1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CỐT LÕI ÔN THI QUỐC GIA 2018 môn hóa học

95 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÂY LÀ TÀI LIỆU TẬP HỢP CÁC BÀI TẬP TRONG CÁC ĐỀ THI VÀ CÁC LỜI GIẢI NÊN CÁC BÀI TẬP – LỜI GIẢI CŨNG KHÔNG PHẢI DO TÔI SOẠN, KHÔNG ĐƯỢC XEM LÀ SÁCH VÀ TÔI CŨNG KHÔNG PHẢI NHÀ BIÊN SOẠN SÁCH. Một số bài tập trong tài liệu được trích dẫn từ nhiều nguồn khác nhau cho nên mong các bạn thông cảm nếu có bài tập hoặc lời giải của mình trong tài liệu, người biên soạn chỉ đóng vai trò tập hợp lại cũng không vì mục đích thương mại chỉ mong phục vụ cho các em ôn thi 2017 thật tốt, đạt kết quả cao

Trang 1

Tuyển tập các bài tập trọng tâm hay trong các đề thi thử và ôn luyện

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

ĐÂY LÀ TÀI LIỆU TẬP HỢP CÁC BÀI TẬP TRONG CÁC ĐỀ THI VÀ CÁC LỜI GIẢI NÊN CÁC BÀI TẬP – LỜI GIẢI CŨNG KHÔNG PHẢI DO TÔI SOẠN, KHÔNG ĐƯỢC XEM LÀ SÁCH VÀ TÔI CŨNG KHÔNG PHẢI NHÀ BIÊN SOẠN SÁCH Một số bài tập trong tài liệu được trích dẫn từ nhiều nguồn khác nhau cho nên mong các bạn thông cảm nếu có bài tập hoặc lời giải của mình trong tài liệu, người biên soạn chỉ đóng vai trò tập hợp lại cũng không vì mục đích thương mại chỉ mong phục vụ cho các em ôn thi 2017 thật tốt, đạt kết quả cao

Về mặt định dạng văn bản, “NGƯỜI BIÊN SOẠN” cũng không đầu tư chăm chút về mặt hình thức để thành một book chỉ dừng ở document mà thôi và lời giải chi tiết cũng trích từ nhiều nguồn khác nhau nên cũng không được theo một định dạng giải cụ thể, chỉ mang tính tham khảo

Người biên soạn: Nguyễn Đăng Quảng – THPT BẾN HẢI, VĨNH LINH, QUẢNG TRỊ

Email: nguyendangquang68@gmail.com

Trang 3

PHẦN 1 BÀI TẬP HÌNH VẼ

Câu 1: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm :

Hiện tượng xảy ra trong bình eclen (bình tam giác) chứa Br2:

A Dung dịch Br2 bị mất màu B Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br2

C Dung dịch Br2 có màu nâu đỏ D Có kết tủa xuất hiện

Trang 4

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?

Để loại bỏ tạp chất, cần dẫn khí clo lần lượt qua các bình rửa khí chứa các dung dịch tương ứng là

A NaCl bão hoà và H2SO4 đặc B NaHCO3 và H2SO4 đặc

C HCl đặc và H2SO4 đặc D H2SO4 đặc và NaCl bão hoà

Câu 6: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí hiđro halogenua:

Hai hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo sơ đồ trên là

Trang 5

Hai ancol đều không thỏa mãn tính chất của X là

A propan-2-ol và butan-2-ol B butan-2- ol và propan-1-ol

C propan-1-ol và propan-2-ol D metanol và etanol

Câu 10: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxit kim

Câu 11: Các chất khí X, Y, Z, T được điều chế trong phòng thí nghiệm và được thu theo đúng nguyên

tắc theo các hình vẽ dưới đây

Nhận xét nào sau đây là sai?

Câu 12: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm pha dung dịch axit X loãng bằng rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước:

Trang 6

Hình vẽ trên minh họa nguyên tắc pha chế axit nào sau đây?

Câu 13: Sơ đồ điều chế và thu khí X bằng cách nung bột rắn như hình vẽ sau:

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?

