1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

vật lý đại cương điện trường tĩnh

97 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Xác định được vectơ cường độ điện trường, điện thế của các hệ điện tích rời rạc, liên tục.. Điện trường là môi trường vật chất bao quanh các điện tích, tác dụng lực lên điện tích khác

Trang 2

MỤC TIÊU

Sau khi học xong chương này, SV phải :

– Nêu được các khái niệm: điện trường, cường độ điện trường, đường sức, điện thông, điện thế, hiệu điện thế.

– Xác định được vectơ cường độ điện trường, điện thế của các hệ điện tích rời rạc, liên tục.

– Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường

và điện thế; Tính được công của lực điện trường.

– Vận dụng định lí O – G xác định điện trường gây bởi hệ điện tích đối xứng.

2

Trang 3

NỘI DUNG

I Tương tác điện – Định luật bảo toàn điện tích.

II Điện trường.

III Định lí Ostrogradsky – Gauss (O – G).

IV Công của lực điện trường – điện thế, Hiệu điện thế

V Các ví dụ về giải bài toán tĩnh điện.

VI Lưỡng cực điện.

3

Trang 4

I – TƯƠNG TÁC ĐIỆN – ĐỊNH LUẬT BTĐT

1 – Sự nhiễm điện:

Các vật sau khi bị chà xát có thể hút hoặc đẩy

nhau Ta nói chúng bị nhiễm điện Vật nhiễm điện có chứa các điện tích 4

Trang 5

• Có hai loại điện tích: dương (+) và âm (-)

• Điện tích có giá trị nhỏ nhất gọi là điện tích nguyên tố:

• Điện tích của một vật nhiễm điện luôn bằng bội số nguyên

lần của điện tích nguyên tố: Q = ne

• Giá trị tuyệt đối của điện tích được gọi là điện lượng.

• Điện tích của một chất điểm gọi là điện tích điểm.

Hệ cô lập thì điện tích của hệ được bảo toàn.

• Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút

Trang 7

I – TƯƠNG TÁC ĐIỆN – ĐỊNH LUẬT BTĐT

Trang 8

3 – Định luật Coulomb:

I – TƯƠNG TÁC ĐIỆN – ĐỊNH LUẬT BTĐT

Ví dụ 1: Ba điện tích giống nhau Q = 20uC được đặt trong không khí dọc theo một

đường thẳng Hai điện tích kế tiếp cách nhau 2m Tính lực tác dụng lên điện tích Q ở phía phải

Ví dụ 2: Hai điện tích dương q1 và q2 có tổng điện tích là Q Tính q1 và q2 để lực tương tác giữa chúng cực đại, biết rằng chúng đặt cách nhau một khoảng a trong không khí.

Ví dụ 3: Hai điện tích điểm q1 = -5q tại x1 = 0 và q2=3q tại x2 = 10cm trong không khí Hỏi tại điểm nào trên trục Ox, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích Q bằng không?

Ví dụ 4: Hai điện tích điểm q1 = 60uC tại x1= 0 và q2 tại x2 = 75 cm trong không khí trên trục Ox Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q3 đặt trên trục Ox tại x3 = 50

cm bằng không Tính q2?

Ví dụ 5: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau có khối lượng m bằng nhau, được treo

trong không khí từ một điểm chung bởi hai dây cách điện dài bằng nhau là l Truyền cho 2 quả cầu một điện tích q , khi 2 quả cầu tiếp xúc nhau thì chúng đẩy nhau, làm cho mỗi dây treo lệch so với phương thẳng đứng một góc θ Tính q?

8

Trang 9

Điện trường là môi trường vật chất bao quanh các điện tích, tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó

Trang 10

2 – Vectơ cường độ điện trường:

q

F E

ĐT tĩnh : E→ không thay đổi theo t/g.

ĐT đều : E→ không thay đổi theo k/g.

Trang 12

E E

(Nguyên lí chồng chất điện trường)

4 – Vectơ CĐĐT do hệ điện tích điểm gây ra:

II – ĐIỆN TRƯỜNG

12

Trang 13

ật v

E d

Trang 14

c Suy ra lực điện trường tác dụng lên quả cầu mang điện tích q.

Ví dụ 2: Bốn điểm A,B,C,D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật ABCD với cạnh AD = a = 3cm AB = b = 4 cm Các điện tích q1, q2, q3 đặt lần lượt tại A,B,C Biết q2 = -12,5.10 -8 C và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng không Tính q1 và q2.

