1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN MÔN HỌC TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 563,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu đồ án phải đảm bảo các nội dung sau: 1 Tên đề tài và thông tin SV thực hiện đề tài - Nhóm nghiên cứu chọn tên đề tài sẽ thực hiện cho đồ án của nhóm, tên đề tài phải nêu lên đ

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

9/2019

Trang 2

1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Mục đích:

 Nhằm tạo sân chơi học tập, sáng tạo và nghiên cứu khoa học và qua đó phát hiện, bồi dưỡng những ý tưởng sáng tạo của sinh viên, góp phần thúc đẩy phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên của Khoa Góp phần vào quá trình nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo, khích lệ sinh viên phát huy tiềm năng của mình trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và sáng tạo;

 Giúp sinh viên phát triển tư duy ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn Quan sát, lý giải, nhận xét

và phân tích và tìm hướng giải quyết các vấn đề trong thực tiễn

 Phát huy khả năng làm việc theo nhóm

1.2 Yêu cầu:

 Bài viết phải có tính sáng tạo, có khả năng ứng dụng tốt và đảm bảo tính logic, khoa học

 Thực hiện đúng theo tiến độ thời gian Khoa quy định

từ 10 đến 15 trang (không kể phần phụ lục), yêu cầu đánh máy vi tính 1 mặt, khổ giấy A4 Kết cấu

đồ án phải đảm bảo các nội dung sau:

1) Tên đề tài và thông tin SV thực hiện đề tài

- Nhóm nghiên cứu chọn tên đề tài sẽ thực hiện cho đồ án của nhóm, tên đề tài phải nêu lên được nội dung chính của đồ án, và nêu bật vấn đề cần giải quyết

- Thông tin của nhóm SV thực hiện đề tài (tên, MSSV, lớp)

2) Tóm tắt nội dung đề tài (Summary or Abstract)

Nội dung phần tóm tắt thể hiện được chủ đề chính của đề tài và phải thể hiện đầy đủ các mặt:

- Tầm quan trọng và mục đích của nghiên cứu;

Trang 3

3

- Những kết quả chính của đề tài nghiên cứu

3) Giới thiệu về tầm quan trọng của đề tài (Introduction)

Phần giới thiệu này cần thể hiện được:

- Tầm quan trọng của chủ đề cần nghiên cứu

- Xác định vấn đề cần nghiên cứu, đặt biệt làm rõ cái mới cần nghiên cứu

- Nội dung chính mà đề tài sẽ tập trung giải quyết

4) Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu (Theoretical basis and Methods)

Đây là nội dung chủ yếu, quyết định tính chất khoa học của đề tài Nội dung bao gồm 2 phần:

- Cơ sở lý thuyết của đề tài :

Trình bày ngắn gọn, nguồn gốc lý thuyết liên quan vấn đề cần nghiên cứu sẽ phục vụ cho nghiên

cứu ở phần sau của mình

- Phương pháp nghiên cứu

Nhóm thực hiện đề tài có thể lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính hoặc định lượng tùy theo khả năng và cách tiếp cận

Trong trong phần này, nhóm thực hiện cần thể hiện:

+ Mô hình định tính hoặc định lượng sử dụng cho nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập số liệu: trong phần này nêu rõ ràng phạm vi nghiên cứu và cách thức thu thập số liệu

5) Kết quả và thảo luận

- Kết quả nghiên cứu (Results)

Dữ liệu có thể trình bày bằng số liệu, đồ thị, hình vẽ …

Trang 4

- Thảo luận kết quả nghiên cứu (Discussion)

Đây là phần thể hiện tính logic của cơ sở lý thuyết đặt ra và kết quả nghiên cứu, nhóm nghiên cứu cần diễn giải phân tích kết quả và rút ra những mối quan hệ chung, mối liên hệ giữa kết quả nghiên cứu và những phát hiện khác trong các nghiên cứu trước đó Và nêu bật được tính hiệu quả của kết quả nghiên cứu của mình

6) Kết luận kèm theo gợi ý kiến nghị giải pháp (Conclusion and Policy implication)

