1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG DÙNG CHO ĐẤU THẦU

59 616 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 489 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là thuyết minh để các bạn sinh viên trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp có thể tham khảo để làm đồ án tốt nghiệp tốt hơn cũng như các Công ty có thể tham khảo trong quá trình tham gia đấu thầu sẽ có biện pháp thi công tốt nhất để đạt điểm số cao nhất trong quá trình đấu thầu.

Trang 1

LIÊN DANH CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH ĐẠI THÀNH CÔNG VÀ CÔNG TY

CPĐT THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNG TOÀN CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập- Tự Do – Hạnh Phúc

- -PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

CÔNG TRÌNH : XÂY LẮP CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG VÀO KHU CÔNG

NGHIỆP BÌNH MINH PHẦN I : CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG:

 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 16/06/2014 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII;

 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/011/2013 của Quốc hội khóaXIII;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính Phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 23/03/2015 của Chính Phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính Phủ qui định chitiết về hợp đồng xây dựng;

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ qui định vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2016 của Chính Phủ qui định chitiết một số điều của Luật Đấu Thầu về lựa chọn nhà thầu xây dựng;

 Hồ sơ mời thầu của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng các công trình giaothông Vĩnh Long

 Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công của Công ty TNHH Tư vấn TK xâydựng Hưng Thịnh lập và được Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng các côngtrình giao thông Vĩnh Long thẩm định

 Kết quả khảo sát hiện trường và năng lực hiện có của Nhà thầu

 Các quy trình, quy phạm hiện hành về công trình xây dựng

Trang 2

PHẦN II: TÓM TẮT NỘI DUNG THIẾT KẾ GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Hiện trạng:

a Hiện trạng tuyến đường

 Điểm đầu công trình : tại Km2066+200 QL1A thuộc đường dẫn cầu CầnThơ (kể cả nút giao của đường vào cầu Cần Thơ với QL1A phía Vĩnh Long)chạy song song đường dẫn cầu Cần Thơ (cách tim đường dẫn cầu Cần Thơkhoảng 143m) rẽ vào phía dưới giữa trụ P13, P14 cầu Cần Thơ phía bờ VĩnhLong vào khu công nghiệp Bình Minh

 Điểm cuối công trình: Nút giao với tuyến N1 của khu công nghiệp BìnhMinh

- Tuyến đi qua khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ tự nhiênbình từ 0.50m đến 1.90m Mật độ dân cư tập trung thưa thớt Dọc theo tuyến cónhiều mương rạch cắt ngang nên sẽ có biện pháp gia cố mái taluy nền đườngtrong quá trình thiết kế tuyến

- Bình đồ tim tuyến đi bám theo tim tuyến của hồ sơ thiết kế BVTC do công

ty Xây dựng 621 – Quân khu 9 thức hiện và điều chỉnh đoạn cuối tuyến đi chuiqua gầm cầu giữa trụ P13 và P14 cầu Cần Thơ, phía bờ Vĩnh Long

b Hiện trạng các công trình trên tuyến

 Tuyến đường đi qua đoạn tuyến đã thi công một phần nên trên tuyến có 2 vịtrí cống hiện hữu, dọc tuyến có một số nhà dân hiện hữu và các kênh rạch aomương cắt ngang tuyến

2 Quy mô của công trình:

a Xác định cấp hạng kỹ thuật công trình.

- Qui mô thiết kế tổng quát :

 Tuyến chính (chiều dài 1458.10m) thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấpIII đồng bằng

 Cấp kỹ thuật: Cấp 40

Trang 3

 Vận tốc thiết kế: 40km/h.

 Hai tuyến nhánh (hướng đi vào chiều dài 200.29m và hướng đi rachiều dài 175.61m chưa kể phần nút giao) thiết kế theo tiêu chuẩnđường cấp V đồng bằng

- Tải trọng thiết kế :

 Tải trọng trục đơn : 12T

 Tải trọng thiết kế cầu cống: HL93, người đi bộ là 3x10-3 MPa

- Cường độ mặt đường tối thiểu.

+ Chọn tiêu chuẩn thiết kế mặt đường theo tiêu chuẩn đường vào khucông nghiệp với mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu của mặt đường: Eyc>=155 Mpa(Mô đun đàn hồi yêu cầu sau khi nhân thêm hệ số cường độ về độ võng là:155Mpa*1,1=170,5Mpa)

b Các tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật của tuyến đường

+ Độ dốc dọc lớn nhất: I dọc =6%.

+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: R min-gh = 80 m.

+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường: R min-tt = 100 m.

+ Bán kính đường cong nằm không cần siêu cao: R min-Kosc = 1000 m.

+ Bán kính đường cong lồi tối thiểu: R lồi = 800 m.

+ Bán kính đường cong lõm tối thiểu: R lõm = 700 m.

+ Chiều dài tối thiểu của dường cong đứng: L cd = 40 m.

+ Chiều dài tối thiểu của đoạn dốc dọc: L dốc = 80 m.

- Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất công trình tại các cầu trên tuyến.

- Căn cứ vào tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật về khảo sát, thiết kế Việc nghiên cứu qui hoạch mặt bằng các tuyến đường tại khu vực dự án cần đạt được những mục tiêu cụ thể như sau:

+ Đảm bảo an toàn, thuận tiện cho quá trình khai thác tuyến đường, đáp ứng yêu cầu tạo cảnh quan toàn khu vực nhằm khai thác tốt các tiềm năng vốn có trong vùng

dự án đi qua.

Trang 4

+ Giảm thiểu khối lượng đào đắp, đảm bảo tính ổn định của nền đường (chống sạt lở, xói mòn ), tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng đồng thời hạn chế thấp nhất việc di dời, giải tỏa các hộ dân đang sinh sống tại khu vực hai bên tuyến đường.

+ Kết hợp với qui hoạch hạ tầng kỹ thuật giao thông khác trong khu vực của

dự án để có phương án tuyến phù hợp với qui hoạch, không làm ảnh hưởng đến môi trường, đến các quá trình hoạt động của dân và các cơ sở kinh tế, xã hội trong vùng.

- Để đáp ứng các mục tiêu đề ra như trên, giải pháp thiết kế các tuyến như sau:

a) Mặt cắt ngang đường:

- Đoạn nút giao kết nối Quốc lộ 1A: gồm 2 tuyến theo hướng đi vào và hướng ra, mặt cắt ngang như sau:

b) Thiết kế kết cấu mặt đường.

- Sự hợp lý của kết cấu sử dụng về kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo quy mô công trình, chỉ tiết kết cấu sử dụng: loại vật liệu, chiều dày, mô đun đàn hồi.