A 2NaHCO3→ Na2CO3 + CO2 + H2O B 2Mg + SiO2→2MgO + Si

Câu 14: Cho hình vẽ sau đây:

Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm nào sau đây:

A. Thực hiện phản ứng điều chế este

B. Thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích

C. Phản ứng giữa axit hữu cơ với dung dịch kiềm

D. Phản ứng hòa tan Cu(OH)2 trong dung dịch saccarozơ

Trang 7

HƯỚNG DÃN GIẢI Câu 1:

Các khí tan tốt trong nước sẽ làm cho nước phun trào như hình vẽ Các khí CO2, Cl2, N2,

O2 và H2 đều ít tan trong nước

Trang 9

Giá trị của m và V lần lượt là:

Câu 7: Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H+, y mol Al3+, z mol SO2- và 0,1 mol Cl- Khi nhỏ từ

từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Khối lượng kết tủa Y là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

Câu 8: Cho dung dịch X chứa AlCl3 và HCl Chia dung di ̣ch X thành 2 phần bằng nhau:

- Thí nghiê ̣m 1: Cho phần 1 tác du ̣ng với dung di ̣ch AgNO3 dư thu được 71,75 gam kết tủa

- Thí nghiê ̣m 2: Nhỏ từ từ đến dư dung di ̣ch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiê ̣m đươ ̣c biểu diễn trên đồ thi ̣ sau:

31: 24

Trang 10

Giá tri ̣ của x là

Giá trị của t trên đồ thị là

Trang 11

Câu 12: x mol CO2 vào dung dịch a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH sinh ra c mol kết tủa kết quả ta được

TN2: Nhỏ từ từ đến dư dd HC1 vào dd Y

Kết quả hai thí nghiệm trên được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của y và t lần lượt là

0,05

Trang 12

HƯỚNG DÃN GIẢI Câu 1:

Phân tích: - Ta nhận thấy ngay khi cho 0,15 mol Ba(OH)2 vào dung dịch thì kết tủa đạt cực đại với số mol của BaCO3 là 0,2 mol

Khi nhỏ từ từ 0,05 mol Ba(OH)2 vào dung dịch thì xuất hiện 0,1 mol kết tủa BaCO3 và kết tủa tiếp tục tăng khi đổ tiếp Ba(OH)2 nên

Câu 2:

Từ đồ thị suy ra được trong dung dịch Y số mol

Qui đổi m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3

Câu 3:

3,1- 3n/107 = 3,2 - 3n/107 -

Lưu ý: Khi thì có đồng thời 2 kết tủa Al(OH)3 và Fe(OH)3, Fe(OH)3 chưa đạt cực đại

là n gam Dữ kiện không cần đến Ở đây HS rất dễ sai vì nhầm Fe(OH)3 đã đạt cực đại

2

H O QD

O b Al

88, 47

0,1 80,67 78

Trang 13

Từ đồ thị đã cho

Theo phương trình (2), tham gia phản ứng với NaAlO2 =0,35

 Theo phương trình (1), tham gia phản ứng với NaAlO2 =0,74-0,35 =0,39

Biểu diễn kết tủa CaCO3 theo số mol CO2 như sau:

2

COn

OH

n 

3 CaCO

Trang 14

Tại điểm 0,6 mol Ba(OH)2: Al(OH)3 tan hết

4

Tại điểm H kết tủa Al(OH)3 đạt cực đại nên = 0,3 mol

Tại điểm 0,3 mol Ba(OH)2 thì hết nên =0,3 mol

Al(OH) Al

2 SO

Trang 15

Khi nhỏ một lượng 0,35 mol NaOH, ta có:

Lượng NaOH cần dùng để tạo kết tủa cực đại là:

Khi nhỏ một lượng 0,55 mol NaOH, ta có quá trình hòa tan khi kết tủa đạt cực đại xuống còn 0,05 mol kết tủa là:

-Công thức giải nhanh trong trường hợp kết tủa bị hòa tan 1 phần :

n Al(OH)3 = 4n Al3+ - (n OH- - n H+ )

Lời giải :

P1 : Ag+ + Cl- -> AgCl

=> nAgCl = nCl- = 0,5 mol = 3nAlCl3 + nHCl(1)

P2 :

+) Tại nNaOH = 0,14 mol => kết tủa chưa bị hòa tan

=> nAl(OH)3 = 1/3 (nNaOH – nHCl) = 0,2a

=> a = nAlCl3 => 3nAlCl3 + 5nHCl = 0,7 mol (2)

0, 20,1

0, 20,1

Trang 16

+) Tại nNaOH = x thì kết tủa tan 1 phần

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nNaOH – nHCl)

=> x = 0,62 mol

Câu 9:

Từ 0,15mol đến 0,45 mol lượng CO2 tăng tuy nhiên lượng kết tủa không đổi → 0,45mol là số mol CO2

phản ứng hết với tạo ion

Từ sau 0,45mol xảy ra phản ứng CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2

(đã dùng) n kết tủa bị tan →x=n kết tủa còn lại

Câu 10:

đọc đồ thị:

• đoạn thằng y = 2 ứng với quá trình điện phân CuCl2 → Cu + Cl2, pH của dung dịch không đổi

và từ pH = 2 → CM (HCl) = 0,01 mol → có 0,004 mol HCl trong dung dịch ban đầu

• đoạn thằng tiếp theo (2 → 7) là quá trình điện phân HCl → H2 + Cl2, nồng độ H+ giảm dần nên pH từ 2

