1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ THI TÍNH TOÁN SƠ CẤP CÁC CẤU TRÚC

7 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 191,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nút còn lại vẫn ở vị trí cũ, hãy xác định các hàm nội suy của phần tử tứ giác mới này... 3/ Ứng suất trung bình trong đoạn thanh I và trong đoạn thanh II... - Phương pháp phần tử hữu

Trang 1

Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Khoa Cơ khí

Bộ môn Thiết kế máy

-

KIỂM TRA HỌC KỲ Môn học: Tính toán số các cấu trúc Được phép tham khảo tài liệu

Thời gian: 90 phút

Câu 1 (4 đ)

Xét phần tử tứ giác 4 nút (hình 1.1) với giá trị các biến nút liên kết theo thứ tự với các nút 1, 2, 3, 4 có giá trị lần lượt là t1 = 40 0C , t2 = 42 0C, t3 = 40,5 0C, t4 = 41 0C

Hình 1.1

Nút 1: x1 = 1, y1 = 2; nút 2: x2 = 6, y2 =2; nút 3: x3 = 6, y3 = 6; nút 4: x4 = 1,

y4 = 6

1/ Hãy nội suy nhiệt độ tại điểm M(3, 3) bằng hai phương pháp:

a- Dùng phần tử tham chiếu

b- Dùng phần tử thực

2/ Tính nhiệt độ trung bình trên phần tử thực

4/ Nút 3 tịnh tiến theo chiều trục tung 1 đơn vị Các nút còn lại vẫn ở vị trí cũ, hãy xác định các hàm nội suy của phần tử tứ giác mới này

Câu 2 (4 đ)

Xét thanh chịu lực dọc trục F= 100 kN gồm 2 đoạn thanh (Hình 2.1) Đoạn thanh I có mô đun đàn hồi vật liệu E1=70.000 MPa, diện tích mặt cắt ngang A1= 300

mm2 Đoạn thanh II có mô đun đàn hồi vật liệu E2= 200.000 MPa, diện tích mặt cắt

k=25.000N/mm

Trang 2

Hình 2.1

Bằng phương pháp phần tử hữu hạn, hãy xác định:

1/ Chuyển vị nút

2/ Phản lực gối tựa

3/ Ứng suất trung bình trong đoạn thanh I và trong đoạn thanh II.

Câu 3 (2 đ)

lãnh vực cơ học vật rắn biến dạng (bản chất, ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng)

GV ra đề……… PGS-TS Phan Đình Huấn

Bộ môn ………PGS-TS Phạm Huy Hoàng

Trang 3

Bài giải

1/

- Dùng phần tử thực:

Các hàm nội suy có dạng:

(x-6) (y-6 0

1 y) (x,

( ) (x-1 y-6)

0

1 y) (x,

2 =− Ν

( ) (x-1 y-2)

0

1 y) (x,

Ν

(x-6) (y-2)

0

1 y) (x,

4 =− Ν

tM = N1 (x,y).t1 + N2 (x,y).t2+ N3 (x,y).t3+ N4 (x,y).t4

0

t 40,8 CΜ

- Dùng phần tử tham chiếu:

Biểu thức nội suy hình học:

4 4

3 3

2 2

1

1( , ).x ( , ).x ( , ).x ( , ).x

xΜ =Ν ξ η +Ν ξ η +Ν ξ η +Ν ξ η

4 4

3 3

2 2

1

1( , ).y ( , ).y ( , ).y ( , ).y

yΜ =Ν ξ η +Ν ξ η +Ν ξ η +Ν ξ η

( ) ( )ξ η η

-4

1 ) , (

Ν

( ξ) ( η η

-4

1 ) , (

( ξ) ( η) η

4

1 ) , (

Ν

( ξ) ( η η

4

1 ) , (

Với x1 = 1, x2 = 6, x3= 6, x4 = 1

y1 = 2, y2 = 2, y3= 6, y4 = 6

ta có hệ phương trình:

⎪⎪

⋅ +

− +

⋅ + + +

− + +

=

⋅ +

− +

⋅ + + +

− + +

=

) 2 ( 6 1 1 4

1 6 1 1 4

1 2 1 1 4

1 2 1 1 4

1

3

) 1 ( 1 1 1 4

1 6 1 1 4

1 6 1 1 4

1 1 1 1 4

1

3

η ξ η

ξ η

ξ η

ξ

η ξ η

ξ η

ξ η

ξ

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được tọa độ của điểm ảnh M’:

=

= Μ

Μ

5 , 0

2 , 0

,

,

η

ξ

Trang 4

Nhiệt độ tại M’ được nội suy qua biểu thức:

với t1 = 400C, t2 = 420C, t3 = 40,50C, t4 = 410C

4

1

t ,

=

Μ =∑Ν ξ η

i

⇒ tM’ = (0,45 x 40) + (0,30 x 42)+ (0,10 x 40,5) + (0,15 x 41)

⇒ tM’ = 40,80C

2/ Nhiệt độ trung bình trên phần tử thực là:

ttb =

( ) 4

v 1

x,y t dV

817,5 20

i=

Ν

= Α

= 40,8750C

3/ Tải nút tương đương

Phương trình đường tải:

q(y) = qy q

4 − 2 Tải nút tương đương được xác định theo biểu thức:

( )

6

3x 2 3 x 6

2 q

q 3

y

=

Ν

4/ Hàm nội suy của phần tử tứ giác mới:

Biểu thức tổng quát của hàm nội suy có dạng:

u = A + Bx + Cy + Dxy (1) thay tọa độ các nút 1(1,2);

nút 26,2) nút 3(6,7) nút 4(1,6) vào u ta có hệ phương trình sau:

(2)

+ + +

=

+ + +

=

+ + +

=

+ + +

=

6D 6C B

A u

42D 7C 6B

A u

12D 2C 6B

A u

2D 2C B

A u

4

3

2

1

Giải hệ phương trình (2), ta có:

5

3 u 25

2 u 25

7 u 5

10

1 u 25

2 u 25

7 u 10

10

3 u 25

1 u 25

1 u 10

3

+

− +

20

1 u 25

1 u 25

1 u 20

Trang 5

Viết (1) dưới dạng u = N1u1 + N2u2+ N3u3+ N4u4, ta có:

xy 20

1 y 10

3 x 10

1 5 3

xy 25

1 y 25

1 x 25

2 25 2

xy 25

1 y 25

1 x 25

7 25 7

xy 20

1 y 10

3 x 10

3 -5 9

4 3 2 1

− + +

= Ν

+

= Ν

− + +

= Ν

+

= Ν

1/ Chuyển vị nút:

Mô hình tính có dạng như sau:

Ma trận độ cứng phần tử 1:

 

 

1 1 1

1

A E

L

 

Ma trận độ cứng phần tử 2:

 

2 2 2

2

A E

L

mm

 

25000 25000

 

F

280mm 200mm

u4

u3

u2

u1

Trang 6

Ma trận độ cứng kết cấu:

105000 176428.571 71428.571 0

=

mm 

Đưa điều kiện biên u1 =u4 =0 vào hệ phương trình [K] { }u =[ ]F , ta được:

       2

3

176428.571 71428.571 100000 71428.571 96428.571 0

u u

=⎧ ⎫

m m

       ( 1)

 

Giải hệ phương trình (1), ta có:

2 3

0.81 0.60

2/ Phản lực gối tựa

Phản lực gối tựa được suy ra từ biểu thức:

1

4

1

105000 176428.571 71428.571 0 0,81 99999.99998

0 71428.571 96428.571 25000 0,6 0

F

F

R

⎩ ⎭

1 1

85007,5 N 14992,50 N

F

= ≈ −

= ≈ −

3/ Tính ứng suất trung bình trong các đoạn thanh I và II

Áp dụng công thức

1

2

1 1 u E

u

σ = ⎡⎢− ⎤⎥⎡ ⎤⎢ ⎥

⎣ ⎦ ⎣ ⎦

ta có:

1

2

283,36 149,93

MPa MPa

σ

σ

=

= −

Cần nêu được hai ý chính sau: ( tối thiểu)

* Về mặt bản chất:

Cả 2 phương pháp đều là phương pháp số và bản chất của 2 phương pháp là biến đổi PTVP ( hệ PTVP) thành hệ phương trình đại số và giải hệ phương trình đại số này

- Phương pháp phần tử hữu hạn dùng “con đường” tích phân

- Phương pháp sai phân hữu hạn dùng “ con dường” sai phân

* Về mặt ứng dụng:

Trang 7

- Phương pháp phần tử hữu hạn thích hợp cho các miền tính phức tạp -> chi tiết cơ khí

- Phương pháp sai phân hữu hạn thích hợp cho các miền tính đơn giản

Ngày đăng: 20/05/2018, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w