-Chống ồn :Trong khi thi công ép cọc chống gây rung động lớn như đóng cọc ,sử dụng máy móc thi công có công suất lớn gây ra tiếng ồn … -Tiêu chí bề mặt :Để trách nước mưa trên công trình
Trang 1Tổ chức thi công
A Giới thiệu đặc điểm công trình
I.VỊ TRÍ XÂY DỰNG CễNG TRèNH
Cụng trỡnh là: Nhà C21 cụm nhà ở Đ Nguyễn Phong Sắc – P Nghĩa Tõn – Cầu Giấy –
Hà Nội
Cụng trỡnh xõy dựng trờn khu đất rụng rói,mặt bằng giao thụng thuận lợi
Vị trớ này khi đưa ra giải phỏp thi cụng cụng trỡnh cú những thuận lợi và khú khăn sau :
vụ cho thi cụng được lấy trực tiếp từ mạng lưới của thành phố
* Khú khăn
Cụng trỡnh năm trong khu dõn cư nờn mọi biện phỏp thi cụng trước hết đảm bảo cỏc yờu cầu vệ sinh mụi trường như tiếng ồn ,bụi …đồng thời cũng khụng làm ảnh hưởng đến khảnăng chịu lực và an toàn của cụng trỡnh
Phải mở cổng tạm ,hàng dào tạm ,hệ thống hàng rào tạm bằng tụn che kớn bao quanh cụng trỡnh >2m để giảm tiếng ồn khi thi cụng là khụng thể thiếu
II: PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC ,KẾT CẤU ,MểNG CễNG TRèNH
1.Phương ỏn kiến trỳc cụng trỡnh
-Cụng trỡnh xõy dựng 9 tầng với tổng chiều cao 35,1 m kể từ mặt đất
-Chiều rộng cụng trỡnh : 24 m
-Tổng chiều dài cụng trỡnh : 28m
2.Phương ỏn kết cấu cụng trỡnh
Hệ thống chịu lực của cụng trỡnh là nhà khung BTCT đổ toàn khối cú tường chốn Tường gạch cú chiều dày 220(mm),sàn sườn đổ toàn khối cựng với dầm Toàn bộ cụng trỡnh là 1khối thống nhất
Khung BTCT toàn khối cú kớch thước tiết diện như sau :
Cột từ tầng 1 -> tầng 4 cú kớch thước C1:220x500(mm) và cột C2,C3: 220x700(mm)Cột từ tầng 5 -> tầng 8 cú kớch thước C1:220x400(mm), cột C2: 220x500(mm)
và cột C3: 220x600(mm)
Dầm khung cú kớch thước : Trục A-E: D1: 220x700(mm)
Trục 1-5: D1: 220x700(mm)
Dầm phụ D2: 220x500(mm)
Hệ dầm sàn toàn khối : Bản sàn dày 100(mm)
III: ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CễNG TRèNH VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
1.Điều kiện địa chất cụng trỡnh
Lớp đất lấp dày trung bỡnh 0,8m
Lớp sột pha 1 dày trung bỡnh 1,2m
Lớp sột pha 2 dày trung bỡnh 5m
Trang 22.Điều kiện địa chất thủy văn
Mực nước ngầm ở độ dưới sâu so với cos thiên nhiên Mực nước ngầm nằm khá sâu so với cos đáy đài móng nên không ảnh hưởng tới quá trình thi công phần ngầm của công
IV.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG
1.San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công
-Di chuyển các công trình ngầm: đường dây điện thoại ,hệ thống cấp thoát nước
-Tập hợp tài liệu kĩ thuật có liên quan (quy trình công nghệ ….)
