản phẩm tăng lên, danh tiếng bị tác động
Mở rộng phạm vi kinh doanh: ước tính nhu cầu thị trường không chính xác, xác định mục tiêu thị trường kinh doanh hoạt động không phù hợp
Những yêu cầu mới về kế toán: việc áp dụng các yêu cầu mới gây ảnh hưởng đến đơn vị, như chi phí gia tăng, thực hiện chưa đầy đủ, áp dụng chưa nhất quán
Những quy định pháp lý: trách nhiệm tuân thủ pháp luật sẽ tăng lên
Những yêu cầu về tiềm lực tài chính trong hiện tại và trong tương lai: ví dụ: mất nguồn tài trợ vốn do đơn vị không đáp ứng được những yêu cầu
Sử dụng công nghệ thông tin: hệ thống và các thủ tục áp dụng không tương thích với nhau,
gặp nhiều sai sót trong quá trình nâng cấp, phát triển hay đào tạo hướng dẫn sử dụng, …
Rủi ro kinh doanh có thể phát sinh từ những thay đổi trong đơn vị, hoạt động phức tạp, hay việc nhận dạng chiến lược phát triển không phù hợp, mục tiêu thị trường không thể đáp ứng, hay những sai sót trong sản phẩm, dịch vụ tác động đến uy tính đơn vị và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý đơn vị phải gánh chịu,… KTV có được sự hiểu biết về rủi ro kinh doanh sẽ giúp ích trong việc phát hiện RRSSTY, vì hầu hết rủi ro kinh doanh sẽ tác động, gây ra hậu quả tài chính, ảnh hưởng BCTC của đơn vị Tuy nhiên, KTV không phải tìm hiểu và đánh giá tất cả các rủi ro kinh doanh của đơn vị, vì không phải các rủi ro này đều gây ra RRSSTY
Ví dụ về việc đặt mục tiêu không rõ ràng, không thể thực hiện dẫn đến sự thất bại của chiến lược đạt được mục tiêu, ban lãnh đạo kỳ vọng vào hoạt động mở rộng thị trường mới, nhưng không đo lường về kh năng tài chính và trình độ kỹ thuật Kết quả, sản phẩm không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, không cạnh tranh lại với các đối thủ trên thị trường, làm cho sản phẩm đình trệ, không tiêu thụ được Từ đó, ảnh hưởng đến rủi ro mà đơn vị phải gánh chịu như giảm giá trị hàng tồn kho, các khoản nợ vay ngân hàng tăng cao, áp lực về chi phí lãi vay, sự sụt giảm về thương hiệu,…
1.3.3 Những hiểu biết về đặc điểm của đơn vị được kiểm toán
Trang 17 Liên quan đến hoạt động đầu tư: như việc mua, bán hoặc chia tách đơn vị đã được lập kế hoạch hoặc thực hiện gần đây, mua bán các chứng khoán và khoản nợ, đầu tư vốn, …
Liên quan đến khoản tài trợ và các hoạt động tài trợ: ví dụ như cơ cấu nợ và các điều khoản liên quan phản ánh lên bảng cân đối kế toán, công cụ tài chính phái sinh, …
Liên quan đến lập và trình bày BCTC: các nguyên tắc và thông lệ kế toán liên quan đến từng ngành, cách thức ghi nhận nghiệp vụ, kế toán ước tính hợp lý, các giao dịch bất thường hoặc phức tạp, …
Những hiểu biết về điểu này, giúp KTV xác định RRSSTY trên BCTC và rủi ro kiểm soát nội bộ liên quan KTV đạt được sự hiểu biết về đặc điểm của đơn vị sẽ giúp hiểu các vấn đề như:
Đơn vị có cấu trúc đơn giản hay phức tạp Các cấu trúc kinh doanh phức tạp thường đưa ra các vấn đề có thể dẫn đến RRSSTY Những vấn đề như vậy có thể bao gồm lợi thế thương mại, liên doanh, đầu tư vào công ty khác hoặc các đơn vị có mục đích đặc biệt được hạch toán một cách thích hợp và liệu có công bố đầy đủ trong BCTC hay không?
Về các giao dịch quan trọng ngoài quá trình kinh doanh tồn tại thông thường và ảnh hưởng lớn đến các loại giao dịch, số dư tài khoản và thuyết minh trong BCTC Ví dụ như đơn vị có các giao dịch với các bên liên quan hoặc cách hợp đồng cam kết lớn ảnh hưởng rủi ro ghi nhận lãi nội bộ hợp nhất
Quyền sở hữu và mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người khác hoặc tổ chức khác Từ đây, KTV có thể xác định các giao dịch với các bên liên quan có được đơn vị xác nhận, hoạch toán và công bố đầy đủ trên BCTC hay không, và đồng thời xác định đối tượng người sử dụng thông tin BCTC
Cấu trúc tài chính của đơn vị, bao gồm các điều khoản, điều kiện, giao ước và kỳ hạn của các thỏa thuận nợ cũng như cổ phần hoặc quyền chọn cổ phiếu, tài trợ, quyền chọn bán và mua, các thỏa thuận công bằng khác để hiểu các rủi ro xung quanh ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
1.3.3.2 Việc lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán
KTV tìm hiểu về các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị, đây là những nguyên tắc, chính sách kế toán được lựa chọn để lập và trình bày BCTC Đa phần, các đơn vị sẽ áp dụng chính sách kế toán phù hợp với chuẩn mực hiện hành KTV cần quan tâm các vấn đề sau nhằm nhận dạng RRSSTY trong BCTC:
Các chính sách kế toán áp dụng cho các giao dịch quan trọng, hoạt động chủ yếu và các nghiệp vụ bất thường, ví dụng phương pháp áp dụng tính giá hàng tồn kho
Những thay đổi trong sách kế toán mới, đơn vị có thể chưa cập nhật hoặc áp dụng không hợp
lý cho chưa hiểu rõ bản chất, không hồi tố theo quy định, …
Trong lĩnh vực mới, có các chính sách kế toán còn đang được tranh luận, bàn cãi hoặc thiếu
sự hướng dẫn cụ thể rõ ràng
Các chính sách kế toán đặc thù của đơn vị đơn vị
Trang 181.3.3.3 Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị
Hoạt động kinh doanh được đo lường và đánh giá kết quả tập trung vào việc có đạt được mục tiêu của BGĐ (bên thứ ba) đặt ra không? Việc đo lường kết quả từ bên trong (giám sát các hoạt động kiểm soát hiệu quả, những chỉ tiêu đánh giá tài chính và phi tài chính, phân tích biến động, kết quả hoạt động theo giai đoạn, …) hay bên ngoài (như từ báo cáo phân tích và báo cáo xếp hạng tín nhiệm Standard & Poor, Moody’s) đều có thể tạo ra những áp lực cho đơn vị Những áp lực này có thể là nguyên nhân thúc đẩy BGĐ thực hiện hành động làm cải thiện kết quả kinh doanh hoặc làm thông tin BCTC Ví dụ như áp lực từ các cổ đông kỳ vọng vào giá cổ phiếu thị trường phải tăng trưởng 10%/năm, trong khi nền kinh tế đang gặp khó khăn Điều đó gây áp lực về kết quả kinh doanh cho BGĐ, họ sẽ có nhiều nguy cơ làm sai lệch BCTC để đáp ứng mục tiêu của các cổ đông
Chính vì lý do đó, việc hiểu biết về cách thức đo lường kết quả hoạt động của đơn vị sẽ giúp KTV tập trung xem xét những áp lực trong việc đạt được mục tiêu hoạt động có thể dẫn đến việc BGĐ thực hiện các hành vi gian lận, từ đó làm tăng RRSSTY trên BCTC do hành vi gian lận hoặc nhằm lẫn gây ra Chuẩn mựcVSA 240 quy định và hướng dẫn về các rủi ro có gian lận, vấn đề này, không thuộc phạm vi người viết nghiên cứu, nên người viết chỉ đi sơ lược BGĐ sử dụng các thông tin nội bộ sau để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động, đây cũng chính là những vấn đề KTV cần xem xét:
Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động chủ yếu (tài chính và phi tài chính), những tỷ suất quan trọng, xu hướng và số liệu thống kê hoạt động Ví dụ: số lượng đơn vị mới và đơn vị
cũ của đơn vị, tỷ suất lợi nhuận thuần,
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo từng giai đoạn (tháng, quý, năm)
Kế hoạch tài chính, dự báo, phân tích biến động, thông tin về các bộ phận và các báo cáo đánh giá hoạt động của bộ phận, phòng ban hay các cấp khác
Đánh giá kết quả công việc cũng như chính sách lương bỗng ưu đãi cho nhân viên
So sánh kết quả hoạt động của đơn vị với các đối thủ cạnh tranh (các chỉ số lợi nhuận/doanh thu, thu nhập trên vốn đầu tư,…)
Bên cạnh đó, việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động có thể giúp KTV nhận diện được sự tồn tại của những rủi ro có sai sót liên quan đến BCTC Thí dụ, thông qua việc tìm hiểu, KTV nhận thấy đơn vị có tốc độ tăng trưởng nhanh hoặc lợi nhuận cao bất thường khi so sánh với các đơn vị khác trong ngành Hơn nữa, KTV biết được đơn vị có chính sách khen thưởng dựa trên kết quả hoạt động, lúc này KTV có đủ cơ sở cho việc nghi ngờ khoản mục doanh thu
và lợi nhuận đang bị ghi nhận không đúng với thực tế, hay nói cách khác rủi ro tiềm tàng liên quan đến cơ sở dẫn liệu phát sinh của doanh thu là cao và sự thiếu khách quan của Ban Giám đốc khi lập BCTC
