1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư dệt PHƯỚC THỊNH

73 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 699,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L LỜ Ờ ỜIIII CAM CAM CAM Đ Đ ĐOAN OAN⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Tôi xin cam đoan rằng đề tài"Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh" là do chính tô

Trang 1

TR TRƯỜ ƯỜ ƯỜNG NG NG ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C C C C CẦ Ầ ẦN N N TH TH THƠ Ơ KHOA

KHOA KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế QU QU QUẢ Ả ẢN N N TR TR TRỊỊỊỊ KINH KINH KINH DOANH DOANH

LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P

PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH HO HO HOẠ Ạ ẠT T T ĐỘ ĐỘ ĐỘNG NG NG KINH KINH KINH DOANH DOANH

T TẠ Ạ ẠIIII C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN N N ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U T T TƯ Ư

D DỆ Ệ ỆT T T PH PH PHƯỚ ƯỚ ƯỚC C C TH TH THỊỊỊỊNH NH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Trang 2

L LỜ Ờ ỜIIII C C CẢ Ả ẢM M M T T TẠ Ạ

⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

Trước tiên, em xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trịkinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt thờigian học tập ở trường, giúp em có những kiến thức quý báu để bước vào môitrường thực tế, những kiến thức để em hoàn thành bài luận văn này

Em xin chân thành cám ơn thầy Lê Tấn Nghiêm - người trực tiếp hướng dẫn,

đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt PhướcThịnh, Phòng Kinh doanh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em vận dụng kiếnthức vào hoạt động thực tiễn trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Vì thời gian thực tập có hạn và ít tiếp xúc với thực tế nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót, rất ming nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và cácbạn để đề tài này có thể hoàn thiện hơn nữa

Cuối lời em xin kính chúc quý thầy, cô luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái đượcnhiều thành công trong công tác giảng dạy, nghiên cứu Kính chúc các cô chú,anh chị trong Công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ giúp Công ty kinh doanhhiệu quả và ngày càng phát triển hơn nữa

Ng Ngà à ày y y th th thá á áng ng ng n n nă ă ăm m

Sinh Sinh vi vi viêêêên n n th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n

L Lêêêê Th Th Thịịịị Hi Hi Hiếếếếu u u Th Th Thả ả ảo o

Trang 3

L LỜ Ờ ỜIIII CAM CAM CAM Đ Đ ĐOAN OAN

⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

Tôi xin cam đoan rằng đề tài"Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh" là do chính tôi thực hiện, các số liệu

thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ng Ngà à ày y y th th thá á áng ng ng n n nă ă ăm m m

Sinh Sinh vi vi viêêêên n n th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n

L Lêêêê Th Th Thịịịị Hi Hi Hiếếếếu u u Th Th Thả ả ảo o

Trang 4

NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T C C CỦ Ủ ỦA A A C C CƠ Ơ Ơ QUAN QUAN QUAN TH TH THỰ Ự ỰC C C T T TẬ Ậ ẬP P

⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯ ⎯⎯ ⎯

Ng Ngà à ày y y … … … th th thá á áng ng ng … … … n n nă ă ăm m m … …

Th Thủ ủ ủ tr tr trưở ưở ưởng ng ng đơ đơ đơn n n v v vịịịị

Trang 5

B BẢ Ả ẢN N N NH NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P

• Họ và tên người nhận xét:………Học vị:………

• Chuyên ngành:………

Nhiệm vụ trong Hội đồng: C C Cá á án n n b b bộ ộ ộ h h hướ ướ ướng ng ng d d dẫ ẫ ẫn n

• Cơ quan công tác: ………

Tên sinh viên: L L Lêêêê Th Th Thịịịị Hi Hi Hiếếếếu u u Th Th Thả ả ảo o MSSV LT11553 LT11553

Lớp: Qu Qu Quả ả ản n n tr tr trịịịị kinh kinh kinh doanh doanh doanh ttttổ ổ ổng ng ng h h hợ ợ ợp p p li li liêêêên n n th th thô ô ông ng ng _K37 _K37

• Tên đề tài: ………

••• Cơ sở đào tạo: ………

N NỘ Ộ ỘIIII DUNG DUNG DUNG NH NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T

1 1 T T Tíííính nh nh ph ph phù ù ù h h hợ ợ ợp p p ccccủ ủ ủa a a đề đề đề ttttà à àiiii v v vớ ớ ớiiii chuy chuy chuyêêêên n n ng ng ngà à ành nh nh đà đà đào o o ttttạ ạ ạo: o:

7 7 K K Kếếếếtttt lu lu luậ ậ ận n n (Ghi (Ghi (Ghi rrrrõ õ õ m m mứ ứ ứcccc độ độ độ đồ đồ đồng ng ng ý ý ý hay hay hay kh kh khô ô ông ng ng đồ đồ đồng ng ng ý ý ý n n nộ ộ ộiiii dung dung dung đề đề đề ttttà à àiiii v v và à à ccccá á ácccc

y yêêêêu u u ccccầ ầ ầu u u ch ch chỉỉỉỉnh nh nh ssssử ử ửa, a, a,… … …))))

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 201…

NG NGƯỜ ƯỜ ƯỜIIII NH NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T

Trang 6

B BẢ Ả ẢN N N NH NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P

• Họ và tên người nhận xét:……… Học vị:………

• Chuyên ngành:………

Nhiệm vụ trong Hội đồng: C C Cá á án n n b b bộ ộ ộ ph ph phả ả ản n n bi bi biệệệện n

• Cơ quan công tác: ………

Tên sinh viên: L L Lêêêê Th Th Thịịịị Hi Hi Hiếếếếu u u Th Th Thả ả ảo o MSSV LT11553 LT11553

Lớp: Qu Qu Quả ả ản n n tr tr trịịịị kinh kinh kinh doanh doanh doanh ttttổ ổ ổng ng ng h h hợ ợ ợp p p li li liêêêên n n th th thô ô ông_K37 ng_K37

• Tên đề tài: ………

••• Cơ sở đào tạo: ………

N NỘ Ộ ỘIIII DUNG DUNG DUNG NH NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T

1 1 T T Tíííính nh nh ph ph phù ù ù h h hợ ợ ợp p p ccccủ ủ ủa a a đề đề đề ttttà à àiiii v v vớ ớ ớiiii chuy chuy chuyêêêên n n ng ng ngà à ành nh nh đà đà đào o o ttttạ ạ ạo: o:

7 7 K K Kếếếếtttt lu lu luậ ậ ận n n (Ghi (Ghi (Ghi rrrrõ õ õ m m mứ ứ ứcccc độ độ độ đồ đồ đồng ng ng ý ý ý hay hay hay kh kh khô ô ông ng ng đồ đồ đồng ng ng ý ý ý n n nộ ộ ộiiii dung dung dung đề đề đề ttttà à àiiii v v và à à ccccá á ácccc

y yêêêêu u u ccccầ ầ ầu u u ch ch chỉỉỉỉnh nh nh ssssử ử ửa, a, a,… … …))))

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 201…

NG NGƯỜ ƯỜ ƯỜIIII NH NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T

Trang 7

M MỤ Ụ ỤC C C L L LỤ Ụ ỤC C

Trang

C Ch h hươ ươ ương ng ng 1 1 1:::: GI GI GIỚ Ớ ỚIIII THI THI THIỆ Ệ ỆU U U 1 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3

