1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANH

1 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 26,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANHCÁC CẤU TRÚC TRONG TIẾNG ANH

Trang 1

CÁC TỤC NGỮ, DANH NGÔN NỔI TIẾNG: FAMOUS

PROVERBS/SAYINGS

A close mouth catches no flies: thần khẩu hại xác phàm.

A danger foreseen is half avoided: cẩn tắc vô ưu.

A friend inneed is a friend indeed: hoạn nạn mới hiểu bạn bè.

A good anvil does not fear the hammer: cây ngay không sợ chết đứng.

A good name is better than riches: tốt danh hơn lành áo.

A good name is sooner lost than won: mua danh ba vạn, bán danh ba đồng.

A man is known by his friends: xem bạn biết người.

A man can do no more than he can: sức người có hạn.

Cut your coat according to your cloth: liệu cơm gắp mắm.

Diamond cut diamond: vỏ quít dày có móng tay nhọn.

Doing nothing is doing ill: nhàn cư vi bất thiện.

Each bird loves to hear himself sing: mèo khen mèo dài đuôi.

East or west- home is best: ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn

hơn

Empty vessels make the greatest sound: thùng rổng kêu to.

Even a worm will turn: tức nước vỡ bờ.

Everything comes to him who waits: ai biết chờ người đó sẽ được.

First think, then speak: đánh lưỡi bảy lần trước khi nói.

Flies are easier caught with honey than with vinegar: mật ngọt chết ruồi Fortune favors the brave: có chí làm quan, có gan làm giàu.

From bad to worse: tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa.

Head cook and bottle- washer: khéo tay hay làm.

He know much who knows how to hold his tongue: chim khôn bớt lông,

người khôn bớt lời

He laughs best who laughs last: cười người chớ có cười lâu, cười người

hôm trước hôm sau người cười

He that commits a fault thinks everyone speaks of it: có tật giật mình.

He that has no chilren knows not what love is: có nuôi con mới biết lòng

cha mẹ

He that once deceives is ever suspected: một lần nói dối, vạn lần bất tin.

He that promisetoo much means nothing: mau hứa, mau quên.

He that seeks trouble never missis: đi đêm có ngày gặp ma.

It is a long road that has no turning: sông có khúc, người có lúc.

It is an ill bird that fouls its own nest: tốt khoe, xấu che.

It is all in the day’s work: chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

It never rainr but it pours: phúc bất trùng lai họa vô đơn chí.

It’s no use preaching to a hungry man: đói ăn vụn, túng làm càn.

Knowledge is power: tri thức là sức mạnh.

Lost time is never found: thời gian đi không bao giờ trở lại.

Laugh and grow fat: tiếng cười bằng mười thang thuốc bổ.

Like father, like son: hổ phụ sinh hổ tử.

Little things amuse little minds: trí nhỏ vui với việc nhỏ.

Man proposes but God disposes: mưu sự tại nhân thành sự tại thiên.

Many men, many minds: chín người mười ý.

Money makes the mare go: có tiền mua tiên cũng được

The higher up, the greater the fall: trèo cao té nặng.

To be or not to be that is the question: có hay không đó là vấn đề.

Ngày đăng: 04/04/2018, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w