- Căn cứ theo hiện trạng tuyến, địa chất và thủy văn dọc tuyến, đơn vị tư vấn đề xuất phương án kết cấu mặt đường thống nhất cho toàn tuyến như sau:

+ Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm, Eyc = 170,5Mpa.

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,50g/m2.

+ Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm, Ett=161,56Mpa.

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm, đầm chặt K98, Ett=153,72Mpa.

+ Cấp phối đá dăm loại II dày 30cm, đầm chặt K98, Ett=91,30Mpa.

+ Trải vải địa kỹ thuật ngăn cách bên dưới cấp phối đá dăm loại II, cường độ

>=25KN/m.

- Kết cấu lề đường, taluy như sau:

+ Đắp đất chọn lọc đầm chặt K90.

c) Nền đường:

Trang 5

- Đoạn tuyến qua nền đường cũ đã thi công (Km0+19.11 đến Km0+859.24):

+ Tận dụng cát đắp trong khuôn đường đến lớp cát đầm chặt K98.

+ Đào đất phía lề đường, thay cát đảm bảo bề rộng bằng khuôn đường.

- Đoạn tuyến thiết kế mới (đoạn còn lại):

+ Nền đường đào đến cao độ thiết kế, đắp bằng cát dày 100cm:

* 50cm trên cùng đầm chặt K98.

* 50cm tiếp theo đầm chặt K95.

+ Trải lớp vải địa kỹ thuật trên nền đường đào, cường độ >=15KN/m.

+ Mô đun đàn hồi trên lớp cát đắp nền đường tối thiểu 40Mpa.

d) Nút giao

- Trên các tuyến thuộc dự án thiết kế nút giao giản đơn như sau:

+ Nút giao số 01: tại Km2066+200 Ql 1A thiết kế nút giao cùng mức dạng ngã

ba, dùng để kết nối QL1A với đường vào khu công nghiệp Bình Minh, nút giao có bán kính rẽ tại góc ngã ba là R=80m Loại hình nút giao thông tại vị trí này tương đối đơn giản, giải quyết rẽ phải từ QL1A vào khu công nghiệp và ngược lại Giải pháp nút giao thông “ngã ba kênh hóa” được đưa ra cho phương án nút giao QL1A tại vị trí là giải pháp phù hợp bởi vì:

* Phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt về yêu cầu giao thông cũng như yêu cầu về cảnh quan.

* Phù hợp với hình thức nút giao của đường vào khu công nghiệp.

* Đảm bảo năng lực thông xe qua nút giao và chất lượng lưu thông qua nút giao tốt.

* Đảm bảo về mỹ quan, vệ sinh môi trường.

* ….

+ Nút giao số 02: giao giữa tuyến và QL1A tại Km2067+492 chui dưới trụ P13, p14 cầu Cần Thơ.

e) Bố trí tổ chức giao thông

- Hệ thống an toàn giao thông được bố trí tuân theo “Tiêu chuẩn thiết kế đường

ô tô TVN 4054-2005” và “Quy chuẩn về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT”.

- Biển báo:

+ Bố trí biển báo giao nhau, biển báo tải trọng, biển báo tốc độ cho phép của tuyến đường.

+ Biển báo khu dân cư, trường học.

+ Biển báo đi vào đường cong.

+ Biển báo hạn chế tốc độ.

f) Cống ngang

- Trên tuyến đường bố trí thêm 3 cống tròn D1500 và D1000, cống bằng bê tông cốt

thép đá 1x2M300 đúc theo công nghệ quay ly tâm Vị trí cống thiết kế mới như sau:

Trang 6

- Tường đầu, tường cách, sân cống, chân khay bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M300.

- Toàn bộ móng cống, chân khay, tường đầu, tường cánh gia cố cừ tràm đường kính

ngọn 4-4,5cm, chiều dài 4,0m, mật độ 25 cây/m2.

g) Cống thoát nước dọc

* Bố trí tuyến cống thoát nước dọc:

- Sử dụng cống D800 có chiều dài 1 đốt cống L=4,0m; cống đúc theo công nghệ ly tâm tại các nhà máy chuyên dụng Ống cống dùng loại chịu tải trọng H10-X60.

+ Dùng cừ tràm đường kính D4-4.5cm, L=4cm để gia cố với mật độ 25 cây/m2 gia cố tại vị trí giữa hai gối cống.

* Hố ga

- Hố ga có thành bằng bê tông đá 1x2 M200, mũ hố ga và nắp đậy hố ga là các cấu kiện BTCT đúc sẵn, để nâng cao tính thẩm mỹ và độ bền khi khai thác:

+ Thành hố ga: bằng bê tông đá 1x2 M200, bề dày thành hố ga 20cm.

+ Gối ga bằng BTCT đá 1x2 M200 đúc sẵn, để gia cường chống sứt mẻ khi mở nắp hố ga nạo vét được gia cường bằng thép góc.

+ Nắp ga có 2 loại, loại đặt lộ thiên NM và đan chìm trong đất ĐM.

+ Dầm đỡ bằng BTCT đá 1x2 M200 đúc sẵn có tác dụng gối cho các tấm đan ĐM

để nối thành giếng phía trên và thành giếng phía dưới.

+ Móng hố ga bằng bê tống đá 1x2 M200 đặt trên nền gia cố bằng cừ tràm đường kính ngọn D4-4.5cm, L=4.0m mật độ 25 cây/m2 và lớp đệm bê tông đá 4x6 M150 dày 10cm, lớp cát đệm đầu cừ dày 15cm.

* Cửa xả, cửa thu

- Có 1 vị trí cửa xả và 1 vị trí cửa thu bố trí 2 đầu tuyến cống dọc

- Tường đầu, tường cánh, sân cống và chân khay làm bằng BTCT đá 1x2M200 đặt trên lớp cát đệm bê tông đá 4x6 M150 dày 10cm, bên dưới là lớp cátđệm dày 15cm và được gia cố bằng cừ tràm

h) Phần hệ thống chiếu sáng:

Bố trí chiếu sáng:

- Sử dụng cột thép tròn côn cao 8m mạ kẽm.

Trang 7

- Trên cột lắp 2 đèn chiếu sáng đường phố phân bố ánh sáng bán rộng loại tiết kiệm điện.

- Cột được bố trí trên dải phân cách giữa với khoảng cách trung bình 30m.

Dây, cáp điện:

- Cáp cấp nguồn từu tủ điện hạ thế trạm biến áp tới tủ điều khiển chiếu sáng sử dụng cáp ngầm đồng 3 lõi, CXV/DSTA – 3x50mm2, cấp nguồn đến tủ điều khiển chiếu sáng.

