1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN dầu KHÍ MÊKÔNG

111 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó, các doanh nghiệp luôn phải đi tìm lời giải cho bài toán kinh tế của mình; làm sao để vừa hoạt động hiệu quả trong môi trường hiện nay, vừa phải đảm bảo những trọng tr

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊKÔNG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 4085490 LỚP: Ngoại thương 2 – K34

Cần Thơ - 2012

Trang 2

Sau 4 năm học tập và nghiên cứu dưới mái trường Đại Học Cần Thơ, được sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, đã giúp tôi có được những kiến thức quý báu Với những kiến thức đã học được ở trường kết hợp với những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần dầu khí MêKông, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Nhân quyển luận văn này, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:

Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế

- Quản Trị Kinh Doanh, đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn đến thầy Nguyễn Xuân Vinh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong Công Ty Cổ Phần dầu khí MêKông đã tạo điều kiện cho tôi thực tập được thực tập tại công ty và sẵn sàng giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để nghiên cứu luận văn của mình

Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn, nên bài luận văn của tôi không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, xin kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô, Quý Công Ty để bài luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời chúc chân thành đến Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, cùng các Quý cô, chú, anh, chị tại Công Ty Cổ Phần dầu khí MêKông được nhiều sức khỏe, hạnh phúc, vui vẻ, thành đạt trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2012

Sinh viên thực hiện

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực Đề tài có nội dung không giống với bất kỳ

đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2012

Sinh viên thực hiện

Trang 4

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Người nhận xét

Trang 5

 Họ và tên người hướng dẫn : Nguyễn Xuân Vinh

 Học vị : Thạc sỹ

 Chuyên ngành : Kinh tế

 Cơ quan công tác : Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh

 Tên học viên : Lai Nguyễn Ngọc Thuận

 Mã số sinh viên : 4085490

 Chuyên ngành : Kinh Tế Ngoại Thương  Tên đề tài : Phân tích hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần dầu khí MêKông NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt đƣợc (theo mục tiêu nghiên cứu)

6 Các nhận xét khác

Trang 6

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu

cầu chỉnh sửa)

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012 Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Giáo viên phản biện

Trang 8

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Lược khảo tài liê ̣u 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU5 2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh 5

2.1.2 Khái quát chung về phân tích hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh 5

2.1.2.1 Khái niệm 5

2.1.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh 6

2.1.1.3 Nhiệm vụ và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 6

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 6

2.1.3.1 Doanh thu 6

2.1.3.2 Chi phí 8

2.1.3.3 Lợi nhuâ ̣n 10

2.1.3.4 Các nhóm chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh khác 11

Trang 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊKÔNG 16

3.1 Quá trình hình thành và phát triển 16

3.1.1 Tổng quan vế công ty 16

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 16

3.2 Tổ chứ c nhân sự của công ty 18

3.2.1 Cơ cấu quản lý và bô ̣ máy tổ chức 18

3.2.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 18

3.2.1.2 Chứ c năng nhiê ̣m vu ̣ các phòng ban 20

3.2.2 Nguồn nhân lực của công ty 22

3.2.2.1 Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của công ty 22

3.2.2.2 Chính sách đối với người lao động 23

3.3 Sản phẩm kinh doanh 24

3.3.1 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính 24

3.3.1.1 Lĩnh vực kinh doanh 24

3.3.1.2 Các sản phẩm chính 24

3.3.2 Trình độ chất lượng 24

3.3.3 Mạng lưới phân phối 25

3.3.4 Quy trình nhâ ̣p khẩu và phân phối hàng hóa của công ty 26

3.3.4.1 Tổ chứ c nhâ ̣p khẩu-chế biến 26

3.3.4.2 Phân phối 27

Trang 10

3.4.2 Thị trường xăng dấu khu vực ĐBSCL 29

3.4.3 Một số quy đi ̣nh hiê ̣n hành về kinh doanh xăng dầu ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay 30 3.4.3.1 Quy định đối với thương nhân đầu mối 31

3.4.3.2 Hệ thống phân phối, đa ̣i lý 32

3.4.3.3 Giá bán 33

3.5 Định hướng phát triển của công ty những năm tới 35

3.5.1 Vị trí và tiềm năng 35

3.5.1.1 Vị trí 35

3.5.1.2 Tiềm năng 35

3.5.2 Định hướng phát triển 36

3.5.3 Kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của công ty giai đoa ̣n 2009-2011 37

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY PV OIL MEKONG GIAI ĐOẠN 2009-2011 40

4.1 Phân tích tình hình doanh thu 40

4.1.1 Phân tích tình hình tổng doanh thu 40

4.1.2 Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp di ̣ch vu ̣ 42

4.1.3 Phân tích doanh thu tài chính 46

4.2 Phân tích chi phí 47

4.2.1 Phân tích tình hình tổng chi phí 47

4.2.2 Chi phí bán hàng 49

4.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiê ̣p 50

4.2.4 Chi phí hoa ̣t đô ̣ng tài chính 52

4.3 Phân tích lợi nhuâ ̣n sau thuế của công ty 53

4.4 Phân tích các chỉ số tài chính 57

Trang 11

4.4.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành 57

4.4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh 58

4.4.2 Tỷ số hoạt động 59

4.4.2.1 Vòng quay tổng tài sản 59

4.4.2.2 Vòng quay tài sản cố định 60

4.4.2.3 Vòng quay các khoản phải thu 60

4.4.2.4 Vòng quay hàng tồn kho 61

4.4.3 Tỷ số quản trị nợ 61

4.4.3.1 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản 61

4.4.3.2 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu 62

4.4.3.3 Tỷ số thanh toán lãi vay 62

4.4.4 Tỷ số sinh lời 63

4.4.4.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu 63

4.4.4.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu 64

4.4.4.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 64

CHƯƠNG 5: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOA ̣T ĐỘNG KINH DOANH 66