Ngoài ra, “các đơn vị nhỏ thường không có quy trình đo lường và đánh giá kết quả hoạt động Việc phỏng vấn BGĐ sẽ cho KTV biết được thông tin về những chỉ tiêu chủ yếu để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động và để có những biện pháp phù hợp Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy đơn vị không thực hiện việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động thì có thể có sự gia tăng rủi ro có sai sót không được phát hiện và sửa chữa” (VSA 315, A41)
Trang 191.3.3.4 Tìm hiểu về HTKSNB của đơn vị
Ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán này, nhóm KTV tập trung vào việc hiểu cách thức kiểm soát nội bộ của đơn vị hoạt động KTV phải tìm hiểu các thông tin liên quan đến HTKSNB đơn vị, mà nó có liên quan đến cuộc kiểm toán KTV đánh giá về khía cạnh của các thành phần HTKSNB hoạt động có sức lan tỏa tác động ở mức cao đối với đơn vị hay không, cách thức thiết kế các đánh giá xem các thủ tục kiểm soát được thiết kế tại đơn vị có được thực hiện hay không Đồng thời, KTV cần sử dụng xét đoán chuyên môn để xác định các kiểm soát nào cần được kiểm tra riêng lẻ hay kết hợp với các kiểm soát khác mà nó có liên quan đến cuộc kiểm toán
KTV tìm hiểu về tất cả năm thành phần của kiểm soát nội bộ đơn vị Tuy nhiên, phạm vi hiểu biết của KTV sẽ khác nhau, tùy thuộc vào bản chất của các kiểm soát, quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức:
Đối với môi trường kiểm soát và các hoạt động giám sát của quản lý, KTV tập trung vào các yếu tố hoạt động trong các thành phần này
Đối với các quy trình đánh giá, thông tin và truyền thông của đơn vị, KTV tìm hiểu về các quy trình của nhà quản lý Tuy nhiên, sự hiểu biết của KTV không chi tiết như đối với môi trường kiểm soát và các hoạt động giám sát của quản lý
Đối với hệ thống thông tin và các hoạt động kiểm soát, KTV có được sự hiểu biết của mình khi KTV có được sự hiểu biết về các chu trình hoạt động trong đơn vị, như chu trình doanh thu, chu trình tiền lương, chu trình mua hàng,
Các đơn vị không phức tạp có thể không ghi lại các thành phần môi trường kiểm soát hoặc các thành phần giám sát của chúng Để có được sự hiểu biết về HTKSNB, KTV tập trung vào thái độ, nhận thức và hành động của quản lý
Tuy nhiên, một HTKSNV có hữu hiệu đến đâu cũng không thể loại trừ hết tất cả rủi ro có thể ảnh hưởng dến mục tiêu đã đạt ra của đơn vị Nguyên nhân là do trong bất kỳ một HTKSNB nào cũng sẽ tồn tại những hạn chế vốn có (như các sai sót do yếu tố con người ảnh hưởng từ các quyết định không thích hợp, thiết kế hệ thống kế toán sai, hay do họ chưa hiểu rõ mục đích và yêu cầu thực hiên hoạt động hay do hành động gian lận, vượt quyền từ phía các nhà lãnh đạo cấp cao), và do đó, rủi ro kiểm soát tại đơn vị luôn tồn tại
KTV tiến hành tìm hiểu năm thành phần của HTKSNB như sau:
Đánh giá rủi ro kiểm soát bắt đầu bằng cách đánh giá môi trường kiểm soát HTKSNB có thể bị phá hoại bởi sự yếu kém của môi trường kiểm soát Các thủ tục kiểm soát cá nhân mạnh
mẽ không thể bù đắp cho một môi trường kiểm soát yếu và đánh giá môi trường kiểm soát là vấn đề của sự đánh giá chuyên nghiệp
Sau khi đánh giá môi trường kiểm soát, KTV cần đánh giá hiệu quả thiết kế của các quy trình kiểm soát và khả năng ngăn chặn hoặc sửa chữa các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc kết hợp với các kiểm soát khác Nếu một kiểm soát không được thiết kế thích hợp thì việc thực hiện kiểm soát đó cũng không mang lại lợi ích gì, do đó việc xem xét về mặt thiết kế của kiểm soát là vô cùng quan trọng Một kiểm soát không được thiết kế phù hợp trong việc ngăn chặn hoặc phát hiện và sửa chữa sai sót là một khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ tại đơn vị
Trang 20a Môi trường kiểm soát:
Đây là một yếu tố quan trọng của HTKSNB, KTV cần xem xét các yếu tố đóng góp vào chất lượng của nó, kiểm tra xem các yếu tố đó có hoạt động hiệu quả hay không và đưa ra kết luận chung về môi trường Các yếu tố này là:
Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức: các yếu tố này tác động mạnh mẽ đến việc thiết kế, vận hành và giám sát các kiểm soát có hiệu quả hay không?
Triết lý và phong cách điều hành của BGĐ: KTV cần tìm hiểu vấn đề về quan điểm và hành động của BGĐ đối với việc lập và trình bày BCTC, các cách xử lý thông tin, công việc kế toán
và nhân sự ra sao Tìm hiểu cách tiếp cận đối với việc quản lý và chấp nhận rủi ro kinh doanh của họ Ví dụ: thái độ của đối với các ước tính, phán đoán và công bố thuyết minh kế toán trong BCTC
Cam kết về năng lực: Sự cân nhắc, đánh giá, yêu cầu của BGĐ về các mức độ năng lực, kỹ năng và kiến thức cần thiết đối với các chức vụ, hay các nhiệm vụ cụ thể
Sự tham gia của Ban quản trị: KTV cần xét các yếu tố về tính độc lập giữa Ban quản trị và BGĐ như thế nào, mức độ tham gia của họ vào hoạt động đơn vị ra sao, các thông tin được lập
và sử dụng bởi ban quản trị có độ tin cậy cao hay không, việc giám sát quản lý đối với BGĐ như thế nào?
Cơ cấu tổ chức: Tìm hiểu về các khuôn khổ, văn bản ban hành mà đơn vị thiết lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và soát xét các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Phân công quyền hạn và trách nhiệm: KTV cần xem xét cách thức phân công, phân quyền
và trách nhiệm cụ thể đối với nhân viên như thế nào, sự phân chia quyền hạn giữa các cấp trong
hệ thống thiết lập báo cáo
Các chính sách và thông lệ về nhân sự: KTV tìm hiểu về các chính sách tuyển dụng, định hướng, đào tạo, đánh giá, hướng dẫn, các điều khoản về cơ hội thăng tiến, mức lương, thưởng
và các biện pháp khắc phục sai sót liên quan
Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá RRSSTY, ví dụ như yếu tố liên quan đến
sự tham gia của Ban quản trị như việc cân bằng những áp lực đặt ra cho BGĐ liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, những áp lực này có thể phát sinh từ những vấn đề như nhu cầu thị trường và kế hoạch tiền lương Môi trường kiểm soát hiệu quả sẽ ảnh hưởng từ sự tham gia độc lập của Ban quản trị, khả năng đánh giá hoạt động của BGĐ, hay mức độ hiểu biết về các nghiệp
vụ kinh doanh của đơn vị Đồng thời, mức độ Ban quản trị đánh giá về việc BCTC có được lập
và trình bày phù hợp với khuôn khổ pháp luật hay không
Những điều này sẽ cho thấy việc thiết lập môi trường kiểm soát có đang hiệu quả hay không Một môi trường kiểm soát thỏa đáng có thể làm giảm rủi ro do gian lận nhưng không thể ngăn chặn hoàn toàn gian lận Ngược lại, môi trường kiểm soát có nhiều khiếm khuyến có thể làm giảm hiệu quả của các kiểm soát, nhất là khiếm khuyết do gian lận Ví dụ, việc BGĐ thiết lập phân chia quyền hạn và bảo mật không rõ ràng, thiết lập sự phân quyền truy cập vào hệ thống
kế toán theo đúng nhiệm vụ có thể gây ra các rủi ro như thông tin quan trọng bị đánh cấp, thực hiện xử lý giao dịch không đúng thẩm quyền hay các hành vi gian lận thay đổi số liệu kế toán,
… Một môi trường kiểm soát có thể ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của các kiểm soát khác (ví dụ
Trang 21như việc vận hành và giám sát các hoạt động kiểm soát cụ thể: bán hàng, mua hàng có hữu hiệu hay không), từ đó, ảnh hưởng đến đánh giá về RRSSTY của KTV
KTV nên xác minh các yếu tố của môi trường kiểm soát để có thể đưa ra phán quyết của mình về đánh giá kiểm soát nội bộ và sau đó kiểm soát đánh giá rủi ro Ví dụ, khi KTV phát hiện ra rằng có các biện pháp bảo vệ vật lý hiệu quả đối với hồ sơ và tài sản, điều này có thể đưa ra một dấu hiệu cho thấy HTKSNB đối với một khu vực tài sản cụ thể có hiệu lực thì rủi ro kiểm soát có thể được đặt ở mức thấp Tuy nhiên, KTV phải thu thập các thông tin hỗ trợ cho mọi đánh giá về rủi ro kiểm soát thấp
b Tìm hiểu về đánh giá rủi ro:
Để đánh giá về quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, KTV cần hiểu về việc đơn vị đã có các quy trình như:
“Xác định rủi ro kinh doanh liên quan đến BCTC
Ước tính tầm quan trọng của rủi ro
Đánh giá khả năng rủi ro xảy ra
Xác định các hành động để giải quyết các rủi ro đó” (VSA 315,15)
“Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị hình thành nên cơ sở để BGĐ xác định các rủi ro cần được quản lý Một quy trình đánh giá rủi ro phù hợp với hoàn cảnh, bản chất, quy mô và mức
