Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC chuyên hoạt động sản xuấtkinh doanh các mặt hàng nguyên vật liệu xây dựng nhập khẩu, đây là những mặthàng nhạy cảm với thị trường và dể bị ảnh hư
Trang 1GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
DIC
1 Giới thiệu tổng quát về công ty
1.1.Giới thiệu về công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
Tên giao dịch: DIC INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt : DIC-INTRACO
Địa chỉ trụ sở chính: số 14 Kỳ Đồng, phường 9, quận 3, thành phố Hồ Chí MinhĐiện thoại : (84-8) 9310504 – 9316579 Fax: (84-8)9311966
Theo quyết định số 10/2003/QĐ-BXD của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng,công ty Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Du Lịch được tổ chức lại và đổi tên thànhcông ty Đầu Tư Phát Triển - Xây Dựng, có tên giao dịch quốc tế là Development
Trang 2Investment Construction Corportion, viết tắt là DIC Corp Trụ sở chính đặt tại:
265 Lê Hồng Phong, phường 8, thành phố Vũng Tàu Và chi nhánh tại thành phố
Hồ Chí Minh với tên giao dịch là Development Investment ContructionCorportion – Branch In HCM
Theo đề nghị của giám đốc công ty Đầu Tư Phát Triển - Xây Dựng tại cácvăn bản số 21/2002/TT-TCLD, 214/KTTC ngày 19/03/2003 và số239/2003/DIC-TCKT ngày 21/03/2003 quyết định ngày thành lập công ty Đầu
Tư và Thương Mại – DIC trên cơ sở tổ chức lại chi nhánh công ty Đầu Tư PhátTriển – Xây Dựng tại thành phố Hồ Chí Minh với tên giao dịch quốc tế là DICInvestment Trading Company, viết tắt là DIC-INTRACO, trụ sở đặt tại: 14 KỳĐồng, phường 9, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Công ty chính thức thành lập
và hoạt động vào ngày 07/07/2003 theo cơ chế hoạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng, được đăng ký kinh doanh, được sửdụng con dấu riêng để giao dịch, ký hợp đồng với các đơn vị, các đối tác
Theo quyết định số 1908/QĐ-BXD ngày 06/12/2004 của Bộ Xây Dựngphê chuẩn phương án cổ phần hoá công ty Đầu Tư và Thương Mai DIC thuộccông ty Phát Triển Xây Dựng chuyên sang hình thức cổ phần với tên gọi hiệnnay là công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại, với tên giao dịch quốc tế là DICInvestment And Trading Joint Stock Company, viết tắt là DIC-INTRACO
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC chính thức đi vào hoạtđộng ngày 14/01/2005 theo giấy phép kinh doanh số 4103003047 Công ty vẩntiếp tục thực hiện các hoạt động kinh doanh dưới sự quản lý của cơ cấu tổ chứcmới Tuy thời gian đi vào hoạt động của công ty không lâu nhưng kết quả kinhdoanh mà công ty đã đạt được trong những năm trước là cơ sở để công ty tiếp tụcphát triễn đi lên
1.3 Chức năng, nhiệm vụ
1.3.1 Chức năng
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC thực hiện các ngành nghềkinh doanh:
Trang 3 Thi công các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, xử lý môitrường, đường dây và các trạm biến thế điện Công trình hạ tầng kỹ thuật khucông nghiệp, khu đô thị.
Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị phục vụ xây dựng
Mua bán hàng nông sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ
Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khai thác vânchuyển đất, cát để san lấp mặt bằng
Trao đổi mua bán, giao dịch với các đối tác trong và ngoài nước thông quacác hợp đồng được ký kết giữa hai hay nhiều bên
Công ty cần hoạt động có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận ngày càng cao Sửdụng có hiệu qủa các đồng vốn của cổ đông và đóng góp vào ngân sách nhànước
Góp phần tạo ra công ăn việc làm, từng bước cải thiện đời sống, tạo ranguồn thu nhập ổn định cho công nhân viên trong công ty
1.4 Hình thức tổ chức
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mai-DIC là doanh nghiệp đượcthành lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổphần, tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp
Công ty có tư cách pháp nhân Việt Nam, là đơn vị hoạch toán độc lập, cócon dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng, có quyền tự chủ trong mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh
Trang 4
1.4.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Nguồn:Bộ phận nhân sự hành chính
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận trực thuộc
Đại hội cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty, có vai trò như sau: Quyết định phương hướngnhiệm vụ của công ty; thảo luận và thông qua các bảng tổng kết tài chính; bầu vàbãi nhiệm thành viên trong hội đồng quản trị và ban kiểm soát; phê chuẩn cácđiều lệ của công ty; phân chia trách nhiệm và thiệt hại xảy ra trong công ty đồngthời xem xét, giải quyết và đưa ra phương pháp để khắc phục những biến độnglớn xảy ra về kinh tế
Đại Hội Cổ Đông
Giám đốc nhân sự
Giám đốc tài chính
Giám đốc kinh doanh
Giám đốc dư án
Bộ phận giao nhận vận tải
Bộ phận kinh doanh bất động sản
Nhà máy sản xuất ngói SECION
Bộ phận nhân sự hành chính
Trang 5Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị gồm 5 người, là cơ quan quản trị
cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 3 người, là tổ chức thay mặt cổ đông
để kiểm soát hoạt động của công ty Nhiệm vụ của ban kiểm soát như sau: kiểmsoát hoạt động của công ty, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản và báo cáo tài chínhtrong năm; có quyền đề nghị các phòng ban và ban gám đốc cung cấp các số liệu
có liên quan đến tình hình kinh doanh của công ty; báo cáo cho đại hội cổ đông
về sự kiện tài chính bất thường trong năm, ưu khuyết điểm trong việc quản lý tàichính của tổng giám đốc
Ban tổng giám đốc: Đứng đầu ban tổng giám đốc là tổng giám đốc, tổng
giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, là ngườiquản lý điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệmtrước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Hỗtrợ tổng giám đốc có 3 phó tổng giám đốc, nhiệm vụ chung của họ là tham mưucho tổng giám đốc những điều cần thiết, triển khai các quyết định của tổng giámđốc, điều hành công ty khi tổng giám đốc vắng mặt, phối hợp với nhau tạo sựnhịp nhàng trong quản lý, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc, hội đồng quảntrị về nhiệm vụ được phân công
Giám đốc tài chính: Giám đốc tài chính là người điều hành, quản lý trực
tiếp bộ phận tài chính kế toán công ty, có nhiệm vụ xem xét và giải quyết các vấn
đề liên quan đến tài chính của công ty, tổ chức vốn sao cho việc cấp phát vốn đầy
đủ, kịp thời để hoạt động kinh doanh của công ty tiến hành thanh toán thông quaghi chép phân tích, phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý tài chínhcủa công ty, báo cáo số liệu tài chính về hoạt động kinh doanh của công ty choban giám đốc và hội đồng quản trị
Giám đốc kinh doanh: Giám đốc kinh doanh là người điều hành hoạt
động của bộ phận kinh doanh, có trách nhiệm thực hiện các khâu giao dịch kinhdoanh đối nội lẫn đối ngoại, tìm kiếm đối tác, tổ chức giao dịch, soạn thảo, ký kết
Trang 6và thực hiện hợp đồng với khách hàng cũng như với các nhà cung ứng, đồng thờithực hiện chức năng xuất khẩu ủy thác cho các đơn vị kinh tế khác.