- Đường cáp trục dưới mặt đường bê tông asphant, cáp được luồn trong ống thép

có đường kính D76…

Trạm biến áp (cấp nguồn):

- Hệ thống chiếu sáng được cấp nguồn từ 01 trạm biến áp 1 pha xây dựng mới.

- Vị trí các trạm biến áp xây dựng mới tại vị trí cuối tuyến đường và đầu nối vào đường dây điện trung thế hiện hữu nằm trong Khu công nghiệp Bình Minh.

Trang 8

PHẦN III : TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Bố trí nhân lực:

1.1Sơ đồ tổ chức của nhà thầu thi công gói thầu:

1.2Bố trí mũi thi công:

 Bố trí 02 mũi thi công:

 Mũi số 1: Thi công khối lượng phần đường bắt đầu tại điểm đầu côngtrình tại Km 2066+200 QL1A

 Mũi số 2: Thi công phần hệ thống thoát nước sau đó sẽ triển khai thi

Chỉ huy trưởng công trường Ban điều hành công trường

Bộ phận quản lý

an toàn, an ninh, môi trường, PCCC và ATGT

Bộ phận quản lý

kế hoạch, vật tư, máy móc, thiết bị.

Bộ phận quản lý hành chính, kế toán

Trang 9

công phần đường bắt đầu từ điểm cuối công trình nút giao N1 của khu côngnghiệp Bình Minh.

1.3Nhân sự chủ chốt

1.3.1 Ban Chỉ huy công trường:

 Chỉ huy trưởng công trường: Ông Tô Văn Năm – Chỉ huy trưởng côngtrình của Công ty TNHH MTV xây dựng công trình Đại Thành Công Là người

có nhiều năm kinh nghiệm trong thi công xây dựng Có chứng chỉ nghiệp vụbồi dưỡng giám sát xây dựng trong lĩnh vực hạ tầng giao thông

 Cán bộ phụ trách hồ sơ KCS: Ông Phạm Hữu Bình và ông Nguyễn QuangPhương – thuộc Phòng Kĩ thuật –Thi công Công ty TNHH MTV xây dựngcông trình Đại Thành Công, đã từng thi công trực tiếp và có nhiều kinh nghiệmtrong quá trình thi công và làm hồ sơ hoàn công

 Cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công gồm có các ông như sau:

*) Công ty TNHH MTV xây dựng công trình Đại Thành Công gồm các ông: + Bùi Tá Pháp: Kỹ sư xây dựng Cầu Đường

+ Đoàn Ngọc Hùng: Kỹ sư xây dựng Cầu Đường

+ Phạm Tấn Vũ: Kỹ sư xây dựng Cầu Đường

+ Trương Quang Minh: Kỹ sư xây dựng Cầu Đường

*) Công ty CPĐT thương mại truyền thông Toàn Cầu gồm các ông:

+ Văn Bá Bình: Kỹ sư điện và Trần Thái Bình: Kỹ sư thủy lợi

 Cán bộ phụ trách thanh toán: Ông Đặng Văn Phúc – Trưởng phòng Kếhoạch – Tổng hợp kỹ sư Kinh tế xây dựng trên 5 năm kinh nghiệm, kỹ sư địnhgiá hạng 2

 Cán bộ phụ trách an toàn lao động: Ông Thân Văn Ngọc – cán bộ kỹ thuậtCông ty TNHH MTV xây dựng công trình Đại Thành Công

 Đội trưởng đội thi công : Ông Lê Hưng Hải, Hồ Tấn Quỳnh và Văn BáDuy An Đây là các kỹ sư xây dựng cầu đường của Công ty CPĐT TM truyềnthông Toàn Cầu và Công ty TNHH MTV xây dựng công trình Đại Thành Công

đã có kinh nghiệp lâu năm và từng làm chỉ huy trưởng các công trình khác

1.3.2 Bố trí máy móc thiết bị thi công

Trang 10

STT Loại thiết bị Số lượng

10 Máy rải bê tông nhựa nóng > 130 CV > 01 chiếc

1.4Chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân.

 Chỉ huy trưởng công trường:

- Chỉ đạo mọi hoạt động tại công trường, là người đưa ra định hướng tổchức thi công và quyết định kế hoạch sản xuất tại công trường

- Xin giấy phép thi công và xử lý các văn bản, công văn cần thiết liên quanđến quá trình thi công công trình

- Chịu trách nhiệm điều phối vật tư, thiết bị, nhân lực, xử lý các vấn đềvướng mắc trong quá trình thi công

Trang 11

- Thường xuyên kiểm tra tiến độ, chất lượng và an toàn thi công tại hiệntrường.

- Thay mặt nhà thầu giải quyết những vấn đề liên quan đến gói thầu tạicông trường và công tác đối ngoại

- Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Công ty về kết quả thi côngcông trình

 Kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công:

- Căn cứ vào phương án tổ chức thi công chi tiết, căn cứ vào giao việc củachỉ huy trưởng (hoặc người thay thế chỉ huy trưởng khi đi vắng) giao nhiệm

vụ sản xuất cho các đơn vị thi công, kiểm tra đôn đốc nghiệp vụ các bộphận được phân công báo cáo Chỉ huy trưởng công trường (hoặc thayngười thế chỉ huy trưởng khi đi vắng) và là đầu mối liên hệ giữa côngtrường với các phòng chức năng của Công ty

- Kiểm tra các phương án thi công, đề xuất hướng giải quyết các vướngmắc trong quá trình thi công

- Đưa ra các giải pháp kỹ thuật và xử lý các tình huống kỹ thuật tại hiệntrường, báo các Chỉ huy trưởng công trường, những vướng mắc và hướnggiải quyết

 Đội trưởng đội thi công:

- Căn cứ vào phân công nhiệm vụ giám sát được giao, quản lý chất lượngđược giao trong phạm vi công việc giám sát của mình để theo dõi, đôn đốccác bộ phận thi công thực hiện đúng kế hoách, tiên độ và chất lượng đề ra

- Báo cáo các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cho Chỉ huytrưởng công trình (hoặc người thay thế khi Chỉ huy trưởng đi vắng) để giảiquyết

- Kiểm tra công việc thi công thực hiện đảm bảo chất lượng và an toàn,đúng hồ sơ thiết kế và tuân thủ các quy định hiện hành

 Cán bộ phụ trách thanh toán và cán bộ phụ trách KCS:

Trang 12

- Căn cứ các yêu cầu cảu ban giám đốc và việc phân bổ chi phí cho hợp lý.Tính toán nghiệm thu và làm thanh toán để cân đối chi tiêu vốn cho phùhợp Phối hợp với tư vấn giám sát hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục pháp lý

về thi công cho phù hợp

- Phối hợp với phòng thí nghiệm báo cáo chất lượng vật liệu, thiết bị trướckhi đưa vào sử dụng sao cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của dự án Phải cóbiện pháp và báo cáo ngay cho chỉ huy trưởng hay người có trách nhiệmcủa công ty đối với công trình nếu nguồn cấp vật liệu, thiết bị không đạt

 Cán bộ phụ trách an toàn lao động:

- Đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, công tác phòng chống cháynổ Nhiệm vụ và công việc thực hiện được nêu cụ thể trong phần đảm bảo

an toàn bên dưới

1.5Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.