độ phức tạp của đơn vị có thể giúp KTV phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu Để xác định quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị có phù hợp hay không, KTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn” (VSA 315, A79)
Nếu đơn vị đã có một quy trình đánh giá rủi ro như trên, KTV cần tìm hiểu nội dung và đánh giá việc hoạt động của quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị KTV có được sự hiểu biết về quy trình đánh giá rủi ro của nhà quản lý, nhưng không bắt buộc phải có được sự hiểu biết chi tiết hơn về các yếu tố của nó
Nếu đơn vị chưa thiết lập quy trình đánh giá rủi ro hoặc quy trình chưa được chuẩn hóa, KTV phải:
Trao đổi với BGĐ xem rủi ro kinh doanh có liên quan đến mục tiêu lập và trình bày BCTC
đã được xác định hay chưa và cách giải quyết
Đánh giá việc không có văn bản quy định chính thức về quy trình đánh giá rủi ro có phù hợp trong trường hợp cụ thể hay không và xác định những kiếm khuyến nghiêm trọng đối với HTKSNB của đơn vị
Đánh giá xem có vắng mặt đánh giá rủi ro được chứng minh hay không quy trình là phù hợp trong các trường hợp
KTV tiến hành tìm hiểu về thủ tục đánh giá rủi ro (nếu có) do nhà quản lý tại đơn vị thiết lập KTV xác định liệu đơn vị đã có một thủ tục đánh giá rủi ro liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, liệu các nhà quản lý đã ước tính được mức rủi ro cũng như khả năng xảy ra và những hành động thích hợp để đối phó với những rủi ro này hay không? Một đơn vị không có thủ tục đánh giá rủi ro thì rủi ro xảy ra sai sót trong quá trình lập và trình bày BCTC là cao hơn so với
Trang 22đơn vị khác Từ đó, rủi ro có sai sót trọng yếu sẽ cao và KTV cần tăng cường các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo rủi ro kiểm toán xuống mức thấp có thể chấp nhận được
c Tìm hiểu hệ thống thông tin liên quan đến BCTC và cách thức trao đổi thông tin:
KTV cần tìm hiểu về hệ thống thông tin được thiết kế và vận hành trong đơn vị và cách thức trao đổi thông tin liên quan đến hệ thống kế toán mà ảnh hưởng đến việc lập và trình bày BCTC nhằm đánh giá các rủi ro có thể có sai sót trọng yếu
Việc tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đến kế toán bao gồm các chu trình kinh doanh giúp KTV hiểu về quy trình thiết kế và vận hành nó trong hoạt động của đơn vị Từ đó, có những đánh giá về rủi ro liên quan Để KTV hiểu về các thông tin liên quan đến hệ thống kế toán, KTV cần tìm hiểu các nội dung sau:
“Các nhóm giao dịch trong hoạt động của đơn vị có tính chất quan trọng đối với BCTC;
Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống CNTT hoặc thủ công, để tạo lập, ghi chép, xử
lý, chỉnh sửa các giao dịch, ghi nhận vào Sổ Cái và trình bày BCTC;
Các tài liệu kế toán liên quan, các thông tin hỗ trợ và các khoản mục cụ thể trên BCTC được dùng để tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo giao dịch; kể cả việc chỉnh sửa các thông tin không chính xác và cách thức dữ liệu được phản ánh vào Sổ Cái Các tài liệu kế toán này
có thể dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử;
Cách thức hệ thống thông tin tiếp nhận các sự kiện và tình huống có tính chất quan trọng đối với BCTC (không bao gồm các giao dịch);
Quy trình lập và trình bày BCTC của đơn vị bao gồm cả các ước tính kế toán và thông tin thuyết minh quan trọng;
Kiểm soát các bút toán, kể cả các bút toán bất thường phản ánh những giao dịch không
thường xuyên hoặc các điều chỉnh” (VSA 315, 18)
Ngoài ra, khi kiểm toán cho đơn vị có quy mô nhỏ, hoặc cấu trúc không phức tạp, KTV sẽ thực hiện thủ tục phỏng vấn nhiểu hơn thay cho thủ tục soát xét tài liệu để tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đến kế toán và cách thức trao đổi thông tin tại đơn vị Bởi vì, tại các đơn vị nhỏ, BGĐ sẽ thường xuyên tham gia vào hoạt động quản lý đơn vị, nên ít thiết lập một hệ thống các quy định chính sách văn bản, hay sổ kế toán phức tạp liên quan đến quá trình lập và trình bày BCTC Tuy nhiên, KTV vẫn phải tìm hiểu hệ thống và các chu trình kinh doanh trong đơn
vị nhằm mục đích phát hiện và đánh giá các loại rủi ro có khả năng dẫn đến RRSSTY
KTV tìm hiểu về cách thức trao đổi thông tin về trách nhiệm, vai trò của các cá nhân và các vấn đề quan trọng liên quan đến BCTC nhằm có những hiểu biết hơn về HTKSNB Các cá nhân trao đổi có thể là giữa các cấp độ nhân viên với nhau, với các cấp trên như thế nào, trao đổi giữa BGĐ và Ban quản trị đơn vị, hay việc công bố, trao đổi thông tin với các đối tượng bên ngoài như cơ quan có thẩm quyền, kênh truyền thông mà họ có tác động, ảnh hưởng đến BCTC Ví
dụ như việc trao đổi thông tin giữa nhân viên lập BCTC với các cấp quản lý phù hợp khi phát sinh các trường hợp kế toán bất thường, cần có sự xem xét của cấp trên Việc trao đổi thông tin này có thể được thực hiện thông qua tài liệu hướng dẫn chính sách về lập BCTC Các kênh thông tin mở tại đơn vị sẽ giúp đảm bảo việc phát hiện các bất thường và sẽ được báo cáo và xử
lý kịp thời
Trang 23d Tìm hiểu về hoạt động kiểm soát:
Các hoạt động kiểm soát là các thủ tục, chính sách nhằm đạt được mục tiêu theo chỉ đạo của BGĐ Các hoạt động kiểm soát thực hiện trong môi trường hệ thống CNTT hay thủ công đều được áp dụng ở các cấp độ tổ chức trong đơn vị với các chức năng khác nhau và mục tiêu
đa dạng Chính vì thế, KTV cần tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát mà theo xét đoán của KTV
là nó có ảnh hưởng liên quan đến cuộc kiểm toán nhằm có thể đánh giá RRSSTY và đánh giá
sự hữu hiệu của hoạt động kiểm soát đó
Ví dụ về các hoạt động kiểm soát trong đơn vị nhằm hạn chế rủi ro phát sinh như phê duyệt (xác định người có thẩm quyền phê duyệt cho các nghiệp vụ cụ thể) , đánh giá hoạt động (định
kỳ soát xét, phân tích kết quả giữa thực tế và ngân sách, các kỳ hoạt hoạt động) , xử lý thông tin (lập và rà soát lại như đối chiếu công nợ nội bộ), kiểm soát vật chất (khóa két sắt, camera an ninh…), phân chia nhiệm vụ, kiểm soát ứng dụng CNTT (kiểm soát tự động như về tính chính xác, kiểm tra nhập liệu, …)
Từ những hiểu biết từ việc tìm hiểu các thành phần khác của HTKSNB sẽ giúp KTV nhận biết được các hoạt động kiểm soát nào đã có hoặc không có, hoặc các mục tiêu của các hoạt động Từ đó, KTV có thể tập trung đến những hoạt động kiểm soát có mức rủi ro có thể có SSTY cao hơn
Đối với những đơn vị nhỏ, KTV cần cân nhắc có những hoạt động kiểm soát là không cần thiết vì có sự tham gia quản lý của BGĐ thường xuyên tác động Các hoạt động kiểm soát tại các đơn vị này thường nằm trong các chu trình kinh doanh (doanh thu, tiền lương, mua sắm)
Ví dụ hoạt động kiểm soát trong các chu trình kinh doanh thường có là: kiểm soát phát hiện lỗi hay không tuân phủ, kiểm soát ngăn ngừa phòng tránh lỗi, kiểm soát định hướng như chính sách hướng dẫn đến mục tiêu cụ thể, …
Ngoài ra, KTV cũng cần tìm hiểu về việc đơn vị xử lý các rủi ro liên quan đến hệ thống CNTT
e Tìm hiểu về giám sát các hoạt động kiểm soát:
Giám sát các hoạt động kiểm soát tại đơn vị mang tính chất thường xuyên và gắn với các hoạt động được lặp đi lặp lại hằng ngày tại đơn vị như hoạt động quản lý và giám sát công trình, Đây là quy trình nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trong đơn vị và thiết lập những biện pháp khắc phục rủi ro kịp thời tại đơn vị Chính vì vậy, KTV phải tìm hiểu các hoạt động giám sát liên quan đến việc lập và trình bày BCTC nhằm có thêm những hiểu biết
về HTKSNB và đánh giá RRSSTY
Nếu đơn vị có kiểm toán nội bộ, lúc này, KTV cần xác định: công việc của KTV nội bộ đó
có liên quan ảnh hưởng đến quá trình lập và trình bày BCTC, KTV cần xem xét các hoạt động của KTV nội bộ này đã và sẽ thực hiện chưa, nếu có các kế hoạch dự định thì KTV cần trao đổi với họ để có thể dự định sử dụng công việc của KTV nội bộ, giúp giảm các nội dung, lịch trình
và thiết kế thủ tục kiểm toán tiếp theo sẽ thực hiện