C Ch h hươ ươ ương ng ng 2 2 2:::: PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VÀ À À PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U U 4 4 2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

2.1.3 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

C Ch h hươ ươ ương ng ng 3 3 3:::: PH PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH TH TH THỰ Ự ỰC C C TR TR TRẠ Ạ ẠNG NG NG HO HO HOẠ Ạ ẠT T T ĐỘ ĐỘ ĐỘNG NG NG KINH KINH KINH DOANH DOANH C CỦ Ủ ỦA A A C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN N N ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U T T TƯ Ư Ư D D DỆ Ệ ỆT T T PH PH PHƯỚ ƯỚ ƯỚC C C TH TH THỊỊỊỊNH NH NH 16 16 3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh 16

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

3.1.2 Nội dung hoạt động của công ty 18

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 20

3.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (2010 - 2012) 22

3.3 Thuận lợi và khó khăn 24

3.3.1 Thuận lợi 24

3.3.2 Khó khăn 25

3.4 Phương hướng hoạt động năm 2013 25

Trang 8

C Ch h hươ ươ ương ng ng 4 4 4:::: PH PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH HI HI HIỆ Ệ ỆU U U QU QU QUẢ Ả Ả HO HO HOẠ Ạ ẠT T T ĐỘ ĐỘ ĐỘNG NG NG KINH KINH KINH DOANH DOANH DOANH C C CỦ Ủ ỦA A

C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN N N ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U T T TƯ Ư Ư D D DỆ Ệ ỆT T T PH PH PHƯỚ ƯỚ ƯỚC C C TH TH THỊỊỊỊNH NH NH 26 26

4.1 Phân tích doanh thu 26

4.1.1 Phân tích chung về doanh thu của công ty qua 3 năm 26

4.1.2 Phân tích doanh thu từ hoạt động kinh doanh 28

4.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 34

4.2 Phân tích chi phí 36

4.2.1 Phân tích chung về chi phí của công ty qua 3 năm 36

4.2.2 Nhân tô ảnh hưởng đến chi phí 39

4.3 Phân tích lợi nhuận 41

4.3.1 Phân tích chung về lợi nhuận của công ty qua 3 năm 41

4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 42

4.4 Phân tích tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 44 4.4.1 Các chỉ tiêu thanh toán 44

4.4.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 46

4.4.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 48

4.5 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động 50

C Ch h hươ ươ ương ng ng 5 5 5:::: M M MỘ Ộ ỘT T T S S SỐ Ố Ố GI GI GIẢ Ả ẢIIII PH PH PHÁ Á ÁP P P NH NH NHẰ Ằ ẰM M M C C CẢ Ả ẢIIII THI THI THIỆ Ệ ỆN N N HI HI HIỆ Ệ ỆU U U QU QU QUẢ Ả Ả HO HO HOẠ Ạ ẠT T ĐỘ ĐỘNG NG NG KINH KINH KINH DOANH DOANH DOANH C C CỦ Ủ ỦA A A C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY 52 52 5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 52

5.2 Một số giải pháp 52

5.2.1 Tăng doanh thu 52

5.2.2 Tiết kiệm chi phí 53

5.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và TSCĐ 54

C Ch h hươ ươ ương ng ng 6 6 6:::: K K KẾ Ế ẾT T T LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VÀ À À KI KI KIẾ Ế ẾN N N NGH NGH NGHỊỊỊỊ 55 55 6.1 Kết luận 55

6.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 58

Trang 9

DANH DANH M M MỤ Ụ ỤC C C BI BI BIỂ Ể ỂU U U B B BẢ Ả ẢNG NG

Trang

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến 2012 23

Biểu đồ 1: Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến 2012 24

Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của công ty từ năm 2010 đến 2012 26

Biểu đồ 2: Cơ cấu tỷ trọng doanh thu của Công ty từ năm 2010 đến 2012 27 Bảng 3: Kết quả bán hàng của công ty từ năm 2010 đến 2012 28

Bảng 4: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2010 đến 2012 32

Bảng 5: Cơ cấu chi phí của công ty từ năm 2010 đến 2012 37

Biểu đồ 3: Cơ cấu tỷ trọng chi phí của Công ty từ năm 2010 đến 2012 39

Bảng 6: Cơ cấu lợi nhuận của công ty từ năm 2010 đến 2012 41

Bảng 7: Các chỉ tiêu thanh toán 44

Bảng 8: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 46

Bảng 9: Các chỉ tiêu về lợi nhuận 49

Trang 10

DANH DANH S S SÁ Á ÁCH CH CH C C CÁ Á ÁC C C T T TỪ Ừ Ừ VI VI VIẾ Ế ẾT T T T T TẮ Ắ ẮT T

Trang 11

T TÓ Ó ÓM M M T T TẮ Ắ ẮT T

Bài luận văn này tập trung vào phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, phântích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và một số các chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh,tổng hợp phân tích từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các số liệu cóliên quan đến hoạt động kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.Qua những phân tích về Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh, có thểnhận thấy được những khó khăn thách thức cũng như cơ hội, những hạn chế vàthành tựu đã đạt được của Công ty, từ đó rút ra được một số vấn đề cần quan tâmlàm căn cứ đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của Công

ty trong tương lai Mặc dù còn những hạn chế nhưng nhìn chung đối với mộtcông ty như Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh thì có rất nhiều điều kiện

để phát huy thế mạnh của mình, đồng thời cũng nói lên sức sống và sự vươn lênmạnh mẽ của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên Công ty đã có thể vượt qua giaiđoạn kinh tế khó khăn (năm 2011 - 2012), từng bước khôi phục và phát triển hơnnữa hoạt động kinh doanh của mình trong tương lai

Trang 12

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1 1

GI GIỚ Ớ ỚIIII THI THI THIỆ Ệ ỆU U1.1 1.1 Đ Đ Đặ ặ ặtttt v v vấ ấ ấn n n đ đ đềềềề nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang là một xu hướng tấtyếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia với mong muốncải thiện và tăng trưởng kinh tế đất nước Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹđạo này vì khi chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường, chúng ta đã chọn conđường mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tinh thần đa phương hóa, đa dạnghóa Với vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, ngành dệt may giữ

vị trí rất quan trọng trong chính sách tăng trưởng định hướng xuất khẩu, hiện tạichiếm hơn một nửa giá trị xuất khẩu công nghiệp của nền kinh tế Các nhà sảnxuất dệt may trong nước không chỉ chuyển dịch theo hướng thị trường mà cònchuẩn bị đối phó với sự thay đổi của cạnh tranh toàn cầu Thách thức toàn cầu đãtạo áp lực và đòi hỏi các nhà sản xuất dệt may phải nâng cấp để cải tiến chấtlượng, hạ giá thành, thời gian sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng

và khó tính của người tiêu dùng trong nước cũng như trên thị trường thế giới.Theo ông Lê Tiến Trường (2011) thì ngành dệt may nước ta tuy phát triển đãlâu nhưng chỉ từ thập niên 90 trở lại đây, nó mới thực sự chiếm vị trí quan trọngtrong nền kinh tế nói chung và hoạt động ngoại thương nói riêng Bằng chứng làngành dệt may Việt Nam đã đứng vững trong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầunăm 2007 - 2009 Đến năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt maythế giới giảm 12-15% so với trước khủng hoảng, nhưng dệt may Việt Nam vẫnduy trì được kim ngạch xuất khẩu, đồng thời còn gia tăng được thị phần ở cả 3thị trường chính là Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu Chính từ trong cuộc khủng hoảngkinh tế này, Việt Nam đã vươn lên chiếm vị trí thứ 2 về xuất khẩu hàng dệt mayvào thị trường Mỹ