Giám đốc nhân sự: Giám đốc nhân sự là người điều hành bộ phận tổ chức
hành chính, quản trị về mặt nhân sự trong công ty và chức năng quan trọng hơn
là tham mưu cho ban tổng giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, tổ chức bộ máyhoạt động của công ty, đảm nhiệm một số công tác về chế độ, chính sách lươngbổng, đề bạt khen thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Giám đốc vận tải: Giám đốc vận tải trực tiếp quản lý bộ phận giao nhận
vận tải, thực hiện việc tổ chức, điều hành và quản lý các phương tiện vận tải củacông ty, tiến hành việc vận chuyển, phân phối hàng hoá đến khách hàng Giámđốc vận tải kết hợp với giám đốc kinh doanh để thực hiện việc phân phối hànghoá
Giám đốc nhà máy: Giám đốc nhà máy là người điều hành mọi hoạt động
của nhà máy và chịu trách nhiệm về các vấn đề sản phẩm sản xuất Giám đốc nhàmáy kết hợp với giám đốc kinh doanh xem xét các vấn đề cải tiến sản phẩm đápứng nhu cầu khách hàng
1.5 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC là một công ty hoạt độngtrên nhiều lĩnh vực như: Bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động trong lĩnh vựctài chính và trong các lĩnh vực khác Trong đó, hoạt động kinh doanh bán hàng
và cung cấp dịch vụ là lĩnh vực hoạt động chính trong công ty, hoạt động đó baogồm: Kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng, xây dựng và vận chuyển Trong lĩnhvực cung cấp dịch vụ và vận chuyển thì công ty chủ yếu nhận vận chuyển hànghoá cho những khách hàng mua vật liệu của công ty, còn về xây dựng thì chủ yếucông ty chỉ thực hiện cung cấp vật tư cho các công trình xây dựng Nhưng doanhthu và lợi nhuận đạt được chủ yếu từ hoạt động kinh doanh các nguyên vật liệuxây dựng như: clinker, sắt, thạch cao, xi măng, gổ, … còn hoạt động kinh doanhngói cao cấp SECOIN theo công nghệ Nhât Bản, với định hướng ban đầu là kinhdoanh nội địa, phát triển hệ thống phân phối tại phía nam
Trang 71.6 Cơ sở hạ tầng và hệ thông quản lý chất lượng
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC có hệ thống cơ sở ha tầngtương đối hoàn thiện, luôn đảm bảo tôt các điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảocho nhân viên làm việc một cách có hiệu quả nhất
2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2005
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.1 Tác động của yếu tố kinh tế
Các động thái của kinh tế cho thấy chu kỳ phát triển kinh tế của thế giới
đã đạt đến đỉnh điểm năm 2004 (tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5%) và đến năm
2005, tăng trưởng kinh tế thế giới chỉ xấp xỉ 4% Đây là tỷ lệ tương đối khánhưng đã giảm so với năm 2004, các doanh nghiệp đã bắt đầu cảm thấy lo lắngtrước những dấu hiệu chứa đựng nhiều rủi ro Họ đã nhận ra được thực tế đó làphải thích ứng dần với trạng thái phát triển chậm lại của kinh tế thế giới
Trong năm 2005, trước những biến động của kinh tế thê giới nhưng kinh
tế Việt Nam vẫn đạt được những thành công đáng kể Năm 2005 GDP của ViệtNam ở mức cao tăng 7,8%, giá trị xuất khẩu nông lâm ngư nghiệp tăng 5,2%, giátrị sản xuất công nghiệp tăng 16%, tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 38,5%GDP, chỉ số giá tiêu dùng chỉ ở mức 6,8% Đây là những kết quả tương đối khảquan cho thấy tiềm lực kinh tế tài chính của đất nước có thể khai thác để pháttriển sản xuất và dịch vụ Đó cũng là một động lực lớn để chúng ta tiếp tục pháthuy những mặt mạnh đã đạt được và khắc phục những mặt còn hạn chế ở năm2006
Nền kinh tế năm 2005 có nhiều khởi sắc nhưng vẫn chịu sự chi phối nhấtđịnh bởi sự tác động chung của nền kinh tế toàn cầu nhất là trong xu thế hội nhậphiện nay Với sự biến động mạnh của giá vàng, tỷ giá của các đồng ngoại tệmạnh làm ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, giá
cả nhiên liệu trên thế giới leo thang một cách chóng mặt dẫn đến giá nhập khẩucác mặt hàng nói chung và nguyên vật liệu xây dựng nói riêng tăng cao, mặt khác
nó cũng tác động lớn đến hoạt động sản xuất, làm cho giá thành tăng cao ảnhhưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 8
2.1.2 Tác động của yếu tố chính trị pháp luật
Theo đánh giá của các tổ chức Quốc tế thì Việt Nam là một trong nhữngnước có nền chính trị ổn định vào bậc nhất thế giới Đây là một trong những điềukiện rất quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của đất nước đồng thời nó cũng làtiền đề tốt trong việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp trong nước hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp nước ngoài đểhọc hỏi kinh nghiệm quản lý, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, mở rộng thịtrường,… Đây là nền tảng tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đếnhợp tác làm ăn tại Việt Nam
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC chuyên hoạt động sản xuấtkinh doanh các mặt hàng nguyên vật liệu xây dựng nhập khẩu, đây là những mặthàng nhạy cảm với thị trường và dể bị ảnh hưởng bởi những tác động từ chỉ thị,chỉ đạo của chính phủ Trong năm qua, trước những biến động của nền kinh tếnói chung và ngành xây dựng nói riêng, chính phủ và các bộ ngành liên quan đãđưa ra nhiều những giải pháp nhằm ổn định giá cả các mặt hàng nói trên Hoạtđộng kinh doanh của công ty là kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng nhập khẩu,nên những thay đổi trong việc ban hành thuế quan nhập khẩu làm ảnh hưởng lớnđến giá cả nhập khẩu và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Ngoài
ra, trong năm vừa qua chính phủ đã đưa ra những quy định mới liên quan đếnviệc sở hữu nhà đất, những thay đổi này cộng với những tác động khách quan đãlàm cho thị trường bất động sản đóng băng trong một thời gian khá dài Đồngthời, những thay đổi trong bộ luật xây dựng cùng những bất cập của nó làm ảnhhưởng đến ngành xây dựng nói chung và hoạt động kinh doanh của công ty nóiriêng
2.1.3 Tác động của yếu tố văn hoá xã hội
Đồng Bằng Sông Cửu Long là thị trường lớn chiếm đến hơn 80% doanhthu và lợi nhuận của công ty nên đây là thị trường rất quan trọng cần phải xemxét sự tác động hiện tại cũng như tương lai của nó đến công ty
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển, vùng nông thônthì chính phủ đang phấn đấu đưa tỷ lệ đô thị hoá Đồng Bằng Sông Cửu Long đạt35% vào năm 2010 và có dân số khoảng 7,4 triệu người
Trang 9Có 4 phương án phân bố hệ thống các đô thị trong thời kỳ từ nay đến năm
2010 đó là: Phưong án phát triển đồng đều, phương án phát triển tập trung cao,phương án phát triển theo hành lang và phương án phát triển 3 khu đô thị.Phương án tối ưu nhất là phương án 4 được lựa chọn và chủ trương trong thời kỳđầu công nghiệp hoá của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nên lựa chọn cáckhu vực có điều kiện thuận lợi về các mặt để tập trung đầu tư nhanh chóng manglại hiệu quả cao nhất Với phương án này, đề nghị chọn 3 trung tâm đô thị hoáphát triển tại vùng đồng bằng
Khu tứ giác trung tâm: Thàng phố Cần Thơ, thành phố Long Xuyên (tỉnh
An Giang), thị xã Vĩnh Long (tỉnh Vĩnh Long) và thị xã Sa Đéc (tỉnh ĐồngTháp) Tứ giác này có diện tích khoảng 2.200 Km2 chiếm 5,5% diện tích ĐồngBằng Sông Cửu Long và gồm: 14 đô thị (2 thành phố, 2 thị xã, 10 thị trấn) vớitổng số dân đô thị chiếm khoảng 38% dân số đô thị vùng Đồng Bằng Sông CửuLong
Hành lang Đông Nam: Hành lang này có thành phố Mỹ Tho, thị xã Tân
An, thị trấn Thủ Đức, Tân Hiệp và thị trấn Bến Lức có vị trí ngay cạnh địa bànkinh tế trọng điểm phía nam Dân số đô thị hành lang Đông Nam khoảng 13%dân số đô thị vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Hành lang đô thị Tây Bắc trên vùng vịnh phía tây: Thuộc tỉnh Kiên