Đồng thời, KTV cần tìm hiểu những nguồn thông tin được BGĐ sử dụng cho mục đích giám sát là đến từ đâu và cơ sở BGĐ đánh giá tính tin cậy của thông tin đó
Trang 241.4 Các thủ tục đánh giá rủi ro
Thủ tục đánh giá rủi ro: “Là thủ tục kiểm toán được thực hiện để thu thập các hiểu biết về đơn
vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ
sở dẫn liệu” (đoạn 4 (b)VSA 315)
Việc đánh giá rủi ro hiệu quả sẽ giúp KTV có những hành động thích hợp nhằm đảm bảo phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu có thể có trên BCTC Thủ tục đánh giá rủi ro có một ý nghĩa quan trọng, giúp KTV thiết kế các thủ tục kiểm toán thích hợp và đem lại sự cân bằng trong mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của cuộc kiểm toán, đặc biệt là trong giai đoạn lập kế hoạch Các thủ tục đánh giá rủi ro bao gồm:
1.4.1 Phỏng vấn BGĐ
KTV sẽ thu thập các thông tin từ việc phỏng vấn các đối tượng liên quan như BGĐ, và những cá nhân chịu trách nhiệm về lập và trình bày BCTC Đồng thời, KTV cũng có thể tiếp xúc với các đối tượng nhân viên ở các cấp bậc, chức vụ khác nhau trong đơn vị đơn vị để thu thập các thông tin cần thiết, hữu ích hoặc những ý kiến, quan điểm khác từ họ, nhằm giúp KTV xác định được RRSSTY KTV sẽ phỏng vấn trực tiếp các đối tượng mà theo xét đoán của KTV là họ có khả năng cung cấp thông tin về RRSSTY do gian lận hoăc nhằm lẫn Ví dụ phỏng vấn các đối tượng như:
BGĐ: nhằm giúp KTV nắm được các thông tin về văn hóa, phong cách quản lý , các kế hoạch,
chính sách lương thưởng cho BGĐ, các quy trình liên quan đến BCTC, ước tính kế toán, hệ thống trao đổi thông tin sử dụng trong đơn vị
Ban quản trị: để thu thập các thông tin về môi trường kiểm soát, các quy trình về đánh giá rủi
ro do gian lận hay nhằm lẫn tại đơn vị và HTKSNB đã thiết lập tại đơn vị
KTV nội bộ: giúp KTV hiểu về hoạt động kiểm soát của đơn vị, thông tin về những thủ tục mà
KTV nội bộ đã thực hiện trong năm, những phát hiện rủi ro đã được BGĐ thực hiện biện pháp khắc phục và ngăn chặn hay chưa? Từ đó, KTV sẽ có những cân nhắc về việc thiết kế và tính hiệu quả của HTKSNB và liệu các biện pháp nhằm ngăn chặn các rủi ro đã phát hiện của KTV nội bộ đơn vị có thích hợp và khắc phục rủi ro đó hiệu quả hay không để thiết kế thủ tục kiểm toán thích hợp
Luật sư của đơn vị: KTV nhằm tìm hiểu, biết thêm về các thông tin như kiện tụng, yếu tố pháp
luật và các quy định mà đơn vị áp dụng, những thông tin liên quan về gian lận hoặc các vụ kiện tụng gian lận, các trách nhiệm nghĩa vị bảo hành, hậu mãi, hay các thỏa thuận về liên doanh, liên kết với các đối tác kinh doanh, và các điều khoản hợp đồng
Giám đốc Marketing: KTV phỏng vấn họ giúp cho việc cung cấp thêm về thông tin thay đổi
trong chiến lược thị trường, xu hướng bán hàng, và các điều khoản, thỏa thuận với các đơn vị,
ví dụ như việc mua nhiều với chiết khấu cao, hay thời gian thanh toán được nới lỏng, … KTV cần lưu ý khi thực hiện thủ tục phỏng vấn, KTV cần thiết lập các câu hỏi đi thẳng vào mục tiêu mà KTV quan tâm tương ứng với từng đối tượng phù hợp, câu hỏi phải cụ thể Đồng thời, thủ tục này chỉ cung cấp các thông tin ban đầu, mang tính chủ quan, KTV cần thực hiện kết hợp với các thủ tục khác để đưa ra đánh giá RRSSTY
Trang 251.4.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích bao gồm điều tra khi cần thiết về các biến động hoặc các mối quan hệ xác định là không nhất quán với thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể với các giá trị
dự kiến Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán sẽ giúp KTV thu thập được những thông tin về sự biến đổi quan trọng trong kế toán hay hoạt động kinh doanh hiện tại Từ đây, giúp KTV tăng cường hiểu biết về đơn vị và môi trường, rủi ro kinh doanh ảnh hưởng đến nó
Từ các thủ tục phân tích, KTV có thể xác định được các giao dịch, sự kiện bất thường, các
số liệu, tỷ trọng và xu hướng ảnh hưởng đến tổng thể cuộc kiểm toán Hay các thông tin tài chính
và phi tài chính (BCTC, kế hoạch ngân sách, dự kiến, ước tính theo quý, các thông tin về các đơn
vị cùng chung ngành nghề và nền kinh tế, ) được đánh giá rủi ro như mối quan hệ giữa doanh thu
và số lượng hàng bán Từ những phát hiện các mối quan hệ bất thường, KTV có thể xác định được RRSSTY, đặc biệt là rủi ro do gian lận Tuy nhiên, kết quả phân tích chỉ cung cấp những thông tin chung nhất về khả năng có thể có sai sót trọng yếu, chính vì thế để hiểu và đánh giá kết quả của thủ tục phân tích phù hợp và hiệu quả cần kết hợp với các thông tin khác đã thu thập được khi xác định RRSSTY Ví dụ như từ thủ tục phân tích biến động của chỉ tiêu đoanh thu và lợi nhuận ở kỳ báo cáo giữa niên độ, hay báo cáo quý so với năm trước, KTV nhận thấy có sự biến động mạnh giảm về doanh thu phù hợp với tình hình kinh tế chung, nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lại tăng Lúc này, KTV cần nghi ngờ về khả năng ghi thiếu chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá trị hàng tồn kho được ghi nhận không đúng
Ngoài ra, đối với các đơn vị có quy mô nhỏ, không theo dõi các thông tin tài chính giữa niên độ, hoặc theo quý nên KTV không thể thực hiện thủ tục phân tích được Lúc này, KTV dựa vào thủ tục phỏng vấn để nhận diện các rủi ro có thể có sai sót trọng yếu
Quá trình thực hiện thủ tục phân tích bao gồm việc KTV xác định các mối tương quan giữa các loại thông tin đối ứng như: doanh thu - giá vốn, lãi vay và mức lãi suất thị trường, ), nếu không xác định được các mối quan hệ tương quan này, KTV cần thu thập sử dụng thông tin từ nguồn độc lập (số liệu thống kê ngành, phân tốc biến động ngành, ) Sau đó, thực hiện thủ tục so sánh số liệu làm gốc với các dữ liệu từ tổng hợp về sổ kế toán đơn vị theo các chỉ tiêu đã xác định Cuối cùng là đánh giá kết quả so sánh đó Khi KTV phát hiện sự bất bình thường giữa sự hiểu biết
về tình hình, xu hướng và mong đợi của họ với các số liệu kế toán ghi nhận, KTV cân nhắc RRSSTY Đồng thời, kết quả của thủ tục này nên được xem xét với các thông tin về RRSSTY liên quan đến cơ sở dẫn liệu hay ở cấp độ toàn thể BCTC
1.4.3 Quan sát và điều tra
Việc thực hiện thủ tục quan sát và điều tra sẽ giúp cho KTV tìm hiểu về thông tin, đặc điểm, các vấn đề nhạy cảm, bí mật mà KTV khó có thể phát hiện thông qua thủ tục phỏng vấn Đồng thời, thủ tục này mang tích khách quan vì nó được thực hiện một cách độc lập, ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân, hay sự can thiệp thay đổi thông tin của BGĐ nếu gian lận Ví dụ áp dụng thủ tục quan sát và điều tra hiểu biết về hoạt động đơn vị như: việc đơn vị đang mở rộng sản xuất hay đang trong tình trạng cắt giảm nhân công hay việc thuê thêm hay bán bớt nhà xưởng để thu hẹp hoạt động kinh doanh
Tuy nhiên, thủ tục này cũng có hạn chế vì các thông tin chỉ mang tính chất thời điểm quan sát hay thủ tục điều tra gặp nhiều khó khăn khi các thông tin, tài liệu không được lưu trữ có hệ
Trang 26thống, hoặc có quá nhiều văn bản giấy tờ liên quan gây mất thời gian, công sức cho các KTV trong quá trình điều tra
Các hoạt động KTV cần quan sát như: phong cách quản lý và thái độ của BGĐ về HTKSNB,
cơ sở vật chất quy mô nhà xưởng, máy móc thiết bị, cách thức vận hành các chính sách chủ yếu, cách thức tổ chức và hoạt động, thủ tục vận hành kiểm soát của đơn vị,
Thủ tục điều tra có thể thu thập từ các về các nội dung như:
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Các thông tin trao đổi với các bên liên quan, luật sư, ngân hàng, các cơ quan thẩm quyền
Các tài liệu liên quan đến đặc điểm ngành
Các hợp đồng lớn và cam kết, bảo hành quan trọng
Xem xét các tài liệu về mục tiêu chiến lược kinh doanh, hồ sơ, tài liệu về kiểm soát nội bộ
Các loại báo cáo của đơn vị đơn vị như: báo cáo quản trị hàng quý, BCTC giữa niên độ, hay các biên bản họp hội đồng quản trị, báo cáo tư vấn cho đơn vị
1.4.4 Sử dụng thông tin đã thu thập từ cuộc kiểm toán
Từ các thông tin đã thu thập từ thủ tục đánh giá và chấp nhận đơn vị, KTV xem xét các yếu