Các doanh nghiệp trong ngành có thể khai thác hết các khả năng và hiểuthêm những tiềm năng của doanh nghiệp mình, cũng như có thể thấy rõ nguyênnhân những mặt còn hạn chế, đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quảkinh doanh, chuẩn bị tốt hơn cho các cơ hội và thách thức mới trong tương laibằng nhiều cách, mà đặc biệt là dựa vào kết quả phân tích hoạt động kinh doanh

do chính doanh nghiệp hoặc các tổ chức, cá nhân (được phép) thực hiện

Trang 13

Là một công ty lớn trong ngành công nghiệp dệt nên Công ty Cổ phần Đầu tưDệt Phước Thịnh có điều kiện thuận lợi trong việc vay vốn ngân hàng để mởrộng sản xuất, mua trang thiết bị máy móc công nghiệp mới, nhập khẩu nguyênvật liệu đầu vào Các máy móc thiết bị kỹ thuật được đầu tư thành một dâychuyền công nghệ khép kín và phân bổ tại các phân xưởng.

Tuy nhiên, công ty sử dụng nguồn vốn vay này có hiệu quả hay không? Việc

mở rộng sản xuất và đầu tư trang thiết bị hiện đại có góp phần giúp công ty nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh không? Để có thể hiểu hơn về những vấn đề

này, em đã chọn đề tài “ “Ph Phâ â ân n n ttttíííích ch ch ho ho hoạ ạ ạtttt độ độ động ng ng kinh kinh kinh doanh doanh doanh ttttạ ạ ạiiii C C Cô ô ông ng ng ty ty ty C C Cổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n

Đầ Đầu u u ttttư ư ư D D Dệệệệtttt Ph Ph Phướ ướ ướcccc Th Th Thịịịịnh nh nh”” ” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

1.2 1.2 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

1.2.1.

1.2.1 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u chung chung

Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt PhướcThịnh và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh của côngty

1.2.2.

1.2.2 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u ccccụ ụ ụ th th thểểểể

- Phân tích kết quả về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong tương lai

1.3 1.3 Ph Ph Phạ ạ ạm m m vi vi vi nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Do thời gian thực tập có hạn nên luận văn chỉ tập trung phân tích các yếu tố

có liên quan trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3năm từ 2010 đến 2012 như là doanh thu, chi phí, lợi nhuận; các chỉ tiêu tổng hợpđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty như chỉ tiêu thanh toán, chỉtiêu về hiệu quả sử dụng vốn, chỉ tiêu về lợi nhuận

1.4 1.4 C C Câ â âu u u h h hỏ ỏ ỏiiii nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

- Kết quả chung về hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm như thếnào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của côngty?

Trang 14

- Tình hình thanh toán và khả năng sinh lời có tốt không?

- Hiệu quả hoạt động của công ty so với mặt bằng chung của cả ngành?

1.5 1.5 L L Lượ ượ ượcccc kh kh khả ả ảo o o ttttà à àiiii li li liệệệệu u u ccccó ó ó li li liêêêên n n quan quan quan đế đế đến n n đề đề đề ttttà à àiiii nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Nguyễn Thị Thùy Trâm (2012), "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhkhách sạn tại Công ty cổ phần Thương mại - Du lịch Sóc Trăng" Tác giả đã sửdụng phương pháp so sánh để xác định xu hướng, mức biến động của các chỉ tiêuphân tích; phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức ảnh hưởng của từngnhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu lao động, tiền lương Kết quả của việc phântích tác giả đã cho ta thấy hoạt động kinh doanh của khách sạn Phong Lan tạiCông ty cổ phần Thương mại - Du lịch Sóc Trăng giai đoạn 2009 - 2011 là rấthiệu quả Tuy nhiên khách sạn vẫn còn tồn tại những nhược điểm, tác giả đã đưa

ra một số biện pháp nhằm khắc phục những nhược điểm này

Võ Trần Phúc Anh (2009), "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận" Tác giả cũng sử dụng phương pháp so sánh

để phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh doanh, dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Qua phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệptác giả đã cho ta thấy mặt mạnh cũng như mặt yếu của doanh nghiệp, từ đó tácgiả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm giúp cải thiện hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

Nguyễn Thị Quyền (2009), "Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công

ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Tin học Cát Tường" Nội dung của đềtài:

- Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm, chi phí, lợi nhuận và cácchỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các tỷ số tài chính

- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn đểphân tích

Trang 15

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 2 2PH

PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VÀ À À PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U2.1 2.1 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p lu lu luậ ậ ận n

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêuđặt ra Hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu Hiệu quả kinhdoanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh doanh tối thiểu Trong Phân tích hoạt động kinh doanh của Nguyễn Thị Mỵ & Phan Đức Dũng thì Hiệu quả

kinh doanh được tính theo công thức sau:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả KD / Chi phí KDCũng theo tài liệu này, phân tích hoạt động kinh doanh được hiểu theo nghĩachung nhất là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các sự vật có liên quantrực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con người, nhằmđánh giá toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp,làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ

đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.Quá trình phân tích cũng như kết luận rút ra từ phân tích một trường hợp cụthẻ nào cũng đều thể hiện tính khoa học và tính nghệ thuật Sự đúng đắn của nóđược xác nhận bằng chính thực tiễn Do đó trong phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 16

chúng ta cần phải nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và

có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tếkhách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

2.1.1.2 2.1.1.2 Vai Vai Vai tr tr trò ò ò,,,, ý ý ý ngh ngh nghĩĩĩĩa a

- Vai trò: "Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệuquả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay." [4, tr.10]

Trong thực tế mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều nằm trong thếtác động qua lại với nhau Do đó, chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt độngkinh doanh một cách toàn diện, mới có thể giúp cho các nhà doanh nghiệp đánhgiá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng

- Việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếu được thực hiệntốt sẽ giúp doanh nghiệp:

+ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua những chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

+ Phát hiện khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp

+ Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn điểm mạnh và hạn chế của mình.+ Giúp doanh nghiệp dự báo được những cơ hội cũng như những mối đe dọa

có thể xảy ra trong tương lai

+ Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanhnghiệp

+ Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh và phòng ngừa rủi ro.+ Hữu dụng cho cả trong và ngoài doanh nghiệp [6, tr.2]

2.1.1.3 2.1.1.3 Nhi Nhi Nhiệệệệm m m v v vụ ụ

Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêukinh tế đã xây dựng

Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch và tìmnguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tạiyếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tưdài hạn Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích và mục tiêu đã định

Trang 17

2.1.1.4 2.1.1.4 N N Nộ ộ ộiiii dung dung

Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trìnhhướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ảnhhưởng được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế; các nguồn lực, các yếu tố có liênquan đến kết quả kinh doanh [6, tr.2]

"Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quảkinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó." [4, tr.16]

Vậy trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xácđịnh mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu.Xây dựng mốiliên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được tính phức tạp, đa dạng củanội dung phân tích

2.1.2.

