Do các lý do nêu trên, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cỗ phần xuất nhập khẩu xăng dầu Petrolimex” làm luận văn tốt nghiệp đề hiểu rõ tình hình hoạ
Trang 1
KHOA KINH TE - QUAN TRỊ KINH DOANH
LUÂN VĂN TÓT NGHIỆP
PHAN TICH HOAT ĐỘNG KINH DOANH
CÔNG TY CÔ PHẢN XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 2Chương 2- PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 3HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -2-25c +++Exerrterrtrrrkerrrrerrrree 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu + 2 < ® SEz+E£ESEE£E+EEcEvrereerereee 13 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu + + 2 252 2+2 £££S2£x+Ee+x+xzxrxd 13
Chương 3- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VE CÔNG TY XUẤT
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ SỰ PHÁT TRIÊN . - 15 3.2 NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TTY . + 2 <+E+EE£+SEEEEEEEEErErExrrerrve 17 3.3 _ BỘ MÁY TÔ CHỨC HEVÙ:, Q.QHH HH1 11111101111 11 xe 18 3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức .-¿-¿- + sk+ +EEE E118 175111 re 18 3.3.2 Sơ đỒ quản lý ¿5+ 56+ xxx 3 E3 15111115 1111111 115115118 cxe, 19
3.3.3 Nhiệm vụ của các phòng bain - - G <1 11199 103111 9 9 1 ng ke 19 3.3.4 Tình hình nhân sự của cÔng fY SH ng ngờ 23
3.4 GIA TRI COT LOI, DINH VI THUONG HIEU VA DINH
HUONG PHAT TRIEN .ccccccccsssececcecescscsscscsecscsscseescsesscsecsssesscsesssesaesecsesesees 24
3.4.2 Định vị thương hiỆU - - - <5 5 0 vn ng ng 24
Trang 43.4.3 Tầm nhìn thương hiệu . + £ £+E £EE+E+EEEEESEEEEEEE tk ke, 24
s58 409)0.0.4)/:0997.9:0 1 25
Chương 4- PHẦN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG
TY XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX „26
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU -2 se S8 E2 E2 S2 EE£zS£E>s£zzs2 26
oanh thu theo thị trường . - - - Ă S11 2 1119 1 ng ng vn 31
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ - s33 S38 S2 SE8 E#E£ES2E+EEsEzExeEsessze 33 4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN . 2+2 +s+s+£+E+E+z+ezesezxz 36 4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH .2- 2s SE S8 E2 EE S8 SE zE£zEssszzsz 38
4.4.1 Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán .- 2s s8 SE S2 +ExeE+essze 38 4.4.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính . 2s se SE EzEsEzEzeEzEeEce SE vzezeczee 40
4.4.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh - =5 43
4.4.4 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận - - - << << SE + *22*2<£££Esessseeeees 46
5.1 KẾT LUẬN . - - - SE SxSsEE E111 S813 E111 E1 11111511 111111 11k ExEerrerree 48
Trang 6V-IX-LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Quý thầy cô khoa Kinh tế -
Quản trị - Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã hết lòng giảng dạy và giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Hạnh Phúc, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài nghiên cứu này Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo cơ quan, Lãnh đạo phòng Kế toán thống kê tài chính và các anh chị đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em về thời gian cũng như hỗ trợ tôi thu thập số liệu để hoàn thành đề tài này Cuối cùng em xin gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè và người thân đã động viên và góp ý chân thành để em hoàn thiện đề tài tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Ngọc
Minh
Trang 7
v-ll-LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan răng đây là công trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là cô Trần Thị Hạnh Phúc Các nội dung nghiên cứu và kết quá trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục
vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phân tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đông, cũng như kêt quả luận văn của mình
Cần Thơ, ngày 22 tháng 4 năm 2011
Tác giả
Trang 8
v-Hi-NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, Ngày tháng năm
2011
Trang 9
v-i-NHAN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2011
Trang 10
V-V-NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
Cần Thơ, Ngày tháng năm
2011
Trang 11
V-Vị-DANH MUC BIEU BANG Bang 1: CƠ CÂU VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2010 -. 2 5-52 cscesrsreee 17 Bảng 2: DOANH THU THEO TỪNG MẶT HÀNG CÁC NĂM
BANG 3: DOANH THU THEO THỊ TRUONG CAC NAM
?\1.9200-20U 0E -‹.‹< 31
Bảng 4: CHI PHÍ CÔNG TY QUA CÁC NĂM 2008,2009,2010 33
Bang 5: LOI NHUAN CÔNG TY QUA CÁC NĂM 2008,2009,2010 36 Bang 6: TINH HINH TAI SAN NGẮN HẠN VÀ NỢ NGẮN HẠN NĂM
Bảng 7: NHÓM CHÍ TIÊU VỀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN NĂM
Bang 8: TINH HINH NO VAY,TAI SAN VA NGUON VON CHU SO
HUU NAM 2008,2009,2010 .ccccsccscsccsssscsssssesssseseesssecsssssseesesesssssesssesessesssesseseeeee 40 Bang 9: NHOM CHI TIEU VE CO CAU TAI CHINH NAM
Trang 122008,2009,2010 ccceccscescesessesessessescsscsssscsssscsscsssersscsessssesersessesessesscenssssessesscseseeseseees Hinh 5: LOI NHUAN KE HOACH VA THUC HIEN CAC
NĂM 2008,2009,2010 + 2-2221 2121 121313111111 71311011 1111711101101 011 0010 xe Hình 6: CƠ CÂU NGUÔN VỐN NĂM 2008,2009,2010 5- 25555:
Chương 1
GIƠI THIẾU
1.1 LÝ DO CHON DE TAI
Nhà nước ta vốn từ lâu đã coi trọng xuất nhập khẩu, xem đây là nên tảng