Thông thường, nhóm thực hiện nên lựa chọn kết luận kèm theo gợi ý chính sách và kiến nghị giải pháp Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là chỉ nên trình bày những gợi ý chính sách

có được từ kết quả nghiên cứu của tác giả Giải pháp đề nghị cần đảm bảo sự nhất quán: Lý thuyết

- bằng chứng từ phân tích thực tiễn - giải pháp được thể hiện trong đề tài

Các bài viết cần có gợi ý chính sách với những nội dung hay các giải pháp, biện pháp phù hợp với chủ đề nghiên cứu

8 Tài liệu trích dẫn

Trích dẫn tài liệu tham khảo được chia làm 2 dạng chính: trích dẫn trong bài và danh sách tài liệu tham khảo (reference list) Danh sách tài liệu tham khảo được đặt cuối bài viết, mỗi trích dẫn trong bài viết phải tương ứng với danh mục nguồn tài liệu được liệt kê trong danh sách tài liệu tham khảo

(1) Trích dẫn trong bài (in-text reference)

Có nhiều cách trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo Tuy nhiên, chúng ta sẽ trích dẫn như sau Đối với các bài viết của các tác giả người nước ngoài thì chúng ta trích tên họ của tác giả và năm xuất bản Cụ thể, nếu bài viết có một tác giả thì trích tên họ và năm xuất bản, ví dụ Snelling (2012) Nếu bài viết có hai tác giả thì trích họ của hai tác giả và năm xuất bản, ví dụ Snelling và Lee (2011) Nếu bài viết có hơn hai tác giả thì trích tên họ của tác giả đứng đầu và các cộng sự, năm xuất bản, ví dụng Snelling và các công sự (2000) Đối với các tác giả là người Việt thì chúng

ta trích tài liệu tham khảo khác ở chỗ thay tên họ thành tên riêng Các ví dụ cụ thể như Sơn (2013); Sơn và Thu (2012); Phong và các cộng sự (2009)

Có hai hình thức cách trích dẫn trong đoạn văn: Thứ nhất, trích dẫn nguyên văn

Trang 5

5

phải được để trong dấu ngoặc kép Trường hợp này bắt buộc phải ghi cả số trang của nguồn trích Thứ hai, trích dẫn diễn giải (paraphrasing): diễn giải câu chữ của tác giả khác bằng câu chữ của mình, sử dụng từ ngữ khác mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc Khi trích dẫn kiểu diễn giải thì không bắt buộc phải ghi số trang

(2) Trích dẫn trong danh sách tài liệu tham khảo (References)

Có 3 nhóm tài liệu tham khảo phổ biến với các nguồn trích khác nhau như sau:

A Tài liệu tham khảo là sách, giáo trình, luận án, báo cáo, tài liệu nghiệp vụ

- Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành

- Năm xuất bản, (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

- Tên sách, luận án, báo cáo, tài liệu (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

- Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)

- Nơi xuất bản, (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)

B Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, chương, bài trong một cuốn sách, bài viết hội thảo

- Tên tác giả

- (Năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

- “Tên bài’’, (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

- Tên tạp chí hoặc tên sách (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

- Tập (không có dấu ngăn cách)

- Số (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

- Các số trang (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)

C Tài liệu tham khảo trên Internet

Trang 6

Tên tác giả (thời gian công bố), tên tài liệu, đường dẫn tới nội dung trích dẫn - vd: http://tcptkt.ueh.edu.vn/modules.php?name=News&op=viewst&sid=12, thời gian trích dẫn

Ghi chú: Danh mục tài liệu tham khảo phải trình bày theo thứ tự ABC để giúp người đọc dễ theo dõi

1.5 Số thành viên trong mỗi nhóm: Mỗi nhóm nghiên cứu 5 sinh viên

2 TRÌNH BÀY ĐỒ ÁN

2.1 Quy định định dạng trang

Khổ trang: A4;

Canh lề trái: 3,5 cm; Canh lề phải, đầu trang và cuối trang 2 cm;