-Chuẩn bị tổng mặt bằng thi công xác định tim mốc hệ trục của công trình
-Thiết lập quy trình kĩ thuật thi công theo các thiết bị thiết lập sẵn có
-Lập kế hoạch thi công chi tiết ,quy định thời gian cho các công tác và sơ đồ dịch chuyển máy trên công trường
-Chuẩn bị đúng đủ các vật tư ,thiết bị thí nghiệm
-Chống ồn :Trong khi thi công ép cọc chống gây rung động lớn như đóng cọc ,sử dụng máy móc thi công có công suất lớn gây ra tiếng ồn …
-Tiêu chí bề mặt :Để trách nước mưa trên công trình tràn vào các hố móng khi thi công taphải đào các rãnh nước ở phía đất cao chạy dọc hố móng và bố trí 1 máy bơm để hút -Điện phục vụ cho thi công lấy từ 2 nguồn :
+ Lấy qua trạm điên áp của khu vực
+ Sử dụng máy phát điện dự phòng
-Nước phục vụ cho công trình:
+Đường cấp nước lấy từ hệ thống cấp nước của khu vực
Đường thoát nước phải thải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
2.Chuẩn bị máy móc nhân lực phục vụ thi công
-Dựa vào dự toán tiên lượng và các số liệu được tính toán cụ thể của từng khối lượng công việc của công trình ta đưa vào phục vụ cho việc thi công công trình các lọa máy móc thiết bị như :máy cẩu các dụng cụ lao động như cuốc ,xẻng
-Nhân tố con người là không thể thiếu trong xây dựng công trình nên dựa vào tiến độ và khối lượng công việc của công trình ta đưa nhân lực vào công trường một cách hợp lí về thời gian và trình độ chuyên môn tay nghề
+ Xác định tim cos công trình dụng cụ gồm :dây thép ,thước mét ,máy kinh vĩ …
+ Từ bản vẽ hồ sơ xây dựng công trình ,phải tiến hành định vị công trình theo mốc chuẩn theo bản vẽ thiết kế
+ Từ mốc chuẩn xác định các điểm chuẩn của công trình bằng máy kinh vĩ
Trang 3Mục đích cuối cùng nhằm:
- Nâng cao đợc năng suất lao động và hiệu suất của các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho thi công
- Đảm bảo đợc chất lợng công trình
- Đảm bảo đợc an toàn lao động cho công nhân và độ bền cho công trình
- Đảm bảo đợc thời hạn thi công
- Hạ đợc giá thành cho công trình xây dựng
2 ý nghĩa
Công tác thiết kế tổ chức thi công giúp cho ta có thể đảm nhiệm thi công tự chủ trongcác công việc sau :
- Chỉ đạo thi công ngoài công trờng
- Điều phối nhịp nhàng các khâu phục vụ cho thi công:
+ Khai thác và chế biến vật liệu
+ Gia công cấu kiện và các bán thành phẩm
+ Vận chuyển, bốc dỡ các loại vật liệu, cấu kiện
+ Xây hoặc lắp các bộ phận công trình
+ Trang trí và hoàn thiện công trình
- Phối hợp công tác một cách khoa học giữa công trờng với các xí nghiệp hoặc các cơ sởsản xuất khác
- Điều động một cách hợp lí nhiều đơn vị sản xuất trong cùng một thời gian và trên cùngmột địa điểm xây dựng
- Huy động một cách cân đối và quản lí đợc nhiều mặt nh: Nhân lực, vật t, dụng cụ, máymóc, thiết bị, phơng tiện, tiền vốn, trong cả thời gian xây dựng
II yêu cầu, nội dung và những nguyên tắc chính trong công tác thiết kế tổ chức thi công
1 Yêu cầu
- Nâng cao năng suất lao động cho ngời và máy móc
- Tuân theo qui trình qui phạm kỹ thuật hiện hành đảm bảo chất lợng công trình, tiến độ
- Lập kế hoạch huy động nhân lực tham gia vào các quá trình sản xuất
- Lập kế hoạch cung cấp vật t, tiền vốn, thiết bị thi công phục vụ cho tiến độ đợc đảm bảo