vững chắc cho sự phát triển của đất nước do đó đã luôn tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Từ năm 2007, sự kiện Việt Nam được trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO, các rào cản thương mại được phá vỡ, càng tạo đà to lớn cho các doanh nghiệp muốn vươn
Trang 13ra biển lớn.Tuy nhiên, song song với đó sự cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành và nước ngoài cũng gia tăng lên rất nhiều
Là một trong 10 công ty xuất nhập khẩu lớn nhất trực thuộc Bộ Công Thương Việt Nam, công ty xuất nhập khẩu xăng dầu Petrolimex luôn vận động
không ngừng nhằm cải thiện năng lực kinh doanh, hướng đến trở thành doanh
nghiệp đầu ngành của nước nhà trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Mặc dù là doanh nghiệp về xăng dầu nhưng công ty cũng đang kinh doanh rất nhiều mặt hàng đa dạng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau như nông lâm thủy sản, hàng tiêu dùng, phương tiện vận tải Tuy nhiên cũng giống như bao doanh nghiệp khác, công ty
cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức mà nêu không kịp thích ứng thì dễ dẫn đến sự đào thải Chính vì thế việc đánh giá đúng tình hình kinh doanh
của công ty nhằm tận dụng tối đa, hiệu quả các nguồn lực, khắc phục các mặt còn hạn chế để nâng cao năng lực cạnh tranh là rất quan trọng Đề làm được điều đó,
việc tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh là rất cần thiết nhằm xác định rõ
các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình hoạt động kinh doanh
Do các lý do nêu trên, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động
kinh doanh của công ty cỗ phần xuất nhập khẩu xăng dầu Petrolimex” làm
luận văn tốt nghiệp đề hiểu rõ tình hình hoạt động của công ty đồng thời cỗ găng
đề ra các giải pháp hữu hiệu giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh đoanh
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khâu
xăng dầu Petrolimex nhằm nhận biết những mặt mạnh, mặt yếu của công ty từ
đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 14- Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty qua các mặt doanh thu, chi phí, lợi nhuận và chỉ số tài chính từ năm 2008 đến năm 2010
- Những thuận lợi và khó khăn tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty
- Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
1.3 PHAM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
- Đề tài được thực hiện tại công ty xuất nhập khâu xăng dầu Petrolimex,
Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
1.3.2 Thời gian
- Thời gian làm đề tài bắt đầu từ ngày 27/01/2011 đến 15/04/2011
- Số liệu dùng trong phân tích là số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ năm 2008 đến 2010
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm từ
2008 đến 2010
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Nguyễn Trung Tiến, (2010).Luận văn tốt nghiệp ”Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh công ty cô phần được phẩm Cửu Long” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp chỉ tiết, tập trung phân tích doanh thu, lợi
nhuận, chi phí và chỉ số tài chính của công ty dược Cửu Long, từ đó đề ra giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc đi sâu vào nghiên cứu theo yêu
cầu của hoạt động quán lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông
Trang 15tin kinh tế, bằng các phương pháp thích hợp hơn, so sánh số liệu và phân
giải nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguôồn tiềm năng cần
được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải tiến các hoạt động trong kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ
thể và với các yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu
quả trong kinh doanh cao hơn
2.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá các quá trình
hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với các tác động của các yếu tố ảnh
hưởng, nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Kết quả hoạt động kinh doanh có thê là kết quả hoạt động kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần đạt được Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tông hợp của cả quá trình hình thành do đó kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định
Kết quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường
cần phải định hướng theo mục tiêu dự đoán Quá trình định hướng hoạt động
kinh doanh được định lượng cụ thê thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần
hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu cần đánh giá Ngoài ra cần phải đi sâu
xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu
Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu
là kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những chỉ số xác định cùng với
độ biến động chính xác
Như vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết cần phải xây dựng
thống nhất các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của
các nhân tô tác động đến các chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh
tế khác nhau, để phản ánh tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích
2.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
a Phân tích hoạt động trong kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng tiềm ấn trong kinh doanh và còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lí trong kinh doanh
Trang 16Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào di