5.1 Môi trườ ng bên trong 66

5.1.1 Cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t 66

5.1.1.1 Cơ sở vâ ̣t chất 66

5.1.1.2 Năng lực sản xuất, pha chế 68

5.1.2 Nguồn nhân lực 68

5.1.3 Công tác Marketing 70

Trang 12

5.1.3.3 Hoạt động nghiên cứu và phát triển 70

5.1.3.4 Chiêu thị 71

5.1.3.5 Phân phối 72

5.2 Môi trườ ng bên ngoài 73

5.2.1 Môi trườ ng vĩ mô 73

5.2.1.1 Yếu tố kinh tế 73

5.2.1.2 Yếu tố chính tri ̣ pháp luâ ̣t 77

5.2.1.3 Yếu tố văn hóa xã hô ̣i 78

5.2.1.4 Dân số và yếu tố tự nhiên 79

5.2.2 Môi trườ ng vi mô 80

5.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 80

5.2.2.2 Khách hàng 81

5.2.2.3 Nhà cung cấp 83

5.2.2.4 Đối thủ tiềm ẩn 83

5.2.2.5 Sản phẩm thay thế 84

CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MEKONG 85

6.1 Thuận lơ ̣i và khó khăn 85

6.1.1 Thuận lơ ̣i 85

6.1.2 Khó khăn 85

6.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh 87

6.2.1 Mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh phát triển tại thị trường nội địa, gia tăng xuất khẩu vào thị trường nước ngoài 87

6.2.2 Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển sản phẩm mới 88

Trang 13

6.2.4 Giải pháp để thực hiện chiến lược thâm nhập thi ̣ trường, kết hợp về phía

trước……… 89

6.2.5 Duy trì tài chính ổn định 90

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 91

7.1 Kết luận 91

7.2 Kiến nghị 92

7.2.1 Về phía công ty 92

7.2.2 Về phía nhà nước 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 14

Bảng 1: Danh sách thành viên góp vốn vào công ty 17

Bảng 2: Trình độ chuyên môn đội ngũ lao động ở PV Oil MeKong 22

Bảng 3: Giá cơ sở theo quy định của chính phủ hiện nay 34

Bảng 4: Kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của công ty 38

Bảng 5: Biến đô ̣ng trong kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 39

Bảng 6: Tổng doanh thu của công ty giai đoa ̣n 2009-2011 40

Bảng 7: Doanh thu BH & CCDV của công ty giai đoa ̣n 2009-2011 42

Bảng 8: Doanh thu theo cơ cấu mă ̣t hàng 2009-2011 44

Bảng 9: Tổng chi phí của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 47

Bảng 10: Biến đô ̣ng tổng chi phí của công ty từ 2009-2011 48

Bảng 11: Chi phí bán hàng của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 49

Bảng 12: Biến đô ̣ng chi phí bán hàng của công ty 2009-2011 50

Bảng 13: Chi phí quản lý doanh nghiê ̣p giai đoa ̣n 2009-2011 51

Bảng 14: Chi phí hoa ̣t đô ̣ng tài chính từ năm 2009 đến nay 52

Bảng 15: Lợi nhuâ ̣n sau thuế của công ty từ 2009 đến 2011 54

Bảng 16: Biến đô ̣ng trong lợi nhuâ ̣n sau thuế của công ty 2009-2011 56

Bảng 17: Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty 2009-2011 57

Bảng 18: Các chỉ số hiệu quả hoạt đô ̣ng của công ty qua các năm 59

Bảng 19: Các chỉ số về cơ cấu vốn của công ty 2009-2011 61

Bảng 20: Các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty 63

Bảng 21: Hê ̣ thống kho của PV Oil MeKong 66

Bảng 22: Năng lực vâ ̣n chuyển của công ty 67

Bảng 23: Trình độ chuyên môn của nhân viên công ty 69

Trang 15

Bảng 25: Quy đi ̣nh màu sắc đối với sản phẩm xăng dầu 78 Bảng 26: Ma trâ ̣n SWOT 86

Trang 16

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức PV Oil MeKong 19

Sơ đồ 2: Hê ̣ thống kênh phân phối của công ty hiê ̣n nay 27

Biểu đồ 1: Sản lượng kinh doanh của các đầu mối tại ĐBSCL năm 2011 30

Hình 2 : GDP bình quân đầu người ở Viê ̣t Nam qua các năm 74

Hình 3: Biểu đồ tỷ lê ̣ la ̣m phát ở Viê ̣t Nam năm 2008-2011 76

Trang 17

+ CBCNV : cán bộ công nhân viên

+ ĐBSCL : đồng bằng sông Cử u Long

+ Doanh thu BH & CCDV : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ DT : doanh thu