Giang kéo dài từ thành phố Rạch Giá đến thị xã Hà Tiên Mục tiêu phát triển củahành lang này nhằm tạo một cực trên bờ phía tây trong tương quan phát triển vớicác đô thị vùng vịnh Thái Lan Hiên tại có thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên vàthị trấn Hòn Đất, dân số của hành lang Tây Bắc chiếm khoảng 11% dân số đô thịvùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Mô hình đô thị hoá của phương án ưu tiên phát triển 3 khu vực được thựchiện bằng việc quy hoạch sử dụng đất, và bố trí địa bàn đầu tư kết cấu hạ tầng
Bên cạnh viêc phát triển các trung tâm đô thị thì đi đôi với việc xây dựngkhu dân cư nông thôn, đảm bảo đưa nông thôn hoà nhập vào tiến trình hiện đạihoá, từng bước hiện đại hoá nông thôn Dân cư nông thôn cần có mô hình ổnđịnh phù hợp với hệ thống sản xuất, phong tục tập quán Đảm bảo tốt hơn cácđiều kiện về sinh hoạt đồng thời cải thiện hệ thống phúc lợi nông thôn, xoá bỏ
Trang 10cầu khỉ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất ở vùng nông thôn Đây
là điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh hiện tại cũng như trong tương lai củacông ty
2.1.4 Tác động của yếu tố tự nhiên
Việt Nam là một nước năm trong vùng khí hậu nhiệt đới gần xích đạo lại
có bờ biển dài nên hàng năm luôn phải hứng chịu các trận bao mạnh, riêng đốivới Đồng Bằng Sông Cửu Long thuộc khu vực hạ lưu sông Merkong nên hàngnăm phải chịu các trận lũ lụt lớn vào mùa mưa và mùa hè thì có nhiều nơi lại xảy
ra tình trạng hạn hán Chính khí hậu và thời tiết phức tạp đó đã gây ảnh hưởngkhông tốt đến mùa màng của nông dân, cơ sở hạ tầng bị phá hủy, đời sống củanhân dân bị xáo trộn, đó là nguyên nhân làm giảm mức sống và thu nhập củangười dân kéo theo chi trả của họ giảm sút Đây là điều kiện bất lợi cho hoạtđộng kinh doanh của công ty
2.1.5 Tác động của yếu tố công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ là không ngừng và nó luôn đượcứng dụng vào tất cả các lĩnh vực của cuộc sống xã hội Về mặt kinh tế thì nó giúpcho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động tiết kiệmchi phí để hạ giá thành sản phẩm,… đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị hiếu của ngườitiêu dùng
Hoạt động chính của công ty là cung cấp nguyên vật liệu xây dựng chocác nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và những mặt hàng này được nhập khẩu
từ nước ngoài, nên ít bị tác động bởi yếu tố môi trường công nghệ mang lại Tuynhiên, công nghệ cũng tham gia nhiều vào việc hổ trợ cho công tác điều hành sảnxuất kinh doanh được hoàn thiện hơn, thêm vào đó đời sống của người dân ngàymột được nâng cao nên nhu cầu vật chất được đòi hỏi cả về chất lượng lẩn thẩm
mỹ Chính vì vậy công ty luôn phải tìm hiểu những công nghệ mới trong lĩnh vựckinh doanh của mình để cung ứng hàng hoá cho khách hàng một cách thích hợpnhằm duy trì bạn hàng hiện tại và tìm kiếm thêm những khách hàng mới trongtương lai
Trang 11
2.2 Phân tích môi trường tác nghiệp
2.2.1 Tác động của các đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Do tính chất đặc thù của lĩnh vực kinh doanh
cũng như các mặt hàng kinh doanh, công ty phải chịu một áp lực tương đối lớn từcác đối thủ cạnh tranh cùng ngành Với số lượng các nhà máy, xí nghiệp hạn chếtiêu thụ các mặt hàng của công ty, việc giữ vững thị phần của mình trên thịtrường kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng có một ý nghĩa tối quan trọng Hoạtđộng của công ty có thể bị ảnh hưởng bởi các đối thủ cạnh tranh hiện tại nhưđánh mất khách hàng hiện có của công ty Chính vì thế, công ty phải tìm hiểunăm bắt những phương thức hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh, từ
đó đưa ra các chiến lược và biện pháp cụ thể như: Chiến lược bán hàng, chiếnlược giá, hình thức chiêu thị,… đồng thời không ngừng học hỏi hoàn thiện khảnăng kinh doanh của mình để giữ vững và mở rộng thị phần
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Phần lớn các hàng hoá kinh doanh của công
ty mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn đều là những hàng hóa có dạng đặc thùnên sự xâm nhập ngành trong lĩnh vực kinh doanh này tương đối khó, do đó sựtác động từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong thời gian qua là không nhiều.Tuy nhiên, vơi sự phát triển mạnh của nền kinh tế nói chung và tốc độ phát triểncủa ngành xây dựng nói riêng, cộng thêm việc Việt Nam sắp gia nhập vào các tổchức kinh tế lớn đặc biệt là tổ chức WTO thì trong tương lai không xa khả năng
bị tác động bởi các đối thủ cạnh tranh mới là rất lớn
Để không bị bất ngờ và chủ động tìm giải pháp chiến lược hạn chế tácđộng bởi những yếu tố nói trên thì công ty cần phải có một chiến lược kinhdoanh tổng thể và phải có những kế hoạch hành động rỏ ràng cụ thể cho từng giaiđoạn, từng thời kỳ Bên cạnh đó đẩy mạnh kinh doanh các lĩnh vực còn lại vì đâycũng là những lĩnh vực hứa hẹn đầy tiềm năng, mặt khác không ngừng đa dạnghoá các mặt hàng kinh doanh của mình để phân tán bớt rủi ro và sự tác động củacác đối thủ cạnh tranh Nhưng hiện tại công ty cần phải có những chính sáchchăm sóc khách hàng, tìm kiếm nguồn cung ứng hàng hoá chất lượng, ổn địnhvới giá cả hợp lý để giữ chân các khách hàng hiện tại, đặc biệt là các bạn hànglớn, bạn hàng truyền thống trước khi phát triển thị trường kinh doanh
Trang 122.2.2 Tác động của khách hàng
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC kinh doanh các mặt hàngnguyên vật liệu xây dựng như: Clinker, săt cuộn , thạch cao,… Những mặt hàngnày là nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ các công trình xâydựng Chính vì vậy mà khách hàng của công ty chủ yếu là các nhà máy, xínghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, và một số khác hàng kinh doanh thương mại,với nét đặc thù như vậy nên khác hàng của công ty cũng mang những tính chấtriêng của ngành xây dựng, số lượng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất tiêu thụhàng hoá này không nhiều như các ngành khác, chính vì vậy hoạt động chăm sóckhác hàng rất được công ty chú trọng để tăng cường và duy trì mối quan hệ vớicác khách hàng hiện có, không ngừng tìm kiếm những khác hàng mới để mởrộng thị trường
2.2.3 Tác động của nhà cung ứng
Nguồn hàng hoá của công ty chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài nên
nó phụ thuộc rất lớn vào các nhà cung cấp là nhưng công ty nươc ngoài Vì một
lý do nào đó mà nguồn cung cấp hàng hoá của đối tác bị gián đoạn hay giá cảbiến động mạnh sẽ tác động không tốt đến hoạt động kinh doanh của công ty.Chính vì vậy để giảm thiểu rủi ro do nhà cung cấp gây ra công ty cần phẩi thiếtlập được mối quan hệ với đối tác đáng tin cậy Bên cạnh đó phải không ngừngtìm kiếm các nguồn hàng từ các nhà cung ứng khác, ngoài ra công ty phải dự báonhu cầu của thị trường trong từng thời điểm để có kế hoạch tìm kiếm ký hợpđồng lâu dài và giữ trữ nguồn hàng hợp lý để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu củakhách hàng khi cần
2.3 Phân tích môi trường nội tại
2.3.1 Quản trị nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố rất quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức nào.Mọi hoạt động của tổ chức được thực hiện đều liên quan đến nguồn nhân lực Cóthể nói, nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định
sự thành công của một tổ chức Chính vì lẽ đó các nhà quản trị cần phải biết khaithác nguồn nhân lực hiện có của công ty mình sao cho có hiệu quả nhất Đồng
Trang 13thời phải biết thu hút tìm kiếm nguồn nhân lực bên ngoài tạo thành guồn lựcmạnh mẽ cho tổ chức.