 Ban điều hành công trường:

- Ban điều hành công trường gồm các cán bộ phận quản lý chất lượng thicông, tiến độ thi công, kỹ thuật thi công, kế hoạch thi công

- Đội trưởng thi công: Có trách nhiệm theo dõi giám sát thi công các hạngmục công việc đảm bảo chất lượng, tiến độ và kết hợp với bộ phận kỹ thuậttiến hành nghiệm thu các hạng mục công việc đã thi công xong

- Kiểm tra tiến độ thi công, đôn đốc và nhắc nhở các đơn vị thi công đồngthời phải báo cáo ngay cho Chỉ huy trưởng công trường hoặc Người thay thếChỉ huy trưởng công trường nếu thấy tiến độ thi công bị chậm hoặc ngưng trệ

- Bám sát các điểm thi công, trực tiếp thi công và thường xuyên kiểm tra đốichiếu với hồ sơ thiết kế được duyệt Làm các báo cáo hàng ngày, hàng tuần,hàng tháng và ghi chép vào sổ nhật ký thi công để làm cơ sở nghiệm thu cáccông việc xây dựng, các hạng mục công trình

- Lập kế hoạch tiến độ sản xuất theo từng tuần, tháng, quý, năm Theo dõitiến độ thực hiện so với kế hoạch đã đề ra, lập báo cáo tiến độ thi công, lập hồ sơ

Trang 13

thanh quyết toán công trình

 Bộ phận quản lý kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, thí nghiệm:

- Để quản lý chất lượng gói thầu này, Nhà thầu lập một bộ phận quản lý kỹthuật, chất lượng, tiến độ, thí nghiệm gồm các kỹ sư cầu đường, kỹ sư thínghiệm, kỹ sư kinh tế , Số lượng phù hợp với yêu cầu và quy mô của góithầu; Năng lực và kinh nghiệm đảm bảo quản lý chất lượng thi công côngtrình an toàn tuyệt đối, đạt yêu cầu về chất lượng và tiến độ

- Lập kế hoạch tổ chức thực hiện việc quản lý chất lượng từ khi bắt đầutriển khai đến khi hoàn thành toàn bộ gói thầu Phân công và quy định rõtrách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc quản lý chất lượng côngtrình xây dựng

- Kiểm tra, tư vấn, giám sát quá trình thực hiện: Lập biện pháp thi công,biện pháp đảm bảo giao thông, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường Đảm bảo chất lượng, tiến độ, khối lượng đúng với thiết kế BVTC và phương án tổchức thi công được duyệt

- Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng LAS – XD341 của Nhà thầu thuê tiếnhành thực hiện các thí nghiệm phục vụ quá trình thi công công trình gồm: kiểm trachất lượng vật tư đầu vào, chất lượng các kết cấu sắt thép, bê tông, độ chặt nềnđường theo đúng các tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế

- Tham gia nghiệm thu nội bộ theo đúng quy định

- Báo cáo chủ đầu tư về khối lượng theo yêu cầu của Chủ đầu tư

- Kiểm tra việc chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và tổ chức nghiệmthu

- Tham gia nghiệm thu; Giải quyết các thủ tục thanh quyết toán công trình

- Kiểm tra tiên độ từng hạng mục công việc, tiên độ tổng thể theo tuần, theotháng, theo quý Báo cáo tiến độ định kỳ cho đại diện Chủ đầu tư để theo dõi

Trang 14

- Bộ phận quản lý kế hoạch vật tư, máy móc thiết bị:

- Lập và theo dõi tiến độ cung cấp vật tư, chủng loại vật tư theo đúngtiến độ và kế hoạch đề ra

- Đảm bảo vật tư, vật liệu được cung cấp đầy đủ kịp thời, kiểm tra vàbảo quản các loại vật tư vật liệu đưa vào công trình

- Quản lý, điều động máy móc thiết bị thi công trong công trường,thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị để kịpthời sửa chữa khắc phục khi có sự cố về máy xảy ra

 Bộ phận quản lý an toàn, an ninh, môi trường, PCCC và ATGT:

- Thường xuyên theo dõi, nhắc nhở kịp thời các công nhân chưa chấphành tốt nội quy an toàn lao động trong công trường Đảm bảo an ninh trật

tự trong công trường, kiểm tra trông coi và bảo quản các loại vật tư vật liệu,máy móc thiết bị và các tài sản khác nằm trong phạm vi công trường thicông

- Phổ biến, hướng dẫn các nguyên tắc về an toàn lao động và theo dõiviệc thực hiện các kiến thức về an tòan lao động, bảo hộ lao động, vệ sinhmôi trường, kiểm tra theo dõi và giám sát về vệ sinh môi trường tại nơi cácđơn vị thi công cũng như trong phạm vi toàn công trường

- Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở các bộ phận thực hiện các nguyêntắc đảm bảo PCCC và trang bị các dụng cụ, phương tiện cần thiết trên côngtrường

1.6Quan hệ giữa hiện trường và cơ quan Công ty:

 Các liên hệ với văn phòng Công ty đều thực hiện thông qua ban điều hànhtại công trường, các báo cáo và đề nghị, yêu cầu đều thực hiện bằng vănbản và có ghi sổ theo dõi đầy đủ tại hiện trường trước khi phát hành

 Các phòng chức năng Công ty phối hợp công việc với các đơn vị thi côngtrực tiếp thông qua ban điều hành tại công trường, có thể phối hợp trực tiếpvới các đơn vị thi công các công việc chi tiết nhưng phải có thông báo cho

Trang 15

ban điều hành tại công trường để theo dõi Các văn bản được lưu tại banđiều hành và chuyển bản photo xuống các đơn vị để phối hợp.