- Tính toán nhu cầu về điện nớc, kho bãi lán trại và thiết kế mặt bằng tổ chức thi công
3 Những nguyên tắc chính
- Cơ giới hoá thi công (hoặc cơ giới hoá đồng bộ), nhằm mục đích rút ngắn thời gian xâydựng, nâng cao chất lợng công trình, giúp công nhân hạn chế đợc những công việc nặng nhọc, từ đó nâng cao năng suất lao động
- Nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân trong việc sử dụng máy móc thiết bị và cách
tổ chức thi công của cán bộ cho hợp lý đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng
- Công tác thiết kế tổ chức thi công có một tầm quan trọng đặc biệt vì nó nghiên cứu về cách tổ chức và kế hoạch sản xuất
- Đối tợng cụ thể của môn thiết kế tổ chức thi công là:
+ Lập tiến độ thi công hợp lý để điều động nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận chuyển, cẩu lắp và sử dụng các nguồn điện, nớc nhằm thi công tốt nhất và hạ giá thành thấp nhất cho công trình
- Trên cơ sở cân đối và điều hoà mọi khả năng để huy động, nghiên cứu, lập kế hoạch chỉ
đạo thi công trong cả quá trình xây dựng để đảm bảo công trình đợc hoàn thành đúng nhấthoặc vợt mức kế hoạch thời gian để sớm đa công trình vào sử dụng
Trang 41 ý nghĩa của tiến độ thi công
- Kế hoạch tiến độ thi công là loại văn bản kinh tế kỹ thuật quan trọng, trong đó chứa cácvấn đề then chốt của sản xuất: trình tự triển khai các công tác, thời gian hoàn thành các công tác, biện pháp kỹ thuật thi công và an toàn, bắt buộc phải theo nhằm đảm bảo kỹ thuật, tiến độ giá thành
- Tiến độ thi công là văn bản đợc phê duyệt mang tính pháp lý mọi hoạt động phải phục tùng những nội dung trong tiến độ đợc lập để đảm bảo quá trình xây dựng đợc tiến hành liên tục nhẹ nhàng theo đúng thứ tự mà tiến độ đã đợc lập
- Tiến độ thi công giúp ngời cán bộ chỉ đạo thi công trên công trờng một cách tự chủ trong quá trình tiến hành sản xuất
- Lập kế hoạch tiến độ là quyết định trớc xem quá trình thực hiện mục tiêu phải làm gì, cách làm nh thế nào, khi nào làm và ngời nào phải làm cái gì
- ứng phó với sự bất định và sự thay đổi
- Tập trung sự chú ý lãnh đạo thi công vào các mục tiêu quan trọng
- Tạo khả năng tác nghiệp kinh tế
- Tạo khả năng kiểm tra công việc đợc thuận lợi
2 Yêu cầu và nội dung của tiến độ thi công
2.1 Yêu cầu
- Sử dụng phơng pháp thi công lao động khoa học
- Tạo điều kiện tăng năng suất lao động tiết kiệm vật liệu khai thác triệt để công suất, máy móc thiết bị
- Trình tự thi công hợp lí, phơng pháp thi công hiện đại phù hợp với tính chất và điều kiện từng công trình củ thể
- Tập trung đúng lực lợng vào khâu sản xuất trọng điểm
- Đảm bảo sự nhịp nhàng ổn định, liên tục trong quá trình sản xuất
2.2 Nội dung
- Là ấn định thời hạn bắt đầu và kết thúc của từng công việc, quan hệ ràng buộc giữa các dạng công tác với nhau, sắp xếp thứ tự triển khai công việc theo trình tự cơ cấu nhất định nhằm chỉ đảo sản xuất một cách liên tục nhịp nhàng đáp ứng yêu cầu về thời gian thi công
đảm bảo an toàn lao động, chất lợng công trình và giá thành công trình
- Xác định nhu cầu về nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị cần thiết phục vụ cho thi côngtheo những thời gian quy định