Font chữ: Time New Roman, cỡ chữ 13;

Cách dòng: Line Space: 1.2 -1.5;

Các đoạn văn cách nhau 1 dấu Enter

2.2 Đánh số trang

Từ trang bìa đến trang “Mục lục” đánh chữ số La Mã thường ( i,ii, iii,iv…)

Từ “Mở đầu” đến phần “Tài liệu tham khảo” đánh theo số (1,2,3…), canh giữa ở đầu trang

2.3 Đánh số bảng, đồ thị, hình, sơ đồ

Mỗi loại công cụ minh họa (bảng, đồ thị, hình, sơ đồ…) được đặt tên và đánh số thứ tự trong mỗi chương có sử dụng bảng, đồ thị, hình, sơ đồ … để minh họa Số đầu là số chương, sau đó là số thứ tự của công cụ minh họa trong chương đó

Ví dụ:

Bảng 2.6: Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện, có nghĩa

bảng số 6 ở chương 2 có tên gọi là “Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện”;

Bảng 2.6 Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện

Ngàn lượt

Tỷ trọng

Ngàn lượt

Tỷ trọng

Ngàn lượt

Tỷ trọng

Ngàn lượt

Tỷ trọng

Trang 7

7

Đường không 1113,1 52,0 1540,3 58,6 2335,2 67,2 3261,9 78,2 Đường thủy 256,1 12,0 309,1 11,8 200,5 5,8 224,4 5,4 Đường bộ 770,9 36,0 778,8 29,6 941,8 27,1 685,2 16,4

Tổng số 2140,1 100,0 2628,2 100,0 3477,5 100,0 4171,5 100,0

Nguồn: Sơn (2009)

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam, có nghĩa là đồ thị số 4 trong chương

2 có tên gọi là “Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam”

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam

Trung quốc (25.0%)

Thái Lan (20.0%) Singapore

(18.0%)

Malaysia (16.0%)

Hoa Kỳ (5.0%)

Châu Âu (4.0%)

Khác (12.0%)

Nguồn: Sơn (2009) 2.4 Các mẫu bìa, trang đặt trước và sau nội dung đồ án (xem các mẫu ở phần cuối tài liệu)

2.4.1 Mẫu bìa, các trang đặt trước nội dung đồ án Gồm các trang:

Mẫu 1 Trang bìa

Mẫu 2 Trang phụ bìa

Mẫu 3 Lời cam đoan

Mẫu 4 Lời cảm ơn

Mẫu 5 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn

Mẫu 6 Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng sử dụng Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh

Mẫu 7 Mục lục

Mẫu 8 Mở đầu

2.4.2 Mẫu các trang đặt sau nội dung đồ án

Trang 8

về VPK vào buổi hướng dẫn thứ 2

 Sau khi nhóm hoàn thành đồ án, nhóm trưởng chịu trách nhiệm thực hiện công việc nộp đồ án đúng tiến độ Khoa thông báo, nộp trực tiếp cho GVHD gồm:

+ 01 quyển đồ án để bảo vệ

+ Tờ nhận xét của GVHD (có ý kiến nhận xét và chữ ký của GVHD)

 Sau khi được GVHD xác nhận, Nhóm trưởng scan trang nhận xét của GVHD vào file, trình bày file theo đúng thứ tự các trang (xem phụ lục 3), gửi cho lớp trưởng

 Lớp trưởng tập hợp tất cả các file bài của lớp và ghi vào 1 đĩa CD, nộp GVHD:

+ Đĩa CD + Tất cả các tờ nhận xét của GVHD (bản gốc)

Đồng thời: Sinh viên (lớp trưởng) gửi bài làm file word vào địa chỉ email:

3.2.1 Các tiêu chuẩn đánh giá

Về hình thức: cách trình bày bài viết (bố cục, sơ đồ, diễn đạt, hình thức ) đảm bảo yêu cầu

theo quy định

Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu: luận cứ khoa học, tính độc đáo; nội dung

nghiên cứu hợp lý; trình bày chi tiết về tính mới, tính sáng tạo trong cách giải quyết vấn đề

và khả năng ứng dụng

Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Trang 9

9

Tính trung thực trong việc tham khảo và nghiên cứu: nêu cụ thể và trích dẫn đầy đủ ở

từng trang về nội dung của sách, báo, tạp chí hoặc đề tài tham khảo

3.2.2 Thang điểm đánh giá

Thang điểm đánh giá gồm điểm chung của nhóm (5 điểm, mục 1-8) và điểm của từng thành viên (5 điểm, mục 9)

STT

điểm (10)

Ghi chú

7 Dữ liệu nghiên cứu và phân tích dữ liệu rõ ràng 1

8 Kết luận và gợi ý chính sách có tính thuyết phục 1

9 Điểm trả lời câu hỏi khi bảo vệ đồ án

(Điểm của mỗi thành viên)

Trang 10

CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRONG GIAO DỊCH THẺ ATM

Hàng loạt những hệ thống máy ATM bị rò điện gây chết người đã đăng trên hàng loạt số báo

và mạng internet trong thời gian vừa qua…đó là những nguy cơ, rủi ro đối với tình hình sử dụng ATM hiện nay Trong tình hình hiện tại, nhiều khâu trong quy trình thanh toán vẫn còn thực hiện bằng tay thì tầm quan trọng của yếu tố đó còn được thể hiện rõ hơn nữa Hình thức thanh toán thẻ vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ, cùng với sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật thì hình thức tấn công của các tội phạm vào loại hình giao dịch này ngày càng tinh vi, những khe hở trong hệ thống pháp luật vô tình là chỗ trú thân cho những hành vi phạm pháp gây thiệt hại to lớn cho quốc gia, cho ngân hàng và cho người sử dụng dịch vụ thẻ

Trong khoảng hai năm gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng liên tục đưa tin về những vấn đề nảy sinh khi giao dịch thẻ rút tiền tự động, gây thiệt hại không nhỏ do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó đặc biệt nghiêm trọng là việc hoành hành của cướp, chúng không những

uy hiếp cướp tiền của khách giao dịch mà còn dùng thiết bị khoan cắt cướp tiền trực tiếp từ trụ

Trang 11

11

ATM Bên cạnh đó không thể không nhắc đến những nhầm lẫn của nhân viên ngân hàng dẫn đến những thiệt hại cho cả hai phía Các ngân hàng hằng ngày phải đối mặt với những sự cố xảy ra trong quá trình giao dịch thông qua các loại thẻ thanh toán

Việc nghiên cứu và giải quyết vấn đề này đã được nhiều tác giả như Liang (2000) và Kolbitsch (2000) thực hiện Tuy vậy, họ chỉ tập trung khai thác khía cạnh các yếu tố kỹ thuật của hệ thống, sự phát triển các công nghệ mà quên đi yếu tố quan trọng hơn cả - yếu tố con người Các nghiên cứu vấn đề này về Việt nam thì có rất nhiều nhưng các tác giả chỉ sử dụng phương pháp định tính như nghiên cứu của Lệnh (2010), Thanh (2010) vá các bài báo mạng như Báo Thanh Niên, Báo Tuổi Trẻ,… Điều này đã trở thành một điều trăn trở của chúng tôi vì sự tấn công của bọn tội phạm ngày càng có tổ chức và gây thiệt hại ngày càng lớn, hệ thống ngân hàng Việt nam lại đang trong giai đoạn chuyển giao công nghệ để thay thế, cải thiện hệ thống giao dịch của mình nên số lỗi phát sinh ngày càng nhiều Vì vậy, chúng tôi thực hiện bài nghiên cứu này bằng cách kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng nhằm tìm ra những yếu tố và nguyên nhân của vấn đề để đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm giảm rủi ro trong giao dịch bằng thẻ rút tiền tự động

2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp phỏng vấn các chuyên gia Về mặt định lượng, chúng tôi dự vào mô hình của Kolbitsch (2000) để xây dựng mô hình nghiên cứu của mình như sau