Với tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực, công ty CổPhần Đầu Tư và Thương Mại-DIC rất coi trọng vấn đề quản lý nguồn nhân lựccủa mình Theo bảng cơ cấu nhân sự của công ty cho thấy đội ngủ cán bộ côngnhân viên của công ty có trình độ học vấn cao, có kỷ năng chuyên môn với côngviệc Cán bộ công nhân viên ở văn phòng có trình độ đại học chiếm 47% trêntổng số cán bộ công nhân viên của công ty, nhân viên có trình độ trung câp chiếm21%, công nhân kỹ thuật chiếm 10%, lao động phổ thông chiếm 21% trong tổngcán bộ công nhân viên của công ty
Công ty DIC chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nên rất chútrọng đến việc phân bố nguồn nhân lực sao cho hợp lý, cũng như không ngừngnâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực này.Công ty luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để nhân viên của mình học tập, nâng cao,
bổ sung kiến thức phục vụ cho công tác của mình Bên cạnh đó, công ty đã đưa
ra các chính sách đãi ngộ, kích thích tinh thần làm việc và tính sáng tạo trongcông việc Có thể nói công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC luôn đặt yếu
tố phát triển nguồn nhân lực lên hàng đầu trong sự phát triển họat động kinhdoanh của mình
2.3.2 Văn hoá doanh nghiệp
Tổ chức đại hội công nhân viên chức cấp tổ và cấp công ty theo quy chếhoạt đông của doanh nghiệp Nội dung, quy chế dân chủ được đưa ra thảo luậntrong cán bộ công nhân viên, sửa đổi bổ sung kịp thời, bảo đảm mọi thành viêntrong công ty hiểu rỏ yêu cầu, mục đích, lợi ích của việc thực hiện quy chế dânchủ
Hàng tháng, hàng quý, năm ban lãnh đạo công ty báo cáo trước tập thể kếtquả kinh doanh, việc thực hiện các chính sách có liên quan đến quyền lợi vànghĩa vụ của người lao động Tổ chức các buổi gặp mặt, trao đổi giữa ban giámđốc với các phòng ban, các cán bộ công nhân viên Tổ chức bàn bạc thảo luậntrong đơn vị để đi đến thống nhất chuyển đổi định hướng các chiến lược, mụctiêu kinh doanh, biện pháp thực hiện và chỉ tiêu nhiệm vụ trong năm
Trang 14Ngoài ra công ty luôn có chế độ đãi ngộ, khuyên khích vật chất lẫn tinhthần để họ có điều kiện phát huy khả năng và nâng cao trình độ chuyên môn, đápứng nhu cầu làm việc ngày càng cao của công ty.
Thêm vào đó công ty cũng tạo ra một môi trường làm việc thoải mái cócác chính sách hổ trợ giúp họ an tâm, tập trung hơn cho công việc
Bên cạnh đó, công ty biết làm tốt mối quan hệ bình đẳng, dân chủ giữacấp trên và cấp dưới, để khuyến khích cấp dưới đưa ra những kiến nghị, sángkiến hay, khích lệ đóng góp ý kiến cho hoạt động kinh doanh kinh doanh chungcủa công ty, kích thích họ tìm tòi, sáng tạo và đưa ra các cải tiến mới trong côngviệc
2.4 Phân tích tình hình kinh doanh của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC giai đoạn 2003 – 2005
2.4.1 Phân tích tình hình kinh doanh của toàn công ty
Biểu đồ 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VỀ DOANH, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2003, 2004, 2005
0100,000,000,000200,000,000,000300,000,000,000400,000,000,000
Đồng
2003 2004 2005 Năm
Tổng doanh thu Tổng chi phí Tổng lợi nhuận
Từ biểu đồ 1và bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3năm (trang 32) ta thấy: Tổng doanh thu trong năm 2005 đạt 316.624.893.959đồng, giảm 43.945.865.874 đồng so với năm 2004, tương ứng giảm 12,19%.Trong đó doanh thu từ hoạt động kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng và cungcấp dịch vụ đạt 315.461.389.195 đồng giảm 44.697.665.209 đồng so với năm
2004 tương ứng giảm 12,4% Còn doanh thu từ hoạt động khác của công ty (baogồm cả doanh thu từ hoạt động tài chính) tăng 751.799.362 đồng so với năm
Trang 152004 tương ứng tăng 182,60% Nhìn chung ta thấy, mặc dù năm 2005 doanh thu
từ các hoạt động khác có sự tăn trưởng cao nhưng doanh thu từ hoạt động bánhàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chính giảm mạnh nên tổng doanh thu cảnăm của công ty giảm xuống đáng kể Đây là sự sụt giảm doanh thu nằm trong sựtính toán và kiểm soát của công ty
Năm 2005 là một năm rất thành công của công ty trong việc cắt giảm chiphí, hạ giá thành sản phẩm và đều này được chứng minh bởi các số liệu sau Năm
2005, tổng chi phí của công ty ở mức 309.148.887.873 đồng, giảm50.232.370.501 đồng, tương ứng giảm 13,98% Trong đó, chi phí từ hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ là 306.532.344.543 đồng, giảm 50.116.193.453đồng so với năm 2004, tương ứng giảm 14,05% Còn chi phí từ hoạt động khác(bao gồm cả chi phí hoạt động tài chính) là 2.616.543.330 đồng, giảm116.179.048 đồng so vời năm 2004, tương ứng giảm 4,26% Qua phân tích trên
ta thấy, so với năm 2004 thì năm 2005 doanh thu từ các hoạt động khác (bao gồm
cả hoạt động tài chính) có tăng nhưng chi phí cho nó lại không giảm hơn so vớinăm 2004 là bao nhiêu
Tổng lợi nhuận của công ty năm 2005 đã có một mức tăng trưởng phi mãvới tổng mức lợi nhuận lên tới 7.476.006.086 đống Tổng lợi nhuận năm 2005tăng 6.286.506.654 đồng, tương ứng tăng 582,50% Nguyên nhân của mức tăngtrưởng cao như vậy là do trong năm 2005 lợi nhuận từ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ đạt mức 8.929.044.652 đồng, tăng 5.418.528.244 đồng tươngứng tăng 154,35%, nặc dù lợi nhuận từ các hoạt động khác (bao gồm cả hoạtđộng tài chính) tiếp tục âm 1.453.038.566 đồng Tuy vây, mức giảm lợi nhuậngộp từ hoạt động khác của năm 2005 thấp hơn 867.978.410 đồng so với năm
2004, tương ứng giảm 37,39% Với kết quả lợi nhuận tăng lên trong năm 2005 lànhờ vào hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, nó đem lại lợi nhuận cho công
ty, góp phần bù đắp cho những khoản lổ từ các họat động khác mang lại
Trang 16Bảng 1:KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2003, 2004, 2005
ĐVT: Đồng VNChỉ tiêu
Năm Chênh lệch (2004/2003) Chênh lệch (2005/2004)
2003 2004 2005 Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối(%)
hoạt động khác -1.365.357.218 -2.321.016.976 -1.453.038.566 -955.659.758 69,99 867.978.410 37,39
Trang 17Nguồn: Bộ phận tài chính - kế toán
Trang 18Từ phân tích trên ta có nhận xét tổng quát là: Tổng doanh thu của công tytrong năm 2005 giảm mạnh so với năm 2004 mà nguyên nhân của nó là do công
ty đã tiến hành cắt giảm phần lớn các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhữngnăm qua hoạt động kém hiệu quả, thậm chí còn thua lổ tạo nên gánh nặng tàichính đối với hoạt động kinh doanh của toàn công ty
Mặt khác, công ty tiến hành các hoạt động cắt giảm chi phí để giảm giáthành sản phẩm như: Cải tổ lại các nhà máy, phân xưởng hoạt động yếu kém, đổimới dây chuyền công nghệ sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và năng suất laođộng, căt giảm những chi phí không cần thiết để hạ giá thành cho các sản phẩmtăng sức cạnh tranh cho các hàng hoá của công ty trên thị trường, nhờ đó mà tổngchi phí giảm mạnh và hoạt động kinh doanh trở nên tốt hơn
Tổng lợi nhuận năm 2005 so với năm 2004 có mức tăng trưởng đột phánhưng là do mức tăn trưởng của hoạt đông bán hàng và cung cấp dịch vụ manglại, công ty cần xem xét lại các hoạt động tài chính So với năm 2004 thì năm
2005 các hoạt động này chưa có cải thiện gì đáng kể, tiếp tục lổ, công ty cần điềuchỉnh lại các hoạt động tài chính không cần thiết nhằm cải thiện tình hình vì nóhoạt động không hiệu quả
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC là một công ty hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực, doanh thu và lợi nhuận của công ty được thực hiện từ hoạtđông bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và những hoạt độngkhác Trong đó thì doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là hoạtđộng kinh doanh chính yếu, đem lại lợi nhuận lớn cho công ty chính vì vậy cần
đi sâu phân tích hoạt động này để từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của côngty
Từ số liệu bảng 1về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (trang 32)
ta thấy, đường doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có dạng hínhsin Năm 2003 doanh thu lĩnh vực này là 292.366.318.138 đồng, nhưng sang năm
2004 thì doanh thu của nó đạt tới 360.196.942.414 đồng, tăng 67.830.624.276đồng tương ứng tăng 23,20% so với năm 2003 Đến năm 2005 doanh thu từ hoạtđộng bán hàng và cung cầp dịch vụ chỉ đạt 315.727.519.796 đồng, giảm44.469.422.618 đồng, tương ứng giảm 12,35% Nguyên nhân của sự sụt giảm
Trang 19doanh thu đột biến này là do, trong năm 2005 công ty tiến hành căt giảm các mặthàng kinh doanh trì trệ, mang lại lợi nhuận thấp đồng thời cải tiến lại hệ thốngcung cấp dịch vụ để nó hoạt động hiệu quả hơn, mang lại cho khách hàng nhiềugiá trị hơn Song song với việc cắt giảm các hoạt động kinh doanh không manglại lợi nhuận công ty tập trung phát triển về mặt chất lượng, lấy mục tiêu thoảmãn tối đa nhu cầu của khách hàng đặt lên hàng đầu bên cạnh mục tiêu lợinhuận Đây là chiến lược phát triển về chiều sâu thay cho chiến lược phát triển vềchiều rộng trước đây của công ty.