+ HĐKD : hoạt động kinh doanh

+ TSCĐ : tài sản cố định

Trang 18

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khi nền kinh tế nước ta xóa bỏ hoàn toàn chế độ tập trung, bao cấp và chuyển hẳn sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường đã tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp Sự xuất hiện của hàng loạt các doanh nghiệp mới cùng với việc mở rộng sản xuất, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đã tạo nên một thị trường cạnh tranh gay gắt Đi cùng với sự phát triển đó của đất nước, nguồn năng lượng phục vụ cho nhu cầu của người dân, cho hoạt động sản xuất cũng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết

Nguồn năng lượng quốc gia, điển hình như: than đá, khí đốt, nhiệt điện, điện gió, xăng dầu…đã và đang được khai thác triệt để Trong đó, dầu mỏ là một trong những nhiên liệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại Dầu mỏ được dùng để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông vận tải Bên cạnh đó, dầu cũng được sử dụng trong công nghiệp hóa dầu để sản xuất các chất dẻo và nhiều sản phẩm khác Chính vì lẽ đó, xăng dầu vừa là mặt hàng chiến lược liên quan đến an ninh năng lượng của quốc gia, vừa là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu của mỗi gia đình

Với đặc thù riêng đó, kinh doanh xăng dầu là một trong những ngành kinh doanh chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước, chịu sự giám sát chung của toàn xã hội Vì thế, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu hoạt động trong nền kinh tế thị trường phải chịu sự quản lý của nhà nước trong một chừng mực nào đó, để đảm bảo nguồn cung năng lượng phục vụ nhu cầu nhân dân

Trong bối cảnh ấy, Công ty cổ phần dầu khí MeKong ( PV Oil MeKong ) - thành viên của tổng công ty dầu Việt Nam ( PV Oil) đã ý thức rất rõ vị trí và vai trò của mình trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu trên tòan quốc, đặc biệt là ở thị trường đồng bằng sông Cửu Long Chính vì vậy, công ty một mặt mở rộng hoạt động kinh doanh, khai thác, mở rộng thị trường, mặt khác tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ để phục vụ kịp thời nhu cầu của quần chúng, nhân dân theo nhiệm vụ mà chính phủ đã đề ra

Trang 19

Nền kinh tế xã hội Việt Nam đang ngày càng phát triển, đi kèm với nó là rất nhiều khó khăn, thử thách cũng như cơ hôi cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu như PV Oil MeKong nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung Trước tình hình đó, các doanh nghiệp luôn phải đi tìm lời giải cho bài toán kinh tế của mình; làm sao để vừa hoạt động hiệu quả trong môi trường hiện nay, vừa phải đảm bảo những trọng trách mà Nhà Nước đã đề ra đối với ngành kinh doanh xăng dầu? Để trả lời được những vấn đề trên, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua là điều hết sức cần thiết, để từ đó, đánh giá được tình hình kinh doanh, xác định tác động của những yếu tố thuận lợi và khó khăn, đồng thời tìm ra những giải pháp giúp công ty vượt qua khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Xu hướng vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao vị trí cạnh tranh của mình bằng cách vận dụng những kiến thức về kinh tế và quản lý để nâng cao hiệu quả kinh doanh Với mong muốn đó, doanh nghiệp cần hiểu rằng việc nghiên cứu và phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là thực sự cần thiết Chính vì lẽ đó, tôi đã quyết định chọn

đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dầu khí MêKông”

làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài được thực hiện với mục tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doan h của Công ty Cổ Phần Dầu Khí MêKông Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kin h doanh

của công ty thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuâ ̣n qua các năm

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, những thuận lợi và khó khăn

tác động đến tình hình kinh doanh của công ty

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của

công ty

Trang 20

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2009, 2010 và 2011 như thế nào?

2 Tình hình nhập khẩu và phân phối hàng hóa của công ty ra sao?

3 Những thuận lợi và khó khăn đang tác động đến công ty?

4 Giải pháp nào giúp công ty nâng cao hoạt động kinh doanh trong thời gian

1.4.2 Phạm vi về thời gian

Số liệu được lựa chọn để nghiên cứu là các số liệu của công ty qua các năm

2009, 2010 và 2011

Đề tài được thực hiện từ tháng 2 năm 2012 đến tháng 5 năm 2012

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần dầu khí Mêkông được hoạt động trên nhiều lĩnh vực với nhiều mặt hàng Tuy nhiên, do đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài đã xác định

và được giới hạn cụ thể, nên đề tài này không đi sâu nghiên cứu phân tích hết tất cả các lĩnh vực kinh doanh của công ty mà chỉ tập trung vào các mă ̣t hàng chính mà công ty đang kinh doanh; đó là các sản phẩm xăng dầu bao gồm xăng, dầu Diesel, dầu hỏa và mazut

Các yếu tố có thể phản ánh được hiệu quả kinh doanh của công ty bao gồm doanh thu (gồm tình hình chung về doanh thu, doanh thu cụ thể của 5 mặt hàng xăng RON 95, 92, 83, dầu KO, dầu FO); chi phí; lợi nhuận và các chỉ số tài chính của công ty Các yếu tố này là đối tượng nghiên cứu chính của đề tài

