Liên kết cộng hóa trị 7 Cộng hóa trị - cộng hóa trị phối trí Mỗi nguyên tử góp 1 electron cộng hóa trị: Một nguyên tử sử dụng nhờ 2 electron của nguyên tử kia phối trí: Tính chất của 2 l
Trang 1Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử
1
Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Trang 2Quá trình tạo ion và sự hút nhau của các ion có điện tích trái dấu
Liên kết ion
Sự tạo thành phân tử NaF
3
Quy tắc bát tử: Các nguyên tử có xu hướng đạt đến cấu hình e của
khí hiếm (8e lớp ngoài cùng hoặc 2e với He)
Ký hiệu Lewis
Trang 3Các kimloại kiềm, kiềm thổ dễ nhường electron để tạo ion dương
Các phi kim oxi, halogen dễ nhận electron để tạo ion âm
Liênkết là ion khi hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố 1,7
Khả năng tạo liên kết ion của các nguyên tố
5
Tính chất của liên kết ion
Không có tính bão hòa
Không có tính định hướng
Tinh thể ion NaCl
Trang 4Mô hình Lewis
1916 Lewis đưa ra ý tưởng về liên kết cộng hóa trị là sự dùng chung
cặp electron hóa trị giữa 2 nguyên tử
Cặp electron dùng chung hút hạt nhân hai nguyên tử về, 2 nguyên
tử dính lại với nhau bằng lực hút tĩnh điện
Liên kết cộng hóa trị
7
Cộng hóa trị - cộng hóa trị phối trí
Mỗi nguyên tử góp 1 electron (cộng hóa trị):
Một nguyên tử sử dụng nhờ 2 electron của nguyên tử kia (phối trí):
Tính chất của 2 loại liên kết trên hoàn toàn giống nhau
Trang 5Bậc liên kết
Liênkết đơn, bậc liên kết = 1
Liênkết đôi, bậc liên kết = 2
Liênkết ba, bậc liên kết = 3
Bậc liên kết càng lớn, liên kết càng bền, độ dài liên kết càng ngắn
9
Sự phân cực của liên kết cộng hóa trị
Cặp electron liên kết bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
LK CHT không phân cực, phân cực và LK ion
Trang 6Sự phân cực của liên kết phụ thuộc vào chênh lệch độ âm điện
Khi EN < 0,4 xem liên kết là không phân cực
11
Nhược điểm của mô hình Lewis
Một số hợp chất không thỏa mãn qui tắc bát tử
Khítrơ cũng tạo được liên kết
Khônggiải thích được hình học và năng lượng của liên kết
Trang 7Thuyết VSEPR về hình học phân tử
Các trung tâm điện tích âm xung quanh nguyên tử sẽ phân bố sao
cho lực đẩy là cực tiểu
Trang 9Sự phân bố mật độ electron xung quanh các hạt nhân của phân tử
quyết định tính chất hóa học
Giải phương trình Schrondinger cho phân tử xác định mật độ e
Mật độ electron trong phân tử benzen
Trang 10Thuyết liên kết hóa trị VB (valence bond)
Liên kết được hình thành do sự xen phủ các AO hóa trị của hai
nguyên tử tạo thành orbital liên kết chứa cặp e đối song
Sự tạo thành phân tử H 2 theo mô hình V.B
19
Liên kết sigma
Vùng xen phủ nằm trên đường nối tâm hai nguyên tử (xen phủ trục)
Sự tạo liên kết giữa các orbital
Hai nguyên tử ở hai đầu liên kết có thể quay tự do
Liên kết sigma rất bền nên khó xảy ra phản ứng phân cắt
Liên kết đơn luôn là liên kết sigma
Trang 11Liên kết pi
Vùng xen phủ nằm đối xứng hai bên đường nối tâm hai nguyên tử
(xen phủ bên)
Sự tạo liên kết giữa 2 orbital p
Hai nguyên tử ở hai đầu liên kết bị cố định
Liênkết pi kém bền nên dễ tham gia pư chuyển hóa thành lk sigma
Trang 13Phân tử H 2 O
O(Z=8): 1s22s22p4
H(Z=1): 1s1
Sự tạo thành phân tử H2O với góc liên kết HOH = 900
Góc liên kết HOH thực nghiệm = 104,50
25
Phân tử NH 3
N(Z=7): 1s22s22p3
H(Z=1): 1s1
Sự tạo thành phân tử NH3với góc liên kết HNH = 900
Góc liên kết HOH thực nghiệm = 107,80
Trang 14Thuyết liên kết hóa trị VB mở rộng
Sự lai hóa: trước khi xen phủ các orbital nguyên tử tổ hợp lại thành
các orbital lai hóa giống nhau về hình dạng và năng lượng
Lai hóa SP: 1 Aos + 1 AOp 1 AO lai hóa
27
Phân tử BeH 2
Be(Z=4): 1s 2 2s 2 + E Be * : 1s 2 2s 1 2p 1
Trang 15Lai hóa sp 2 : 1 Aos + 2 AOp 3 AO lai hóa
29
Phân tử BH 3
Be(Z=4): 1s 2 2s 2 + E Be * : 1s 2 2s 1 2p 1
Trang 16Lai hóa SP 3 : 1 AOs + 3 AOp 4 AO lai hóa
31
Phân tử CH 4
Trang 17Phân tử NH 3
33
Phân tử H 2 O
Trang 18Cấu trúc không gian của các dạng lai hóa
35
Thuyết orbital phân tử (M.O)
Trang 19Từ tính của vật chất
Chất thuận từ: chất có từ tính yếu, do có mặt electron độc thân.