nữa cũng còn tiềm ẫn những khả năng tiềm tàn chưa được phát hiện, chỉ thong qua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới phát hiện được Từ đó ta sẽ có cách
khai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt
động doanh nghiệp ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn
đề phát sinh từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến trong hoạt động quản
lí để mang lại hiệu quả cao hơn
b Phân tích hoạt động kinh doanh là cở sở quan trọng để có thể đề ra các quyết định kinh doanh
Thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, mặt mạnh mặt yếu của doanh nghiệp mình Nó là cơ Sở
để doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn cho các mục tiêu chiến lược kinh doanh Do đó người ta phân biệt phân tích như một hoạt động thực tiễn, vì phân tích hoạt động kinh doanh luôn đi trước quyết định là cơ sở cho các quyết
định kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh nhữ một ngành khoa học, nó
nghiên cứu các phương pháp có hệ thống và tìm ra các giải pháp áp dụng
chúng vào mỗi doanh nghiệp
c Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng rủi ro trong kinh doanh
Đề hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh, dựa trên tài liệu có được, thông
qua phân tích doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp đến, từ đó đề ra các chiến lược kinh doanh thật phù hợp với tình hình
Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp nhƯ về tài chính, lao động vật tư, doanh nghiệp còn quan tâm phân tích các điều kiện tác
động ở bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh trên cơ sở
phân tích doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thê xảy và có các
phương án phòng ngừa trước khi chúng có thể xảy ra
2.1.4 Nhiệm vụ
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và là cở sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
Trang 17- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ
tiêu kinh tế đã xây dựng
-Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
-Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn
tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
-Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào mục tiêu đã định
2.1.5 Nội dung cụ thể phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.5.1 Phân tích doanh thu
Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động
kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình.Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn VỊ ở một thời điểm cần phân tích.Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá đuợc hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không.Doanh thu của doanh nghiệp đuợc tạo ra từ các hoạt động:
a) Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã
thu hay chưa thu được tiền)
+ Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ là khối lượng hàng hóa sản phẩm dịch vụ mà người bán đã giao cho người mua, đã được người mua thanh toán ngay hoặc cam kết sẽ thanh toán
+ Giá bán được hạch toán: là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn + Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài
hóa đơn (tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm giá cho phép đã được ghi trên hóa đơn bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của hàng hóa thành phẩm đã tiêu thụ bị người mua trả lại do không phù hợp yêu cầu, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách, do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Chiết khấu thương mại: khoản tiền giảm trừ cho khách hàng trên tong sé các nghiệp vụ đã thực hiện trong 1 thời gian nhất định hoặc khoản tiền giảm trừ
trên giá bán thông thường vi do mua hàng với khối lượng lớn.
Trang 18- Các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu b) Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu lãi tiền gửi lãi
tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán
c) Doanh thu từ hoạt động khác: Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra
không thường xuyên ngoài các khoản thu đã được quy định bên trên Các khoản thu này bao gồm thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản đôi thừa, các khoản phải trả nhưng không trả được vì lý nguyên nhân từ phía chủ nợ, hoàn nhập các
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2.1.5.2 Phân tích về chỉ phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu
thông hàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá
trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh găn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và họat động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó
Kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chỉ
phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành
sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp thường gồm
có các loại chi phí sau:
a) Giá vốn hàng bán: Giá vốn của 1 sản phẩm là toàn bộ các chi phí hợp lý
mà nhà sản xuất, kinh doanh phải bỏ ra để hoàn thành sản phẩm đó và đưa tới
tay người sử dụng
b) Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phâm, hàng hóa bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyên, giới thiệu, bảo quản sản pham Bao gồm các khoản mục:
+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí vận chuyên, bốc xếp, bảo quản
+ Chi phí quảng cáo, tiếp thị
+ Chi phí bằng tiền khác.