→ 7

tại pH = 7 là ứng với thời điểm mà HCl điện phân hết, bắt đầu quá trình tiếp theo, dung dịch lúc này chỉ còn KCl

• tiếp đó là quá quá trình: KCl + H2O → KOH + H2 + Cl2; pH = 13 → CM (KOH) = 0,1 M

||→ có 0,04 mol KOH → ứng với 0,04 mol KCl sau quá trình này, chỉ có H2O bị điện phân,

pH ổn đinh = 13 và không đổi (trừ khi nước bị điện phân nhiều và tính sự thay đổi của H2O)

Tóm lại, ứng tại thời điểm t, ∑nCl2 ra bên anot = 0,008 + 0,004 ÷ 2 + 0,04 ÷ 2 = 0,03 mol

||→ ne trao đổi = 0,06 mol ||→ t = Ans × 96500 ÷ 1,93 = 3000 giây

Câu 11:

Đặt Al2(SO4)3 và AlCl3 t/ư là a, b

Tại A SO42- hết => 3a= 0,3 => a =0,1

Tại B Al3+ vừa hết; kết tủa đạt Max=> y’=2a+b =nAl3+

Tại C: kết tủa Al(OH)3 tan hết chỉ còn BaSO4 => nOH- = 4nAl3+=> 0,6.2 =4 (2a+b)=> b=0,1

ð x’= nBaSO4 = 3a = 0,3 =>

x+ y = khối lượng kết tủa BaSO4Max + (BaSO4 và Al(OH)3 ) cực đại

ð x+y = 0,3.233+[ (2.0,1+0,1).78 +0,3.233]=163,2 gam

Câu 12:

Khi n(CO2) = 0,4 mol thì nkt = 0,05 mol => 0,05 = 2a + b – 0,4 => 2a + b = 0,45

Đoạn đồ thị đi ngang coi như CO2 tác dụng với NaOH tạo NaHCO3 => b = 0,25 mol => a = 0,1

Câu 13:

TN1: từ đồ thị ta có

Trang 17

TN2:

2 2

: 0,1 2: 0, 3

( ) : 0, 05

: 0, 30,

2

2 2

:: 0, 3

( ) : 0, 05

: 0, 30,

2

2 2

:: 0, 5

Trang 18

PHẦN 3 TỔNG HỢP VÔ CƠ Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2 (SO4)3 dư

(b) Sục khí Cl2vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(g) Đốt FeS2 trong không khí

(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

Sau khi kết thúc các phản ứng Số thí nghiệm thu được kim loại là:

Câu 2: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

Câu 3: Cho các dung dịch sau: Ba(HCO3 )2, NaOH, AlCl3, KHSO4 được đánh số ngẫu nhiên là X, Y,

Z, T Tiến hành các thí nghiệm sau:

Câu 4: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Khi cho Cu vào dung dịch FeCl3;

(2) H2S vào dung dịch CuSO4;

(3) HI vào dung dịch FeCl3;

(4) Dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3;

(5) Dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)2;

(6) CuS vào dung dịch HCl

Số cặp chất phản ứng được với nhau là:

Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3

(2) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2

(3) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3

(4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2

(5) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch CrCl3

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Câu 6: Ở điều kiện thường, dãy gồm các kim loại hòa tan được trong dung dịch NaOH loãng là

Câu 7: Hỗn hợp X gồm CuSO4, Fe2(SO4)3, MgSO4, trong X oxi chiếm 47,76% khối lượng Hòa tan hết 26,8 gam hỗn hợp X vào nước được dung dịch Y, cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thấy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 8: Dung dịch X có chứa H+ , Fe3+, SO42- dung dịch Y chứa Ba2+, OH-, S2- Trộn X với Y có thể xảy ra bao nhiêu phản ứng hóa học

Câu 9: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl (b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư

(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư (d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3

Trang 19

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là:

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Các kim loại kiềm đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

B. Thạch cao nung(CaSO4.2H2O) được dùng để bó bột, đúc tượng

C. Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3.MgCO3.

D. Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh

Câu 11: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Khi cho Cu vào dung dịch FeCl3; (2) H2S vào dung dịch CuSO4;

(3) HI vào dung dịch FeCl3; (4) Dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3;

(5) Dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)2; (6) CuS vào dung dịch HCl

Số cặp chất phản ứng được với nhau là:

Câu 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2 (SO4)3 dư

(b) Sục khí Cl2vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(g) Đốt FeS2 trong không khí

(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

Sau khi kết thúc các phản ứng Số thí nghiệm thu được kim loại là:

Câu 13: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch

Câu 14: Một học sinh nghiên cứu một dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả sau:

- X đều có phản ứng với cả 3 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3

- X không phản ứng với cả 3 dung dịch: NaOH, Ba(NO3)2, HNO3

Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây ?