Chất nghịch từ: chất không có từ tính Mọi electron đều ghép đôi và
từ tính bị triệt tiêu
37
Những hạn chế của mô hình V.B
Thuyết V.B dự đoán phân tử O2 là nghịch từ:
Thực nghiệm cho thấy phân tử O2là thuận từ
Trang 20Thất bại trong việc giải thích hợp chất diborane B2H6
39
Không giải thích được sự tồn tại của các ion He2+, H2+
Trang 21Thuyết M.O (Molecular orbital)
Các electron thuộc về toàn bộ phân tử Phân tử được xem như
nguyên tử đặc biệt, có nhiều tâm
Các electron chuyển động trong các orbital phân tử (MO) Mật độ
electronở giữa hai hạt nhân quyết định tính chất liên kết
+ -
-
-
- -
Sự tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử (LCAO-MO)
Sự giao thoa tạo ra vân tăng cường và “vân” triệt tiêu
Trang 22MO tạo thành từ sự tổ hợp tuyến tính (giao thoa sóng electron) từ các
AO Có 2 khả năng xảy ra khi thực hiện tổ hợp:
2 Sóng electron cùng pha: tạo MO liên kết
43
2 sóng electron ngược pha: tạo MO phản liên kết
Trang 23Điều kiện để các AO tham gia tổ hợp tạo MO
- Các orbital nguyên tử có năng lượng gần nhau
- Các orbital nguyên tử phải xen phủ đáng kể
- Các orbital nguyên tử phải có cùng tính chất đối xứng
Các AO không tham gia tổ hợp sẽ trở thành MO không liên kết
45
Giản đồ năng lượng của các MO
MO liên kết năng lượng thấp hơn các AO ban đầu
Các MO phản liên kết có năng lượng cao hơn các AO ban đầu
Các MO không liên kết có năng lượng bằng các AO ban đầu
Qui tắc điền electron vào MO giống như AO
Trang 24Sự tạo thành MO từ các tổ hợp AO khác nhau
Tổ hợp S-S:
47
Tổ hợp S-P:
Trang 25Tổ hợp P-P:
49
Tổ hợp P-P:
Trang 26Giản đồ năng lượng và cấu hình e của phân X 2 (chu kì I)
Cấu hình e của X: 1s
Sự tổ hợp MO: 1sa + 1sb s 1sa - 1sb * s
Số electron liên kết – số electron phản liên kết
2 Bậc liên kết =
Trang 30Giản đồ A( cho Li, Be, B, C và N)
Thứ tự năng lượng MO: s < s * < x = y < p < x * = y * < p *
Trang 31Giản đồ (B) và giản đồ (A)
61
Trang 32Là lực liên kết yếu giữa các phân tử, là nguyên nhân gây nên các
hiện tượng hóa lỏa, hóa rắn, hòa tan, hấp phụ của hầu hết các chất.
Lực Van Der Waals có xu hướng tập trung các tiểu phân lại với nhau
chống lại chuyển động nhiệt có xu hướng phân tán chúng.
Sự tương quan giữa hai xu hướng trên sẽ quyết định trạng thái tồn
tại của vật chất là chắt rắn, lỏng hoặc khí.
V Liên kết Van Der Waals
Lực Van Der Waals
Chuyển động nhiệt
Hai xu hướng tập trung và phân tán của vật chất
1 Tương tác định hướng (Dipole-dipole
Forces)Lực hút tĩnh điện giữa 2 phân tử phân cực:
Là lực mạnh nhất trong tương tác Van Der Waals, độ lớn của nó tỉ lệ
với độ phân cực phân tử
Các phân tử sẽ sắp xếp sao cho tối ưu
hóa lực hút và giảm thiểu lực đẩy
Trang 33Lực hút tĩnh điện giữa phân tử phân cực và phân tử không phân
cực:
Phân tử phân cực làm lệc sự phân bố electron trong phân tử không
phân cực và xuất hiện lưỡng cực cảm ứng Ví dụ sự tương tác khí
oxi hòa tan với nước.