2.1.2 C C Cá á ácccc y y yếếếếu u u ttttố ố ố ả ả ảnh nh nh h h hư ư ưở ở ởng ng ng đ đ đếếếến n n hi hi hiệệệệu u u qu qu quả ả ả ho ho hoạ ạ ạtttt đ đ độ ộ ộng ng ng kinh kinh kinh doanh doanh

2.1.2.1 2.1.2.1 Y Y Yếếếếu u u ttttố ố ố b b bêêêên n n ngo ngo ngoà à àiiii

- Các chính sách nhà nước: Đây là biện pháp mang tính vĩ mô để điều chỉnhhoạt động nền kinh tế quốc dân theo định hướng phát triển của từng quốc gia

- Yếu tố khách hàng: Khách hàng là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển, việc tìm kiếm và duy trì thị trường thu hút khách hàng hiện nay đượcxem như một nghệ thuật có liên quan đến nhiều vấn đề như: tìm hiểu nhu cầu, sởthích, tâm lý, của khách hàng để từ đó có phương pháp tiếp thị hợp lý

- Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trình độ kĩ thuật càng cao sẽ đem đếnnăng suất lao động càng lớn, lượng sản phẩm tăng, chất lượng được đảm bảo vàkhông ngừng được nâng cao

- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động: Mỗi khu vực, mỗivùng miền sẽ có mức phát triển kinh tế xã hội khác nhau Nếu các doanh nghiệpbiết tận dụng đặc điểm này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa mình

2.1.2.2 2.1.2.2 Y Y Yếếếếu u u ttttố ố ố b b bêêêên n n trong trong

- Chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Khi xây dựng chiến lược các doanh nghiệp có thểđánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của mình, xem lại mục tiêu đề ra có phù hợp vớicác yêu cầu bên trong tổ chức, có huy động được các nguồn lực của tổ chức

Trang 18

- Yếu tố về tài chính: Tình hình tài chính và sử dụng tài chính của doanhnghiệp là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Khả năng huy động vốn, vòng quay vốn, là những vấn đề cơ bản màdoanh nghiệp cần quan tâm để mang lại hiệu quả cao nhất.

- Yếu tố con người: Con người là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bạicủa một doanh nghiệp Bố trí lao động hợp lý sẽ góp phần tạo ra hiệu quả kinhdoanh cao nhất Từng người lao động có trình độ nhận thức và khả năng riêng, vìvậy doanh nghiệp phải biết sử dụng để phát huy tối đa nguồn lực và hướng họvào mục tiêu chung

- Yếu tố lãnh đạo: Lãnh đạo là một yếu tố nghệ thuật giúp phát huy tối đanăng lực các thành viên trong tổ chức để đạt mục tiêu như mong muốn

- Phân loại doanh thu: Doanh thu có thể được chia thành 3 loại doanh thu,bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính

+ Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt độngkinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu từ nhượngbán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợkhó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường

Trang 19

2.1.3.2 2.1.3.2 Chi Chi Chi ph ph phíííí

- Khái ni ệ m: "Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiềntoàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện được các mục tiêu của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định." [3, tr.99]

� Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý phát sinh ở cácphân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí ngoài sản xuất: là những phí tổn phát sinh ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi nhuận trong kỳ do được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận Chi phí thời kỳ gồmchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa bao gồm:

� Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các kho ản tiền lương phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản hàng hóa, vận chuyển hàng đitiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

� Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quảnsản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ

� Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như bàn ghế,máy vi tính,

� Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý sản phẩm hàng hóa,

bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển,

�Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng: chi phí sửachữa tài sản cố định, tiền thuê kho bãi,

Trang 20

� Chi phí bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng: chi phígiới thiệu sản phẩm hàng hóa, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách cho

bộ phận bán hàng, chi phí tổ chức cho hội nghị bán hàng,

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanhnghiệp, bao gồm:

� Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm tiền lương và các khoảntrợ cấp, ăn giữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

� Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp

� Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

� Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lý doanhnghiệp: nhà, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiệnvận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng,

� Thuế phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất,

� Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi

� Chi phí dịch vụ mua ngoài

� Chi phí khác bằng tiền

2.1.3.3 2.1.3.3 L L Lợ ợ ợiiii nhu nhu nhuậ ậ ận n

- Khái niệm: "Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế củacác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữ

a tổng thu nhập thu được với các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đótrong một thời kỳ nhất định." [3, tr.152]

- Ở phần lý thuyết trongPhân tích hoạt động kinh doanh của Nguyễn Thị Mỵ

& Phan Đức Dũng (2009) thì l ợ i nhu ậ n c ủ a doanh nghi ệ p là phần chênh lệchgiữa doanh thu và chi phí thu được từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính

và từ thu nhập khác sau khi đã trừ đi các chi phí khác

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Đây là khoảng chênh lệch giữadoanh thu thuần bán hang và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm(bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp)+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số thu lớn hơn chi của các hoạt độngtài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng

Trang 21

khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi chovay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoànnhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.+ Lợi nhuận khác: là những khoản tu nhập khác lớn hơn các chi phí khác.Xuất phát từ những nguồn thu nhập bất thường của doanh nghiệp như:

� Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

� Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng

� Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

� Thu các khoản nợ không xác định được chủ

� Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra, …

Các khoản thu trên sau khi trừ các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuậnkhác hay còn gọi là lợi nhuận bất thường

- Vai trò:

+ Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nó vừa là mục tiêu vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời còn là chỉ tiêu

cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội

2.1.4.

2.1.4 C C Cá á ácccc ch ch chỉỉỉỉ ti ti tiêêêêu u u đá đá đánh nh nh gi gi giá á á k k kếếếếtttt qu qu quả ả ả ho ho hoạ ạ ạtttt đ đ độ ộ ộng ng ng kinh kinh kinh doanh doanh

2.1.4.1 2.1.4.1 C C Cá á ácccc ch ch chỉỉỉỉ ti ti tiêêêêu u u thanh thanh thanh to to toá á án n

Các chỉ tiêu thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạncủa công ty bằng các tài sản lưu động Theo thầy Nguyễn Tấn Bình (2004), trong

Phân tích quản trị tài chính thì các chỉ tiêu thanh toán này gồm có: Hệ số thanh

toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh Số liệu để tính hai hệ số này được lấy

từ bảng cân đối kế toán

- Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn = (lần)

Các khoản nợ ngắn hạn

Trang 22

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn được xác định dựa trên các số liệu được trìnhbày trong bảng cân đối kế toán Trong công thức trên, tài sản lưu động bao gồm:tiền mặt, các khoản phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho Nợngắn hạn bao gồm: phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đếnhạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác.