Trang 19c) Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm các khoản mục:
+ Chi phí nhân viên quản lý
+ Chi phí vật liệu quản lý
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm các loại chỉ phí:
+ Chi phí liên doanh, liên kết
+ Chi phí cho thuê tài sản
+ Chi phí mua bán trái phiếu, tín phiếu, cỗ phiếu
+ Dự phòng giảm giá chứng khoán
+ Chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra ngoài doanh
nghiệp
+ Chi phí nghiệp vụ tài chính
2.1.5.3 Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất luợng tổng hợp để đánh giá hiệu quá kinh tế của
quá trình sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiễn hành tái sản xuất mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sau này Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sau:
Trang 20- Lợi nhuận tử bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ — Các khoản giảm trừ — giá vốn hàng bán-Chi phí bán hàng —
Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính — Chi phí hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động khác = Doanh thu khác — Chi phi khác 2.1.5.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
a Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán
- Tỷ số thanh khoản hiện thời: Tài sán lưu động thông thường bao gồm
tiền, các chứng khoán để chuyển nhượng, các khoản phải thu, hàng tôn kho và
tài sản lưu động khác
Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản phải trả khác
Hệ số thanh toán chung đo lường khả năng của các tài khoản lưu động
có thể chuyên đổi thành tiền đẻ hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh và từng thời kỳ
kinh doanh nhưng nguyên tắc cơ bản phát biểu rằng con số tỷ lệ 2:1 là hợp lý
Nhìn chung một con số tỷ lệ thanh toán chung rất thấp thông thường sẽ trở
thành nguyên nhân lo âu bởi vì vấn đề rắc rối về tiền mặt sẽ xuất hiện Trong khi
đó một con số tỷ lệ quá cao lại nói lên rằng công ty không quản lý hợp lý được các tài sản hiện có của mình
Tỷ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn
- Tỷ số thanh khoản nhanh: đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sán lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sán lưu động khác nên gia tri của nó không tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán Hệ số
này càng cao thì khả năng thanh toán nhanh càng cao Nếu hệ số này bằng
hoặc lớn hơn 1, khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao,
doanh nghiệp không gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn
hạn Nếu hệ số nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh
Trang 21toán ngay các khoản nợ ngăn hạn Tuy nhiên, nêu hệ sô này quá cao thì vôn băng tiên quá nhiêu, vòng quay vôn lưu động thâp, hiệu quả sử dụng vôn không cao
2 =-xx: Ì -= x EWS #8-: 1-b
Lal Salil lets dolls — Ilri ip Loll Rllo
b Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản: đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp
trong việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần
trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay
Ty sé no trén tong tai san = 7 8789 tal Sa
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Tùy theo từng ngành nghề khác nhau, tỷ số
này có thê khác nhau, nhưng nhìn chung, tỷ số này quá lớn hay quá nhỏ đều có những mặt tốt và không tốt Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, cho thay doanh nghiệp sử
dụng nợ ít hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản Điều này sẽ
nâng cao khả năng tự chủ về tài chính và khả năng vay thêm nợ của doanh nghiệp nhưng như vậy cũng có nghĩa là doanh nghiệp không tận dụng được lợi
thế của đòn bây tài chính và đánh mắt đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng
số khả năng trả lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thê đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy
hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay
xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chê bởi thực tê lãi trước thuê và lãi
Trang 22vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thê tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thê sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp
lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình
Khả năng trả lãi cao hay thấp nhìn chung phụ thuộc vào khả năng sinh lời
và mức độ sử dụng nợ Nếu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm Nói chung, tỷ số này phải lớn hơn 1 thì doanh nghiệp mới có khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh để trang trải lãi vay
Ty sô khả năng trả lãi vay = *°?** PB? hoy — Sui
- Tỷ số khả năng trả nợ: Do tỷ số khả năng trả lãi vay chưa phan ánh hết
trách nhiệm nợ của doanh nghiệp, vì ngoài lãi vay doanh nghiệp còn phải trả nợ
gốc và các khoản khác như tiền thuê tài sản Tỷ số khả năng trả nợ sẽ cho ta
thấy khả năng thanh toán nợ nói chung của doanh nghiệp
Tỷ số khả năng trả nợ được thiết kế để đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi của doanh nghiệp tù các nguồn như doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế Thông thường, nợ gốc sẽ được trang tải từ doanh thu và khẫu hao, trong