Năm 2003 doanh thu thuần từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt292.305.953.985 đồng và lên tới 360.159.054.404 đồng trong năm 2004, tăng67.853.100.419 đồng, tương ưng tăng 23,21% Doanh thu thuần của hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2005 chỉ đạt 315.461.389.195 đồng, giảm45.697.665.245 đồng, tương ứng giảm 12,41% so với năm 2004, doanh thu thuầngiảm là bởi sự tác động của doanh thu Điêm khác biệt của năm 2005 xuất hiệnkhoản chiết khấu thương mại lên tới 266.130.601 đồng trong khi hoạt động này ởcác năm trước không có, ngược lại năm 2003 hàng bán bị trả lại là 60.364.153đồng và năm 2004 giảm xuống còn 37.888.010 đồng, tuy khoản này không lớnnhưng nó cho thấy một sự chuyển biến sâu sắc phản ảnh những mặt tích cựctrong hoạt động kinh doanh của công ty
Giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và cung cáp dịch vụ năm 2003
là 288.965.736.933 đồng, năm 2004 tăng lên đến 353.816.604.700 đồng, tăng64.850.903.767 đồng, tương ứng tăng 22,44% Nhưng đến năm 2005 giảm xuốngcòn 302.796.592.047 đồng, giảm 51.020.048.653 đồng, tương ứng giảm 14,41%
so với năm 2004 Ta thấy tốc độ giảm của giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ giảmcủa doanh thu (14,41% > 12,35%), cho thấy giá cả hàng hoá của công ty tươngđối ổn định khi cung cấp cho khách hàng trong điều kiện thị trường vật liệu xâydựng năm 2005 có sự biến động mạnh Đây là một lợi thế của công ty khi cóđược nguồn cung ứng hàng hoá tốt với giá cả hợp lý để tăng sức cạnh tranh vớicác đối thủ khác trên thị trường
Nhìn vào số liệu lợi nhuận gộp qua 3 năm từ 2003 đến 2005 ta thấy tốc độtăng của lợi nhuận cao và ổn định 89,88% năm 2004 và 99,68% năm 2005, nhìn
Trang 20chung lợi nhuận năm sau cao gần gấp 2 năm trước Năm 2004 lợi nhuận gộp củacông ty đạt 6.342.413.704 đồng, tăng 3.002.196.652 đồng, tương ứng tăng89,88% so với năm 2003 Và con số 12.664.797.148 đồng là lợi nuận gộp củanăm 2005, tăng 6.322.383.444 đồng tương ứng tăng 99,68% so với năm 2004.Mặc dù doanh thu giảm mạnh nhưng do tốc độ giảm của doanh thu nhỏ hơn tốc
độ giảm của giá vốn hàng bán (12,35 % < 14,41 %) nên lợi nhuận gộp vẩn đạtmục tiêu đề ra Trong giai đoạn này công ty đang hướng đến một sự phát triểnbền vững
Năm 2004 chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ở mức2.831.897.296 đồng, so với năm 2003 thì tăng 1.499.847.795 đồng, tương ứngtăng 112,60% so với năm 2003 Đến năm 2005 lên mức 3.735.752.496 đồng,tăng 903.855.200 đồng, tương ứng tăng 31,91% so với năm 2004 Việc tăng chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2005 là do doanhnghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ hàng, phát triển các mặt hàng kinh doanh cònlại nên cần thêm chi phí cho các hoạt động chiêu thị để đẩy mạnh các mặt hàngtruyền thống của công ty Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí năm 2005 thấp hơn tốc
độ tăng chi phí năm 2004 (112,60% > 31,91%) bởi vì công ty đã căt giảm cáckhoản chi phí ở các mặt hàng kinh doanh hoạt động kém hiệu quả, điều này càngchứng tỏ thêm công ty đang có bước phát triển tích cực
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2004 của công ty đạt mức3.510.516.408 đồng, tăng 1.502.348.857 đồng so với năm 2003, tương ứng tăng74,31% Năm 2005 lợi nhuận đạt tới 8.929.044.652 đồng, tăng 5.418.528.244đồng, tương ứng tăng 154,35% so với năm 2004 Nguyên nhân của sự tăngtrưởng đột biến này là do tốc độ tăng của lợi nhuận gộp lớn hơn nhiều lần so vớitốc độ tăng có xu hướng giảm của chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp(99,68% > 31,91%) trong năm 2005 Điều này nói lên hoạt động kinh doanh rất
có hiệu qủa trong năm qua
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty trong năm qua tương đốitốt, tuy doanh thu giảm nhưng nhờ thực hiện giảm giá thành và cắt giảm bớt chiphí quản lý doanh nghiệp nên lợi nhuận vẩn tiếp tục tăng cao hoàn thành tươngđối tốt mục tiêu mà công ty đã đề ra Tuy nhiên, tốc độ phát triển của doanh thu
Trang 21vẫn chưa ổn định, nếu muốn hướng tới sự tăng trưởng bền vững thì công ty phải
có những chiến lược và giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này
2.4.2 Phân tích tình hình kinh doanh của công ty theo từng ngành hàng
Ở phần phân tích tình hình thực hiện kinh doanh của toàn công ty ta thấydoanh thu năm 2005 so với năm 2004 giảm mạnh Để tìm hiểu rỏ hơn tình hìnhnày của công ty, ta đi vào phân tích doanh thu theo lĩnh vực hoạt động, theo cơcấu mặt hàng kinh doanh và doanh thu theo thị trường tiêu thụ
2.4.2.1 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC là công ty đa ngành nghềkinh doanh với rất nhiều sản phẩm dịch vụ như: Clinker, sắt, ngói lợp, thạc cao,gổ,… với các dịch vụ như vận tải và xây dựng Tuy nhiên, hoạt động kinh doanhcủa công ty chủ yếu được chia thành ba lĩnh vực đó là: Lĩnh vực kinh doanh vậtliệu xây dựng, lĩnh vực vận chuyển và cuối cùng là lĩnh vực xây dựng Trong cáclĩnh vực này thì kinh doanh vật liệu xây dựng thường đem lại doanh thu và lợinhuận chủ yếu cho công ty, sau đây sẽ là số liệu cho thấy cơ cấu danh thu theotừng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
Qua biểu bảng 2 thể hiện cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực (trang 37)cho thấy, hoạt động kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng chiếm phần lớn trongtổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty Doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng trong năm 2005 chỉ đạt ở mức301.361.344.986 đồng thấp hơn so với 314.229.311.297 đồng của năm 2004 vàcao hơn 260.854.865.484 đồng của năm 2003 Tốc độ tăng trưởng doanh thu củalĩnh vực kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng năm 2005 giảm mạnh so với năm
2004 Bên cạnh đó cũng thấy tỷ lệ (%) của lĩnh vực này trong tổng doanh thungày càng tăng, từ 89,24% năm 2003 tăng lên đến 94,74% và bằng 95,45% năm2005
Về lĩnh vực vận chuyển cũng diển ra tương tự như lĩnh vực kinh doanhnguyên vật liệu xây dựng Năm 2003 vân chuyển đạt 9.355.197.006 đồng chỉchiếm 3,20% tông tổng doanh thu của năm đó, đến năm 2004 tăng lên16.938.655.571 đồng chiếm 4,71% trong tổng doanh thu, nhưng giảm xuống còn12.665.532.320 đồng chiếm 4,01% trong tổng doanh thu năm 2005
Trang 22So với năm 2003 thì năm 2004 và năm 2005 doanh thu cũng như tỷ lệ (%)trong tổng doanh thu có được cải thiện nhưng rất ít vì nó là lĩnh vực kinh doanhphụ, hổ trợ cho hoạt động khác.