2 Tương tác cảm ứng (dipole – induced-dipole
interaction)
Cấu trúc tinh thể băng cháy (metan
hydrat)
Lực hút tĩnh điện giữa các phân tử không phân cực:
Do sự phân bố không đối xứng của electron xung quanh hạt nhân,
làm xuất hiện các lưỡng cực nhất thời Các lực này liên tục xuất
hiện và biến mất trong thời gian ngắn.
Lực khuếch tán yếu nhất trong 3 lực Van Der Waals.
3 Tương tác khuếch tán (Lực phân tán London)
Trang 34Tương tác khuếch tán có vai trò quyết định tính chất vật lí của các
phân tử không phân cực:
Các halogen đi từ khí (F2, Cl2) đến lỏng (Br2) và đến rắn (I2) vì từ F2
đến I2số electron tăng nên lực London tăng.
CH4sôi ở -161 0 C, nhưng CCl 4 có nhiều electron hơn nên là chất lỏng
và sôi ở 77 0 C, CBr4 có nhiều electron hơn nữa nên nó là chất rắn ở
nhiệt độ phòng.
Lực phân tán London còn phụ thuộc vào hình dạng phân tử:
Pentane và 2,2-dimethylpropane, có cùng công thức phân tử C5H12
nhưng có điểm sôi khác nhau (lần lượt 36 0 C và 10 0 C).
Giữa các phân tử pentane tiết diện tiếp xúc lớn so với phân tử
2,2-dimethylpropane nên lực tương tác mạnh hơn:
Trang 35Lực Van Der Waals trong sinh học
Nhiều động vật dựa vào lực Van Der Waals để bám dính khi di
chuyển
Cơ chế bám dính của Téc kè
Trang 36Sự phân cực rất mạnh trong các liên kết H-O, H-N và H-F làm cho H
gần như mất lớp vỏ electron chỉ còn proton “Proton” này sẽ xâm
nhập sau vào nguyên tử có độ âm điện lớn (F,O,N) để tạo liên kết
hydro.
VI Liên kết hydro
Nguyên tử H trong HF gần như đã mất lớp vỏ electron
- Độ mạnh liên kết hydro nằm trung gian giữa LK Van Der Waals và
LK CHT
Năng lượng của các loại liên kết
Trang 371 Liên kết hydro gây ra các bất thường về tính chất vật lý
Nhiệt độ sôi cao bất thường của H 2 O, HF, NH 3
Nhờ liên kết hydro các phân tử tương tác với nhau mạnh hơn nên làm
tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
2 Liên kết hydro trong phân tử H 2 O
Liên kết hydro làm cho nước có những tính chất hết sức đặc biệt:
Nước có nhiệt dung riêng cao bất
thường:
Để tăng chuyển động nhiệt của nước cần
phải tốn một lượng lớn năng để phá vỡ LK
hydro.
Trang 38Nước lỏng có thể tích lớn hơn nước đá rắn (≤4 0 C)
Nước gần như là chất duy nhất có tính chất này Do LK hydro, mạng
tinh thể nước đá có nhiều lỗ hổng, phân tử nước nằm ở đỉnh tứ
diện Khi hóa lỏng các lỗ hổng không còn nên nước lỏng trở nên đặc
hơn.
Nhờ vào tính chất đặc biệt này, vào mùa đông nước ở sông, biển chỉ
bị đóng băng ở lớp bề mặt nên sự sống bậc cao không bị hủy diệt!chemmvb@gmail.com 75
Do tính chất nở ra của khi chuyển từ rắn qua lỏng, nên nước có
tính chất đặc biêt: khi áp suất tăng thì nhiệt độ nóng chảy lại
giảm Tính chất này giúp nước ở tầng sau địa chất khó bị đóng
băn hơn.
Sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo
Trang 39Trong cùng một phân tử có thể xuất hiện liên kết hydro giữa nguyên
tử hydro phân cực với nguyên tử (F,O,N) âm điện không liên kết với
nó.
3 Liên kết hydro nội phân tử
Liên kết nội phân tử này làm thay đổi một số tính chất vật lí và hóa
học của phân tử.
Liên kết hydro đóng vai trò quan trong các quá trình sinh học như sự
gắn kết trong chuỗi AND, cấu trúc cuộn xoắn của protein, quá trình
co cơ, ghi nhớ,
4 Liên kết hydro trong sinh học