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợngắn hạn Hệ số này tăng lên biểu hiện tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn,hoặc có thể là hàng tòn kho ứ đọng,

- Hệ số thanh toán nhanh: là hệ số đo lường khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Dohàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nêngiá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính hệ số thanhtoán nhanh

Tài sản lưu động - Giá trị hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh = (lần)

Các khoản nợ ngắn hạn

2.1.4.2 2.1.4.2 C C Cá á ácccc ch ch chỉỉỉỉ ti ti tiêêêêu u u v v vềềềề hi hi hiệệệệu u u qu qu quả ả ả ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng v v vố ố ốn n

Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn đo lường hiệu quả quản lý các loại tàisản của công ty Bao gồm: Tỷ số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưuđộng, voàng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản

- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho củamột công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn khocàng cao, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm được lượngvốn bỏ vào hàng tồn kho [3, tr.184]

Trang 23

Doanh thu thuầnVòng quay vốn lưu động = (vòng)

Vốn lưu động bình quân

- Vòng quay tài sản cố định: Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sửdụng tài sản cố định Tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trịtài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này cànglớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao [2, tr.73]

Doanh thu thuầnVòng quay tài sản cố định = (vòng)

Doanh thu thuầnVòng quay tổng tài sản = (vòng)

Tổng giá trị tài sản bình quân

2.1.4.3 2.1.4.3 C C Cá á ácccc ch ch chỉỉỉỉ ti ti tiêêêêu u u v v vềềềề llllợ ợ ợiiii nhu nhu nhuậ ậ ận n

Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là mộtchỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sảnxuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Vìvậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan

hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm Một số chỉ tiêu về lợi nhuận được trìnhbày bởi Nguyễn Thị Bình & Vũ Diễm Hà (2005) như ROS, ROA và ROE lànhững chỉ tiêu về lợi nhuận thường được các doanh nghiệp sử dụng để đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): phản ánh khả năng sinh lời trên

cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng

ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Trang 24

Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh lời củatài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận ròng

2.2.1 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p thu thu thu th th thậ ậ ập p p ssssố ố ố li li liệệệệu u

Thu thập số liệu từ các bảng báo cáo của công ty như: bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo bán hàng

Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụthêm cho việc phân tích

2.2.2.

2.2.2 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ph ph phâ â ân n n ttttíííích ch ch ssssố ố ố li li liệệệệu u

Khi phân tích hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường sử dụng nhiềuphương pháp để phân tích số liệu, một số phương pháp thường dùng được nêutrong Phân tích hoạt động doanh nghiệp của thầy Nguyễn Tấn Bình như là:

phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênhlệch, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp hồi quy

Trong đó phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn là 2phương pháp được em sử dụng để phân tích số liệu trong bài luận văn này

Trang 25

2.2.2.1 2.2.2.1 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p so so so ssssá á ánh nh

- Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích nhằm để xácđịnh xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu cần phân tích

- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định xem chỉ tiêu phântích biến động thế nào? Tốc độ tăng hay giảm như thế nào để có hướng khắcphục

- Điều ki ện so sánh: Để so sánh được các chỉ tiêu phải phù hợp về yếu tốkhông gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tínhtoán; quy mô và điều kiện kinh doanh

- Phương pháp so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Dùng hiệu số của chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉtiêu kỳ gốc (chỉ tiêu cơ sở) Chẳng hạn so sánh giữa kết quả thực hiện và kếhoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước Số tuyệt đối là mức độbiểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thờigian và địa điểm cụ thể

Mức chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch = Số thực tế - Số kế hoạchMức chênh lệch giữa năm sau và năm trước = Số năm sau - Số năm trước+ So sánh bằng số tương đối: Dùng tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phântích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênhlệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Số thực tế

Số tương đối hoàn thành kế hoạch = x 100%

Số kế hoạch

Số năm sau - Số năm trước

Tỷ lệ năm sau so với năm trước = x 100%

Số năm trước

2.2.2.2 2.2.2.2 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p thay thay thay th th thếếếế li li liêêêên n n ho ho hoà à àn n

- Khái ni ệ m: Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó cácnhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xácmức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích)bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Trang 26

+ Lần lượt đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấy kếtquả thay thế lần sau thay cho kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnhhưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành một mối quan hệ liênhoàn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượngphân tích.

Giả sử một chỉ tiêu kinh tế Q bao gồm có 3 nhân tố ảnh hưởng là a, b, c.Các nhân tố này hình thành chỉ tiêu bằng 1 phương trình kinh tế như sau:

Q = a x b x cĐặt Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1= a1x b1x c1.

Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0= a0 x b0x c0

=> => Q1 – Q0= �Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, làđối tượng phân tích

�Q = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: �a = a1b0c0- a0b0c0

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1b0c0được thay thế bằng a1b1c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: �b = a1b1c0- a1b0c0

- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là: �c = a1b1c1- a1b1c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

�a + �b + �c = ( a1b0c0- a0b0c0) + ( a1b1c0- a1b0c0) + (a1b1c1- a1b1c0)

= a1b1c1– a0b0c0= = �Q: Q: Q: đố đố đốiiii ttttượ ượ ượng ng ng ph ph phâ â ân n n ttttíííích ch

Trong đó: nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bướcthay thế sau

Trang 27

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 3 3PH

PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH TH TH THỰ Ự ỰC C C TR TR TRẠ Ạ ẠNG NG NG HO HO HOẠ Ạ ẠT T T Đ Đ ĐỘ Ộ ỘNG NG NG KINH KINH KINH DOANH DOANH DOANH C C CỦ Ủ ỦA A

C

CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN N N ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U T T TƯ Ư Ư D D DỆ Ệ ỆT T T PH PH PHƯỚ ƯỚ ƯỚC C C TH TH THỊỊỊỊNH NH

3.1 3.1 Gi Gi Giớ ớ ớiiii thi thi thiệệệệu u u kh kh khá á áiiii qu qu quá á átttt v v vềềềề C C Cô ô ông ng ng ty ty ty C C Cổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n n Đầ Đầ Đầu u u ttttư ư ư D D Dệệệệtttt Ph Ph Phướ ướ ướcccc Th Th Thịịịịnh nh

3.1.1.

3.1.1 L L Lịịịịch ch ch ssssử ử ử h h hìììình nh nh th th thà à ành nh nh v v và à à ph ph phá á átttt tri tri triểểểển n

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Dệt Phước Thịnh được thành lập theo quyết định

số 4103008171/GP-UB do UBND Thành Phố cấp ngày 27/03/1992 theo Giấyphép kinh doanh số 016633 do Trọng Tài Kinh Tế Thành Phố cấp ngày28/04/1992 Công ty là một đơn vị có tư cách pháp nhân và hoạt động theo luậtCông Ty – Luật Doanh Nghiệp

- Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỆT PHƯỚC THỊNH

- Tên giao dịch:PHUOC THINH INVESMANT TEXTILE CORPORATION

- Tên công ty viết tắt: PTTEX COPR

- Trụ sở chính đặt tại: 65 Tân Tiến, Phường 8, Quận Tân Bình, TP.HCM

- ĐT: 08.38646214 – 08.38645514 Fax: 08.38657505

- Email:pttextile@hcm.fpt.vn

- Website:www.phuocthinhvn.com

- Logo (Biểu tượng công ty):

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Dệt, Nhuộm vải

- Các nhà máy, phân xưởng chuyên biệt:

- Nhà máy 1 – Nhà máy công nghệ nhuộm hoàn tất, Đường số 12, KCNTrảng Bàng, Xã An Tịnh, Huyện Trảng Bàng, Tây Ninh