khi lợi nhuận trước thuế được sử dụng để trả lãi vay
Tỷ số Giá vốn hàng bán + Khẩu hao + EBIT
khả năng trả nợ Nợ gốc + Chi phí lãi vay
c Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
- Kỳ thu tiền bình quân: Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các
khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng
tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều Nhanh chóng giải phóng vốn
bị ứ đọng trong khâu thanh khoản là một bộ phận quan trọng trong công tác tài chính Vì vậy, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả
năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu
tiêu thụ bình quan ngày
Trang 23Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp đã bị chiếm dụng
vốn, gây ứ đọng trong khâu thanh toán, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm Do đó, doanh nghiệp phải có biện pháp thu hồi nợ Tuy nhiên, trong tình
hình cạnh tranh gay gắt thì có thê đây là chính sách của doanh nghiệp nhằm
phục vụ những mục tiêu chiến lược như chính sách mở rộng, thâm nhập thị
trường.Chỉ tiêu này được xác định như sau:
_— = # =
far FrirrtvTira trở 1
trike EBRLERSFCALL EFEECLE
Kỳ thu tiền bình quân = #29411 tat
- Vòng quay tài sản cố định: cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần, từ đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố
định ở doanh nghiệp
Vòng quay tài sản cố định =
- Vòng quay hàng tồn kho: Hàng tồn kho là một tài sản dự trữ với mục đích
nhằm đảm bảo cho sản xuất tiến hành một cách bình thường, liên tục, và đáp
ứng được nhu cầu của thị trường Mức độ hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào,
mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm Đề đảm bảo sản xuất tiễn hành
liên tục, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ lệ doanh thu
tiêu thụ trong năm và hàng tôn kho
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể hiện
mối quan hệ giữa hàng hóa đã bán và vật tư hàng hóa của doanh nghiệp Hệ
số này thấp có thé phan ánh doanh nghiệp bị ứ đọng hàng hóa, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngược lại
Vòng quay hàng tồn kho =
- Vòng quay tổng tài sản: Vòng quay tài sản là chỉ tiêu đo lường hiệu quả
sử dụng tài sản, trong đó nó phản ánh một đồng tài sản của doanh nghiệp huy
động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.Chỉ tiêu này làm rõ khả năng thanh tận dụng tài sản triệt đê vào sản xuât kinh doanh của
Trang 24doanh nghiệp Việc cải thiện này sẽ làm tăng lợi nhuận đồng thời làm tăng khả
Vòng quay tông tài sản = Tang tai san
d Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Là tỷ số đo lường số lãi ròng có
trong một đồng doanh thu thu được.Tỷ số này nói lên tác động của doanh thu
đến lợi nhuận, nếu như tỷ số này cao thì một đồng doanh thu tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại Hay nói cách khác một đồng doanh thu trong đó có bao
nhiêu lãi cho cô đông, đồng thời chứng minh được ở kỳ nào kiêm soát chỉ phí có
hiệu quả.Mục tiêu của nhà đầu tư với một đồng doanh thu thì lãi ròng hiện tại
và tương lai phải nhiều hơn kỳ trước đó, do đó ROS tăng qua các kỳ thì càng
tot
- Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài
sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, đo lường khả năng sinh lời của tài
sản.Nếu ROA > 0, doanh nghiệp có lãi trong hoạt động kinh doanh, ROA càng
cao, doanh nghiệp làm ăn ngày càng hiệu quả
ROA = PVng tal scill
- Tý số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): phản ánh mức sinh lời đầu tư
của vốn chủ sở hữu.Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cô đông, có nghĩa là
công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cô đông với vốn đi vay để khai
thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô
Trang 252.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu liên quan là số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp dựa trên những
số liệu thống kê của doanh nghiệp, các bảng báo cáo tài chính
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản
được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ
mô
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể
so sánh được của các chỉ tiêu tài chính như: thống nhất về không gian, thời
gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính,
Gốc so sánh: số liệu của năm trước
a Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động
của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Công thức: Ấy = y; — yo
Trong đó:
yo: chi ti@u năm trước
y¡ : chỉ tiêu năm sau
Ay : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
b Phương pháp so sánh số tương đối
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Công thức: Ay = a *100%
0
Trong đó:
Trang 26vọ : chỉ tiêu năm trước
y¡ : chỉ tiêu năm sau
Ay: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
2.2.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tý lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân chia thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt
động của doanh nghiệp như nhóm tỷ lệ về tình hình thanh toán, nhóm tỷ lệ về
cơ cấu tài chính, nhóm tỷ lệ về hiệu quả hoạt động và nhóm tỷ lệ về khả năng
sinh lời.