Lĩnh vực xây dựng giảm qua các năm và nhất là trong năm 2004, từ22.095.891.435 đồng có tỷ lệ tương đối là 7,56% trong tổng doanh thu năm 2003sang năm 2004 chò còn là 1.991.057.536 đồng chỉ chiếm 0,55% và đến năm
2005 lại giảm xuống còn 1.700.642.490 đồng chiếm 0.54% trong tổng doanh thu
Từ phân tích trên ta thấy, kinh doanh vật liệu xây dựng vẫn chiếm vị tríchính yếu trong tổng doanh thu qua các năm, doanh thu lĩnh vực vận chuyển tuy
có tăng giảm nhưng so với các năm trước thì năm 2005 vẩn không có biến độnglớn, còn doanh thu từ lĩnh vực xây dựng thì đến năm 2005 nó chỉ chiếm một tỷ lệnhỏ so với tổng doanh thu So với lĩnh vực kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng
và lĩnh vực vận chuyển thì doanh thu của lĩnh vực xây dựng không nhiều nhưngvẩn phải duy trì một số hoạt động vì đây là những hoạt động hổ trợ cho hoạtđộng chính của công ty là kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng, chính vì lĩnhvực kinh doanh này là yếu tố quyết định đến tổng doanh thu và lợi nhuận củacông ty và nó ảnh hưởng đến doanh thu của các lĩnh vực khác, nên luận văn nàychỉ tập trung vào phân tích các chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực kinh doanh nguyênvật liệu xây dựng
Trang 23Bảng 2: DOANH THU THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2003, 2004,2005
ĐVT: Đồng VN
Giá trị Tỷ lệ(%) Giá trị Tỷ lệ(%) Giá trị Tỷ lệ(%)Kinh doanh vật liệu xây
Trang 242.4.2.2 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu từ hoạt động kinh doanh nguyên vất liệu xây dựng
Trong lĩnh vực kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng, công ty chủ yếukinh doanh các mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài như: Clinker, sắt, thạch cao,ngói thái lan, thiết bị công nghiệp, … Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện kinhdoanh các mặt hàng như: Xi măng, xi măng trắng,…với chức năng như nhà phânphối cho nhà máy sản xuất xi măng
Trong các mặt hàng kinh doanh nói trên thì mặt hàng clinker và sắt là haimặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu ở lĩnh vực kinh doanh nguyênvật liệu xây dựng và là mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty, còn các mặthàng khác chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ
Vì thế ta có thể chia các nặt hàng kinh doanh của công ty thành ba nhóm
cơ cấu mặt hàng đó là clinker, sắt và những mặt hàng khác (bao gồm: Xi măng,thạch cao, ngói, …)
Qua biểu đồ dưới và số liệu bảng 4 về doanh thu nguyên vật liệu xây dựngtheo cơ cấu nghành hàng (trang 40 ) sau thể hiện cơ cấu doanh thu theo mặt hàng
ta có thể thấy được tỷ lệ (%) doanh thu của từng mặt hàng trong tổng doanh thu
từ hoạt động kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng của công ty trong 3 năm (2003– 2005)
Biểu đồ 2: DOANH THU CLINKER, SẮT, MẶT HÀNG KHÁC CỦA
CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2003, 2004, 2005
050,000,000,000100,000,000,000150,000,000,000200,000,000,000250,000,000,000
Đồng
2003 2004 2005 Năm
Clinker Sắt Mặt hàng khác
Trang 25Bảng 3: DOANH THU NGUYÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY TRONG
3 NĂM 2003, 2004, 2005
ĐVT: Đồng VNMặt
Tăngtrưởng (%)
Tăngtrưởng (%)Clinker 153.296.099.06
7 64,32 219.485.117.666 58,77 231.634.958.829 76,87 43,18 5,54Sắt 96.920.601.065 31,52 107.540.469.86
Trang 26Năm 2003 doanh thu của mặt hàng clinker chiếm tỷ lệ là 64,32% trongtổng doanh thu kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng, còn doanh thu từ mặt hàngsắt chiếm 31,52% và doanh thu từ các mặt hàng khác chiếm 4,16%.
Trong năm 2004 doanh thu từ mặt hàng clinker chỉ chiếm 58,77% trongkhi đó doanh thu từ mặt hàng sắt lại tăng lên đến 37,15% trong tổng doanh thukinh doanh nguyên vật liệu xây dưng, còn doanh thu từ các mặt hàng kinh doanhkhác chiếm 4,08%
Đến năm 2005, thì doanh thu của mặt hàng clinker lại tăng lên đột ngộtchiếm tới 76,87%, còn doanh thu của mặt hàng săt và các mặt hàng khác thìngược lại giảm xuống lần lượt còn lại là 20,45% và 2,68% trong tổng doanh thu
từ hoạt động kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng
Qua phân tích trên thấy rỏ, năm 2005 doanh thu của mặt hàng clinker tăng
tỷ trọng trong tổng doanh thu kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng so với năm
2003 và năm 2004, còn doanh thu của mặt hàng sắt và doanh thu của các măthàng khác lại giảm tỷ trọng trong tổng doanh thu Đây là sự mất cân đối trongdoanh thu ngày càng lớn giữa các mặt hàng, ngoài các mặt hàng truyền thốngnhư clinker, sắt đòi hỏi công ty cần phát triển thêm một số mặt háng chiến lượckhác để tăng doanh thu đồng thời giảm bớt sự phụ thuộc vào một vài mặt hàngkhi có biến động lớn xảy ra với các mặt hàng đó để hoạt động kinh doanh củacông ty trở nên ổn định hơn trong nền kinh tế luôn luôn biến đổi như hiện nay
Mặt hàng clinker: Mặt hàng clinker là mặt hàng kinh doanh chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng doanh thu của công ty và được xem là mặt hàng chủlực của công ty trong các năm Năm 2005 doanh thu clinker đạt 231.634.958.829đồng, tăng 12.149.841.163 đồng, tương ứng tăng 5,54% so với năm 2004
Nguyên nhân dẩn đến doanh thu clinker tăng cao là do trong năm nay nhucầu thị trường về vật liệu xây dựng tăng cao, trong đó xi măng là một trongnhững vật liệu chính dùng trong xây dựng Để đáp ứng nhu cầu thị trường ngànhxây dựng, các nhà máy sản xuất xi măng cần mua nhiều clinker, nguyên liệuchính để sản xuất xi măng thành phẩm Với xu hướng phát triển của thị trường,công ty đã tân dụng cơ hội đó cho mình để cung ứng hàng theo nhu cầu của thịtrường và đạt được doanh thu cao trong năm 2005
Trang 27Bên cạnh đó công ty đã chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng tiêu thụ,phát triển thị trường kinh doanh của mình sang một số tỉnh thuộc khu vực ĐồngBằng Sông Cửu Long Có thể nói, trong năm 2005 công ty có những bước pháttriển mới đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng này, đây là hướng đi mang tính chiến lượcđúng đắn của công ty.