Câu 15: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3

(2) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2

(3) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3

(4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2

(5) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch CrCl3

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Câu 16: Cho dung dịch chứa FeCl2, ZnCl2 và CuCl2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem toàn bộ lượng kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp rắn gồm:

Câu 17: Cho các phát biểu sau:

(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon

(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm

(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước

(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ

(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm

Số phát biểu đúng là:

Trang 20

Câu 18: Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại

(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag

(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe

Số phát biểu đúng là

Câu 19: Có bảy ống nghiệm đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3,

K2CO3, Al(NO3)3, K2Cr2O7 và (COONa)2 Cho Ba(OH)2 đến dư vào bảy ổng nghiệm trên Sau khi các phản ứng kết thúc số ống nghiệm thu được kết tủa là:

Câu 20: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Nhiệt phân AgNO3 (f) Điện phân nóng chảy Al2O3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiện thu được kim loại là:

Câu 21: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3, AlCl3,

NaHSO4, (NH4)2CO3, FeCl3, Na2SO4 và KNO3 Số trường hợp thu được kết tủa là:

Câu 22: Có 5 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là

A, B, C, D, E Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:

Câu 23: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl (b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư

(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư (d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là:

Trang 21

HƯỚNG DÃN GIẢI Câu 1:

a)Khi sục Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư ta chỉ có duy nhất một phản ứng xảy ra:

- Nếu là trường hợp sục Mg dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì sau khi xảy ra phản ứng trên, Mg tiếp tục tác

ứng ta thu được hai kim loại là Fe và Mg dư

b) Muối sắt(II) dễ bị oxi hóa thành muối sắt(III) bới các chất oxi hóa :

c) Khi đun nóng, CuO dễ bị H2 , CO, C khử thành đồng kim loại:

d) Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 dư,ta có ∶

e) Nhiệt phân AgNO3 ,ta có PTHH ∶

Vậy các thí nghiệm thu được kim loại sau khi kết thúc phản ứng là : c, e và g

Câu 2:

AgNO3 + HCl → HNO3 + AgCl ↓ (trắng)

3AgNO3 + H3PO4 → 3HNO3 + Ag3PO4 ↓ Nhưng sau đó, Ag3PO4 ↓ tan trong axit HNO3

2AgNO3 + H2S → 2HNO3 + Ag2S ↓ (đen)

AgNO3 + HBr → HNO3 + AgBr ↓ (vàng nhạt)

Câu 3:

Y làm quỳ tím hóa đỏ nên Y có tính axit nên loại ngay được và D Y tạo dung dịch đồng nhất khi tác dụng với HCl và tạo kết tủa trắng khi tác dụng với Ba(OH)2 nên Y chỉ có thể là KHSO4 vì khi AlCl3 khi tác dụng với Ba(OH)2 sẽ tạo kết tủa và rồi kết tủa lại tan

PTHH: KHSO4 +HCl → KCl + H2SO4

KHSO4 +Ba(OH)2 → BaSO4 + KOH +H2O

Câu 4:

- Có 5 cặp chất phản ứng được với nhau là:

(1) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

CuSOH OCuOH SO

Trang 22

(3) 3HI + FeCl3 → FeI2 + 0,5I2 + 3HCl

(4) 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3

(1) NaI + AgNO3 AgI vàng + NaNO3

(2) Na2SO4 + BaCl2 BaSO4  trắng + 2NaCl

(3) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O Al(OH)3  trắng keo + 3NH4Cl

(4) Na2CO3 + CaCl2 CaSO3  trắng + 2NaCl

(5) 4NaOH + CrCl3 NaCrO2 + 3NaCl + 2H2O

Khi cho CuSO4, Fe2(SO4)3, MgSO4 vào dung dịch Ba(OH)2 thì các kết tủa tạo thành gồm BaSO4,

Cu(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2

Trang 23

- Có 5 cặp chất phản ứng được với nhau là:

(1) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

(2) H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4

(3) 3HI + FeCl3 → FeI2 + 0,5I2 + 3HCl

(4) 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3

- Nếu là trường hợp sục Mg dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì sau khi xảy ra phản ứng trên, Mg tiếp tục tác

ứng ta thu được hai kim loại là Fe và Mg dư

b) Muối sắt(II) dễ bị oxi hóa thành muối sắt(III) bới các chất oxi hóa:

c) Khi đun nóng, CuO dễ bị H2 , CO, C khử thành đồng kim loại:

d) Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 dư,ta có ∶

e) Nhiệt phân AgNO3 ,ta có PTHH ∶

CuSOH OCuOH SO

Trang 24

Vậy các thí nghiệm thu được kim loại sau khi kết thúc phản ứng là: c, e và g.