Trang 27Chương 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VẺ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
PETROLIMEX 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ SỰ PHÁT TRIẾN
Công ty cổ phần xuất nhập khâu Petrolimex tiền thân là công xuất nhập
khâu Petrolimex được thành lập theo quyết định số 0806/1999 QĐ-BTM ngày 3
tháng 7 năm 1999 của Bộ Thương Mại
Năm 2000, công ty xuất nhập khẩu Petrolimex được đổi tên thành công ty
xuất nhập khâu tông hợp Petrolimex theo quyết định số 1299/2000 QĐ-TM ngày
20 tháng 9 năm 2000 của Bộ Thương Mại
Ngày 1 tháng 10 năm 2004 công ty chính thức hoạt động theo mô hình công
ty cô phần, hiện tại Nhà nước nam giữ 51,7% vốn điều lệ của công ty
° Tên Công ty: CÔNG TY CÔ PHÀN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX
TRADING JOINT STOCK COMPANY
° Tén viét tat: PITCO
° Địa chỉ: 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, Phường 5, Quận 5, Thành Phó Hà Chí Minh
khâu Petrolimex tại Bình Dương được thành lập theo Quyết định số
536/HĐQT-QĐ ngày 07 tháng 10 năm 2006 Công ty đã đầu tư trên 11,8
Trang 28tỷ đồng cho dây chuyền sản xuất tiêu sạch và cụm kho nông sản tại Xí nghiệp Nông sản Tân Uyên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, chủ động về
Tháng 10 năm 2007 công ty TNHH 1 Thành viên xuất nhập khâu
Petrolimex Hà Nội được chính thức thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở Chi nhánh công ty tại Hà Nội
Ngày 24 tháng 1 năm 2008,cô phiếu của công ty chính thức niêm yết tại Sở
Giao Dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán PIT theo quyết định số 05/QĐÐ-SGDHCM ngày 9 tháng 1 năm 2008 của Sở
Tháng 3 năm 2008, Xí nghiệp chế biến nông sản tại Củ Chi được sát nhập
vào Chi nhánh Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex tại Bình Dương
Tháng 4 năm 2008, công ty TNHH l1 thành viên xuất nhập khẩu Petrolimex Bình Dương được thành lập trên cơ sở Chi nhánh công ty Cé phần xuất nhập khâu Petrolimex tại Bình Dương
Ngày 6 tháng 3 năm 2009, công ty quyết định thành lập Chi nhánh công ty Nhà máy sơn Petrolimex tại số 16, đường số 06 KCN Việt Nam-Singapore II
(VISP II) huyện Bến Cát, tinh Binh Dương
Căn cứ nghị quyết số 39/2009/NQ-ĐHĐCPĐ của đại hội đồng cổ đông ngày
08/09/2009, công ty TNHH một thành viên sơn Petrolimex được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 25/09/2009
Nhà máy Sơn Petrolimex được điều chuyển từ công ty cỗ phần XNK Petrolimex sang công ty TNHH MTV Sơn Petrolimex kế từ ngày 01/01/2010
theo quyết định số 691QĐÐ-HĐQT ngày 28/12/2009 của Hội đồng quản trị công
ty
Cong ty 1a thanh vién cua:
— Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
— Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI])
- Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA)
— Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (VICOFA)
- Hiệp hội Thương mại G1a vị Hoa Kỳ
— Hiệp hội Cao su Việt Nam (VNRA)
— Hiệp hội Sơn-mực in Việt Nam
Trang 29Công ty sở hữu 100% vốn điều lệ của:
— Công ty TNHH I thành viên Sơn Petrolimex
— Công ty TNHH 1 thành viên xuất nhập khẩu Petrolimex Hà Nội
— Công ty TNHH l thành viên xuất nhập khẩu Petrolimex Bình Dương
Công ty tham gia góp vốn vào các công ty ( sở hữu 5% vốn điều lệ trở lên)
— Công ty cồ phần Sơn Đồng Nai (tÿ lệ sở hữu là 10,8% vốn điều lệ)
Bảng 1: CƠ CÁU VON CUA CONG TY NAM 2010
(Nguồn: phòng kế toán-tài chính công ty xuất nhập khẩu Petrolimex)
3.2 NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Lĩnh vực kinh doanh chính:
0 Đại lý kinh doanh xăng dầu, mua bán sản phẩm hóa dầu (trừ gas)
o Kinh doanh vận tải xăng dầu
o Kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu, các loại sản phẩm hóa dầu
o Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng nông lâm thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng (hàng công nghệ phẩm, thực phẩm công nghệ), máy móc