Mặt hàng sắt: Sắt cũng được xem là mặt hàng kinh doanh chủ lực của
công ty chỉ đứng sau clinker Trong năm 2005 doanh thu của mặt hàng sắt đạt61.638.805.444 đồng, so với năm 2004 giảm 45.901.664.424 đồng tương ứnggiảm 42,68% Như vậy, trái với doanh thu của clinker, doanh thu của mặt hàngsắt trong năm 2005 giảm mạnh so với năm 2004
Nguyên nhân là do trong năm 2005, giá cả mặt hàng phôi thép biến độngmạnh, đẩy giá cả của mặt hàng sắt thép tăng cao dẫn đến giảm nhu cầu và từ đódoanh thu của mặt hàng này cũng bị ảnh hưởng, điều này cũng làm giảm tỷ trọngcủa sắt trong tổng doanh thu kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng trong năm
2005, chính vì thế mà công ty nên có những chiến lược cụ thể để hạn chế nhữngtác động xấu của thị trường đến hoạt động kinh doanh của công ty
Mặt hàng kinh doanh khác: Các mặt hàng này gồm thạch cao, xi măng,
xi măng trắng, ngói,… Trong năm 2005, doanh thu của mặt hàng này cũng chỉđạt 8.087.580.713 đồng, giảm 6.116.143.050 đồng tương ứng giảm 43,06% sovới năm 2004 Nguyên nhân là vì, trong năm qua công ty đã cắt giảm một số hoạtđộng kinh doanh kém hiệu qủa và tăng cường đầu tư chiều sâu cho các hoạt độngkinh doanh còn lại
2.4.2.3 Phân tích tình hình hình thực hiện doanh thu theo cơ cấu thị trường tiêu thụ
Các mặt hàng nguyên vật liệu xây dựng mà công ty kinh doanh chủ yếu làcung cấp cho các nhà máy như: Các nhà máy ở miền Đông Nam Bộ, thành phố
Hồ Chí Minh, và nhiều nhà máy ở các tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Nay từđầu công ty đã nhận thấy thị trường Đồng Bằng Sông Cửu Long là một thịtrường lớn, đầy tiềm năng và đang phát triển rất mạnh, từ đó công ty đã đi vàokhai thác, mở rộng góp phần đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ hàng hoá của công ty
Trang 28(bảng số liệu ở trang 44 sau thể hiện tình hình thực hiện doanh thu của công tytheo cơ cấu thị trường)
Biểu đồ 3: DOANH THU NGUYÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG THEO CƠ CÂU
THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2003, 2004, 2005
050,000,000,000100,000,000,000150,000,000,000200,000,000,000Đồng
Trang 29Bảng 4: DOANH THU NGUYÊN VẬT LIỆU XÂY DƯNG THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
TRONG 3 NĂM 2003, 2004, 2005
ĐVT: Đồng VNThị trường
Giá trị Tỷ lệ(%) Giá trị Tỷ lệ(%) Giá trị Tỉ lệ(%) Tăng trưởng(%) trưởngTăng
(%)Đồng bằng
SCL 126.514.609.760 48,50 192.525.196.321 56,42 178.767.552.474 59,32 52,18 -7,15Tp.Hồ Chí
Minh 97.820.574.556 37,50 107.756.624.620 31,58 89.444.043.717 29,68 10,16 -16,99Đông Nam
Trang 30Thị trường tiêu thụ chiếm tỷ trọng thứ hai sau thị trường Đồng Bằng SôngCửu Long là thị trường thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2003 doanh thu tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh đạt97.820.574.556 đồng, chiếm 37,50% trong tổng doanh thu kinh doanh nguyênvật liệu xây dựng Sang năm 2004 doanh thu tiêu thụ ở thị trường này đã tăng lênđến 107.756.624.620 đồng, tuy nhiên tỷ trọng tiêu thụ của nó lại giảm xuống còn31,58% trong tổng doanh thu tiêu thụ nguyên vật liệu xây dựng năm 2004 Đếnnăm 2005 doanh thu tiêu thụ tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh giảm còn89.444.043.717 đồng, và tỷ trọng tiếp tục giảm chỉ còn lại 29,68% trong tổngdoanh thu nguyên vật liệu xây dựng năm 2005 So với năm 2004 thì năm 2005danh thu tiêu thụ của thị trường này giảm 18.312.580.903 đồng, tương ứng giảm16,99% Mặc dù doanh số tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh không cao nhưthị trường Đồng Bằng Sông Cửu Long nhưng đây vẫn là thị trường trọng điểm,nên nó cũng có những ảnh hưởng nhất định đến tình hình kinh doanh của công tysau này
Còn đối với thị trường miền Đông Nam Bộ, doanh thu của thị trường nàytrong năm 2003 đạt 36.519.68.168 đồng, chiếm 14,00% trong tổng doanh thu tiêuthụ nguyên vật liệu xây dựng năm 2003 Sang năm 2004 doanh thu tiêu thụ củakhu vực này đạt 40.149.748.794 đồng, chiếm 12% trong tổng doanh thu kinhdoanh nguyên vật liệu xây dựng Cũng như những thị trường trên, năm 2005doanh thu tiêu thụ của thị trường này chỉ đạt mức 33.149.748.768 đồng, tươngứng giảm 19,04% so với năm 2004
Nhìn chung, qua phân tích trên ta thấy, thị trường Đồng Bằng Sông CửuLong là thị trường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu tiêu thụ nguyênvật liệu xây dựng của công ty qua các năm 2003, 2004, 2005 Đây là thị trườngmục tiêu mà công ty hướng đến và chiến lược kinh doanh hiện tại cũng nhưtương lai luôn định hướng phát triển thị trường mục tiêu này Còn đối với thịtrường thành phố Hồ Chí Minh, và miền Đông Nam Bộ, tuy có tỷ trọng thấpnhưng là thị trường có tầm quan trọng đáng kể trong kế hoạch phát triển kinhdoanh của công ty
Trang 31Tuy doanh thu các thị trường này năm 2005 đều giảm xuống đáng kể sovới năm 2004, nhưng ngoài các yếu tố khách quan thì một số lĩnh vực, bộ phậnhoạt động chưa được hiêu quả, thiếu ổn định trong kinh doanh cần phải có nhữngbiện pháp khắc phục tình hình này và giữ cho doanh thu có một mức tăng trưởngluôn ổn định Có như vậy mới đảm bảo được sự bền vững của phát triển trongcông ty.