1.7Hệ thống quản lý chất lượng:

 Nhà thầu hiện đang tuân thủ các nội dung quản lý chất lượng công trìnhxây dựng quy định trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủtrong toàn bộ các quá trình thi công xây dựng các công trình trúng thầu

2 Biện pháp thi công tổng thể:

 Làm thủ tục xin giấy phép thi công

 San lấp mặt bằng, làm lán trại, làm bãi tập kết vật liệu, bãi đúc kết cấu bêtông đúc sẵn Nhà thầu lập lán trại, bãi công trường tại các vị trí thích cụ thểhợp trên bình đồ công trình theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt

 Tập kết nhân lực, máy móc thiết bị và vật tư, vật liệu đến công trường

 Đo đạc cắm mốc chi tiết, di dời những mốc bị ảnh hưởng khi thi công

 Gia công cốt thép, ván khuôn

 Tổ chức xây dựng phòng thí nghiệm hiện trường

2 Trình tự thi công

2.1 Thi công nền mặt đường:

 Khu vực xây dựng công trình đường giao thông hiện tại là một khu vựctương đối trống trải, các tuyến đường dẫn tới công trình đều rất thuận lợi choviệc chuyên chở vật liệu (nằm gần QL1A) Vì vậy việc tổ chức trong quá trìnhthi công phải được thực hiện sao cho hết sức hợp lý, tránh ảnh hưởng đến mụctiêu, tiến độ của dự án

Căn cứ vào điều kiện trên trình tự thi công dự kiến như sau:

 Giải phóng mặt bằng thi công và cắm các cọc mốc lộ giới, các mốc côngtrình theo lộ giới của các đường trong khu vực dự án trước khi thi công, theo

hệ thống tọa độ các mốc ghi trong bản vẽ

Trang 16

 Trải vải địa kỹ thuật: Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên nền đấtyếu – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu TCVN 9844-2013.

 Thi công nền đường: Nền đường được đào đến cao độ thiết kế trải vải địa

kỹ thuật, đắp bằng cát san lấp chiều dày mỗi lớp là 30cm, tiến hành kiểm tra độchặt 1 lần cho đến hết chiều cao nền đường Tham khảo quy trình thi công vànghiệm thu công tác đất TCVN 4447-2012

 Thi công hoàn thiện hệ thông thoát nước ngang

 Khâu kín lớp vải địa kỹ thuật sau khi kiểm tra độ chặt của lớp cát hạt trung

 Thi công lớp móng đá dăm dưới theo Qui định kỹ thuật thi công và nghiệmthu lớp móng cấp phối đá dăm trong két cấu áo đường ô tô TCVN 8859:2011

 Thi công lớp nhựa dính bám và lớp bê tông nhựa mặt đường theo tiêuchuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa TCVN8819-2011

 Thi công trải lớp BT nhựa nóng theo Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thumặt đường bê tông nhựa TCVN8819-2011

 Nhà thầu sẽ chọn thời gian thi công vào mùa khô của vùng để việc thi côngcác lớp áo đường được thuận lợi và chất lượng được đảm bảo

2.2 Thi công cống ngang đường:

- Trình tự và biện pháp thi công như sau:

+ Đào đất bằng móng công bằng máy và nhân công đến cao trình thiết kế.+ Gia cố bằng cừ tràm mật độ và số lượng theo thiết kế

+ Tiến hành xây dựng lớp đệm móng và móng cống, khi tiến hành xây dựngcần kiểm tra kỹ độ dốc ống cống nếu đạt mới được phép đặt ống cống

+ Làm mối nối ống cống

+ Đắp cát trên cống bằng thủ công kết hợp cơ giới, chú ý đắp thành từng lớp

có chiều dày <=30cm và đầm chặt mới được thi công lớp tiếp theo

2.3 Thi công nút giao

- Đào nền đường, vét bùn đến cao độ thiết kế;

- Trải vải địa kỹ thuật;

- San nền đường bằng cát san lấp;

- Thi công cấp phối đá dăm;

Trang 17

- Thi công kết cấu áo đường bê tông nhựa;

- Hoàn thiện dọn dẹp

2.4 Thi công an toàn giao thông

- Lắp đặt biển báo phản quang

- Thi công vạch sơn kẻ đường

2.2.5 Thi công hệ thống chiếu sáng

- Lắp đặt trạm biến áp;

- Thi công trụ đèn chiếu sáng đường phố;

3 Bố trí máy móc thiết bị thí nghiệm, kiểm tra: (có bảng kê kèm theo)

 Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng LAS – XD538 của nhà thầu thuê đủnăng lực thực hiện các thí nghiệm phục vụ quá trình thi công công trình: kiểmtra chất lượng vật tư đầu vào, chất lượng các kết cấu sắt thép, bê tông, độ chặtnền đường Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra theo tiêu chuẩn trong hồ sơmời thầu và yêu cầu thiết kế

 Các phép thử phòng LAS – XD538 không thực hiện được Nhà thầu sẽ thuêPhòng thí nghiệm hợp chuẩn được sự chấp thuận của Chủ đầu tư để thực hiện

 Tại công trường Nhà thầu bố trí các cán bộ kỹ thuật chuyên trách để thựchiện các thí nghiệm hiện trường, lấy mẫu đưa về phòng thí nghiệm và thực hiệncác công tác kiểm tra tại hiện trường

4 Cung cấp vật tư phục vụ thi công công trình:

 Vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng sử dụng vào công trình đảm

bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật (nêu chi tiết ở mục III - Phần V: Biện pháp đảm

bảo chất lượng gói thầu), phù hợp với yêu cầu thiết kế và hồ sơ mời thầu và

phải được Tư vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận mới đưa vào sử dụng

 Vật tư, vật liệu, phải đảm bảo mới 100%, đủ số lượng, cung cấp đúng tiến

độ và có đủ chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất Được thí nghiệm đạt yêucầu do phòng thí nghiệm thực hiện và được Tư vấn giám sát kiểm tra chấpthuận

 Các loại vật tư, vật liệu tập kết đến vị trí thi công bằng đường bộ

5 Tiến độ thi công: 12 tháng (chi tiết thể hiện ở các biểu đồ tiến độ )

 Tiến độ thi công tổng thể toàn bộ gói thầu được lập theo dạng biểu đồ

Trang 18

ngang thể hiện rõ: trình tự thi công, thời gian thi công, biểu đồ nhân lực.