tố có khả năng gây ra RRSSTY
Thành viên BGĐ, phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, nếu trước đó đã cung cấp các dịch vụ khác cho đơn vị, thì thành viên đó phải xem xét các thông tin đã được thu thập trước đó, có các yếu tố gì có thể có RRSSTY hay không
Trường hợp sử dụng các thông tin đã thu thập, lưu trữ từ cuộc kiểm toán trước, KTV cần cân nhắc xem xét có sự thay đổi nào trong thời gian từ cuộc kiểm toán trước tới thời điểm hiện tại hay không Từ những kinh nghiệm trong các cuộc kiểm toán trước sẽ cung cấp cho KTV về các rủi
ro đã được đánh giá trong cuộc kiểm toán trước đã được sửa chữa và ngăn chặn kịp thời hay chưa, thông tin về đặc điểm đơn vị bao gồm HTKSNB, các khiếm khuyết trong quá khứ Đồng thời, giúp KTV nhận dạng những thay đổi lớn tại đơn vị, từ đó KTV xem xét các RRSSTY tương ứng có thể phát sinh KTV cần lưu ý, khi sử dụng các thông tin từ cuộc kiểm toán trước, KTV cần đánh giá những thông tin này có còn phù hợp khi sử dụng hay không
Ngoài ra, nếu đơn vị là đơn vị kiểm toán năm đầu, KTV cần tìm hiểu thêm các thông tin về
lý do vì sao thay đổi kiểm toán, có sự bất đồng nào giữa đơn vị và KTV tiền nhiệm hay không, … hay do trước đây, đơn vị chưa từng thực hiện kiểm toán BCTC và đang có ý định kiểm toán nhằm niêm yết lên thị trường chứng khoán cũng là rủi ro cần được KTV lưu ý khi đánh giá RRSSTY
1.4.5 Thảo luận nhóm kiểm toán
Ở cuối giai đoạn lập kế hoạch, khi trưởng nhóm kiểm toán đã thu thập đủ các thông tin cần thiết và thực hiện các thủ tục đánh giá RRSSTY ban đầu của cuộc kiểm toán Lúc này, trưởng nhóm kiểm toán và thành viên BGĐ cuộc kiểm toán tiến hành trao đổi, thảo luận về khả năng BCTC đơn vị có thể có RRSSTY và sự phù hợp của việc áp dụng chính sách kế toán hiện hành của đơn vị
Trang 27Các nội dung thường được nêu ra trao đổi bao gồm các thông tin:
Về đơn vị: đặc điểm, mục tiêu kinh doanh, lịch sử và văn hóa, các thay đổi trong đơn vị về nhân
sự, hệ thống ứng dụng CNTT trong kế toán, …
BGĐ: cấu trúc đơn vị, thái độ đối với HTKSNB, những thay đổi chính yếu về phong cách điều
hành, nguy cơ áp lực gánh chịu, …
Về các yếu tố rủi ro đã phát hiện: các nhân tố rủi ro kinh doanh đáng kể, cơ hội gây ra gian
lận, kinh nghiệm từ quá khứ về đơn vị
Trang 28CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN ERNST & YOUNG VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Công ty kiểm toán Ernst & Young toàn cầu
Ernst & Young toàn cầu là một trong những công ty dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu thế giới chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn về các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế, tư vấn đơn vị
và các dịch vụ tư vấn khác Hiện nay, nhân viên EY có khoảng hơn 231.000 người đang làm việc tại hơn 700 văn phòng đại diện có mặt trên hơn 150 quốc gia EY toàn cầu có trụ sở chính đặt tại thủ đô Luân Đôn, vương quốc Anh Ernst & Young toàn cầu được sáng lập bởi hai doanh nhân Arthur Young người Anh và Alwin C Ernst người Mỹ
Arthur Young sinh năm 1983 tại Scotland, ông theo học đại học tại Glasgow, sau khi tốt nghiệp ông di cư sang Mỹ và lập nghiệp tại thành phố Chicago Arthur Young là một con người thông minh và có một niềm đam mệ lớn đối với lĩnh vực kế toán tài chính Chính vì lý do đó, ông đã đi đến với nghề kế toán và kiểm toán thông qua việc thành lập công ty kiểm toán Arthur Young vào năm 1906
A.C.Ernst sinh năm 1881 tại bang Cleveland của Mỹ, ông là một người có nhiều niềm đam mê và hoài bão trong sự nghiệp của mình Sau khi tốt nghiệp trung học, ông làm nhân viên
kế toán cho một công ty và sau 4 năm làm việc đến năm 1903, ông cùng người anh trai của mình là Theodore thành lập công ty kiểm toán Ernst & Ernst Ernst là người tiên phong trong việc đưa ra ý tưởng “Thông tin kế toán được sử dụng để ra quyết định kinh doanh” Hơn nữa, ông cũng là người đầu tiên quảng bá rộng rãi cho dịch vụ kế toán kiểm toán
Hai công ty này nhanh chóng thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường tài chính toàn cầu Vào khoảng đầu năm 1924, hai công ty này liên kết với các công ty kiểm toán hàng đầu của Anh như Ernst liên kết với Whinney Smith & Whinney thành lập công ty hợp danh Ernst & Whinney và Young liên kết với Broads Paterson Đến năm 1989, hai công ty này hợp nhất với nhau và thành lập công ty Ernst & Young toàn cầu như ngày nay Ernst & Young với cam kết cung cấp cho đơn vị những dịch vụ chất lượng và chuyên nghiệp trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn đơn vị song song với việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện luôn đặt con người lên trên hết EY với sứ mênh trở thành một trong những công ty hàng đầu thế giới trong lịch vực tài chính-kế toán, nhấn mạnh tầm quan trọng của con người vào sự thành công của công ty cũng như xây dựng một nền tảng kiển thức vững chắc nhằm đảm bảo cung cấp cho đơn vị những dịch vụ tốt nhất
Vào năm 2013, EY đã chính thức trở thành tên gọi thay thế cho Ernst & Young trên toàn cầu với khẩu hiệu mới là “Building a better working world” Ngày 1/7/2013, Mark A Weinberger chính thức trở thành vị chủ tịch và CEO mới của EY trên toàn cầu
Với cơ cấu tổ chức bao gồm bốn khu vực trên toàn thế giới
2.1.1.2 Công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam được thành lập vào tháng 3/1992, là công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam trong lĩnh kế toán, kiểm toán và tư vấn Tính đến năm 2017, trải qua hơn 25 năm hình thành và phát triển EY Việt Nam hiện đang có hơn
Trang 291.000 nhân viên bao gồm cả các chuyên gia đến từ Mỹ, châu Úc, châu Âu, Malaysia, Singapore
và Philipine trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế và tư vấn
Hiện nay, EY Việt Nam có hai văn phòng đại diện tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với hơn 1.000 đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trong các lĩnh vực kế toán – tài chính với nền tảng kiến thức chuyên môn vững, kỹ năng tác phong chuyên nghiệp và đạo đức tốt sẽ cam kết mang đến những dịch vụ tốt nhất cho đơn vị
Trải qua hơn 25 năm hình thành và phát triển, EY Việt Nam đã không ngừng đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của đơn vị trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển như ngày nay Bên canh đó, EY cam kết mang lại cho đơn vị những dịch vụ chuyên nghiệp và chất lượng nhất Chính vì lý do đó, việc chú trọng tuyển dụng những cá nhân
có nền tảng kiến thức chuyên môn vững với phẩm chất đạo đức tốt là tiêu chí hàng đầu của EY khi tuyển chọn nhân viên Hiện nay, EY đang cung cấp đa dạng các dịch vụ tư vấn, kiểm toán liên quan đến 6 lĩnh vực chính như: kiểm toán, thuế, tư vấn đơn vị, phát triển thị trường, đầu tư hay các dịch vụ đặc biệt khác
Vào năm 2008, EY trở thành thành viên trực thuộc của khu vực Viễn Đông và năm 2010 tiếp tục hội nhập sâu hơn và trở thành thành viên của khu vực châu Á – Thái Bình Dương Theo thống kê của VACPA về xếp hạng các công ty kiểm toán tại Việt Nam vào năm
2016, EY hiện đang dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực kiểm toán cho các công ty có lợi ích công chúng, công ty cổ phần niêm yết và kiểm toán BCTC cho đơn vị Bên cạnh đó, EY Việt Nam cũng được đánh giá là một trong những đơn vị có mức tăng trưởng doanh thu cao nhất trong
152 đơn vị kiểm toán tại Việt Nam
Trang 302.1.2 Cơ cấu tổ chức của EY Việt Nam
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý ở văn phòng TP HCM
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của bộ máy quản lý Ernst & Young
2.1.2.2 Đội ngũ nhân viên tại Ernst & Young Việt Nam
Hiện nay, EY Việt Nam có hơn 1.000 đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trong các lĩnh vực như: kiểm toán, thuế, tư vấn đơn vị, quản trị rủi ro và các dịch vụ tư vấn khác đang làm việc tại hai văn phòng ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Đội ngũ nhân viên tại EY Việt Nam không những có kiến thức chuyên môn vững chắc trong các lĩnh vực kế toán – tài chính, kỹ năng làm việc tốt (làm việc nhóm, giao tiếp với đơn vị, đồng nghiệp, kỹ năng ngoại ngữ) mà còn có đạo đức tốt