Câu 13:

- Để tránh SO2 thoát ra khi cần tẩm bông với kiềm:

- Phản ứng tạo muối không bay hơi và không độc như SO2

(1) NaI + AgNO3 AgI vàng + NaNO3

(2) Na2SO4 + BaCl2 BaSO4  trắng + 2NaCl

(3) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O Al(OH)3  trắng keo + 3NH4Cl

(4) Na2CO3 + CaCl2 CaSO3  trắng + 2NaCl

(5) 4NaOH + CrCl3 NaCrO2 + 3NaCl + 2H2O

(a) Sai, Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 - 2% khối lượng cacbon

(b) Đúng, Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit (bột tecmit) được dùng đề hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm: 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe

(c) Đúng, Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng Vì vậy Na2CO3 được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời, vĩnh cữu và toàn phần:

và (d) Đúng, Vì S phản ứng Hg (dễ bay hơi, độc) ở điều kiện thường nên dùng S để xử lý Hg rơi vãi

(e) Đúng, Trong quá trình làm thí nghiệm Cu + HNO3 thì sản phẩm khí thu được có được có thể là NO hoặc NO2 (độc) (vì Cu có tính khử yếu nên sản phẩm khử thường là NO hoặc NO2) nên ta dùng bông tẩm bằng kiềm để hạn chế thoát ra ngoài không khí theo phản ứng sau:

2NaOH + 2NO2 NaNO3 + NaNO2 + H2O

t 2

0 t

Trang 25

Vậy có nhận định đúng là (b), (c), (d) và (e)

Câu 18:

(a) Sai, Các oxit của kim loại kiềm thổ không phản ứng với CO

(b) Sai, Chỉ có Các kim loại Al được bằng phương pháp điện phân nóng chảy các kim loại còn lại còn có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch hoặc nhiệt luyện (chỉ đối với Fe)

(c) Sai, K không khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag

(d) Đúng, Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư không thu được Fe

Mg + 2FeCl3(dư) → MgCl2 + 2FeCl2

Câu 19:

(1) Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4↓ + 2NH3 + 2H2O

(2) Ba(OH)2 + FeCl2 Fe(OH)2↓ + BaCl2

(3) 4Ba(OH)2(dư) + 2Cr(NO3)3 Ba(CrO2)2 + 3Ba(NO3)2 + 4H2O

(4) Ba(OH)2 + K2CO3 BaCO3↓ + 2KOH

(5) 4Ba(OH)2(dư) + 2Al(NO3)3 Ba(AlO2)2 + 3Ba(NO3)2 + 4H2O

(6) 2Ba(OH)2 + K2Cr2O7 2BaCrO4↓ + 2KOH + H2O

(7) Ba(OH)2 + (COONa)2 Ba(COO)2↓ + 2NaOH

Vậy có ống nghiệm thu được kết tủa là (1), (2), (4), (6) và (7)

Câu 20:

- Phương trình xảy ra:

(a) Mg + Fe2(SO4)3 MgSO4 + 2FeSO4 (1) Mg + FeSO4 MgSO4 + Fe (2)

+ Nếu cho Mg tác dụng với Fe3+ dư thì chỉ dừng lại ở phản ứng (1) khi đó sản phẩm sẽ không có kim loại

+ Nếu cho Mg dư tác dụng với Fe3+ thì xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) khi đó sản phẩm thu được có chứa kim loại

(b) Cl2 + 2FeCl2 2FeCl3 (c)H2 + CuO Cu + H2O

(d) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 ; 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4

Vậy có thí nghiệm thu được kim loại là (c), (e), (f)

Câu 21:

- Phương trình phản ứng:

Ba(OH)2 + 2NaHCO3 BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O

4Ba(OH)2 + 2AlCl3 Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O

Ba(OH)2 + 2NaHSO4 BaSO4↓ + Na2SO4 + H2O

2AgNO  2Al O2 3đpnc4Al 3O 2

Trang 26

3Ba(OH)2 + 2FeCl3 3BaCl2 + 2Fe(OH)3↓

Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4↓ + 2NaOH

Ba(OH)2 + KNO3: không phản ứng

Vậy có trường hợp thu được kết tủa là: NaHCO3, NaHSO4, (NH4)2CO3, FeCl3 và Na2SO4

Câu 22:

- Khả năng dẫn điện phụ thuộc vào khả năng phân ly ra ion của các chất do vậy các chất điện ly tốt thì sẽ dẫn điện tốt và ngược lại Xét 5 dung dịch trên:

 Khả năng dẫn điện tốt: NH4Cl, Na2CO3, HCl Khả năng dẫn điện kém: NH3, CH3COOH

- Giá trị pH các dung dịch theo thứ tự: Na2CO3 > NH3 > NH4Cl > CH3COOH > HCl

Vậy các dung trên là:

Dung dịch NH4Cl (A) Na2CO3 (B) CH3COOH (C) HCl (D) NH3 (E)

Trang 27

PHẦN 4 TỔNG HỢP HỮU CƠ Câu 1: Cho dãy các chất sau: etyl axetat, triolein, tơ visco, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ Số chất

trong dãy thủy phân trong dung dịch axit là:

Câu 2: Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, E như sau:

A Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

Các chất A, B, C, D, E lần lượt là:

A. Metanal, metyl fomat, axit metanoic, metyl amin, glucozơ

B. Etanal, axit etanoic, metyl axetat, phenol, etyl amin

C. Metyl fomat, etanal, axit metanoic, glucozơ, metyl amin

D. Metanal, glucozơ, axit metanoic, fructozơ, metyl amin

Câu 3: Cho dãy các chất sau: axit axetic, anđehit fomic, ancol benzylic, etyl axetat, axit benzoic,

glucozơ, etylamin; alanin Ở điều kiện thường, số chất trong dãy có thể tác dụng với Cu(OH)2 là

Câu 4: Có các chất sau: tơ capron; tơ lapsan; tơ nilon-6,6; protein; sợi bông; amoni axetat; nhựa

novolac; Trong các chất trên có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm -NH-CO-?

Câu 5: Cho dãy chất sau: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOCH3, C2H5OH, CH3NH3Cl

Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch KOH đun nóng là:

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(1) Cho xenlulozo vào ống nghiệm chứa nước Svayde, khuấy đều thấy xenlulozơ tan ra

(2) Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp

(3) tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét

(4) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao (khó bay hơi)

(5) Trong phản ứng tráng gương, glucozo đóng vai trò chất oxi hóa

Số phát biểu đúng là:

Câu 7: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

X, Y, Z, T lần lượt là:

A Etylamin, saccarozơ, glucozơ, anilin

B Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ

C Etylamin, glucozơ, mantozơ, trimetylamin

D Etylamin, glucozơ, saccarozơ, trimetylamin

Câu 8: Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, E như sau:

Trang 28

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

A Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

Các chất A, B, C, D, E lần lượt là:

A. Metanal, metyl fomat, axit metanoic, metyl amin, glucozơ

B. Etanal, axit etanoic, metyl axetat, phenol, etyl amin

C. Metyl fomat, etanal, axit metanoic, glucozơ, metyl amin

D. Metanal, glucozơ, axit metanoic, fructozơ, metyl amin

Câu 9: Cho dãy các chất sau: axit axetic, anđehit fomic, ancol benzylic, etyl axetat, axit

benzoic, glucozơ, etylamin; alanin Ở điều kiện thường, số chất trong dãy có thể tác dụng với

Cu(OH)2 là

Câu 10: Cho các phát biểu sau:

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn

(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit

(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit

(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2

Số phát biểu đúng là

Câu 11: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, metyl fomat, glixerol Số chất

có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là:

Câu 12: Cho các phát biểu sau:

(1) Cho xenlulozo vào ống nghiệm chứa nước Svayde, khuấy đều thấy xenlulozơ tan ra

(2) Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp

(3) tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo

rét

(4) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao (khó bay hơi)

(5) Trong phản ứng tráng gương, glucozo đóng vai trò chất oxi hóa

Số phát biểu đúng là:

Trang 29

HƯỚNG DÃN GIẢI Câu 1:

Các chất thủy phân trong môi trường axit là : etyl axetat, triolein, tơ visco, saccarozơ, xenlulozơ

Câu 2:

A: HCOOCH3 Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng B: CH3CHO Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng Kết tủa Cu2O đỏ gạch

(2) Sai, Tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp

(4) Sai, Các hợp chất hữu cơ không bền nhiệt, dễ bay hơi, dễ cháy

(5) Sai, Glucozơ trong phản ứng này đóng vai trò là chất khử

(a) Sai, Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

(b) Sai, Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng

(c) Đúng, Tinh bột thuộc loại polisaccarit

(e) Đúng, Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit

(f) Đúng, Triolein tham gia phản ứng cộng H2 khi có xúc tác Ni, to

Câu 11:

- Có chất thỏa mãn đề bài là: glucozơ, fructozơ, metyl fomat

Câu 12:

- Có phát biểu sai là: (2), (4), (5)

(2) Sai, Tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp

(4) Sai, Các hợp chất hữu cơ không bền nhiệt, dễ bay hơi, dễ cháy

(5) Sai, Glucozơ trong phản ứng này đóng vai trò là chất khử

Trang 30

PHẦN 5 BÀI TẬP VÔ CƠ HAY VÀ KHÓ Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A 18 B 63 C 73 D 20