- Nhà máy 2 – Nhà máy công nghệ dệt, số 7/1 Ấp Thuận Hòa, Phường TânThới Nhất, Quận 12, TP.HCM

- Nhà máy 3 – Nhà máy công nghệ chuẩn bị dệt và dệt, Khu phố 4, PhườngĐông Hưng Thuận, Quận 12, TP.HCM

- Nhà máy Công nghệ sợi, Đường số 7, KCN Trảng Bàng, Km 32, Ấp SuốiSâu, Xã An Tịnh, Huyện Trảng Bàng, Tây Ninh

- 7 Cửa hàng: 04 ở TP.HCM, 03 ở các tỉnh khác

- 03 Showroom: TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng

Trang 28

Tiền thân của Công ty là DNTN Dệt Nhuộm Vải Phước Thịnh Ban đầu chỉ

là một cơ sở nhỏ quản lý theo hình thức gia đình, bắt đầu đi vào hoạt động trướcnăm 1990 với những máy móc thủ công Nên trong khoảng thời gian đầu, cơ sởgặp không ít những khó khăn như: máy móc chủ yếu gia công, vốn ban đầu là710.500.000VND, nhân viên chỉ có 12 người

Đến năm 1992, trong thời gian này đất nước ta đang thực hiện đổi mới kinh

tế, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Đây chính là tiền đề tạo điềukiện thuận lợi cho một bước phát triển mới, cộng với một ý chí quyết tâm “ Ngàyhôm nay phải tiến bộ hơn ngày mai” Do đó, từ một cơ sở SX nhỏ dần dần pháttriển thành một Doanh Nghiệp với quy mô lớn, máy móc thiết bị hiện đại ápdụng khoa học công nghệ tiên tiến cùng với đội ngũ công nhân lành nghề, bộmáy quản lý chặt chẽ và vốn điều lệ lúc này liên đến 120 tỷ đồng Và đến tháng07/2006 Doanh nghiệp chuyển hình thức hoạt động sang Công ty TNHH DệtPhước Thịnh cũng với vốn điều lệ là 120 tỷ đồng

Và đến tháng 10 năm 2007 Công ty TNHH Đầu tư Dệt Phước Thịnh chính thức

mở rộng quy mô và chuyển đổi thành Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Dệt Phước Thịnh vớitổng số vốn điều lệ là 335 tỷ đồng Với 02 nhà máy dệt, 01 nhà máy nhuộm, 01 nhàmáy sợi và 01 phân xưởng may mặc, tạo công ăn việc làm cho khoảng 1.000 côngnhân viên

Những thành tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:

- Trong vòng 3 năm (1997-1999) công ty đã nâng tổng giá trị sản lượng từ 9

tỷ 938 triệu -> 34 tỷ 436 triệu, tăng gấp đôi so với năm 1998 Nộp cho ngân sáchnhà nước 5,9 tỷ Đời sống cán bộ công nhân viên được duy trì ổn định và đờisống công nhân ngày càng được cải thiện

- Năm 1997 đến 1999 công ty đã thành lập thêm 1 nhà máy Nhuộm với tổng

số vốn đầu tư hơn 40 tỷ để đáp ứng nhu cầu của thị trường Từ chỗ chỉ gia côngnhuộm vải nay là đơn vị đầu tiên đầu tư trang thiết bị công nghệ nhuộm hoàn tấthiện đại làm ra sản phẩm vải có chất lượng cạnh tranh so với hàng ngoại nhập

- Doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền công nghệ Jacquard làm ra sản phẩmvải gấm với các họa tiết được thiết kế trên phần mềm vi tính, mẫu mã liên tụcthay đổi phù hợp với thời trang cho phụ nữ và đồng phục cho học sinh bằng cách

Trang 29

- Thực hiện tốt việc xử lý môi trường theo chương trình giảm thiểu ô nhiễmmôi trường TP qua công ty ECO thực hiện với tổng kinh phí lên tới gần 1 tỷđồng.

- Được Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp tặng bằng khen là đơn vị sản xuất kinhdoanh có thành tích trong phong trào thi đua xuất sắc

- Đạt 4 huy chương vàng tại các kỳ hội chợ Quốc tế tại Cần Thơ Đạt nhiềuhuy chương tại các hội chợ triển lãm

- Được bình chọn là một trong những sản phẩm “người tiêu dùng yêu thíchnhất” năm 1998 - 1999 do báo Đại đoàn kết tổ chức

- Được BHXH Thành Phố tặng giấy khen trong việc thực hiện chế độ chínhsách BHXH cho người lao động

- Được UBND Quận tân Bình trao tặng bằng khen là đơn vị thi đua sản xuấtxuất sắc năm 2001

- Năm 2002 được bầu chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao

- Đến năm 2007 do thị trường khan hiếm sợi, phần lớn nguồn sợi cung cấpcho công ty do nhập khẩu nên công ty quyết định mạnh dạn đầu tư xây dựng nhàmáy công nghệ sợi, nhập khẩu máy móc thiết bị mới 100% với dây chuyền hiệnđại hóa Công ty còn mời chuyên gia nước ngoài về giảng dạy cho đội ngũ nhânviên và công nhân về quy trình sản xuất và vận hành của máy móc thiết bị Vànhà máy công nghệ sợi đã chính thức đi vào họat động tháng 09/2008

3.1.2.

3.1.2 N N Nộ ộ ộiiii dung dung dung ho ho hoạ ạ ạtttt đ đ độ ộ ộng ng ng ccccủ ủ ủa a a ccccô ô ông ng ng ty ty

Chức năng:

+ Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực tiếp ngành dệt vải

+ Công ty hoạt động theo luật Công Ty, luật Doanh Nghiệp và là một đơn vị

có tư cách pháp nhân

+ Về xuất khẩu: chủ yếu là các mặt hàng vải với các mẫu mã đa dạng

+ Về nhập khẩu: chủ yếu là nguyên liệu và vật liệu sản xuất sợi, vải; máymóc thiết bị, phụ tùng phục vụ sản xuất

- Nhiệm vụ:

+ Công ty hoạt động đúng ngành nghề đăng ký cũng như theo mục đích hoạtđộng kinh doanh của Công ty

Trang 30

+ Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước.

+ Tổ chức quản lý phân công sản xuất theo chuyên môn hóa kết hợp hóa tạo

ra mối quan hệ kinh tế ổn định, gắn bó các thành viên trong đơn vị

+ Tìm kiếm các đối tác, mở rộng thị trường, cải tiến mẫu mã, nâng cao chấtlượng sản phẩm

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ lương, bảo hiểm, phúc lợi, các chương trìnhvăn hoá và các chính sách hợp lý khác đối với công nhân viên, khuyến khíchtrong sản xuất

+ Làm tốt công tác bảo vệ môi trường an ninh trật tự, an toàn xã hội, hoànthành tốt nghĩa vụ quốc phòng

+ Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường sản xuất kinhdoanh, giữ gìn an ninh trật tự xã hội

+ Không ngừng nâng cao năng suất lao động, hiệu suất sử dụng máy mócthiết bị

- Quyền hạn:

+ Có quyền quyết định, điều hành mọi công việc, hoạt động của công ty theo

kế hoạch Thực hiện đúng theo luật định

+ Có quyền xác nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc hay những thay đổi cầnthiết và hợp lý

+ Quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả về kinh tế xã hội, tăng cường

cơ sở vật chất để xây dựng nền tảng vững chắc cho Công ty ngày càng phát triển.+ Giám sát theo dõi các đơn vị trực thuộc

+ Nhập khẩu nguyên liệu, máy móc trang thiết bị phục vụ cho sản xuất.+ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đu cho nhà nước

+ Tạo nguồn thu ngoại tệ cho nhà nước qua việc xuất khẩu hàng hoá ra thịtrường nước ngoài

+ Góp phần tạo ta sản phẩm quốc dân, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước.+ Ổn định và nâng cao đời sống cho công nhân, viên chức của Công ty

+ Công ty còn có quyền tuyển chọn lao động cho yêu cầu sản xuất kinhdoanh theo đúng chính sách lao động thích hợp, đảm bảo việc làm cho cán bộcông nhân viên và người lao động

Trang 31

3.1.3 C C Cơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u ttttổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc v v và à à nh nh nhâ â ân n n ssssự ự

3.1.3.1 3.1.3.1 S S Sơ ơ ơ đồ đồ đồ ccccơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u ttttổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc

Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến, đây

là mô hình đơn giản và xuất hiện khá lâu Kiểu cơ cấu này có ưu điểm là chế

độ trách nhiệm rõ ràng, người thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh từ một ngườilãnh đạo cấp trên trực tiếp của mình nên hạn chế việc sai lệch thông tin khitruyền đạt, nhưng nó cũng có nhược điểm là dễ dẫn đến cách quản lý giatrưởng, hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ và đặc biệt là đòi hỏingười lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện

S

Sơ ơ ơ đồ đồ đồ ccccơ ơ ơ ccccấ ấ ấu u u ttttổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc

Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến hoạt động kinh doanh củaCông ty không đạt được hiệu quả cao vì người lãnh đạo không thể quản lý hếthoạt động của Công ty, dẫn đến có nhiều thất thoát trong sản xuất kinh doanh

3.1.3.2.

3.1.3.2 Ch Ch Chứ ứ ứcccc n n nă ă ăng, ng, ng, nhi nhi nhiệệệệm m m v v vụ ụ

- Tổng Giám Đốc: Là người có quyền điều hành mọi hoạt động doanh nghiệpđảm bảo đúng tiến độ, kế hoạch đã đề ra và hoạt động đúng pháp luật

+ Trực tiếp chỉ đạo công tác tài vụ, quản lý vốn, tiền mặt, nộp ngân sách, chỉđạo trong công tác quản lý cán bộ: bổ nhiệm, đào tạo, tiếp nhận, …

+ Chỉ đạo công tác kinh doanh, phương thức kinh doanh, trực tiếp ký các hợpđồng kinh tế

- Phó Tổng Giám Đốc: Chịu trách nhiệm chung về công việc sản xuất kinhdoanh, đóng góp ý kiến thiết thực giúp giám đốc có những quyết định đúng đắntrong việc đề ra các chiến lược kinh doanh mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp

PhòngThiết Kế

Nhà máy IINhà máy I Nhà máy III

PhòngKinh Doanh

Nhà máy Công nghệ sợiTổng Giám Đốc

Phó T Giám Đốc

Trang 32

+ Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

+ Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức hành chính, quản lý lao động, côngtác xuất nhập khẩu, …

+ Trực tiếp điều hành phòng tổ chức hành chính và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc

- Phòng Kế hoạch: Lên kế hoạch sản xuất, đề ra các chiến lược xây dựnghình ảnh doanh nghiệp có một chỗ đứng vững chắc ở thị trường trong nước, đẩymạnh quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng, tạo uy tín và thuyết phục kháchhàng bằng chính chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm Thông qua các trungtâm xúc tiến thương mại, hội chợ và các phương tiện thong tin đại chúng

- Phòng kinh doanh : Đứng đầu là trưởng phòng kinh doanh có nhiệm vụchào hàng và đàm phán về giá cả và phương thức thanh toán Sau khi thỏa thuậnvới khách hàng về mẫu mã, phòng kinh doanh sẽ kiểm tra số vải mộc còn tồnđọng, sau đó sẽ tiến hành kế hoạch sản xuất gửi xuống cho các nhà máy

- Phòng hành chính: Tham mưu giúp giám đốc về quản lý bộ máy của doanhnghiệp sao cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả trong từng thời kỳ

+ Đánh giá chất lượng cán bộ, xây dựng và lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡngcán bộ, chỉ đạo tổ chức xét duyệt và định mức lao động, tiền lương

+ Thực hiện chế độ, chính sách cho CB - CNV

+ Đề xuất, đề bạt, tiếp nhận nhân viên

+ Quản lý công tác khen thưởng, xây dựng và tổ chức công tác hành chính,lưu trữ hồ sơ, …

- Phòng kế toán tài vụ: Ghi chép và phản ánh đầy đủ, trung thực tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp theo đúng chế độ quản lý tài chính của nhà nước vàđúng theo luật mà kế toán qui định

+ Lập kế hoạch tài chính, dự toán chi phí, chỉ tiêu tài chính và theo dõi tìnhhình thực tế với các chỉ tiêu này

+ Quản lý tài sản, vốn, hàng hoá và các quỹ của doanh nghiệp trên cơ sởchấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc quản lý tài vụ

+ Trích lập các quỹ và sữ dụng các quỹ đúng mục đích

Trang 33

+ Tổ chức thanh toán đầy đủ những khoản chi phí phải trả, thu hồi công nợđến hạn trả.

+ Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về tài chính, kế toán và hướng dẫn các đơn

vị trực thuộc thực hiện công tác hoạch toán

+ Cuối kỳ tổng hợp số liệu, báo cáo tài chính nhằm đưa ra những biện phápnâng cao hiệu quả sữ dụng vốn, tiết kiệm tối đa chi phí

- Phòng thiết kế: đứng đầu là trưởng phòng thiết kế Chịu trách nhiệm trướcphó tổng giám đốc về mẫu mã và hoa văn của vải Thông thường trong thời gianmột tuần thì phòng thiết kế phải đưa ra những sáng tạo mới để phó tổng giám đốcxem xét sau đó cho dệt thử mẫu vải, nếu đạt được kết quả thì sẽ chào khách hàngsau đó cho tiến hành sản xuất

+ Thiết kế mẫu mã sao cho sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với tìnhhình thị trường

và cuốn ra thành cây, sẽ được đóng thùng carton và xuất đi

+ Nhà máy 2 và 3: đều có chức năng giống nhau, đây là khâu đầu tiên để sảnxuất vải Sau khi nhận sợi từ nhà máy công nghệ sợi về thì hai nhà máy này sẽtiến hành dệt và ra vải mộc Và vải mộc này được đưa qua Nhà máy 1 để nhuộmthành vải

+ Nhà máy công nghệ sợi: chịu trách nhiệm sản xuất sợi, đây là nguyên liệuchủ yếu để sản xuất ra vải, sau khi sợi được làm ra và cuộn lại thành búp sợi sẽđược vận chuyển sang nhà máy 2 và 3

3.2 3.2 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt ttttìììình nh nh h h hìììình nh nh ho ho hoạ ạ ạtttt đ đ độ ộ ộng ng ng kinh kinh kinh doanh doanh doanh ccccủ ủ ủa a a ccccô ô ông ng ng ty ty ty (20 (20 (2010 10 10 20 20 2012 12 12))))

Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì công ty đều mong muốn kết quảcuối cùng là tốt nhất và lợi nhuận là một yếu tố để phản ánh điều đó Mối quantâm hàng đầu của các công ty luôn là vấn đề làm sao để có thể đạt được lợi nhuậncao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất, đồng thời vẫn đảm bảo được kế hoạchkinh doanh của công ty Tuy nhiên để đạt được một con số lợi nhuận tối ưu trong

Trang 34

giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay không phải dễ, các công ty phải luôn đốimặt với nhiều thử thách, với những yếu tố có thể làm thay đổi kết quả kinh doanh,thay đổi sự tăng trưởng cũng như cơ cấu các khoản doanh thu hay chi phí, lợinhuận của công ty trong suốt quá trình hoạt động.