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lê Thị Tuyết Trinh (2007), lớp Kế toán khóa 29 trường Đa ̣i ho ̣c Cần Thơ,

“Phân tích hiê ̣u quả kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bô ̣-chi nhánh Cần Thơ”

Trang 21

Nội dung của đề tài cụ thể như sau : khái quát về tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2006, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công

ty Bên cạnh đó , đề tài đã đề xuất mô ̣t số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả kinh doanh cho công ty

Liễu Kim Thúy (2010), lớp Ngoa ̣i thương khóa 33 trường Đa ̣i ho ̣c Cần Thơ ,

“Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản củ a công ty cổ phần thủy sản Phú Cường Jostoco” Đề tài đã khái quát về tình hình kinh doanh của công ty giai đoa ̣n 2007-

2010 đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty Ngoài ra, đề tài còn sử du ̣ng ma trận SWOT để tìm ra giải pháp giúp công

ty hoa ̣t đô ̣ng hiê ̣u quả hơn

Trang 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được mọi doanh nghiệp cũng như toàn bộ xã hội quan tâm Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra

Hiệu quả kinh doanh = Error!

Kết quả kinh doanh (còn gọi là kết quả đầu ra) được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận…

Chi phí kinh doanh (còn gọi là chi phí, yếu tố đầu vào) có thể bao gồm: lao động, tiền lương, chi phí nguyên vật liệu, chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động)…

Như vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, chúng ta không dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó Trong kết quả đầu ra của doanh nghiệp, quan trọng nhất là lợi nhuận Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi nhuận trong kết quả kinh doanh chỉ được xem là có hiệu quả khi lợi nhuận thu được không ảnh hưởng đến lợi ích của nền kinh tế, của các đơn vị và của toàn xã hội Do đó, hiệu quả mà đơn vị đạt được phải gắn chă ̣t với hiệu quả của toàn xã hội Để có thể thuận lợi cho việc phân tích một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cần phải hiểu rõ hơn

về lợi nhuận , nguồn hình thành lợi nhuận và một số chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh doanh của công ty Những vấn đề này sẽ được thể hiện rõ ràng khi tiến hành phân tích hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh

2.1.2 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 23

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia, nghiên cứu các hiện tượng, các quá trình và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp Trên cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp để rút ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.2.2 Đối tƣợng phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và

kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

2.1.2.3 Nhiệm vụ và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng và là công cụ dùng

để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp đánh giá lại kết quả thực hiện kinh doanh của công ty so với những năm trước, rút ra những bài học kinh nghiệm

- Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình

- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn sức mạnh và hạn chế, xác định được mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp, hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Viê ̣t Nam , “doanh thu” là tổng giá trị các lợi ích

kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích

Trang 24

kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu hoặc là các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu Đối với doanh nghiệp , doanh thu bao gồm nhiều loại khác nhau, phát sinh từ hoạt động khác nhau Trên góc độ kế toán tài chính, doanh thu của doanh nghiệp có thể phân thành các loại sau:

a Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu chính:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng (hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá do doanh nghiệp mua vào) và cung cấp dịch vụ (thực hiện hợp đồng mà doanh nghiệp đã thoả thuận với người mua theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán) là phần doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sủ dụng tài sản

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ

không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh khoản tiền thực

tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh Doanh thu thuần bán hàng và dịch vụ được tính theo công thức:

DT thuần BH & CCDV = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản

giảm trừ

Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại: khoản tiền giảm trừ cho khách hàng trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện trong 1 thời gian nhất định hoăc khoản tiền giảm trừ trên giá bán thông thường vì do mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Trang 25

+ Hàng bị trả lại: phản ánh doanh thu của hàng hóa thành phẩm đã tiêu thụ bị người mua trả lại do không phù hợp yêu cầu, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách, do vi phạm hợp đồng kinh tế…

 Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu:

+ Từ các hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, tiền cho vay, tiền lãi trả chậm của việc bán hàng trả góp, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu)

+ Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá nghiệp

vụ ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính

+ Tiền cho thuê tài sản đối với đơn vị cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên

b Doanh thu từ hoạt động khác

Doanh thu từ hoạt động khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu đã được quy định ở trên

Doanh thu từ hoạt động khác là nguồn thu từ các hoạt động bán vật tư, hàng hoá, tài sản dôi thừa Bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng Các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ Thu chuyển nhượng, thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thu từ cho thuê hoặc chuyển quyền sở hữu trí tuệ Các khoản thuế phải nộp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) được Nhà nước giảm và các khoản thu bất thường khác

Chi phí sản xuất được chia ra 3 khoản mục chính:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 26

Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua

ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên liệu, vật liệu được phân loại như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính

- Vật liệu phụ

- Nhiên liệu

- Phụ tùng thay thế

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

 Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí phải trả cho nhân công trực tiếp

tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

 Chi phí sản xuất chung: phản ánh những chi phí phát sinh ở các phân

xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp ngoài 2 loại chi phí nói trên

b Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất bao gồm những chi phí không gắn liền với việc tạo ra sản phẩm mà nó gắn liên với việc quản lý và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng Bao gồm:

 Chi phí bán hàng: còn được gọi là chi phí lưu thông, tiếp thị, phục vụ cho quá

trình lưu thông hàng hoá Nó phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

sản phẩm hàng hoá bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng: các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, nhân viên vận chuyển hàng đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Trang 27

- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm Chi phí vâ ̣t liê ̣u, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi tiêu thụ, chi phí phụ tùng thay thế sửa chữa tài sản cố định cho bộ phận bán hàng

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng như các dụng cụ

đo lường, bàn ghế, máy tính cá nhân… Chi phí dịch vụ mua ngoài như: chi phí điện, nước, điện thoại Ngoài ra, còn có chi phí để phục vụ hoạt động bán hàng như: chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí chào hàng, quảng cáo, tiếp thị, bảo hành sản phẩm

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan hoạt động quản lý của doanh nghiệp

c Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tài khoản này bao gồm các khoản chi phí như: chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản

lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

2.1.3.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí

a Lợi nhuâ ̣n từ hoạt động kinh doanh chính: là khoản chênh lệch giữa

tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ và doanh thu tài chính trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ, các khoản chi phí và thuế theo quy định của pháp luật (trừ thuế lợi nhuâ ̣n)

Trang 28

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính bao gồm các hoạt động: Cho thuê tài sản, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, tiền lãi gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn, quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dư

khoản dự phòng giảm giá, đầu tư chứng khoán ngắn hạn…

LN hoạt động TC = DT hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính

+ Công thức xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (LN thuần từ HĐKD):

LN thuần từ HĐKD = DT thuần BH & CCDV – Giá vốn hàng bán – Chi phí

bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp + Lơ ̣i nhuận tài chính

+ Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

LN thuần HĐKD = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp + Lợi nhuận tài chính

b Lợi nhuâ ̣n từ hoạt động khác bao gồm:

Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là khoản thu nhập bất thường lớn hơn chi phí bất thường, bao gồm các khoản trả công không có chủ nợ, thu lại các khoản

nợ khó đòi đã được duyệt bỏ qua (đang được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán), các khoản mục thư tài khoản dư thừa sau khi đã trừ hao hụt, mất mát các vật tư cùng loại, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản lợi tức từ các năm trước phát hiện năm nay, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi

Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – Chi phí khác

- Tổng lợi nhuâ ̣n kinh doanh trước và sau thuế

Tổng lợi nhuận trước thuế = LN thuần kinh doanh + LN khác

Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập

2.1.3.4 Các nhóm chỉ tiêu tài chính đa ́ nh giá hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh khác

a Nhóm chỉ tiêu thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: dùng để đo lường khả năng trả các

khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả bằng các tài sản

Trang 29

ngắn hạn của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho… Hệ số này được tính theo công thức

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Error!

 Hệ số này càng cao thì khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn

Hệ số thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng

doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn.Hàng tồn kho là hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán, vật tư chưa thể bán nhanh, hoặc khấu trừ, đối lưu ngay được, nên chưa thể chuyển thành tiền ngay được Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo

công thức:

Hệ số thanh toán nhanh =Error!

 Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên, nếu hệ

số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả

sử dụng vốn không cao

b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

 Vòng quay tổng tài sản: đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản

xuất kinh doanh trong 1 thời gian nhất định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số

này càng cao hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Vòng quay tổng tài sản = Error!

 Vòng quay tài sản cố định: cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần, từ đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp

Vòng quay tài sản cố định = Error!

 Kỳ thu tiền bình quân: đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu Hệ số

này cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để thu một khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân = Error!

c Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính

Trang 30

 Tỷ số nợ trên tổng tài sản: đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp

trong việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay

Tỷ số nợ = Error!

 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: tỷ số này đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Error!

 Tỷ số thanh toán lãi vay : đo lường khả năng trả lãi bằng lợi nhuận trước thuế

và lãi vay (EBIT) của doanh nghiệp Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán lãi vay = Error!

d Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): phản ánh khả năng sinh lời

trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ số này cho biết 1 đồng doanh thu tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Nếu ROS cao, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Error!

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): phản ánh mức sinh lời đầu tư

của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Error!

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài

sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, đo lường khả năng sinh lời của tài sản Nếu ROA > 0, doanh nghiệp có lãi trong hoạt động kinh doanh, ROA càng cao, doanh nghiệp làm ăn ngày càng hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Error!

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty cổ phần dầu khí MêKông, cụ thể là Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán tại phòng Tài chính-

Kế toán Bảng phân phối xăng dầu từ phòng Bán hàng

Trang 31

Ngoài ra, thu thập một số thông tin từ báo, tạp chí, các trang web và website chính thức của công ty (www.petromekong.com.vn)

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để đối

chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu để xác định xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối

+ So sánh tuyệt đối: So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các biến số

+ So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc

để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

- Mục tiêu 2 và mục tiêu 3: sử dụng phương pháp suy luận , xác định những thuận lợi và khó khăn tác động đến công ty Bên cạnh đó , sử du ̣ng ma trâ ̣n SWOT

để đề ra các chiến lược nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của công ty