2.1.3 Các dịch vụ cung cấp
Ernst & Young Việt Nam là công ty cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu trong các lĩnh vực như kiểm toán, thuế và tư vấn trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh và được chia làm ba
bộ phận chính gồm: Bộ phận kiểm toán và tư vấn đơn vị (AABS), Bộ phận Thuế (TAX), Bộ phận
tư vấn kinh doanh quốc tế (TAS)
Dịch vụ kiểm toán (AABS)
Kiểm toán là dịch vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty và là dịch vụ mang đến nguồn doanh thu lớn nhất cho EY Với cam kết mang lại cho đơn vị dịch vụ kiểm toán chất lượng, cùng với đó là hỗ trợ đơn vị trong việc giải quyết những vấn đề khó khăn trong thực tiễn từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Các dịch vụ kiểm toán bao gồm:
Kiểm toán BCTC theo luật định
Soát xét BCTC theo luật định
Kiểm tra thông tin tài chính trên có sở các thủ tục thỏa thuận
Trang 31 Dịch vụ điều tra gian lận và giải quyết tranh chấp
Dịch vụ tư vấn rủi ro và bảo mật trong CNTT (ITRA)
Dịch vụ tư vấn thuế (TAX)
EY Việt Nam cung cấp đội ngũ các nhân viên tư vấn có kiến thức thuế chuyên sâu, tập trung vào việc tư vấn và đưa ra những giải pháp tốt nhất cho đơn vị trong các vấn đề liên quan đến thuế tại Việt Nam như:
Dịch vụ thuế và tư vấn trong lĩnh vực kinh doanh
Dịch vụ hỗ trợ và quản lý nguồn nhân lực
Dịch vụ tư vấn thuế quốc tế
Dịch vụ tư vấn thuế đối với các giao dịch tái cơ cấu, mua bán và sáp nhập
Dịch vụ tư vấn đơn vị (TAS)
Bộ phận tư vấn đơn vị của EY chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực tài chính, thương mại cho các đơn vị mà chủ yếu là các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài Bộ phận TAS tại EY chuyên cung cấp các dịch vụ chủ yếu sau:
Hỗ trợ các giao dịch tài chính
Định giá và lập mô hình kinh doanh
Dịch vụ tư vấn tài chính cho các dự án, tích hợp các giao dịch, giao dịch bất động sản
Hỗ trợ tái cơ cấu đơn vị
Hay tư vấn mua bán và sáp nhập đơn vị
2.1.4 Nguyên tắc và phương châm hoạt đông
Nguyên tắc hoạt động của EY là chú trọng vào chất lượng dịch vụ cung cấp cho đơn vị,
coi trọng vấn đề đạo đức nghề nghiệp cũng như cam kết xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện nơi mọi người có cơ hội chia sẽ kinh nghiệm, trao đối các vấn đề chuyên môn
Phương châm hoạt động: “Building a better working world – Xây dựng môi trường làm việc tốt hơn”
Sứ mệnh: “Ernst & Young Việt Nam cam kết cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp có chất
lượng cao nhất nhằm hỗ trợ đơn vị đạt được mục tiêu của mình đồng thời thực hiện thành công kế
hoạch phát triển của mỗi cá nhân và toàn thể công ty và đóng góp tích cực cho cộng đồng.”
Những thành tựu mà EY đạt được trong năm vừa qua:
Năm 2017, số lượng đơn vị của EY Việt Nam tăng lên hơn 100%, trong đó có thể kể đến những cái tên nổi bật như: Vingroup, Sabeco, Trường Hải, Bảo Việt, Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai,…
Năm 2017, EY nằm trong “Danh sách 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2017” do tạp chí Fortune công bố
Trang 322.2 Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam (EY GAM)
EY GAM (EY Global Audit Methodology) là một chương trình kiểm toán mẫu được áp dụng tại các công ty kiểm toán EY trên toàn cầu EY GAM cung cấp cho các KTV một nền tảng cơ bản
về quy trình kiểm toán BCTC, cũng như giúp các KTV có thể xác định được các công việc cần phải thực hiện cho một cuộc kiểm toán Tuy nhiên, chương tình kiểm toán mẫu EY GAM không được viết nhằm mục đích phục vụ kiểm toán cho bất kỳ một đơn vị cụ thể nào cả Chính vì lý do
đó, khi áp dụng EY GAM vào trong thực tế, các KTV cần điều chỉnh sao cho phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình đang kiểm toán Những nền tảng kiến thức trong EY GAM được biên soạn theo tinh thần của các chuẩn mực kiểm toán quốc tế do các KTV cấp cao có nhiều năm kinh nghiệm biên soạn ra
Một quy trình kiểm toán BCTC theo EY GAM bao gồm bốn bước như sau: giai đoạn lập kế hoạch, xác định và đánh giá rủi ro, thiết kế và thực hiện những thủ tục kiểm toán thích hợp để đối phó với những rủi ro đã đánh giá và cuối cùng là việc đưa ra kết luận cho BCTC của đơn vị
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch
Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV sẽ tiến hành xác định phạm vi của cuộc kiểm toán, và gặp gỡ BGĐ hay hội đồng quản trị của đơn vị để xác định những mong đợi của họ cũng như các yêu cầu của cuộc kiểm toán Bên cạnh đó, KTV sẽ tiến hành thiết lập nhóm kiểm toán bao gồm các KTV chuyên nghiệp có kiến thức chuyên môn cùng các chuyên gia trong các lĩnh vực như thuế hoặc CNTT nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được hỗ trợ một cách tối ưu, mang đến cho đơn vị dịch
vụ kiểm toán có chất lượng
Trong giai đoạn này, KTV cần phải xác định được mục đích của cuộc kiểm toán thông qua việc trao đổi với BGĐ và các thành viên Hội đồng quản trị của đơn vị được kiểm toán Bên cạnh
đó, KTV sẽ phải thống nhất với đơn vị về các mong đợi của đơn vị mà cuộc kiểm toán có thể mang lạị, cũng như các điều kiện để thực hiện cuộc kiểm toán KTV cần phải đạt được sự hiểu biết một cách toàn diện về đặc điểm, bản chất và môi trường kinh doanh của đơn vị, đồng thời là việc xác định những rủi ro kinh doanh liên quan có thể ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị Thông qua đó, KTV sẽ xác định được phạm vi của cuộc kiểm toán làm cơ sở cho việc xác định thời gian, phân bổ nguồn lực hợp lý nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán diễn ra đúng theo thời gian đã thỏa thuận KTV phải xác lập mức trọng yếu trên cơ sở rủi ro đã đánh giá, xác định những khoản mục trọng yếu và các thuyết minh quan trọng cần công bố Đồng thời nhận dạng rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trên cấp độ tổng thể BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu, liên kết rủi ro đã đánh giá với các khoản mục trọng yếu trên BCTC, khoanh vùng những khoản mục có rủi ro cao cần tập trung nguồn lực
2.2.2 Nhận dạng và đánh giá rủi ro
Để có thể nhận diện và đánh giá được những rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC, KTV cần phải đạt được một sự am hiểu nhất định về đơn vị bao gồm đặc điểm, bản chất và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán, và những rủi ro kinh doanh có thể ảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị Bên cạnh đó, KTV sẽ tiến hành xác lập mức trọng yếu, các khoản mục và các công bố quan trọng trên BCTC
Bên cạnh đó, KTV sẽ đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn, và những rủi ro liên quan đến BCTC ở cấp độ tổng thể BCTC và những cơ sở dẫn liệu liên quan cho
Trang 33hiểu về các nhóm giao dịch trọng yếu (SCOTs), quá trình công bố những thông tin quan trọng, quy trình lập và trình bày BCTC cũng như mức độ ảnh hưởng của CNTT (IT) đến BCTC của đơn vị,
từ đó đánh giá rủi ro có sai sót trọng yêu trên BCTC của đơn vị (Combined Risk Assessments – CRA)
2.2.3 Thiết kế các thủ tục kiểm toán đối phó với những rủi ro đã đánh giá
Trong giai đoạn này, KTV tiến hành xác định chiến lược kiểm toán và phát triển một kế hoạch kiểm toán thông qua việc xây dựng và thiết kế các thủ tục kiểm toán để đối phó với những rủi ro có sai sót trọng yếu đã xác định KTV xác định nội dung, thời gian và mực độ của các thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản mà KTV dự định thực hiện để đối phó với những rủi
ro đã đánh giá Bên cạnh đó, KTV sẽ thực hiện những thủ tục kiểm toán đặc biệt cho những giao dịch với các bên liên quan, luật và những quy định có thể ảnh hưởng đến đơn vị, cũng như xác định xem sự hợp lý của giả định hoạt động liên tục của đơn vị và các vấn đề pháp lý có liên quan đến đơn vị được kiểm toán