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan Thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là:

Câu 3: Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 vào dư vào Y thu được m gam kết tủa Giá trị của V và m lần lượt là:

Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng) Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2 m gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Câu 5: Cho 33,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Cu, CuO vào 500 ml dung dịch HCl 2M, thu được 1,6 gam chất rắn, 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được 0,56 lít khí NO (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 6: Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó FeO chiếm 1/3 tổng

số mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6 gam Trộn dung dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào T thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 160 ml dung dịch NaHSO4

1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 26,96 gam muối trung hòa và 0,448 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch KOH dư vào Y thì có 0,22 mol KOH phản ứng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe trong X gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 9: Trộn 8,1 gam Al với 35,2 gam hh X gồm Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3 và Fe(NO3)2, thu được hh Y Hòa tan hết Y vào dd chứa 1,9 mol HC1 và 0,15 mol HNO3 đế pư hoàn toàn, thu được dd Z (không có

NH4+) và 0,275 mol hh khí T gồm NO và N2O Cho dd AgNO3 dư vào Z đến pư hoàn toàn, thu được

dd M; 0,025 mol khí NO (sp khử duy nhất của N+5) và 280,75 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2, trong Y là

Câu 10: Chia 47,1 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe và Mg thành 3 phần bằng nhau Cho phần 1 vào 500

ml dd HCl x mol/lít, làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được 33,45 gam chất rắn khan Cho phần 2 phản ứng với 450 ml dd HCl 2x mol/lít, làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được 40,55 gam chất rắn khan Phần 3 phản ứng với dd AgNO3 dư thu được 86,4 gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của x và phần trăm số mol của Mg có trong hỗn hợp X lần lượt là

Trang 31

Câu 11: Hỗn hợp X gồm 2 oxit sắt Dẫn từ từ khí H2 đi qua m gam X đựng trong ống sứ đã nung đến nhiệt độ thích hợp, thu được 2,07 gam nước và 8,48 gam hỗn hợp Y gồm 2 chất rắn Hòa tan Y trong

200 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Z và 1,792 lít khí H2 (đktc) Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết T ; cho tiếp xúc với không khí để chuyển T hoàn toàn thành chất rắn G ; khối lượng của T và G khác nhau 1,36 gam Tỷ lệ mol các ion Fe2+ : Fe3+ trong dung dịch Z là :

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp x chứa mg, MgCO3 và FeCO3 vào dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z chứa ba chất tan có cùng nồng độ mol Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào 300ml dung dịch HNO3 3,4M đun nóng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch E và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí F gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22 Cô cạn cẩn thận dung dịch E chỉ thu được hơi nước và gam muối khan Biết trong E không chứa ion Fe2+ Giá trị của m là :

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 trong 240 gam dung dịch HNO3

7,35% và H2SO4 6,125% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 50,95 gam chất rắn Dung dịch X hòa tan tối

đa m gam Cu, giá trị của m là:

Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Zn phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 (dư), thu được 77,3 gam muối Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 0,5m gam X trong dung dịch HNO3 (dư) Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 57,55 gam muối và 2,24 lít khí NO (đktc) Giá trị của m là

Câu 17: Cho CO dư đi qua m gam hỗn hợp X nung nóng gồm Cu, CuO, Fe2O3 và Fe3O4 thu được hỗn hợp khí Y và 102,64 gam rắn Z Nếu cho tòan bộ m gam X vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì thấy có 1,16 mol axit tham gia phản ứng và dung dịch sau phản ứng chứa 180,08 gam hỗn hợp muối Còn nếu cho m gam X vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì thấy có V lít khí NO thoát ra (ở đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây

Câu 18: Cho 15,6 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, Fe3O4, Cu, Fe vào 200 gam dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat của kim loại, đồng thời thoát ra 0,02 mol NO và 0,1 mol NO2 Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được 98,63 gam kết tủa Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 93,93 gam chất rắn Nồng độ % của FeSO4 trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4

1M Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Trang 32

Câu 21: Hòa tan m gam hỗn hợp rắn gồm Fe(NO3)3, Cu và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,52 mol

H2SO4 thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat và 4,032 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,đktc) Dung dịch X hòa tan tối đa 5,12 gam Cu (không thấy khí thoát ra) Giá trị m là

Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa CuS và FeCO3 bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí

X và 32,0 gam hỗn hợp rắn Y gồm CuO và Fe2O3 Hòa tan hết Y cần dùng dung dịch chứa HCl 1M và

H2SO4 0,75M thu được dung dịch Z chứa 70,5 gam muối Hấp thụ toàn bộ X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,8M thu được m gam kết tủa Xác định giá trị m:

Câu 24: Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng) Sau khi kết thức phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2 Tỷ khối của Z so với He bằng 5 Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X là:

Câu 25: Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng Cho m gam X tan hoàn toàn vào dung dịch Y gồm H2SO4 1,65M và NaNO3 1M, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3,66m gam muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (đktc) Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,22 mol KOH Giá trị của m là

Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X chứa Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4

1M Sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa muối và 0,896 lít khí NO (duy nhất, đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được 59,04 gam chất rắn Mặt khác, cho NaOH dư vào Y thì thấy có 0,44 mol NaOH

phản ứng % khối lượng của Fe trong X gần nhất với:

Câu 27: Cho 13,36 gam hỗn hợp X gồm Cu Và FexOy tác dụng hết với V lít dung dịch hỗn hợp gồm

H2SO4 1M và KNO3 1M thu được dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa có tổng khối lượng 55 gam và 1,344 lít NO ở đktc ( sp khử duy nhất ) Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được

m gam kết tủa giá trị của m là

Câu 28: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4

1M Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đkc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 30: Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,12 mol H2SO4, thu được dung dịch Y và 224 ml NO (đktc) Cho 2,56 gam Cu vào Y, thu được dung dịch Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Khối lượng muối trong Z là

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X Cho 500ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Nồng độ % của muối Fe(NO3)3 có trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Trang 33

A. 28% B. 12% C. 37% D. 14%

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 0,672 lít NO (đktc) Thêm dung dịch chứa 0,05 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần vừa đủ 100ml mol NaOH 1,3M Dung dịch Y hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu? (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5)

Câu 33: Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng 580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc) Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với:

Câu 34: Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là:

Câu 35: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z

có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

5

N

Trang 34

HƯỚNG DÃN GIẢI Câu 1:

Fe, Fe O , Fe(NO ) KHSO

K , Fe , Fe , NO ,SO     Fe(OH) , Fe(OH)

NO

Cu( NO ) NH

Trang 35

Câu 5:

Đặt số mol của Fe3O4 là a(mol) và số mol CuO là b(mol)

chaát raén

dòch AgNO

0,1

0, 350,1

Trang 36

HCl x mol

FeCl FeO a

Trang 37

Suy ra trong dung dịch Y chứa

Xác định các chất trong Z

Trộn Y và Z

Câu 8:

Bảo toàn khối lượng trong Y có nFe+n là [26,96- 0,16(96+23) – 0,06 62] : 56= 0,075

Trong Y có a mol Fe+2 và b mol Fe+3 → a+b = 0,075 và 2a + 3b = 0,22 → a= 0,005, b= 0,07

Bảo toàn điên tích và bt e có 3x + y + 0,04 = 0,02 3 + 0,005.1 y= 0,01

→ % về khối lươ ̣ng của Fe trong X là 2,857%

Câu 9:

Qui đổi X về Al : 0,3 mol

Fe: a mol O: b mol Fe(NO3)2: c mol

Ta có: nAg=0,075, nNO=0,025 => Trong Y chứa: 0,1 mol H+, 0,15 mol Fe2+, 0,3 mol Al3+, 0,2 mol Fe3+, 1,9 mol Cl- (bảo toàn điện tích)

: 0,15: 0,15

: 0, 48

29, 6 : 0, 04

: 0, 04: 0, 03

: 0, 03

Fe FeCl

gam FeCl

Fe CuCl

Trang 38

Khi cho Y + H2SO4 (0,2mol) cos có Fe (0,08 mol Fe phản ứng với axit)

Trang 39

Phương pháp : Bảo toàn khối lượng, Bảo toàn nguyên tố, Bảo toàn điện tích

B 1 : Tính được số mol NO theo bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố

Gọi số mol Cu; Fe; Fe2O3 lần lượt là x; y; z

Nung kết tủa thu được chất rắn gồm : 0,16 mol BaSO4 ; x mol CuO và mol Fe2O3

Khi hỗn hợp ban đầu phản ứng với axit thì :

B 2 : Tính số mol từng chất trong hỗn hợp đầu

3 2

HNO

2 2

Trang 40

B 3 : Tính số mol Fe 3+ trong dung dịch X và từ đó tính ra m

Giả sử trong muối x có a mol Fe2+ và b mol Fe3+

Vậy trong dung dịch X chỉ có Fe3+ là có khả năng hòa tan Cu

Câu 14:

Giả sử dd Y không chứa muối NH4NO3

Tính lại khối lượng muối nitrat bằng 28 + 0,3.62 = 46,6g < 57,55 dd Y chứa muối NH4NO3

Đặt

(1) Mặt khác:

Ngày đăng: 04/04/2018, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w