Là một trong những công ty lớn của ngành công nghiệp dệt, trải qua quátrình phát triển tương đối dài, tuy nhiên công ty cũng không thoát khỏi sự ảnhhưởng từ những cuộc khủng hoảng kinh tế trong nước và thế giới trong thời gianqua Do đó, để thấy rõ hơn hoạt động kinh doanh của công ty đã biến động nhưthế nào ta xem xét bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công tytrong 3 năm 2010 - 2012

B Bả ả ảng ng ng 1: 1: 1: K K Kếếếếtttt qu qu quả ả ả kinh kinh kinh doanh doanh doanh ccccủ ủ ủa a a ccccô ô ông ng ng ty ty ty ttttừ ừ ừ n n nă ă ăm m m 2010 2010 2010 đế đế đến n n 2012 2012

Doanh thu 356.917 297.587 210.905 -59.330 -16,62 -86.682 -29,13Chi phí 232.550 248.667 249.818 16.117 6,93 1.151 0,46Lợi nhuận

trước thuế 124.368 48.920 -38.913 -75.447 -60,66 -87.834 -179,54Thuế

TNDN 31.342 12.230 - -19.112 -60,98 -12.230 -100,00Lợi nhuận

sau thuế 93.026 36.690 -38.913 -56.336 -60,56 -75.603 -206,06

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh)

Qua bảng 1 có thể thấy rằng kết quả hoạt động của công ty trong những nămgần đây có sự biến động phức tạp

Năm 2010 tổng doanh thu đạt 356.917 triệu đồng, đến năm 2011 doanh thugiảm 59.330 triệu đồng, chỉ còn 297.587 triệu đồng Sang năm 2012, tổng doanhthu chỉ đạt 210.905 triệu đồng, giảm đến 29,13% (tương ứng giảm 86.682 triệuđồng) so với năm 2011, nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động kinhdoanh giảm, còn doanh thu tài chính và thu nhập khác ảnh hưởng không đáng kể(xem trang 26)

Bên cạnh đó chi phí năm 2010 là 232.550 triệu đồng, năm 2011 tăng 16.117triệu đồng so với năm 2010, đến năm 2012 lại tiếp tục tăng thêm 0,46% (tươngđương 1.151 triệu đồng) Mặc dù tăng không đáng kể so với mức giảm của doanh

Trang 35

thu nhưng đó cũng là nguyên nhân khiến lợi nhuận của công ty giảm đáng kể Cụthể năm 2010 lợi nhuận của Công ty là 124.368 triệu đồng, sang năm 2011 lợinhuận của công ty chỉ đạt 48.920 triệu đồng, giảm đến 60,66% so với năm 2010.Đến năm 2012 thì lợi nhuận của công ty là một con số âm (-38.913 triệu đồng),biểu hiện sự thua lỗ của công ty trong kinh doanh.

Biểu đồ 1 phản ánh khá rõ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3năm qua, doanh thu liên tục giảm, chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận của Công tytrong những năm qua giảm mạnh và chịu lỗ vào năm 2012

Bi Biểểểểu u u đồ đồ đồ 1: 1: 1: K K Kếếếếtttt qu qu quả ả ả kinh kinh kinh doanh doanh doanh ccccủ ủ ủa a a ccccô ô ông ng ng ty ty ty ttttừ ừ ừ n n nă ă ăm m m 20 20 2010 10 10 đế đế đến n n 201 201 2012 2

Do đó công ty cần có chính sách kinh doanh phù hợp hơn nhằm tăng doanhthu và giảm chi phí

3.3 3.3 Thu Thu Thuậ ậ ận n n llllợ ợ ợiiii v v và à à kh kh khó ó ó kh kh khă ă ăn n

3.3.1.

3.3.1 Thu Thu Thuậ ậ ận n n llllợ ợ ợiiii

- Do hoạt động trong ngành dệt may - ngành được xem là ngành chủ lực xuấtkhẩu trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tếcủa đất nước, nên công ty luôn nhận được sự hỗ trợ từ các chủ trương, chính sáchphát triển ngành của Chính phủ

- Là một công ty lớn trong ngành công nghiệp dệt nên công ty có điều kiệnthuận lợi trong việc vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất, mua trang thiết bịmáy móc công nghiệp mới, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào

- Có quan hệ giao dịch với nhiều thị trường trong và ngoài nước

Trang 36

- Đội ngũ quản lý có nhiều kinh nghiệm, gắn bó với công ty nhiều năm, nhânviên có trình độ và tay nghề giỏi.

- Các máy móc thiết bị kỹ thuật ngành dệt được đầu tư thành một dây chuyềncông nghệ khép kín góp phần giúp công ty tạo được nhiều sản phẩm mới có uytín trên thị trường, tăng được tính cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệptrong và ngoài nước, được người tiêu dùng bình chọn là "Hàng Việt Nam chấtlượng cao"

3.3.2.

3.3.2 Kh Kh Khó ó ó kh kh khă ă ăn n

- Phụ thuộc vào nguồn vốn vay và ngân sách của nhà nước

- Các nhà máy chưa thật sự hoạt động hết công suất, chưa đạt hiệu quả cao

- Tình hình cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng gay gắt: khó khăn dokhủng hoảng kinh tế gây ra ở các nước nhập khẩu làm cho thị trường dần bị thuhẹp lại, trong khi giá cả các yếu tố đầu vào lại không ngừng tăng cao, ảnh hưởnglớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.4 3.4 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng h h hư ư ướ ớ ớng ng ng ho ho hoạ ạ ạtttt đ đ độ ộ ộng ng ng n n nă ă ăm m m 20 20 2013 13

Theo đà hồi phục chung của nền kinh tế, ngành dệt may Việt Nam cũng cónhững bước khởi sắc với chiến lược nâng cao kim ngạch xuất khẩu của ngành ởcác thị trường chính, tạo ra cơ hội tốt cho các doanh nghiệp dệt may trong nướcđẩy mạnh sản xuất

Để có thể đứng vững trước những cơ hội trong điều kiện cạnh tranh gay gắtvới các doanh nghiệp cùng ngành, Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh đã

đề ra những phương hướng hoạt động thích hợp như:

- Khắc phục những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài, khai thác hiệu quảhơn năng suất của các nhà máy sản xuất

- Có chính sách thu hút thêm vốn đầu tư, giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn vay

Ngày đăng: 03/04/2018, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w