6 Bảo hành công trình:

 Nhà thầu cam kết thực hiện trách nhiệm bảo hành công trình theo Nghịđịnh số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015, cụ thể như sau:

của ngân hàng) có giá trị bằng 5% giá trị hợp đồng để thực hiện nghĩa vụ

nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng

 Nhà thầu lập quỹ dự phòng tài chính để có kinh phí sửa chữa những hưhỏng của công trình (do lỗi của nhà thầu) trong thời gian bảo hành côngtrình

 Trong thời gian bảo hành công trình, khi nhận được yêu cầu của chủđầu tư về việc sửa chữa những hư hỏng của công trình, Nhà thầu tiến hànhngay việc tổ chức khắc phục những hư hỏng theo yêu cầu của chủ đầu tư

 Khi hết thời hạn bảo hành công trình nhà thầu cùng với Chủ đầu tư tiếnhành các thủ tục xác nhận hoàn thành bảo hành công trình

Trang 19

PHẦN IV: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

 Trong phần này trình bày trình tự thực hiện những công việc khi thi côngtừng hạng mục công trình, còn quy trình thực hiện từng công việc chủ yếu như:thi công đào đắp đất; thi công bê tông cốt thép; thi công bê tông toàn khối; thicông cấp phối đá dăm; thi công mặt đường bê tông xi măng; xây tường, được

trình bày chi tiết tại Phần V: Quy trình công nghệ và yêu cầu kỹ thuật cho các

công việc chủ yếu.

 Thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công

I Công tác chuẩn bị:

1 Giải quyết các thủ tục để triển khai thi công:

 Xin giấy phép thi công

 Nhận bàn giao mặt bằng: Kiểm tra hiện trạng công trình, đo đạc và đóngcác cọc chi tiết …

 Đăng ký tạm trú tại địa phương cho số CBCN tham gia thi công công trình

 Liên hệ, giải quyết cấp điện, nước, thông tin liên lạc phục vụ thi công

2.Lập kế hoạch thi công:

 Bố trí nhân lực: Số người, cơ cấu tổ chức và phân công phụ trách, phươngtiện đi lại, thời gian đến công trường, bố trí ăn ở sinh hoạt

 Khi nhà thầu cần huy động thêm nhân lực, nhà thầu liên hệ với Nhà cungcấp lao động tại địa phương để ký hợp đồng tuyển dụng lao động

 Bố trí máy móc thiết bị: Số lượng, chủng loại, cách tập kết và thời gian tậpkết Máy móc thiết bị sẽ sử dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án

 Dụng cụ (sản xuất và sinh hoạt): Số lượng, chủng loại…

Trang 20

 Cung cấp vật tư, vật liệu: Số lượng, chủng loại, thời gian cấp đến côngtrường, phương thức vận chuyển vật tư đến công trường.

 Lập kế hoạch thi công chi tiết và bảo vệ phương án thi công cho từng hạngmục thi công

3 Làm lán trại, văn phòng, nhà kho, bãi chứa vật liệu, bãi đúc cấu kiện đúc sẵn :

 San lấp mặt bằng để làm lán trại, kho bãi

 Làm nhà ở cho công nhân: nhà bằng kết khung thép, lợp tôn, tường bưngbằng cót ép, diện tích đảm bảo tiêu chuẩn 4m2/người

 Căn cứ vào bình đồ công trình cũng như quy mô, tính chất của công việc,Nhà thầu bố trí một văn phòng ban chỉ huy công trường để chỉ đạo chung toàncông trình Văn phòng ban chỉ huy công trường: nhà xây cấp 4 diện tích 4 x 6 =24m2 Thi công bố trí lán trại, kho bãi chữa vật liệu cụ thể như sau :

 Lán trại công nhân: nhà khung thép, lợp tôn, diện tích 6 x 30 =180m2

 Nhà bếp: nhà bằng kết khung thép, lợp tôn, tường bưng bằng tôn diện tích

4 Cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc:

 Cung cấp nước: sử dựng hệ thống nước tại địa phương để lấy nước phục vụsinh hoạt và thi công Hệ thống nước được khống chế tại các nguồn vào, các vịtrí chia nhánh van khoá bảo đảm an toàn, dễ điều khiển và quản lý

 Cung cấp điện: nhà thầu hợp đồng với cơ quan quản lý điện tại địa phương

Trang 21

để lắp trạm biến áp, đường điện phục vụ thi công, sinh hoạt Trong phạm vicông trường, đường dây điện được đặt trên các cột cao 6m đưa về các vị trí sửdụng; Khống chế tại các nguồn vào và vị trí chia nhánh bằng attômat để tiệnđiều khiển và quản lý; Hệ thống điện chiếu sáng, điện bảo vệ sử dụng các đènpha cố định có công suất 1000W Bố trí nguồn điện dự phòng bằng máy phátđiện có công suất phù hợp để bảo đảm quá trình thi công liên tục không giánđoạn.

 Thông tin liên lạc đảm bảo thông suốt 24/24 giờ trong suốt quá trình thicông

5 Vận chuyển vật tư, máy móc, thiết bị đến công trường:

 Máy móc, thiết bị, cấu kiện … được vận chuyển đến công trường bằng ô tô

 Vận chuyển vật liệu: xi măng, cát, đá, sắt thép… đến công trường: bằng ô

tô và thiết bị cơ giới loại nhỏ

 Tập kết vật tư tại công trình:

 Phụ kiện, sắt thép, xi măng … được xếp trong nhà kho, bảo quản cẩnthận

 Cát, đá đổ bê tông tập kết gọn từng đống tại bãi tập kết đúng nơi quyđịnh

6 Gia công, chế tạo những kết cấu tạm phục vụ thi công :

 Gia công các kết cấu phụ trợ phục vụ thi công;

 Gia công, chế tạo các loại cốt thép, ván khuôn;

 Gia công chế tạo các loại tấm đan

II Thi công công trình

1. Đảm bảo giao thông thi công:

 Làm hàng rào tôn phạm vi thi công

 Lắp đặt các biển chỉ dẫn công trường thi công, biển thông tin công trường

 Ban đêm bố trí hệ thống cảnh báo bằng đèn

 Bố trí người tham gia đảm bảo an toàn thi công khi thi công những phần cótính chất nguy hiểm

2. Thi công phần đường.

 Xin phép Sở Giao Thông Vĩnh Long cấp giấy phép thi công

Trang 22

 Tổ chức thi công cho mũi thi công đã định sẵn.