KTV thực hiện cuộc kiểm toán khi đã đạt được những hiểu biết về các nhóm giao dịch trọng yếu, quá trình công bố các thông tin quan trọng, các kiểm soát của đơn vị và tiến hành thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản và những thủ tục kiểm toán đặc biệt khác như kế hoạch kiểm toán KTV tiến hành đánh giá các kết quả đạt được và đánh giá lại rủi ro kết hợp trong suốt quá trình thực hiện cuộc kiểm toán để xác định liệu có bất kỳ thay đổi nào là cần thiết cho chiến lược kiểm toán trong việc phản ứng lại với các thay đổi rủi ro kết hợp đã được đánh giá
2.2.4 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
KTV hoàn thành cuộc kiểm toán và thông báo với Hội đồng quản trị hay các nhà quản lý
về các phát hiện và những vấn đề trọng yếu phát sinh tại đơn vị được kiểm toán Bên cạnh đó, KTV phải đảm bảo thu thập đầy các bằng chứng kiểm toán thích hợp để cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng BCTC xét trên phương diện tổng thể không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu do gian lận hay nhằm lẫn Trong suốt quá trình kiểm toán, khi có bất cư thông tin nào mới KTV cần phải nhanh chóng cập nhật và xem xét lại các thủ tục kiểm toán đã xác định ban đầu có còn phù hợp hay không và có những thay đổi thích hợp trong các thủ tục kiểm toán
Trang 34Hình 2.2: Sơ đồ thể hiện các công việc mà KTV cần phải thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán tương ứng với từng giai đoạn cụ thể
Trang 35CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ SỰ KHÁC BIỆT VẬN DỤNG THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RRSSTY THÔNG QUA HỒ SƠ KHÁCH HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG
TY TNHH ERNST & YOUNG
Tại Ernst & Young, quy trình kiểm toán được thiết kế khá chặt chẽ và bài bản, sử dung phương pháp đánh giá rủi ro từ trên xuống dưới Đầu tiên KTV sẽ bắt đầu xem xét phạm vi, mục tiêu yêu cầu của cuộc kiểm toán, thông qua việc trao đổi với Ban giám đốc và Hội đồng quản trị
Ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần thu thập những thông tin để có những hiểu biết
về môi trường đơn vị về nền kinh tế, xu hướng ngành nghề, đặc điểm đơn vị bao gồm HTKSNB thông qua các thủ tục đánh giá rủi ro, KTV sẽ phân tích, xét đoán để dự đoán những rủi ro có thể
có sai sót trọng yếu Từ đó, KTV có thể xây dựng việc ước tính mức trọng yếu lập kế hoạch một cách hữu hiệu và hiệu quả
Bên cạnh đó, việc hiểu biết về môi trường của đơn vị sẽ giúp KTV xác định được những rủi ro kinh doanh mà đơn vị có thể phải đối mặt, mà những rủi ro kinh doanh này có thể dẫn đến những hành động nhằm cải thiện kết quả hoạt động của Ban giám đốc đơn vị khiến cho BCTC chưa đựng những sai sót trọng yếu do gian lận Thông qua những hiểu biết đó, KTV sẽ đánh giá được những yếu tố có thể gây ra sai sót trên BCTC, những khoản mục trọng yếu có rủi ro sai sót cao và thận trọng lưu ý
3.1 Thực trạng áp dụng đánh giá RRSSTY trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Ernst
& Young:
3.1.1 Thực trạng nội dung KTV cần thu thập để tìm hiểu đánh giá RRSSTY:
Sau mỗi hướng dẫn về những nội dung thông tin mà KTV cần thu thập trong giai đoạn lập
kế hoạch thông qua những hiểu biết về môi trường đơn vị và đơn vị Người viết có dẫn chứng mẫu các thông tin của một khách hàng mà người viết có cơ hội tiếp cận được
Tham khảo phụ lục II – company A: Biểu mẫu tìm hiểu về đơn vị hồ sơ khách hàng A
“UTB –Understanding the business” và Tham khảo phụ lục IV biểu mẫu tìm hiểu về HTKSNB
cấp tổng thể “Entity Level Controls” Sau đây, ứng với mỗi thông tin chính là các nội dung chính trong hồ sơ lưu trữ tại Ernst & Young
3.1.1.1 Môi trường kinh tế, tình hình thị trường kinh doanh:
Những yếu tố khái quát bên ngoài đơn vị có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến với chính đơn vị, từ đó giúp KTV có thể xác định và xem xét rủi ro kinh doanh và rủi ro tiềm tàng liên quan, làm cơ sở cho đánh giá RRSSTY KTV cần cân nhắc đến các vấn đề sau:
“Xu hướng biến động, phát triển chung của ngành công nghiệp và nền kinh tế”: tìm
hiểu các chỉ số kinh tế như: GDP, tỷ số lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, … ảnh hưởng đến tình hình tài chính của đơn vị, giải thích cho kết quả kinh doanh, những ảnh hưởng khách quan
mà đơn vị phải gánh chịu, từ đó đưa đến các rủi ro liên quan
Tìm hiểu về tổng quan nền kinh tế, cơ cấu
kinh tế ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản, khu công nghiêp và xây dựng,
- Tài liệu về số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê:
https://www.gso.gov.vn
RRTT
Trang 36 Triển vọng kinh tế của ngành công nghiệp,
tình hình tăng trưởng ngành công nghiệp
sản xuất, chỉ số lạm phát (CPI), vốn đầu tư
nước ngoài (FDI),
- Xem xét dữ liệu ngành
Yếu tố môi trường cạnh tranh: bên cạnh yếu tố môi trường thì các đặc tính của sản phẩm
hay dịch vụ của đơn vị cung cấp có vị thế trên thị trường ngành hay không, các sản phẩm tương tương có khả năng thay thế sản phẩm của đơn vị, sản phẩm có đáp ứng nhu cầu thị hiếu của đơn vị hay không, điều này có trở thành áp lực kinh doanh và lập BCTC không
Tại Đồng Nai, có khoảng 32 khu công
nghiệp, nhưng đối thủ cạnh tranh lớn nhất
là Biên Hòa I, Biên Hòa II, Sông Tháng
Năm
- Web về thị trường ngành bất động sản khu công nghiệp tại tỉnh Đồng Nai
RRTT
Thông tin về các khách hàng chủ chốt: thông qua việc trao đổi, phỏng vấn giám đốc kinh
doanh, cùng với xem xét số liệu doanh thu, dịch vụ cung cấp, KTV có thể đánh giá tổng quan về các rủi ro có thể xảy ra sai sót trọng yếu Các thông tin cần tìm hiểu như: các đơn vị hay nhóm đơn vị chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu, các giao dịch mua bán với các bên liên quan, các đơn vị có khả năng không thu hồi được nợ, hay các nghiệp vụ giao dịch bất thường
và tìm hiểu rõ nguyên nhân
Thông tin về các nhà cung cấp: là nguồn thông tin khá quan trọng, vì ảnh hưởng đến rủi ro
hoạt động, ví dụ: nhà cung cấp độc quyền về một nguồn nguyên liệu nào đó sẽ tác động mạnh đến đơn vị khi họ tăng giá cung cấp, hay giao hàng không kịp thời, đình trệ, hay sản phẩm cung cấp không đảm bảo an toàn Những yếu tố này sẽ tác động mạnh đến đơn vị vì quá phụ thuộc vào nhà cung cấp độc quyền Chính vì thế, KTV cần tìm hiểu, thăm dò về chính sách mua hàng của đơn vị như thế nào, các kế hoạch dự phòng khi có biến động sản xuất, …
Công ty thuê đất của Nhà nước và cho thuê
lại cho bên thuê
Hợp tác với một số nhà thầu chính: Đức
Nhân, Bông Sen Vàng,… để xây dựng cơ
sở hạ tầng cho khu công nghiệp
Bà Lâm Thị Đan An - Kế toán trưởng
RRTT
Các chỉ số phân tích tài chính: KTV trao đổi với nhà quản trị tài chính nhằm tìm hiểu về
chiến lược về hoạt động tài chính trong ngắn hạn và dài hạn, việc huy động vốn của công ty,… có những tác động đến rủi ro kinh doanh hay không KTV phân tích BCTC gần nhất
Trang 37mà khách hàng cung cấp, từ đó, phân tích bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, các biến động bất thường, giao dịch lớn, …
Tìm hiểu về sự biến động bất thường
trong các khoản mục trên Bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh tại ngày 30/06/2018
- So sánh có sự khác biệt gì với tình hình thị trường kinh tế chung hiện tại về ngành không
- Sử dụng phương pháp phân tích tỷ số, phân tích xu hướng, phân tích dự báo
RRKD
Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật cao: sự thay đổi về ứng dụng CNTT trong sản xuất,
đổi mới kỹ thuật ảnh hưởng đến nền công nghiệp, các dây chuyền sản xuất tiên tiến, các yếu
tố này vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với đơn vị Cần xem xét những phản ứng của đơn
vị trong việc thích nghi với môi trường biến động phát triển cao như thế nào, từ đó đưa ra những xét đoán về rủi ro kinh doanh Ví dụ tại đơn vị A, không có sự phát triển công nghệ cao ảnh hưởng hưởng đến đơn vị A
Khuôn khổ pháp lý và quy định: tìm hiểu các báo cáo liên quan đến hình thức và nội dung
của BCTC, các quy định luật thuế liên quan ảnh hưởng đến đơn vị
Các báo cáo liên quan đến
hình thức và nội dung của
báo cáo tài chính (ví dụ:
khung báo cáo tài chính)
Việc tích lũy hoặc ghi nhận
chi phí thuế thu nhập