Mô hình phân tích SWOT : là một mô hình rất hữu dụng cho việc nắm bắt

và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ hình thức kinh doanh nào Phân tích ma trận SWOT là phân tích những yếu tố nội bộ của một doanh nghiệp (những điểm mạnh và điểm yếu) cũng như những yếu tố bên ngoài (những cơ hội

và đe dọa) tác động đến doanh nghiệp

Mô hình SWOT đưa ra 4 chiến lược cơ bản :

- Các chiến lược SO (điểm mạnh – cơ hội): sử dụng những điểm mạnh bên

trong để tận dụng những cơ hội bên ngoài

- Các chiến lược ST (điểm mạnh – đe dọa): vượt qua các khó khăn, đe dọa

bằng cách tận dụng những điểm mạnh bên trong

Trang 32

- Các chiến lược WO (điểm yếu – cơ hội): hạn chế các điểm yếu bên trong

để tận dụng các cơ hội bên ngoài

- Các chiến lược WT (điểm yếu – đe dọa): tối thiểu hóa các điểm yếu bên

trong để tránh khỏi các đe dọa bên ngoài

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ

MÊKÔNG

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Tổng quan về công ty

Trang 33

Công ty cổ phần dầu khí MêKông là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công Ty Dầu Việt Nam ( PV Oil)

Tên công ty: Công ty cổ phần dầu khí MêKông (MeKong Petroleum

Joint Stock Company)

Tên giao dịch: PV Oil MeKong

Trụ sở chính: số 174 - Trần Hưng Đạo – Phường An Nghiệp – Quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Năm 1998, với tầm nhìn chiến lược, nhằm phát huy sức mạnh giữa ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước là dầu khí với nông nghiệp, giữa trung ương và địa phương Tổng Công ty Dầu khí Việt nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) đã cử đoàn cán bộ đến khảo sát địa điểm tại ĐBSCL để xây dựng kho bãi, phát triển mở rộng thị trường sản phẩm ở khâu hạ nguồn Với vị trí là trung tâm của vùng ĐBSCL, Cần Thơ đã được chọn là địa điểm để đặt trụ sở và Tổng kho xăng dầu

Công ty Liên doanh Dầu khí MêKông (PV Oil MeKong) đã được hình thành trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa Tập đoàn Dầu khí và 7 tỉnh ĐBSCL gồm TP Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Trà Vinh và tỉnh An Giang theo giấy phép số 007083/GP/GPTL-02 ngày 15-05-1998 do UBND tỉnh Cần Thơ cấp với các chức năng chính là xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu mỏ, sản xuất chế biến các sản phẩm xăng dầu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, bán buôn bán lẻ các loại xăng dầu, gas, nhớt… nhưng nhiệm vụ chính vẫn là đầu tư xây dựng Tổng kho xăng dầu Cần Thơ

Trang 34

Bảng 1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN VÀO CÔNG TY

Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam 56 % Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ 20 %

Công ty Thương mại Trà Vinh 4 % Công ty Thương mại Vĩnh Long 4%

Công ty Du lịch và Dịch vụ Minh Hải 4%

Công ty Du lịch Bạc Liêu 4%

Công ty Thương mại Dịch vụ Du lịch Sóc Trăng 4%

Công ty Nông sản Thực phẩm XNK Tổng hợp An Giang 4%

(Nguồn: Văn pho ̀ ng công ty)

Năm 1999 Công ty đã đạt được một bước phát triển mới khi chính thức trở thành một trong những đầu mối nhập khẩu kinh doanh xăng dầu, được nhập khẩu trực tiếp và phân phối sản phẩm xăng dầu Giúp nâng cao vị thế không chỉ của Công ty mà còn là vị thế của tỉnh Cần Thơ khi có một doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu tại địa bàn với các chỉ tiêu nộp ngân sách luôn đứng đầu trong tỉnh Năm 2002 năm đầu tiên Tổng kho xăng dầu đi vào hoạt động càng khẳng định vị thế của Công ty PV Oil MeKong khi doanh thu tăng hơn 182% so với các năm trước

Năm 2007 là năm có nhiều biến đổi lớn đối với Công ty Công ty đã lần lượt chuyển đổi loại hình hoạt động sang Công ty trách nhiệm hữu hạn và mới đây nhất

là chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, phù hợp với xu thế phát triển chung của các thành phần kinh tế trong giai đoạn hiện nay

Bước sang năm 2011, để khẳng định sự tồn tại của mình, công ty đã đề ra kế hoạch tái cấu trúc hình ảnh của công ty thông qua các giải pháp tổng thể nhằm tăng cường công tác quản trị tài chính, thay đổi nhận dạng và làm mới hình ảnh của công

ty phù hợp với định hướng phát triển của Tổng công ty Dầu Việt Nam Trong những ngày cuối năm 2011, công ty đã hoàn toàn xóa được số lỗ lũy kế, kinh doanh

Trang 35

thực sự có lãi, hoàn thành việc thay đổi trụ sở làm việc, thay đổi logo và tên viết tắt của công ty từ Petromekong thành PV Oil Mekong để tạo sự thống nhất nhận dạng thương hiệu cho toàn hệ thống của Tổng Công ty Dầu Việt Nam