- Đặc điểm tình hình địa chất thuỷ văn, đờng xá khu vực thi công
- Thời hạn hoàn thành và bàn giao công trình do chủ đầu t đề ra
Phần II : lập biện pháp kỹ thuật thi công các kết cấu chính
1 Biện pháp thi công móng
- Thi công đào đất móng
+ Dùng máy đào gàu nghịch kết hợp đào thủ công sửa cho tới độ sâu thiết kế yêu cầu, sau đó tiến hành ngay đổ bê tông lót để đảm bảo lớp đất mới đào không bị phá vỡ do tác nhân môi trờng
+ Đào đất bằng máy cho móng BTCT ta đào theo hình thức đào móng đơn và chỉ
đào cách cốt đế móng 20cm thì dừng lại Phần còn lại cộng với móng gạch, dầm móng thì
đào bằng thủ công.Cách làm nh vậy sẽ không làm hỏng nền đất dới đế móng và dễ dàng
Trang 5+ Khi đào chú ý ta đào rộng ra mỗi bên 0,3 m để thuận tiện cho việc đi lại và lắpván khuôn
+ Trớc khi tiến hành lắp cốt pha và cốt thép móng và cổ móng, dùng máy thuỷ bình
định vị tâm móng và đánh dấu tim móng Cốt pha và cốt thép đợc gia công sẵn ở xởng sắt
và vận chuyển ra các vị trí móng để lắp đặt theo yêu cầu thiết kế.
- Thi công bê tông móng
+ Do khối lợng bêtông móng là khá lớn, mặt bằng công trình rộng do đó ta chọn
biện pháp thi công bơm bêtông móng
+ Bêtông đợc sử dụng là bêtông thơng phẩm mua từ trạm trộn bê tông thơng phẩm của Xí Nghiệp Bê Tông Thơng Phẩm Xuân Mai
2 Biện pháp thi công phần thân
- Thi công cột
+ Sau khi đổ bê tông móng và cổ móng, lấp đất hố móng xong ta tiến hành thi công cáccột tầng một Dùng máy kinh vĩ xác định lại tim cốt và đánh dấu tim cốt theo hai phơng, dùng quả dọi kiểm tra sự thẳng đứng của cột Trình tự thi công cột nh sau:
Xác định tim cốt theo hai phơng
Lắp đặt hệ thống dàn giáo và sàn công tác
Lắp đặt cốt thép (lu ý bảo đảm lớp bê tông bảo vệ cốt thép bằng các con kê )
Lắp dựng cốt pha cột ,có các cửa sổ để vệ sinh cột và đổ bê tông
Lắp đặt cây chống cốt pha và giằng cốt pha cột
Nghiệm thu sơ bộ và chỉnh tim cốt đúng vị trí và cố định cốt pha theo hai phơng
Hoàn công cốt pha, cốt thép từng cột
Vệ sinh bằng cột bằng máy nén khí
Nghiệm thu cốt pha và cốt thép A-B
Đổ bê tông theo từng lớp và đầm kỹ
Bảo dỡng bê tông theo quy định
- Thi công dầm sàn toàn khối
+ Khi thi công xong phần cột theo từng khu vực, tiến hành thi công cốt pha và cốt thép dầm sàn Các cây chống dầm sàn là các cây chống có ren điều chỉnh thay đổi độ cao,các dầm đỡ sàn là các thanh gỗ kích thớc 80 x120 mm đợc đỡ bởi các cây chống bằng thép có khoảng cách a = 600mm, ván sàn là các tấm gỗ phẳng dày = 30mm, phía trên đ-
ợc lót các tấm tôn dày 2mm hay các tấm cót ép mục đích tránh mất nớc vữa xi măng Lắp đặt cốt thép dầm sàn theo thiết kế và chú ý đảm bảo lớp bê tông bảo vệ bằng cáccon kê Kiểm tra cao độ các ô sàn, điều chỉnh cao thấp bằng các cây chống có ren, kiểmtra các cây chống và miếng đệm
+ Lập bảng hoàn công cốt pha và cốt thép ,vệ sinh khối đổ và đổ bê tông sàn Khi đổ
đảm bảo đổ vuông góc với sàn và đổ từ xa lại gần theo hớng đi lùi đảm bảo cho ngời thi
Trang 6cầu phải ngừng thi công thì phải có mạch ngừng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,và khi đổ lạiphải xử lý mạch ngừng Bảo dỡng bê tông bằng tới nớc thờng xuyên giữ độ ẩm cho bêtông ,sau cùng tiến hành thử tải theo quy phạm.
