1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

8 6,9K 99
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương quan trắc môi trường nước mặt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 8,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương quan trắc môi trường nước mặt

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHO ĐỀ TÀI : : ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TỰ LÀM SẠCH CỦA ĐOẠN MƯƠNG SAU KHOA THÚ Y

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC NGOẠI NGHIỆP

-Thu thập số liệu thứ cấp

-Điều tra thực địa : điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, đối tượng chịu tác động là đoạn mương sau khoa Thú Y, nước trong mương dùng để tưới cho các loại cây ăn quả ở hai bên mương của người dân Nước thải ở phòng thí nghiệm, khu thực hành chứa nhiều các loại hóa chất độc hại, kim loại nặng Nước thải sinh hoạt của các thầy cô giáo và học sinh có chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Nhiều nguồn thải đổ thẳng vào mương Lào mà chưa qua sử lý do đó đặc tính nước thải ở mương Lào chủ yếu là nước thải từ các phòng thí nghiệm

CHƯƠNG II : CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP 2.1/ Đối tượng quan trắc môi trường nước

- Đối tượng nghiên cứu: Đoạn mương sau khoa Thú y có chiều dài 200m

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Thời gian nghiên cứu:23/08/2012 đến 29/11/2012

+ Địa điểm: khu vực sau khoa Thú y

2.2/ Mục tiêu quan trắc và yêu cầu nghiên cứu

a/ Mục tiêu quan trắc

Đánh giá chất lượng nước mương Lào đổ vào khoa Thú y

Nghiên cứu khả năng tự làm sạch nguồn nước của khu vực nước mương sau khoa Thú Y

b/ Yêu cầu nghiên cứu

Đánh giá qua cảm quan để nhận định chất lượng nước tại khu vực đang quan trắc Lấy mẫu và phân tích mẫu từ đó xác định tình trạng nước mương sau khoa Thú Y

Trang 2

Diễn biến, xu hướng biến đổi về khả năng tự làm sạch nguồn nước

2.3/ Áp lực môi trường xung quanh đến mương sau khoa Thú Y

Mương Lào là nới tiếp nhận nước thải của các khu thực hành, phòng thí nghiệm, nhà vệ sinh của Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Mương sau khoa Thú y là đoạn nối tiếp từ mương Lào đổ ra sông Cầu Bây, do đó đoạn mương này đóng vai trò chính là nơi tiếp nhận nước thải từ mương Lào

Qua khảo sát thực tế và tiến hành đo đạc vận tốc nước, lưu lượng nước thải từ mương Lào vào mương sau khoa Thú Y, cho thấy mương sau khoa Thú Y tiếp nhận nước thải từ mương Lào với tải lượng trung bình là :0,03(m3/s)

Trên đoạn mương nghiên cứu có hai cống thải trong đó một cống thải từ Khoa Thú Y đổ ra, một cống thải tiếp nhận nước từ giảng đường Nguyễn Đăng và nhà Hành Chính Qua quá trình khảo sát điều tra về hai cống thải này thì lượng nước do hai cống thải này đổ ra không đáng kể

Mương tiếp nhận nước mưa chảy tràn hai bên bờ mương khi có mưa lớn, tuy nhiên đó cũng không đáng kể

2.4/ Các thông số cần quan trắc

Mục tiêu quan trắc: “đánh giá khả năng tự làm sạch của đoạn mương sau khoa

Thú Y”, các điều kiện về trang thiết bị phòng thí nghiệm còn hạn chế, thời gian

thực hiện ngắn ( 2,5 tháng) và theo QCVN 08: 2008/BTNMT ( Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về chất lượng nước mặt), lựa chọn các thông số cần quan trắc

Trang 3

Bảng 1: các thông số quan trắc

STT Thông

số

Mục tiêu đánh giá

1 pH Đánh giá sự keo tụ, đánh giá ảnh hưởng nguy hại đến thủy sinh

vật khi pH thay đổi

2 DO Đánh giá mức độ ô nhiễm, đánh giá khả năng tự làm sạch của

mương

3 NH4+ Đánh giá hàm lượng Nitơ tổng số, là thông số đại diện cho NO3-,

NO2

-4 PO43- Phốtpho là chất dinh dưỡng cho các thủy sinh vật,đánh giá hàm

lượng phốtpho tổng số để đưa ra giải pháp xử lý nước thải bằng

biện pháp sinh học

5 BOD để xác định mức độ ô nhiễm hữu cơ, để kiểm soát ô nhiễm, khả năng

tự làm sạch của thuỷ vực

6 COD Đánh giá các chất hữu cơ ô nhiễm bằng các chất ôxy hóa mạnh,

COD càng cao thì mức độ ô nhiễm càng nặng và ngược lại

Tỉ lệ BOD/COD > 0,5 chứng tỏ hàm lượng chất hữu cơ dễ phân huỷ cao, quá trình tự làm sạch xảy ra rất mạnh Tỉ lệ BOD/COD < 0,5 chứng tỏ hàm lượng chất hữu cơ dễ phân huỷ thấp, quá trình tự làm sạch xảy ra yếu