Công ty đã quyết liệt tái cấu trúc lại bộ máy quản lý, sắp xấp lại bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn, xây dựng hệ thống mô tả công việc, đánh giá thực hiện, xây dựng hệ số lương theo trách nhiệm và hiệu quả công việc Quyết liệt thay đổi cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ Toàn bộ thành viên công ty đều nắm vững mục

tiêu kế hoạch, quán triệt quan điểm phát triển: “Phân phối là cốt lõi, sản xuất là thế

mạnh, kho tàng là lợi thế, con người là vốn quý, cơ chế là công cụ”

3.2 TỔ CHƢ́C NHÂN SƢ̣ CỦA CÔNG TY

3.2.1 Cơ cấu quản lý và bộ máy tổ chức

3.2.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Là một trong những công ty còn non trẻ của ngành xăng dầu , tuy nhiên trong những năm qua , cùng với sự phát triển chung của ngành xăng dầu , Công ty đã có những bước phát triển ma ̣nh mẽ Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty không ngừng gia tăng về chất lượng Bên cạnh đó, Công ty luôn quan tâm đến viê ̣c cải tiến

bô ̣ máy quản lý và điều hành Đồng thời , công ty cũng phát huy vai trò và trách nhiê ̣m của từng thành viên thông qua hê ̣ thống quản lý chất lượn g theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG

TCNS

PHÒNG TTPC

PHÒNG TCNS

CN SÓC TRĂNG

CN CẦN THƠ

Trang 36

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức PV Oil MeKong

Bô ̣ máy tổ chức của công ty được thực hiê ̣n theo cơ cấu quản tri ̣ trực tuyến - chúc năng, đảm bảo sự hoạt động thông suốt và thống nhất trong công ty Đứng đầu

là ban giám đốc có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn bộ các bộ phận, phòng ban, đảm bảo hoạt động của công ty luôn được thông suốt, hiệu quả Bên cạnh đó, các bộ phận, phòng ban được phân chia trách nhiệm rõ ràng, chịu sự chỉ đạo thống nhất từ Ban giám đốc, vì vậy, công việc luôn được hoàn thành tốt Đây là cơ cấu quản trị phù hợp với công ty , giúp công ty thực hiê ̣n tốt khả năng điều hành công việc kinh doanh một cách khoa học và mang lại hiệu quả cao

3.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Hội Đồng Quản Trị: Là cơ quan quản lý cao nhất cũa công ty, có toàn

quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty

Trang 37

Ban kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc điều hành hoạt động

kinh doanh của Hội đồng quản trị, giám đốc và những người quản lý công ty

Ban Giám đốc: tổ chức, điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách

nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa

vụ được giao

Phòng Tổ chức nhân sự: Tham mưu giúp Giám đốc thống nhất công tác

quản lý, tổ chức, đào tạo nhân sự và tiền lương lao động của công ty theo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Ngành

Phòng Bán hàng: Tham mưu giúp Giám đốc công ty tổ chức điều hành hoạt

động kinh doanh xăng dầu nội địa, quản lý điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh của các chi nhánh, cửa hàng xăng dầu Phát triển hệ thống tổng đại lý, quản

lý và điều phối xe xitec Kinh doanh các loại hàng hóa khác và quảng bá hình ảnh của công ty đảm bảo hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của Nhà nước

Phòng Tài chính – Kế toán: giúp Giám đốc công ty tổ chức hạch toán kế

toán kịp thời, đầy đủ, chính xác toàn bộ tài sản, tiền vốn, kết quả kinh doanh của công ty; quản lý vật tư, tiền vốn, tài sản nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản của công ty đạt hiệu quả Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ kế toán trong công ty theo đúng quy định cũa Luật kế toán, Luật thống kê và các văn bản pháp luật hiện hành

Phòng Kỹ thuật an toàn: quản lý về kỹ thuật và an toàn đối với toàn bộ

trang thiết bị máy móc, hệ thống công nghệ, phương tiện vận chuyển và cơ sở hạ tầng Công tác bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy, y tế vệ sinh Công tác quản

lý đảm bảo an toàn hàng hải và bến thủy nội địa về hệ thống cảng, phương tiện vận chuyển đường thủy của công ty Quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của toàn công ty

Phòng Thương mại Thị trường: Giúp Giám đốc công ty tổ chức điều hành

hoạt động nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và kinh doanh các sản phẩm dầu khí của công ty ở nước ngoài Tạo nguồn hàng, quản lý nguồn hàng và vận tải hàng hóa Thẩm định các phương án mua bán nội địa đảm bảo hiệu quả, tuân thủ đúng quy định Nhà nước

Trang 38

Phòng Thanh tra pháp chế: thống nhất công tác quản lý, kiểm tra, pháp

chế, an ninh nội bộ và an toàn Dầu khí của công ty theo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Ngành

Văn phòng công ty: thống nhất quản lý công tác hành chính, hậu cần và bảo

vệ của công ty theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngành

Phòng Quản lý hàng hóa: Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác quản

lý, kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hóa xăng dầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Công tác quản lý giao nhận hàng hóa Thực hiện kiểm định và quản lý các phương tiện đo và các vật tư liên quan đến số lượng, chất lượng xăng dầu trong toàn công ty đảm bảo hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của Nhà nước