2.4.3 Phân tích tìn hình thực hiện lợi nhuận của công ty
Lợi nhuận luôn là vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào, tổ chức kinh tế nàocũng phải quan tâm và là chỉ tiêu chất lượng quan trọng để đánh giá hoạt độngkinh doanh của một công ty Chính vì vậy cần phải phân tích tình hình thực hiệnlợi nhuận theo từng lĩnh vực hoạt động, theo từng cơ cấu mặt hàng để từ đó cóthể thấy rỏ lĩnh vực nào mang lại lợi nhuận nhiều, mặt hàng kinh doanh nào đem lại lợi nhuận cao cho công ty, trên cơ sở đó có chiến lược phát triển phù hợp vớitừng lĩnh vực hoạt động cũng như mặt hàng nào cần chú trọng kinh doanh
2.4.3.1 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động
Như đã phân tích về tình hình thực hiện doanh thu theo lĩnh vực hoạt độngkinh doanh đã nêu rỏ, hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanhnguyên vật liệu xây dựng Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ gồm: Dịch vụvận chuyển và dịch vụ xây dựng, các hoạt động này được phân thành một nhóm
Biểu đồ 4: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN KINH DOANH THEO LĨNH VỰC
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2003, 2004, 2005
02,000,000,0004,000,000,0006,000,000,0008,000,000,00010,000,000,00012,000,000,000
Đồng
2003 2004 2005 Năm
Lợi nhuận kinh doanh vật liệu xây dựng Lợi nhuận cung cấp dịch vụ
Trang 32Bảng 5: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN KINH DOANH THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 3
NĂM 2003, 2004, 2005
ĐVT; Đồng VNLĩnh vực
Tăng trưởng(%)
Tăng trưởng(%)Lợi nhuận
KD-NVLXD 2.303.132.426 68,95 5.427.764.722 86,29 10.186.013.468 80,63 137,62 87,66Lợi nhuận
Trang 33Từ biểu đô 4 và số liệu ở bảng 5 (trang 47) trước ta thấy được tình hìnhthực hiện lợi nhuận của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC trong năm
2005 tăng lên so với năm 2004 và năm 2003 Trong năm 2003, lợi nhuận từ hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 3.340.217.052 đồng Sangnăm 2004, lợi nhuận của công ty đã tăng lên 6.342.413.704 đồng đến năm 2005,tổng lợi nhuận của công ty tiếp tục tăng cao và đạt mức 12.664.797.148 đồng,đây là mức lợi nhuận cao nhất mà công ty đạt được kể từ khi thành lập và đi vàohoạt động Tình hình thực hiện lợi nhuận đối với từng lĩnh vực cụ thể như sau:
Lĩnh vực kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng: Đây là lĩnh vực hoạt
động chính của công ty và đem lại lợi nhuận cao nhất cho công ty Lợi nhuận củalĩnh vực này trong năm 2003 đạt 2.303.132.426 đồng, chiếm tỷ trọng 68,95%trong tổng lợi nhuận của công ty Sang năm 2004 lợi nhuận từ lĩnh vực hoạt độngkinh doanh nguyên vật liệu xây dựng đã tăng 137,62% đạt 5.427.764.772 đồng
so với năm 2003 và chiếm tỷ lệ cao 86,29% trong tổng lợi nhuận từ các hoạtđộng kinh doanh mang lại Đến năm 2005, lợi nhuận từ lĩnh vực này đạt tới10.186.013.468 đồng, chiếm 80,63% trong tổng doanh thu từ các hoạt động bánhàng và cung cấp dịch vụ, tăng trưởng 87,66% so với năm 2004 Vì vậy, đâyluôn là hoạt đông chính và là lĩnh vực hoạt động mũi nhọn của công ty, các chiếnlược và sách lược kinh doanh của công ty luôn bị chi phối bởi hoạt động của lĩnhvực này
Lĩnh vực cung cấp dịch vụ: Tình hình thực hiện lợi nhuận của lĩnh vực
này năm 2003 đạt 1.037.084.626 đồng, chiếm 31,05% trong tổng lợi nhuận bánhàng và cung câp dịch vụ của năm 2003 Năm 2004 lợi nhuận thu được từ lĩnhvực này giảm xuống còn 869.648.982 đồng, chỉ chiếm 13,71% trong tổng lợinhuận của năm 2004 Nhưng đến năm 2005 tuy chỉ chiếm 19,57% thấp hơn mức31,05% của năm 2003 nhưng lợi nhuận từ các hoạt động cung cấp dịch vụ lại đạt2.478.783.468 đồng trong tổng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh Như vậy,
so với năm 2003 tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực hoạt động này đã giảm xuống16,14% ở năm 2004 nhưng đã tăng lên 185,03% trong năm 2005 so với năm
2004 Tình trạng giảm sút lợi nhuận của lĩnh vực này ở năm 2004 làm ảnh hưởngđến kết quả lợi nhuận của công ty đã bước đầu được cải thiện và có dấu hiệu
Trang 34phục hồi trong năm 2005 Công ty cần nổ lực, chú trọng hơn nữa để cố gắngnâng hiệu quả hoạt động kinh doanh ở lĩnh vực này
2.4.3.2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng chiếm tỷtrọng lớn và là lợi nhuận chủ yếu của công ty, chính vì vậy cần đi vào phân tíchtình hình thực hiện lợi nhuận các mặt hàng trong lĩnh vực kinh doanh nguyên vậtliệu xây dựng để có kế hoạch phát triển kinh doanh cho từng mặt hàng cụ thể.Mặt hàng nào cần chú trọng đầu tư phát triển và xem xét lại những mặt hàng ítđem lại lợi nhuận cho công ty
Biểu đồ 5: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN KINH DOANH CLINKER, SẮT, MẶT
HÀNG KHÁC CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2003, 2004, 2005
050,000,000,000100,000,000,000150,000,000,000200,000,000,000250,000,000,000
Đồng
2003 2004 2005 Năm
Clinker Sắt Mặt hàng khácQua biêu đồ 5 và bảng số liệu trang sau về tình hình lợi nhuận kinh doanhnguyên vật liệu xây dựng theo cơ cấu mặt hàng của công ty Trong 3 năm từ năm
2003 đến 2005 ta thấy tổng mức lợi nhuận kinh doanh nguyên vật liệu xây dựngluôn tăng Năm 2003 tổng mức lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nguyên vậtliệu xây dựng đạt 2.303.132.426 đồng, sang năm 2004 lên đến 5.472.764.722đồng, tăng 3.169.632.296 đồng, tương ứng tăng 137,62% so với năm 2003 Đếnnăm 2005, tổng mức lợi nhuận của lĩnh vực này đạt 10.186.013.468 đồng, tăng4.713.248.738 đồng so với năm 2004 tương ứng tăng 86,12%
Trang 35Bảng 6: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN KINH DOANH NGUYÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG THEO CƠ CẤU MẶT
HÀNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2003, 2004, 2005
ĐVT: Đồng VNMặt hàng
Tăng trưởng(%)
Tăng trưởng(%)Clinker 1.532.960.911 66,56 3.905.732.118 72,19 9.032.763.493 88,67 157,72 128,64
Trang 36Tuy nhiên, tốc độ tăng ở năm 2005 đã giảm nhiều so với năm 2004(86,12% < 137,62%) điều này phản ảnh, lợi nhuận tuy có tăng nhưng giảm nhiều
so với mức tăng của năm trước và đòi hỏi công ty cần phải xem xét lại hoạt độngkinh doanh của mình Theo cơ cấu từng mặt hàng kinh doanh, ta thấy lợi nhuậnthu được từ mặt hàng clinker luôn tăng cao và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổngdoanh thu kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng
Mặt hàng clinker: Trong năm 2003 lợi nhuận từ kinh doanh mặt hàng
clinker đạt 1.532.960.911 đồng, chiếm tỷ trọng 66,56% trong tổng lợi nhuận kinhdoanh nguyên vật liệu xây dựng năm 2003 Sang năm 2004, lợi nhuận thu được
từ mặt hàng này đã tăng lên 3.905.732.118 đồng chiếm 72,19% Đến năm 2005lợi nhuận thu được từ kinh doanh mặt hàng này tiếp tục tăng lên đến9.032.763.493 đồng, chiếm 88,67% trong tổng doanh thu kinh doanh các mặthàng nguyên vật liệu xây dựng năm 2005
Như vậy, trong năm 2004 lợi nhuân từ mặt hàng clinker đã tăng2.417.771.127 đồng, tương ứng tăng 157,72% so với năm 2003 và ở năm 2005thì lợi nhuân tăng tới 5.082.031.375 đồng, tương ứng tăng 128,46% so với năm
2004 Với tốc độ tăng trưởng khá cao về lợi nhuân, mặt hàng clinker đem lạinguồn lợi nhuận rất lớn cho công ty Nguyên nhân là vì, trong những năm gầnđây tốc độ phát triển của ngành xây dựng là rất lớn, điều này kéo theo lượng cầu
xi măng trên thị trường tămg cao, tận dụng cơ hội này công ty đã tăng cường đẩymạnh đầu tư kinh doanh mặt hàng này nên nó đã đem lại lợi nhuân lớn cho côngty
Mặt hàng sắt: Năm 2003, lợi nhuận từ mặt hàng này đạt 484.533.005
đồng chiếm tỷ trọng 21,04% trong tổng lợi nhuận kinh doanh nguyên vật liệu xâydựng năm 2003 Sang năm 2004, lợi nhuận tăng lên 645.142.819 đồng nhưng chỉchiếm 11,79% Nhưng đến năm 2005, lợi nhuận thu được từ nặt hàng sắt lại giảmxuống còn 432.409.907 đồng và chỉ chiếm 4,25% trong tổng doanh thu từ kinhdoanh các mặt hàng nguyên vật liệu xây dựng
Như vậy, trong năm 2004 lợi nhuận từ mặt hàng sắt đã tăng lên160.589.814 đồng, tương ứng tăng 33,14% so với năm 2004 và đến năm 2005,lợi nhuận từ mặt hàng săt lại giảm xuống 212.732.912 đồng so với năm 2004