RR = β0+ β1AH1+ β2AH2+ β3AH3+ β4AH4+ β5AH5+ β6AH6 + ei

Trong đó RR là rủi ro trong giao dịch thông qua thẻ ATM; AH1 là máy ATM bị hư hỏng; AH2 là máy ATM trả không đúng số tiền khi giao dịch; AH3 là bị cướp khi đang giao dịch; AH4 là mất tiền khi không giao dịch; AH5 là máy ATM bị trộm tiền; AH6 là máy nuốt thẻ khi giao dịch; β0

là hằng số; ei là sai số thống kê

Kolbitsch (2000) cho rằng rủi ro giao dịch thẻ ATM chủ yếu xuất phát từ yếu tố kỹ thuật như máy ATM bị hư hỏng (AH1), máy ATM trả không đúng số tiền khi giao dịch (AH2) và máy nuốt thẻ khi giao dịch (AH6) Điều này nói lên rằng tác giả thường xoay quanh việc phân tích những nhân tố kỹ thuật như hệ thống mạng kết nối, cấu tạo thẻ ATM, quy trình thực hiện giao dịch mà quên đi yếu tốt rất quan trọng là con người Vì vậy, chúng tôi đưa thêm nhân tố con người, AH3, AH4 và AH5, vào mô hình nghiên cứu

Các nhân tố con người bao gồm: người sử dụng thẻ, nhà quản lý, hệ thống nhân sự vận hành được tác giả đưa vào mô hình vì trong thực tế ở Việt Nam bản thân các nhân tố hệ thống nhân sự vận hành với chức năng và nhiệm vụ được giao, đã giữ một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình vận hành của hệ thống tổng thể, khách hàng và nhà nước phải đặt niềm tin vào những con người này Chính vì vậy, trong quá trình công tác hằng ngày chỉ cần sự bất cẩn nhỏ một cách vô tình

Trang 12

hay cố ý cũng gây ra những tổn thất to lớn cho các bên có liên quan, ngoài ra thông qua việc tác động trực tiếp của mình lên toàn hệ thống kỹ thuật của ngân hàng, thì sự phát sinh những rủi ro hỏng hóc kỹ thuật của hệ thống phụ thuộc rất lớn vào trình độ, tinh thần trách nhiệm cũng như khả năng làm việc và quản lý của nhân tố nhân sự và nhà quản lý Riêng đối với nhân tố người sử dụng thẻ với sự bất cẩn của mình đôi khi gây ra những thiệt hại cho chính mình và cho cả hệ thống, như vậy có thể nói các nhân tố con người cùng với các nhân tố kỹ thuật như đã nêu là những nhân tố chính trong quá trình phát hành lưu hành của thẻ ATM, mối quan hệ của các nhân tố này chính là điểm cốt lõi nảy sinh các rủi ro trong quá trình giao dịch

Về phương án chọn mẫu nghiên cứu: Về lượng máy ATM, tới cuối năm 2010 Ngân hàng Nông Nghiệp (Agribank) cũng giữ vị trí số một với 1.702 máy (chiếm 17,5% thị phần), tiếp theo là

NH Ngoại Thương (Vietcombank) 1.483 máy (15,3%), NH Công Thương (Vietinbank) đứng thứ ba với 1.042 máy (10,7%) Kế đến là Đông Á, Á Châu (ACB) và Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

(Sacombank) chiếm gần 9% tổng hệ thống máy ATM đặt tại khu vực TP.HCM (Hội thẻ ngân hàng Việt Nam – 2010) Chính vì thế với số mẫu 300 được phân bổ cho các hệ thống ngân hàng như sau:

Bảng 1: Phân bố mẫu khảo sát của nghiên cứu

Tên NH NH NN

và PTNT Vietcombank Vietinbank Á Châu Sacombank Đông Á

Nguồn: Tác giả phân bổ

Chúng tôi chia làm hai nhóm chính để khảo sát Nhóm 1: bao gồm những khách hàng trực tiếp

sử dụng loại hình giao dịch thông qua thẻ ATM Nhằm đánh giá mức độ thông dụng của loại hình giao dịch này, thông qua đó thu nhận ý kiến đánh giá của người sử dụng dịch vụ về chất lượng dịch

vụ, những lỗi thường phát sinh và đánh giá thái độ của khách hàng đối với việc bảo mật và rủi ro khi

giao dịch bằng thẻ ATM Nhóm 2: Bao gồm các chuyên gia – là những người đang công tác tại bộ

phận bảo trì và xử lý sự cố của các ngân hàng được phỏng vấn một cách ngẫu nhiên Những người đang hàng ngày trực tiếp tiếp nhận, xử lý, khắc phục những sự cố, những nguy cơ trong quá trình giao dịch của khách hàng sẽ cho chúng ta thấy một cái nhìn tổng quan về các rủi ro đáng quan tâm

Hai nhóm đối tượng là người sử dụng thẻ tại thành phố Hồ Chí Minh và nhân viên bảo trì một số chi nhánh ngân hàng thương mại đã được chúng tôi khảo sát Để thu thập thông tin, chúng tôi đã phát ra 310 phiếu câu hỏi cho người sử dụng thẻ, 20 phiếu câu hỏi cho nhân viên bảo trì các ngân hàng khu vực thành phố Hồ Chí Minh Sau khi thu về các phiếu điều tra, qua kiểm tra, sàn lọc thì có 300 phiếu người sử dụng dịch vụ đạt yêu cầu, tác giả chọn cỡ mẫu 300 là phù hợp, các phiếu của 2 nhóm còn lại để đạt yêu cầu khảo sát Mẫu khảo sát thực tế nhận được hợp lệ và được phân bổ như bảng 2:

Trang 13

13

Nguồn: Tác giả phân bổ

- Nhóm 1: được khảo sát ngẫu nhiên tại 20 máy rút tiền tự động được đánh số từ 1-20 thuộc

các ngân hàng thương mại có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, mỗi địa điểm khảo sát

16 người tham gia giao dịch

- Nhóm 2: khảo sát 20 nhân viên phòng bảo trì và xử lý sự cố của các chi nhánh ngân hàng

thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh được chọn một cách ngẫu nhiên

3 Kế quả nghiên cứu

Kết quả hồi quy ở bảng 3 cho thấy hầu hết các hệ số hồi quy đều có ý nghĩa thống kê với

độ tin cậy 100%, trừ AH1 và AH6 Yếu tố, AH3 (bị cướp khi đang giao dịch) giữ vai trò tác động cao nhất đến yếu tố rủi ro khi giao dịch ATM, cứ mỗi đơn vị tăng lên của AH3 sẽ làm cho rủi ro tăng lên thêm 0.261 đơn vị

Bảng 3: Kết quả hồi quy các yếu tố nguy cơ trong giao dịch thẻ rút tiền tự động

Biến

Hệ số Không chuẩn hóa

Hệ số Chuẩn hóa

Nguồn: Kết quả hồi quy của tác giả

Kết quả hồi quy này cho thấy những yếu tố như bị cướp, thiếu tiền khi giao dịch, mất tiền khi không thực hiện giao dịch và máy ATM bị trộm tiền là 4 biến được dự đoán đóng góp vào yếu

tố rủi ro trong giao dịch qua thẻ Điều này có nghĩa là khả năng xảy ra các yếu tố này càng dễ dàng thì mức độ rủi ro khi sử dụng thẻ ATM càng cao và độ tin cậy của loại hình dịch vụ này càng giảm xuống, do đó việc sắp xếp giải quyết khắc phục để giảm khả năng xảy ra những yếu tố trên là hết sức cần thiết Điều này phù hợp với các sự cố mà các báo đã đưa tin Anh Nguyễn Trần Huy Thông giao dịch rút tiền mặt tại máy ATM của BIDV không rút được tiền nhưng vẫn bị trừ tiền trong tài khoản (Báo Đất Việt, ngày 14/08/2010) Hoàn cảnh tương tự, chị Hà Thị Nguyên cũng giao dịch rút

Ngày đăng: 12/05/2021, 00:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w