Phòng Kế hoạch – Đầu tƣ: xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Thẩm định, đánh giá các dự án đầu tư, mua sắm, phương án sản xuất kinh doanh Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình Đầu tư phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc Theo dõi và quản trị quá trình đầu tư, xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Khảo sát, thiết kế và tư vấn kĩ thuật đối với các dự án cải tạo, sữa chữa, nâng cấp, phát triển hệ thống phân phối của công ty

Xí nghiệp tổng kho: quản lý toàn bộ hàng hóa cùng các hoạt động nhập,

xuất, pha chế, tồn kho, bảo quản xăng dầu và các hoạt động hỗ trợ khác

Chi nhánh: Tổ chức các hoạt động, kinh doanh buôn bán các sản phẩm dầu

khí tại địa bàn tỉnh nơi chi nhánh đặt trụ sở chính và các tỉnh lân cận (nếu có) Thu thập thông tin về thị trường; nghiên cứu, đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên địa bàn tỉnh sở tại và các tỉnh lân cận (nếu có) để tư vấn và

đề xuất Giám đốc công ty các phương án phát triển kinh doanh, các hình thức liên doanh, liên kết đối tác

3.2.2 Nguồn nhân lực của công ty

Công ty luôn nhận thức nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng cho sự phát triển vững chắc và thành công của công ty Trong những năm qua, công ty luôn quan tâm xây dựng lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, và có

đủ số lượng theo công việc

3.2.2.1 Số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực của công ty

Trang 39

Bảng 2: TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG

(Nguồn: phòng Tổ chức - Nhân sự PV Oil MeKong)

Hiện nay, tổ chức bộ máy của Petromekong ngày càng hoàn thiện hơn, bao gồm Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, 12 phòng, ban chức năng trực thuộc Tổng số cán bộ, công nhân viên tính đến thời điểm hiện nay: 359 người, trong đó trình độ thạc sĩ có hai người, đại học và cao đẳng là 157 người, trung cấp là 62 người Độ tuổi lao động bình quân của toàn công ty là 33 tuổi, rất trẻ, năng đô ̣ng, chịu khó học hỏi và cầu tiến

Bên cạnh nghiê ̣p vu ̣ chuyên môn đã được trang bi ̣ ở nhà trường , công ty vẫn phải đào tạo thêm nghiệp vụ chuyên về lĩnh vực kinh doanh xăng dầu theo quy định của cơ quan chức năng như nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu , phòng cháy chữa cháy , phòng chống cháy nổ an toàn vệ sinh môi trường , vâ ̣n hành thiết bị xăng dầu

3.2.2.2 Chính sách đối với người lao động

Lãnh đạo công ty xác định yếu tố con người là cốt lõi trong quá trình xây dựng, tồn tại và phát triển của công ty, hàng loạt các chương trình về hỗ trợ đời sống tinh thần, vật chất của người lao động được triển khai thực hiện Vào các ngày

lễ lớn ngoài chế độ được nghỉ ngơi, tạo các sân chơi sinh hoạt lành mạnh như du

Trang 40

lịch dã ngoại, hội diễn văn nghệ, thi đấu thể thao Người lao động luôn được thưởng chế độ thưởng bằng tiền tương đương một tháng lương trở lên

Do đặc thù công ty sản xuất, kinh doanh mặt hàng xăng, dầu dễ cháy nổ và

có tính độc hại nên Công đoàn và công ty rất chú trọng đến môi trường làm việc, định kỳ hằng quý, hằng năm công ty đều mời các cơ quan chức năng xuống đo đạc kiểm tra môi trường (độ ẩm, không khí, nước thải, độ ồn ) đều được đánh giá đạt chuẩn theo quy định Điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc, bảo hộ lao động đều được quan tâm trang bị, cấp phát đầy đủ ngay từ những tháng đầu năm

Việc làm của người lao động luôn được bảo đảm, có thu nhập ổn định và được tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được tham gia đào tạo nâng cao nghiệp vụ Ngoài ra còn được công ty trích quỹ phúc lợi mua bảo hiểm tai nạn con người cho 100% CBCNV với mức từ 30 đến 100 triệu đồng Do đó lập trường, tư tưởng của CBCNV được ổn định, an tâm công tác, ý thức chấp hành Nội quy lao động, Quy chế của công ty được nâng cao

Người lao động khi nghỉ phép năm theo chế độ được hưởng nguyên lương

cơ bản và lương chức danh (trước đây chỉ được hưởng lương cơ bản) Hằng năm người lao động được hưởng đầy đủ chế độ nghỉ mát Phụ nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được đi trễ về sớm 30 phút/ngày để đưa rước con đi nhà trẻ Lao động nữ khi nghỉ thai sản ngoài chế độ bảo hiểm được hưởng, công ty còn trích quỹ phúc lợi

hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/người/lần sinh nở (nếu sinh con thứ ba thì không được hưởng chế độ này)

3.3 SẢN PHẨM KINH DOANH

3.3.1 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính

3.3.1.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Đầu tư xây dựng các tổng kho xăng dầu

- Nhập khẩu xăng dầu và vật tư, thiết bị phục vụ hệ thống phân phối sản phẩm của công ty

- Chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu khí, các hoạt động dịch vụ kỹ thuật dầu khí

- Kinh doanh phân bón

Ngày đăng: 02/04/2018, 05:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w