thiết bị ngành công, nông nghiệp, phương tiện vận tái, vật tư, nguyên liệu phục
vu san xuất, tiêu dùng
o Mua bán, sản xuất, gia công, chế biến, xuất nhập khẩu khoáng sản hàng hóa, kim loại màu (không sản xuất, gia công, chế biến tại trụ sở)
o Đại lý, sản xuất, gia công, chế biến hàng hóa xuất nhập khâu (trừ chế biến thực phẩm tươi sống, tái chế nhựa, kim loại phế thải, xi mạ điện, gia công cơ khí)
o Kinh doanh, đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà
o Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
o Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi;
o Sản xuất, mua bán các loại thẻ từ, thẻ vi mạch, thẻ điện thoại (không sản xuất
tại trụ sở)
Trang 30— Ngoài các nội dung lĩnh vực kinh doanh nói trên, Công ty có thể có thể mở
rộng thêm ngành nghề kinh doanh để đáp ứng yêu cầu phát triển trong từng thời
kỳ, đúng theo quy định của pháp luật và trong điều lệ Công ty
3.3 BỘ MÁY TỎ CHỨC
3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
CÔNG TY CO PHAN
XUAT NHAP KHAU
NHÀ MAY CHE BIEN
SON NONG SAN
PETROLIME mm Par ererAas
Hinh 1: SO DO BO MAY TO CHUC CONG TY XUAT NHAP KHAU
PETROLIMEX (Nguon : website cong ty PITCO: http://www.pitco.com.vn )
Trong 3 công ty con ở sơ đồ trên thì chỉ có công ty sơn là nằm chung dia bàn Hồ Chí Minh với trụ sở chính, còn lại đóng tại Bình Dương và Hà Nội, đây cũng là 2 thị trường chính phù hợp cho việc thu mua nguyện liệu và tiêu thụ của công ty
Trang 31Nhà máy sơn và xí nghiệp nông sản Tân Uyên đều nằm ở tỉnh Bình
Dương Đây là nơi chế biến hàng nguyên liệu đầu vào của công ty rồi mới đem
ra tiêu thụ Bộ phận kế toán ở tổng công ty cũng kiêm luôn nhiệm vụ ở xí nghiệp
nông sản nên có thê thây môi liên kêt qua sơ đô trên
quan tri
Phòng kinh || Phòng kinh Phòng kinh Phòng kinh Phòng kinh
doanh 1 doanh 2 doanh 3 doanh 4 doanh 5
Trang 323.3.3 Nhiệm vụ của các phòng ban
Hội Đồng Cô Đông
Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai nhiệm kỳ của đại hội,
đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị:
+ Quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn
dé liên quan đến mục đích, quyên lợi của Công ty
+ Quyết định chiến lược phát triển của Công ty, phơjơng án đầu tư, các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cô
đông
+ Quyết định cơ cầu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành lập Công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua
cô phần của doanh nghiệp khác
+ Bồ nhiêm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc (Tông giám đốc) và cán bộ
quản lý quan trọng khác của Công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của
các cán bộ quản lý đó
+ Kiến nghị mức cỗ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cô tức
hoặc xử lý các khoản lễ phát sinh trong quá trình kinh doanh
+ Quyết định giá chào bán cỗ phần và trái phiếu của Công ty
+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cỗ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cỗ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại
hội đồng cô đông thông qua quyết định
+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty
Hội Đồng Quản Trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan điều hành Công ty, có đầy đủ quyền hạn
để thay mặt Công ty quyết định các vẫn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông Cơ
câu Hội đồng Quan trị hiện tại như Sau:
Ban Kiếm soát
Ban kiêm soát có các nhiêm vụ sau:
Trang 33+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh trong ghi chép số kế toán và báo cáo tài chính
+ Thâm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vẫn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét
thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hồi đồng cô đông, theo yêu cầu của
cô đông, nhóm cỗ đông theo quy định của Nhà nước
+ Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động,
tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cô đông
+ Báo cáo Đại hội đồng cỗ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập số kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động của kinh doanh của Công ty
+ Kiến nghị biện pháp bố sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tô chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty
Ban Tổng Giám đốc
+ Ban giám đốc là những người điều hành hoạt động hàng ngày của Công
ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản tri về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quan trị, thực hiện kế
hoạch kinh doanh và ph ương án đầu tư của Công ty
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ câu tô chức, quy chế quản lý nội bộ
Công ty
+ Bồ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty,
trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bỗ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức
+ Quyết định tiền lương và phụ cấp đối với công nhân viên trong Công ty Các phòng nghiệp vụ
Phòng Kinh doanh 1
Phòng Kinh doanh 1 có nhiệm vụ tô chức kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăng
dầu; quản lý hệ thống cửa hàng xăng dầu và các đại lý mua bán xăng dầu của
công ty
Phòng Kinh doanh 2
Trang 34Phòng Kinh doanh 2 có nhiệm vụ tô chức kinh doanh cao su và Đạo
chính — kế toán, thống kê, đề xuất các biện pháp hạn chế khó khăn, vạch ra các
phương án tô chức trong lĩnh vực tài chính — kế toán
>_ Tổ chức thanh toán, quyết toán việc mua bán hàng hóa nhanh chóng và thu hồi công nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
> Lập kế hoạch tài vụ, cân đối thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo cho việc hỗ trợ tích cực kế hoạch kinh doanh của Công ty
> Theo dõi tình hình kinh doanh và hiệu quả đồng vốn để tham mưu cho
Ban giám đốc và Hội đồng quản trị có biện pháp nhằm sử dụng đồng vốn kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, góp phần đem lại lợi nhuận cho Công ty
>_ Hướng dẫn thực hiên biểu bảng, chứng từ hạch toán, quyết toán thống kê
và quản lý các chứng từ thanh toán do Nhà nước quy định
> Chịu trách nhiệm trực tiếp với Hội đồng quản trị và Ban giám đóc về các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Công ty, tham mưu cho ban lãnh đạo về
các vẫn đề liên quan đến tình hình tài chính của Công ty, đảm bảo tình hình tài
Trang 35chính của Công ty lành mạnh, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và đạt hiệu quả cao
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Tổ chức Hành chính chịu trách nhiệm về lĩnh vực nhân sự, lao động,
tiền lương của toàn công ty, công tác hành chính của văn phòng công ty
Phòng Nghiên cứu Phát triển (R&D)
Phòng Nghiên cứu Phát triển (R&D) chịu trách nhiệm nghiên cứu thị
trường, xu hướng thị trường, tìm kiếm cơ hội kinh doanh và đầu tư cơ sở vật
chất kỹ thuật cho công ty đặc biệt trong các lĩnh vực mà công ty có thế mạnh như xuất nhập khẩu, xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu, hoá chất
3.3.4 Tình hình nhân sự của công ty
Hình 3: CƠ CÂU NHÂN SỰ CÔNG TY NĂM 2010
(Nguồn: phòng tổ chức hành chính công ty xuất nhập khẩu Petrolimex) Tống số nhân viên hiện nay của công ty là 136 người.Qua sơ đồ trên có thể thay được số người có bằng đại học chiếm tỷ trọng cao nhất trong công ty, 58,1% tương đương 79 người Số lượng người có bằng trên đại học là những người có bằng thạc sỹ kinh tế, tổng cộng có 4 người và đều năm trong ban giám
đốc của công ty.Còn lại 53 người có trình độ dưới đại học thì phân bổ ở nhiều bộ
phận khác nhau như văn thư, tạp vu.,
Nhận thức rõ tầm quan trọng của yếu tố con người trong những thành tựu của doanh nghiệp, công ty rất chú trọng trong công tác đào tạo, bồi dương và phát triên nguôn nhân lực, tạo ra các lớp nhân lực kê cận, có chuyên môn và tinh