- Công tác hoàn thiện
Tờng sau khi xây cở 3 ngày thì đã khô có thể tiến hành công tác trát, vệ sinh tờng và trần trớc khi trát Trát trần trớc rồi trát tờng sau, đóng các đinh mốc bằng thép lên tờng rồichăng dây tiến hành trát Công tác trát đợc tiến hành nh sau:
+ Trát lớp chuẩn bị có tác dụng tăng cờng liên kêt giữa mặt trát và lớp đệm
+ Tiến hành trát bằng phơng pháp vẩy (có thể vẩy tay hay vẩy gáo ) thành một lớp mỏng trên bề mặt và không cần xoa
+ Trát lớp đệm khi lớp chuẩn bị đã khô cứng, thờng trớc khi trát vẩy nhẹ nớc cho ẩm rồi tiến hành trát bằng phơng pháp vẩy tay hay vẩy gáo Dùng thớc tầm hay thớc mốc cán chứ không xoa
+Trát lớp mặt ở ngoài cùng với yêu cầu chất lợng cao, trát bằng cát mịn với vữa có độ sụt 7 10 mm, chiều dày lớp mặt 5 8 mm tối đa 10 mm Tiến hành trát lớp mặt khi lớp
Khi lớp lót đã khô tiến hành trát mạch bằng vữa xi măng cát ,mạch rộng 0,5mm và dùng bay miết nhẵn
+ Công tác ốp: ( ốp gạch men khu vệ sinh và cầu thang).
Trớc tiên chọn những viên gạch không cong vênh, nứt nẻ và ngâm no nớc 1 giờ trớc khi
ốp Dùng vữa xi măng mác 100 để ốp
Chiều cao ốp khu vệ sinh là 2,0 m Trớc hết ốp hai viên gạch phía trên cùng, sau đó thả dọi và ớm hàng gạch ở chân tờng, phần thừa đợc dồn ra phía biển rồi ốp hai viên ở góc
Trang 7phía trên Đợc khoảng 3 4 hàng thì tiến hành kiểm ta mặt phẳng và các mạch vữa bằng thớc NIVO.
Trớc khi ốp trát vữa lên tờng, sau đó lật viên gạch phết một lớp vữa mỏng khoảng 3mm
Đặt vuông góc vào tờng và dùng chuôi bay gõ nhẹ để điều chỉnh chính xác Sau khi ốpkhoảng một ngày thì tiến hành xoa mặt, trà đến đâu thì làm sạch bằng dẻ đến đó
+ Công tác điện nớc
Các hệ thống đờng ống cấp thoát nớc ,và đờng dây điện ngầm phải đợc thi công xen
kẽ và phải làm xong trớc khi bắt đầu công tác trát, lát ốp
+ Công tác vật t
Các công tác vật t trớc khi đi vào thi công phải qua khâu kiểm tra chất lợng, sau đó phải kiểm tra chất lợng thờng xuyên và liên tục tại công trờng Bố trí hợp lý số lợng ngời làm công tác vật t và giữ kho bãi tại công trờng
Phần III: TÍNH KHỐI LƯỢNG CễNG TÁC
I.Tính khối lợng các công việc:
- Trong một công trình có nhiều bộ phận kết cấu mà mỗi bộ phận lại có thể cónhiều quá trình công tác tổ hợp nên (chẳng hạn một kết cấu bê tông cốt thép phải có cácquá trình công tác nh: đặt cốt thép, ghép ván khuôn, đúc bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo
dỡ cốt pha ) Do đó ta phải chia công trình thành những bộ phận kết cấu riêng biệt vàphân tích kết cấu thành các quá trình công tác cần thiết để hoàn thành việc xây dựng cáckết cấu đó và nhất là để có đợc đầy đủ các khối lợng cần thiết cho việc lập tiến độ