 Vét bùn, đào bỏ đất hữu cơ;

 Trải vải địa kỹ thuật

 Đắp cát theo cao độ thiết kế

 Đắp cấp phối đá dăm

 Thi công kết cấu áo đường

3. Thi công thoát nước

Gia công ván khuôn, sắt thép;

 Thi công gối cống đúc sẵn, hố ga

4 Thi công hệ thống chiếu sáng

 Thi công đường dây điện

 Đổ bê tông cột

 Lắp dựng cột đèn

 Đấu nối hệ thống điện

PHẦN V: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

CHO CÁC CÔNG VIỆC CHỦ YẾU

I CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, QUAN TRẮC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

 Bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm và dùng máy toàn đạc, thuỷbình, thước có độ chính xác cần thiết để định vị tim, mốc của mỗi hạng mụccông trình trước thi công (cống, nền đường, mương rãnh…)

 Những cọc mốc chính phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xemáy thi công, cố định bằng những cọc mốc phụ được bảo vệ cẩn thận và có thể

dễ dàng khôi phục lại những cọc mốc chính

 Trong suốt quá trình thi công phải thường trực quan trắc, kiểm tra để đảmbảo xây dựng công trình đúng thiết kế

II THI CÔNG ĐÀO, ĐẮP NỀN ĐƯỜNG:

 Áp dụng TCVN 4447 - 2012 : Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm

Trang 23

 Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là xác định được các vị trí, tim,trục công trình, chân mái đất đắp, mép - đỉnh mái đất đào, chân đống đất đổ,đường biên hố móng, mép mỏ vật liệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, cácmặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp vv Đối với những công trình nhỏ,khuôn có thể dựng ngay tại thực địa theo hình cắt ngang tại những cọc mốc đãđóng

 Sử dụng máy trắc đạc để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạccông trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc côngtrình trong quá trình thi công

 Khi định vị và dựng khuôn phải tính thêm chiều cao phòng lún của côngtrình theo tỉ lệ quy định trong thiết kế

2 Đắp nền :

 Trình tự thực hiện :

 Đắp từng lớp, đầm chặt bằng máy, chiều dày mỗi lớp và số lượt đầmlèn theo kết quả thí nghiệm Nền đắp sau khi hoàn thiện phải bằng phẳng,không có vật liệu rời rạc, không có đá cục, rác thải …

 Đắp từng lớp cát và lớp đất theo tiêu chuẩn sao cho công tác lu lèn,đầm nén đạt hiểu quả tốt nhất

Trang 24

 Chú ý khi đắp đất trên nền đất ướt hoặc có nước, trước khi tiến hànhđắp phải tiêu thoát nước, vét bùn Không dùng đất khô nhào lẫn đất ướt đểđầm nén.

 Trước khi đắp cát hoặc đất phải tiến hành đầm thí nghiệm tại hiệntrường với từng loại cát, loại đất và từng loại máy đem sử dụng để: Hiệuchỉnh bề dày lớp đất rải để đầm; Xác định số lượng đầm theo điều kiệnthực tế; Xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén

 Cần phải đắp bằng loại cát, đất đồng nhất

 Khi rải cát, đất đầm cần rải từ mép biên tiến dần vào giữa

 Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt khối lượng thể tích khôthiết kế

 Đầm nén cát và đất:

 Trước khi đầm chính thức, đối với từng loại cát và đất cần tổ chức đầmthí nghiệm (thi công rải thử) bằng các máy đầm, xe lu có tại hiện trường đểxác định phương pháp đầm hợp lý nhất

 Việc đầm nén cát và đất phải tiến hành từng lớp với trình tự đổ, san vàđầm Chiều dày của lớp cát và đất đắp tuỳ thuộc vào loại cát và đất, loạimáy đầm và độ chặt yêu cầu (đã được xác định theo kết quả đầm thínghiệm)

 Trong trường hợp phải tưới nước, chỉ tiến hành đầm nén khi có độ ẩmđồng đều trên suốt chiều dày lớp cát và đất rải

 Đường đi của máy đầm phải theo hướng dọc trục của công trình đắp, và

đi từ mép vào tim công trình Khoảng cách vệt đầm cuối cùng của máy đếnmép công trình không nhỏ hơn 0,5m Khi đầm các vết đầm kề nhau phảichồng lên nhau từ 25 – 50cm Khi đầm trên mái dốc phải đầm từ dưới lêntrên

 Trong quá trình đắp cát và đất phải lấy mẫu, kiểm tra chất lượng đầmnén theo quy định

 Mỗi lớp đầm xong phải kiểm tra khối lượng thể tích khô Chỉ được đắptiếp lớp sau nếu lớp trước đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế

Trang 25

3 Đào nền:

 Trình tự thực hiện :

 Trước khi thi công, phải kiểm tra đối chiếu, hiệu chỉnh chính xác lại địahình, địa chất thuỷ văn của công trình và của khu vực làm việc để đề ra cácbiện pháp kĩ thuật hợp lý

 Chọn khoang đào đầu tiên và đường di chuyển của xe máy hợp lý nhấtcho từng giai đoạn

 Trước khi thi công phải dọn sạch những vật chướng ngại có ảnh hưởngđến thi công cơ giới nằm trên mặt bằng: chặt cây lớn, phá dỡ công trình cũ,

di chuyển những tảng đá lớn vv phải xác định rõ khu vực thi công, định

vị ranh giới công trình, di chuyển những cọc mốc theo dõi thi công ra ngoàiphạm vi ảnh hưởng của máy làm việc

 Đào bỏ lớp đất thừa và vét bùn đến đúng cao đọ thiết kế, đào hết gốccây, san gọt tạo phẳng

 Đất thừa đổ đúng nơi quy định

- Trong trường hợp cần thiết, các vị trí móng cột điện hoặc các công trình liền

kề trong phạm vi trượt đất khi đào hố móng chúng tôi cho tiến hành xử lý cừcót ép đóng cọc tre trước khi đào

- Dùng máy đào gầu nghịch có dung tích gầu 0,25 m3, đất đào được đổ sangbên cạnh hố đào về phía sát một bên đường, vỉa hè để thuận tiện cho côngtác lấp đất và đảm bảo không bị ảnh hưởng đến công tác thi công lắp đặttuyến cống cũng như giao thông của người dân

- Máy đào, đào đến đâu chúng tôi cho sửa bằng thủ công ngay đến đó, tạo gathu nước và bơm thoát nước để đảm bảo giữ cho đáy móng luôn khô, tránhhoá bùn đáy móng

Trang 26

- Sau khi làm phẳng đáy móng, kiểm tra cao độ.