2.5/ Thiết kế mạng lưới các điểm quan trắc

2.5.1 Lựa chọn vị trí lẫy mẫu trên mương

Trang 5

Bảng 2 Vị trí và mục tiêu lấy mẫu của từng vị trí

M1 Đầu vị trí nghiên

cứu tại cống thải từ

mương Lào sang mương

sau khoa Thú y

Đánh giá các thông số đầu vào, đánh giá mức độ ô nhiễm trên mương

M2 Cách M1 100m Đánh giá khả năng tự làm sạch

đoạn mương sau 100m M3 Cuối điểm nghiên cứu

Cách M2 100m

Đánh giá khả năng tự làm sạch của mương tại cuối điểm nghiên cứu cách vị trí ban đầu 200m

2.5.2/ Kế hoạch thời gian và tần suất quan trắc

Thời gian quan trắc : 2,5 tháng ( 10 tuần), lấy mẫu 3 lần vào các ngày (06/09/2012, 20/09/2012, 27/09/2012)

Tần suất lấy mâu: mỗi tuần 1 lần vào buổi chiều ngày thứ 5 vào lúc từ ( 14h – 16h)

Trang 6

2.5.3/ Phương pháp lấy mẫu

Mẫu lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994-1995( hướng dẫn lấy mẫu ở các hồ, ao

tự nhiên và nhân tạo)

+ Lấy mẫu hệ thống theo thời gian

+ Số lượng mẫu lấy: mỗi lần lấy 3 mẫu đơn tương ứng với 3 vị trí đã đánh dấu + Kỹ thuật lấy mẫu: 3 mẫu đều lấy ở giữa mương, dùng chai 500ml dìm xuống cách mặt nước 20 - 25 cm cho nước chảy từ từ vào chai và đậy nắp dưới nước rồi đưa lên khỏi mặt nước

2.5.4/ Phân tích đo đạc tại hiện trường

- Đo chiều dài của đoạn mương sau khoa thú y từ điểm đầu nghiên cứu đến

điểm cuối : 200m

- Đo khoảng cách từ vị trí lấy mẫu 1 đến vị trí lấy mẫu 2 cách nhau 100m

- Đo chiều sâu của mương tại vị trí lấy mẫu

- Đo chiều rộng của mương tại vị trí lấy mẫu

-Đo lưu lượng : sử dụng phương pháp thể tích, dùng một cái chai có xác định thể tích chính xác (V) và có lỗ thông khí ở gần miệng chai, đặt chai này trong dòng nước (miệng chai chìm toàn bộ dưới mặt nước) tại điểm cần xác định lưu lượng, đồng thời đo cả thời gian lúc nước dâng tới vạch thể tích đã được xác định trước thì dừng lại và ghi lại chỉ số giờ (t) Lưu lượng Q= V/t

-Đo vận tốc : sử dụng phao đo vận tốc dòng, thả phao trôi theo dòng nước nơi cần xác định vận tốc dòng, đồng thời bấm giờ, khi phao trôi được một quãng đường (S) thì dừng lại và ghi lại chỉ số giờ(t), vận tốc v=S/t

- Đo trực tiếp các thông số cần tiến hành đo nhanh :DO, pH

- Ghi chép cụ thể những đánh giá cảm quan ( màu sắc, mùi, sinh vật, diễn biến thời tiết, tọa độ và thời gian lấy mẫu)

2.6/ Bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm

Trang 7

Mẫu sau khi được lấy xong bỏ ngay vào túi nilon màu tối, có ghi nhãn mác cho từng mẫu tránh nhầm lẫn giữa các mẫu

Mẫu được bảo quản ở trong tủ lạnh, khi phân tích các thông số, xong mỗi buổi lại chuyển vào tủ lạnh

2.7/ Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Bảng 2 Các phương pháp phân tích

STT Chỉ tiêu

phân tích

Phương pháp phân tích

Thiết bị sử dụng phân tích

3 BOD5 Pha loãng & nuôi

cấy

Máy đo DO

muối Mohn

Buret

Trang 8

2.8/ Kết quả phân tích và biểu mẫu báo cáo

2.8.1/ Kết quả

- Lập đường chuẩn bằng chương trình Excel, xác định công thức

- Dựa vào công thức, tính toán kết quả

2.8.2/ Biểu mẫu báo cáo

Mẫu báo cáo được trình bày theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia

Ngày đăng: 02/04/2013, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: các thông số quan trắc - ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
Bảng 1 các thông số quan trắc (Trang 3)
Bảng 2. Vị trí và mục tiêu lấy mẫu của từng vị trí - ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
Bảng 2. Vị trí và mục tiêu lấy mẫu của từng vị trí (Trang 5)
Bảng 2. Các phương pháp phân tích - ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
Bảng 2. Các phương pháp phân tích (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w