- Muốn tính khối lợng các qúa trình công tác ta phải dựa vào các bản vẽ kết cấu chitiết hoặc các bản vẽ thiết kế sơ bộ hoặc cũng có thể dựa vào các chỉ tiêu, định mức củanhà nớc
- Có khối lợng công việc, tra định mức sử dụng nhân công hoặc máy móc, sẽ tính
đợc số ngày công và số ca máy cần thiết; từ đó có thể biết đợc loại thợ và loại máy cần sửdụng
- Số lợng công nhân thi công không đợc thay đổi quá nhiều trong giai đoạn thi công
- Việc thành lập tiến độ là liên kết hợp lý thời gian từng quá trình công tác và sắp xếp cho các tổ đội công nhân cùng máy móc đợc hoạt động liên tục
I.2 Điều chỉnh tiến độ:
- Ngời ta dùng biểu đồ nhân lực, vật liệu, cấu kiện để làm cơ sở cho việc điều chỉnh tiến
độ
- Nếu các biểu đồ có những đỉnh cao hoặc trũng sâu thất thờng thì phải điều chỉnh lại tiến
độ bằng cách thay đổi thời gian một vài quá trình nào đó để số lợng công nhân hoặc lợng vật liệu, cấu kiện phải thay đổi sao cho hợp lý hơn
- Nếu các biểu đồ nhân lực, vật liệu và cấu kiện không điều hoà đợc cùng một lúc thì điềuchủ yếu là phải đảm bảo số lợng công nhân không đợc thay đổi hoặc nếu có thay đổi một cách điều hoà
Tóm lại, điều chỉnh tiến độ thi công là ấn định lại thời gian hoàn thành từng quá trình sao cho:
+ Công trình đợc hoàn thành trong thời gian quy định
+ Số lợng công nhân chuyên nghiệp và máy móc thiết bị không đợc thay đổi nhiều cũng
nh việc cung cấp vật liệu, bán thành phẩm đợc tiến hành một cách điều hoà
I.3 Lập biểu danh mục công việc
Trang 83.3 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
3.3.1 Khối lượng đào máy.
a Khối lượng đào ao bằng máy.
Đào máy thành ao
- Đào bằng máy thành ao đến cốt -1,2m so với cốt thiên nhiên theo cả hai phương với độdốc hố móng i = 1 : 0,5 ( H/B = 2 /1 )
- Độ mở rộng miệng hố đào : B = 0,5.H = 0,5.2,1 = 1,05m
- Xác định khối lượng đất đào:
Thể tích đào móng được tính toán theo công thức:
H = 1,2m : Chiều cao khối đào
a,b : Kích thước chiều dài, chiều rộng miệng hố đào
c,d : Kích thước chiều dài, chiều rộng miệng hố đào
b Khối lượng đào hố móng bằng máy.
Đào hố móng bằng máy từ cao trình -1,3m tới cao trình -1,9m nên H = 0,6m
Móng M1, M2 :
Trang 92350 2350 4700
1900 1900 38003
Trang 102000 2000 4000
2500 2500 50003
2800 2800
5600
1900 1900 3800 3
B
- Ta có : a = 5,8m ; b = 4m ; c = 6,5m ; d = 4,7m
Trang 11 Khu vực móng gần thang máy do các đài móng cách nhau không xa
nên ta tiến hành đào ao toàn bộ
3.3.2 Khối lượng đào thủ công.
Đào hố móng bằng thủ công từ cao trình -1,9m tới cao trình -2,1m nên H = 0,2m
Khu vực móng gần thang máy do các đài móng cách nhau không xa
nên ta tiến hành đào toàn bộ
Trang 12- Đào toàn bộ cụng trỡnh thành ao bằng mỏy tới cao trỡnh -1,2m so với cốt tự nhiờn, cỏchcao trỡnh đỏy giằng 0,2m.