- Đóng cừ tràm

- Tiến hành nghiệm thu trước khi trải lớp lót đáy hố ga

2 Lót cát và đổ bê tông đáy.

- Khi đổ bê tông cần chú ý cao độ đỉnh hố ga

- Cống tròn được đấu nối với hố ga, giữa cống và hố ga là 1 lớp vữa BT

- Sau khi lắp đặt xong hố ga và mối nối với cống, tiến hành nghiệm thu với

Tư vấn giám sát về cao, tọa độ và mối nối mới được chuyển sang thi cônggiai đoạn tiếp sau

Thi công lấp cát

- Phần lấp cát xung quang hố ga được san lấp bằng thủ công thành từng lớpdày 30cm, san đều 2 bên đường cống, tưới ẩm và tiến hành đầm bằng đầmcóc

IV. THI CÔNG CỐNG TRÒN

1 Điều kiện thi công

- Công tác thi công cống tròn D800 được thi công sau khi thi công san nềnđến cốt đỉnh cống và chưa thi công đến lớp cát K98 (lớp móng cuối cùng)của đường giao thông

- Định vị bề rộng mặt hố đào, đáy hố đào để máy xúc dễ thao tác khi đào đất

Trang 27

- Trong trường hợp cần thiết, các vị trí móng cột điện hoặc các công trình liền

kề trong phạm vi

- Dùng máy đào gầu nghịch có dung tích gầu 0,25 m3, đất đào được đổ sangbên cạnh hố đào về phía sát một bên đường, vỉa hè để thuận tiện cho côngtác thi công

- Máy đào, đào đến đâu chúng tôi cho sửa bằng thủ công ngay đến đó, tạorãnh thu, ga thu nước để đảm bảo giữ cho đáy móng luôn khô, tránh hoá bùnđáy móng

- Sau khi làm phẳng đáy móng, kiểm tra cao độ đảm bảo

- Đóng cừ tràm

- Tiến hành nghiệm thu trước khi trải đệm cát lót đáy cống

3 Lót cát đáy cống

- Cát lót cống dùng cát sạch, đầm lớp lót bằng đầm cóc bảo đảm độ dầm chặt

- Độ dày lớp lót sau khi đầm xong là 15cm

- Kiểm tra cốt của lớp lót bằng máy thuỷ bình sau khi đầm chặt

- Đổ bê tông lót móng cống

- Đặt gối đỡ cống

4 Hạ cống

- Dùng xe tải có móc cẩu vận chuyển cống và phụ kiện đến công trình

- Dùng xe tải có móc cẩu hoặc Palăng 3-5 tấn để hạ cống

- Dây nâng hạ cống dùng cáp lụa, dây vải, tại vị trí buộc cáp dùng tấm đệm cao

- Tiến hành lắp ghép các ống cống bê tông với nhau, vật liệu dùng làm mối nối

là join cao su đạt tiêu chuẩn hiện hành (có kèm theo tiêu chuẩn)

- Dùng vữa xi măng M100 trát các đầu mối nối hoàn thiện theo yêu cầu, nếukhe hở <=10mm thì phải trát kín bằng vữa xi măng nguyên chất

Trang 28

- Trước khi tiến hành lấp cát phải tiến hành quét 2 lớp bitum lên cống.

Thi công đúng cao trình đặt cống :

- Cao trình đặt cống tại hiện trường được xác định dựa vào các điểm mốc cao

độ làm chuẩn do Chủ đầu tư và Đơn vị Tư vấn thiết kế cấp trong quá trìnhbàn giao mặt bằng, hoặc các điểm mốc cao độ được Đơn vị thi công giớithiệu với sự công nhận của Chủ đầu tư và thiết kế Từ các mốc cao độ chuẩnnày chúng tôi tiến hành xây dựng lưới truyền dẫn độ cao có các tuyến truyềndẫn song song với các tuyến ống nhằm tạo ra nhiều điểm mốc chuẩn khác đủ

để sử dụng trong quá trình thi công

- Trong quá trình thi công từ các điểm mốc trên lưới truyền dẫn nói trênchúng tôi đặt máy thuỷ bình Mặt khác lại dựng mia tại đầu mỗi ống đanglắp Khi lắp ống xong sẽ điều chỉnh cao độ đỉnh ống chính xác theo yêu cầuvới công thức

D : Đường kính ống; d : Chiều dày ống

Kiểm tra mối nối và công tác lắp đặt:

- Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình để kiểm tra cốt đặt ống, độ dốc thuỷ bình Lậpbiên bản nghiệm thu cùng chủ đầu tư xong mới được chuyển giai đoạn thicông

Phương án hạ mực nước ngầm :

- Trong quá trình lắp đặt ống dưới mương, yêu cầu mương luôn khô, khôngngập nước, bùn đất Vì vậy nếu đường ống đi qua vùng địa chất có mực

Trang 29

nước ngầm cao, cần thiết phải có phương án để hạ thấp mực nước ngầm, đểđạt được yêu cầu kỹ thuật.

- Trên dọc tuyến cứ 15-18m mương bố trí 1 hố thu nước, tại đó đặt máy bơmchìm để bơm nước ngầm trên mương xuống, ống đẩy của bơm chìm dùngống chế tạo bằng sợi gai mềm, việc dẫn nước đến mương thoát thuận tiện vàthao tác khi tháo lắp bơm, ống dẫn dễ dàng

- Máy bơm chỉ ngừng hoạt động khi nước trong hố thu cạn kiệt và việc lắp đặtống thực hiện xong

- Thi công lấp cát

- Việc san lấp cát đen chỉ được tiến hành sau khi hố ga và cống tròn đã đượclắp đặt và nghiệm thu đúng quy định

- Phần lấp cát 2 bên ống cống được san lấp bằng thủ công thành từng lớp dày

30 cm, san đều 2 bên đường cống, tưới ẩm và tiến hành đầm bằng đầm cócđến chiều dày tối thiểu cao trình lấp cát đen cao hơn mặt trên của cống là 25cm

- Phần lấp cát phía trên được san gạt nhẹ nhàng bằng máy xúc, dùng máy đầmcóc đầm mặt đảm bảo độ chặt theo yêu cầu thiết kế cho từng lớp

- Chỉ tiến hành lấp đất vào hông cống sau khi mối nối đã đạt được cường độ

và đảm bảo chắc chắn, được kỹ sư tư vấn giám sát chấp thuận Nếu vật liệu

bị khô, sẽ được tưới ẩm đồng nhất với độ ẩm được tư vấn giám sát chấpthuận để có độ chặt yêu cầu

6 Công tác bê tông móng cống :

6.1 Công tác trộn bê tông

- Vật liệu sử dụng cho công tác bê tông bao gồm : Xi măng, cát, đá dăm, phụgia và nước sạch

- Trường hợp nhà thầu sử dụng bê tông thương phẩm từ trạm trộn bê tông,Nhà thầu sẽ sắp xếp cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát kiểm tra đơn vị cungcấp bê tông thương phẩm và lấy mẫu thí nghiệm vật liệu đầu vào cũng nhưthiết kế cấp phối bởi phòng thí nghiệm được chính thức công nhận bởi Bộxây dựng

- Nhà thầu sẽ đệ trình để được chấp thuận của Đơn vị tư vấn ít nhất trước 1ngày trước khi tiến hành mỗi đợt đổ bê tông về số lượng sẽ vận chuyển, thờigian và chi kỳ thời gian những khối lượng bê tông sẽ giao đến công trường

Ngày đăng: 19/05/2016, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w