Việc tích lũy và ghi nhận chi
phí cho chi phí lương hưu
- Luật kế toán/ Chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định liên quan
- VAS và Luật Kiểm toán và Kế toán Việt Nam 200/2014 / TT-BTC
- Luật 14: thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 3/6/2008
- Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 cung cấp hướng dẫn thực hiện Luật 14 về thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luật 71 về Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006
- Thông tư 32/BTC: về bảo hiểm thất nghiệp
RRTT
Các nhân tố về xã hội, chính trị: tìm hiểu về các chính sách áp dụng với ngành nghề của
đơn vị, như luật bảo vệ môi trường, chính sách tiền tệ, ngân hàng, các chính sách khuyến khích hay hạn chế đầu tư, chính sách thuế, … Tất cả những điều khoản, chính sách áp dụng này đều có ảnh hưởng quan trọng đến việc hoạt động kinh doanh và lập BCTC của đơn vị,
từ đó đưa ra những rủi ro tổng thể liên quan
Phí thuê đất và phạt trả chậm - Nghị định số 135/2016 / ND-CP Thay đổi và bổ
sung cho một số điều khoản của nghị định trên tiền thuê đất, thuê mặt nước
RRTT
Trang 38 Xem xét đến hoạt động đầu tư của đơn vị, có hay không có khoản đầu tư có, đang và sẽ thực hiện đầu tư hay các khoản đầu tư được thanh lý trong kỳ hiện hành Từ đó, tìm hiểu và xem xét ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của đơn vị
Xem xét tổ chức cơ cấu tài, cách thức quản lý, điều hành đơn vị của ban giám đốc hay quy trình sản xuất, luân chuyển hàng hóa ra vào thị trường Tất cả các hiểu biết này sẽ giúp KTV nhận biết các sự kiện bất thường, bản chất của các nghiệp vụ phức tạp ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của đơn vị, làm tăng RRSSTY trên tổng thể BCTC
Chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng theo chính sách kế toán chung và KTV cần tìm hiểu đơn vị có đang áp dụng chính sách kế toán chung phù hợp với chuẩn mực hay chưa, các giao dịch bất thường có được sử dụng phương pháp hoạch toán kế toán đúng đắn hay không Đặc biệt là tác động của hệ thống CNTT kế toán được áp dụng trong đơn vị, các chương trình, phần mềm kế toán, … Bởi CNTT có thể tác động đến toàn đơn vị, tác động đến mục tiêu chiến lược kinh doanh khi đưa ra quyết đinh của ban giám đốc
Tìm hiểu về ảnh hưởng của các cổ đông chủ chốt đến toàn bộ hoạt động quản lý: Trong một đơn vị, các thông tin về cơ cấu vốn, sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh và quản lý, các chủ sở hữu vốn và các bên liên quan hay đặc biệt chú trọng đến các thành phần cổ đông chủ chốt là điều tiên quyết cần phải biết Vì các đối tượng này có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh bởi các kỳ vọng, mục tiêu được đề ra bởi các cổ đông then chốt Ví dụ như đối với công ty cổ phần, KTV cần tìm hiểu về thành phần trong Hội đồng quản trị, số lượng ủy viên độc lập, trách nhiệm của họ và việc độc lập trong hoạt động điều hành và giám sát của Ban giám đốc, đơn vị có Ban kiểm soát và có hoạt động hữu hiệu hay không? KTV cần tìm hiểu những ảnh hưởng từ các kỳ vọng của các cổ đông đến mục tiêu chiến lược kinh doanh của đơn vị đơn vị trong quá trình tìm hiểu và đánh giá rủi ro tiềm tàng
Tìm hiểu về mục tiêu chiến lược hoạt động của đơn vị: Các mục tiêu hoạt động và các chiến lược được các đơn vị thiết kế sẽ ảnh hưởng đến các rủi ro kinh doanh trong quá trình thực hiện Nếu thiết lập một mục tiêu không phù hợp với nguồn lực hay tình hình hiện có, hay việc đưa
ra các chiến lượng không thích hợp với các mục tiêu đã đề ra, sẽ gây ra các tình huống hay hành động ảnh hưởng xấu đến đơn vị, làm tăng rủi ro kinh doanh KTV cần tìm hiểu mục tiêu
và chiến lược kinh doanh:
Trang 39 Mục tiêu kinh doanh: Trưởng nhóm kiểm toán cần trao đổi, thảo luận với những người ra
quyết định thiết lập mục tiêu kinh doanh, từ các thông tin đã thu thập từ trước, các số liệu thống kê, tình hình và lĩnh vực môi trường kinh doanh để đưa ra xét đoán chuyên môn về khả năng thực thi mục tiêu đó, có phù hợp hay không
Chiến lược thực hiện: KTV cần tìm hiểu xem sự nhất quán giữa các kỳ vọng của các cổ
đông, các mục tiêu đã đề ra có thể thực hiện thông qua chiến lược mà các nhà quản lý cấp cao đã thiết lập hay không Dựa vào các yếu tố bên trong và bên ngoài, liệu các chiến lược này có được thực hiện để đáp ứng nhu cầu mục tiêu đề ra hay chưa? Từ đó, KTV có được
sự đánh giá rủi ro tiềm tàng về hoạt động kinh doanh và các thông tin ghi nhận trên BCTC
Tìm hiểu phong cách lãnh đạo của ban quản lý và giám sát hoạt động tài chính: KTV cần tìm hiểu những công cụ tài chính và cách thức sử dụng các công cụ này của các nhà lãnh đạo đơn
vị, và xem xét các căn cứ tính toán cơ bản, tính chính xác của dữ liệu như thế nào Đồng thời, xem xét những ảnh hưởng từ các kỳ vọng của các cổ đông cũng sẽ tạo áp lực đến việc lập và trình bày BCTC của các nhà quản lý đơn vị Đồng thời, việc tìm hiểu quy trình và cách nhà quản lý sử dụng công cụ tài chính để quản lý hoạt động tài chính Mục tiêu của việc thảo luận này nhằm giúp KTV xác định rủi ro kinh doanh và rủi ro SSTY
Sau khi KTV đã thu thập các thông tin về bản chất và môi trường xung quanh của đơn vị, KTV bắt đầu nhận diện và xác đinh RRSSTY Tất nhiên, trong bất kỳ một đơn vị nào, thì các rủi ro là luôn tồn tại tiềm tàng, nhưng số lượng RRSSTY thì có số lượng hạn chế, để có thể xác định được đâu là RRSSTY, phụ thuộc rất nhiều vào vốn hiểu biết và xét đoán chuyên môn, kinh nghiệm có được trong các cuộc kiểm toán trước Để xác định RRSSTY hay không, KTV cần xem xét đến các vấn đề sau:
- Những rủi ro nào là do sự thay đổi, tiến bộ công nghệ kỹ thuật, môi trường kinh doanh bên ngoài tác động vào
- Những RRSSTY nào có khả năng xảy ra do gian lận
- Những rủi ro liên quan đến các giao dịch bất thường, hay các giao dịch với các bên liên quan
- Những rủi ro do yếu tố nghiệp vụ phát sinh quá phức tạp, hoạch toán khác thường, … Thông thường, các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên nằm trong hệ thống kiểm soát thường có
ít khả năng sai sót trọng yếu, tuy nhiên vẫn có những rủi ro trọng yếu xảy ra đối với các khoản mục nhạy cảm như doanh thu, hàng tồn kho, … Đặc biệt, những nghiệp vụ bất thường phải ước tính kế toán thường có khá nhiều rủi ro trọng yếu do ảnh hưởng đến việc ghi nhận giá trị và thuyết minh
Nguồn dữ liệu: Điều lệ công ty và giấy phép thành lập, BCTC soát xét và báo cáo kiểm
toán năm trước, các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị hay Ban Giám đốc, các hợp đồng hoặc cam kết quan trọng, các văn bản quy định, chính sách của đơn vị, Trang
web của đơn vị
Tìm hiểu và đánh giá HTKSNB:
Một HTKSNB bao gồm năm yếu tố bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám soát Việc tìm hiểu HTKSNB là một bước khá quan trọng trong việc đánh giá rủi ro kiểm soát, để KTV có cái nhìn tổng quan về kiểm soát, quản lý và vận hành hoạt động, ngăn chặn rủi ro của đơn vị được kiểm toán KTV cần thực hiện
Trang 40phỏng vấn và quan sát cách thức quản lý của đơn vị theo các thủ tục được trình bày trong phụ lục
I, nhằm ghi nhận lại các kết quả về các nhân tố trong HTKSNB
Hình sau đây mô tả mức độ nhóm KTV mong muốn xác định HTKSNB tổng thể đơn vị so với hoạt động ở cấp độ giao dịch hoặc quy trình trong năm thành phần của kiểm soát nội bộ
Hình 3.1: Mức độ mà nhóm KTV dự kiến sẽ tìm hiểu trong năm thành phần của HTKSNB
Một HTKSNB hữu hiệu phải đảm bảo đáp ứng những yêu cầu sau: các thành phần HTKSNB
có sức lan tỏa lên tổng thể đơn vị, được vận hành và hoạt động tốt bởi những người có trách nhiệm
và thẩm quyền tương ứng Các hoạt động kiểm soát được thiết lập trên các tiêu chuẩn để kiểm soát rủi ro cho các khoản mục tài khoản và các cơ sở dẫn liệu liên quan
Bảng sau đây thể hiện năm thành phần của HTKSNB và phản ứng của KTV tương ứng đối với mỗi thành phần:
Thu thập các hiểu biết
Thu thập các hiểu biết
về các thành tố cấu tạo
Thu thập các bằng chứng kiểm toán liên quan đến các thành tố
Bảng 3.1: Phản ứng của KTV với HTKSNB