- Kớch thước giằng múng : 0,4x0,8m
- Đào mở rộng đỏy giằng mỗi bờn 0,4m lấy chỗ đi lại và thi cụng vỏn khuụn
- Chiều sõu đào thủ cụng giằng múng : H = 0,2m
- Tổng chiều dài giằng múng cần đào thủ cụng là : a = 58,9m
k = A
A với A = tb S
TTrong đó:
Amax: số công nhân cao nhất trên công trờng Amax= 83 ngời
Trang 131.1 ĐỊNH NGHĨA, MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC:
1.1.1 Định nghĩa :
- TMBTC công trình là mặt bằng tổng quát của khu vực xây dựng trong mỗi đoạn thicông, trên đó thể hiện rõ vị trí, kích thước lán trại, xưởng gia công, các trạm máy thicông, kho bãi, điện, nước, đường thi công trên công trường
+ Đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ
- Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế TMBTC:
+ Công trình tạm phải đảm bảo phục vụ thi công công trình chính một cách tốt nhất vàkhông làm cản trở quá trình thi công của công trình chính
+ Công trình phục vụ thi công được bố trí sao cho tổng khối lượng vận chuyển trên côngtrường là nhỏ nhất
+ Với công trình có thời gian thi công kéo dài phải thiết kế mặt bằng thi công cho các giaiđoạn khác nhau
+ Lợi dụng địa hình hướng gió để giải quyết tốt vấn đề về thoát nước, tiện nghi sinh hoạtcho người ở trên công trường
+ Đảm bảo sự kết hợp tốt giữa công tác xây và công tác lắp
1.1.3 Cơ sở để lập TMBTC:
- Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức thi công, tiến độ thực hiện công trình xác định nhu cầu
cần thiết về vật tư, vật liệu, nhân lực, nhu cầu phục vụ
- Căn cứ vào tình hình cung cấp vật tư thực tế.
- Căn cứ vào tình hình thực tế và mặt bằng công trình, bố trí các công trình phục vụ, kho
bãi, trang thiết bị để phục vụ thi công
1.2 DIỆN TÍCH CÁC PHÒNG VÀ KHO BÃI:
1.2.1 Tính toán số công nhân:
- Số công nhân làm việc trực tiếp ở công trường:
A = Atb = 20455
45 453
Trang 14 Nhà làm việc của cán bộ , nhân viên kĩ thuật:
- Số cán bộ là 4+4 =8 người với tiêu chuẩn là 4m2/người
- Diện tích sử dụng là 8.5= 32 m2chọn 5.8=40m2
Diện tích nhà nghỉ :
- Số ca nhiều công nhân nhất là AMAX=83 người Tuy nhiên công trường ở trong thànhphố nên chỉ cần đảm bảo chỗ ở cho 50% nhân công nhiều nhất tiêu chuẩn diện tích chocông nhân là 2m2/người
S = 83.0,5x1 = 41,5 m2 chọn 5.9=45 m2
Nhà để xe:
- Ta chỉ bố trí cho lượng công nhân trung bình Atb = 47 người.Trung bình một chỗ đế xechiếm 1,2 m2 Tuy nhiền do công trường ở trong thành phố nên số lượng người đi xe chỉchiếm 50%
S = 47.0,5,1,2 =28,2 m2 chọn 5.6 = 30m2
nhà bảo vệ 2 nhà :
S = 5.3.2 = 30 m2
Diện tích các phòng chức năng cho trong bảng
Tên phòng ban Diện tích (m2)Nhà làm việc của cán bộ kĩ thuật 4.8=32