14

Trang 15

Hai điện tích điểm cùng dấu q 1 = q 2 = q, đặt tại A

và B cách nhau một khoảng 2a trong không khí Xét điểm M trên trung trực của hai điểm AB, cách đường thẳng AB một khoảng x

Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M Tìm x để E M đạt cực đại.

II – ĐIỆN TRƯỜNG

Bài tập 1:

15

Trang 16

3 3a

=

a x

2

=

Bài tập 1:

16

Trang 17

Xác định vectơ cường độ điện trường do vòng dây dẫn tròn bán kính R đặt trong không khí, tích điện đều với mật độ điện dài λ gây ra tại điểm M trên trục vòng dây, cách tâm vòng dây một khoảng x.

Xác định x để E M = 0; E M cực đại.

II – ĐIỆN TRƯỜNG

Bài tập 2:

17

Trang 18

3 3.R

=

R x

2

=

18

Trang 19

Xác định vectơ cường độ điện trường do đĩa tròn bán kính R đặt trong không khí, tích điện đều với mật độ điện mặt σ gây ra tại điểm M trên trục đĩa, cách tâm đĩa một khoảng x

II – ĐIỆN TRƯỜNG

Bài tập 3:

19

Trang 20

Xét một phần của đĩa tròn có dạng hình vành khăn, bán kính

r, bề rộng dr, tích điện dq Phần này xem như một vòng dây tròn, nên nó gây ra tại M vectơ cđđt hướng vuông góc với đĩa tròn và có độ lớn:

r

O

x

Do đó vectơ cđđt E→ do toàn đĩa tròn gây ra cũng hướng

vuông góc với đĩa tròn và có độ lớn:

u = +

20

Trang 21

6 – Đường sức của điện trường:

II – ĐIỆN TRƯỜNG

21

Trang 22

Đsức của điện trường tĩnh thì không khép kín

7 - Điện phổ:

II – ĐIỆN TRƯỜNG

22

Trang 23

03/29/18 23

Trang 24

Vài hình ảnh về điện phổ:

24

Trang 25

Vài hình ảnh về điện phổ:

25

Trang 26

S (

III – ĐỊNH LÍ OSTROGRADSKY – GAUSS (O – G)

1 – Điện thông (thông lượng điện trường):

Điện thông gởi qua yếu tố diện tích dS:

Điện thông gởi qua mặt (S):

Ý nghĩa của điện thông: đại lượng vô hướng có thể âm, dương, hoặc = 0 Giá trị tuyệt đối của điện thông cho biết số đường sức gởi qua mặt (S). 26

Trang 27

03/29/18 27

Trang 28

Vectơ cảm ứng điện trong môi trường đồng nhất, đẳng hướng:

III – ĐỊNH LÍ OSTROGRADSKY – GAUSS (O – G)

2 – Vectơ cảm ứng điện, thông lượng điện cảm:

ε = 2

ε = 1

0

E E

= ε

Đơn vị đo: C/m2 28

Trang 29

III – ĐỊNH LÍ OSTROGRADSKY – GAUSS (O – G)

Thông lượng điện cảm gởi qua yếu

tố diện tích dS:

Thông lượng điện cảm gởi qua mặt (S):

Tương tự, ta có khái niệm: Đường cảm ứng điện , thông lượng cảm ứng điện

2 – Vectơ cảm ứng điện, thông lượng điện cảm:

29

Trang 30

trong(S)

0 (S)

D d S→ → = ∑ q

Ñ

30

Trang 31

sao cho việc tính tích phân được đơn giản nhất.

suy ra đại lượng cần tìm.

III – ĐỊNH LÍ OSTROGRADSKY – GAUSS (O – G)

4 – Ứng dụng định lí O – G:

31

Trang 32

4 Tam giác đáy a và chiều cao h  diện tích (1/2)ah

III – ĐỊNH LÍ OSTROGRADSKY – GAUSS (O – G)

4 – Ứng dụng định lí O – G:

32

Trang 33

Xác định cường độ điện trường tại điểm bên trong và bên ngoài khối cầu bán kính R, tích điện đều với mật độ điện khối ρ Cho biết hệ số điện môi ở trong và ngoài khối cầu đều bằng ε.

III – ĐỊNH LÍ OSTROGRADSKY – GAUSS (O – G)

Ví dụ 1:

O

R

ρ

Suy rộng trong trường

hợp vỏ cầu tích điện đều

33

Trang 35

Vậy cường độ đtrường bên

trong khối cầu là:

35

Trang 36

t

o

r E

• Bên trong khối cầu tích điện đều:

• Bên ngoài khối cầu hoặc vỏ

cầu tích điện đều: cường độ

điện trường giống như một

điện tích điểm đặt tại tâm gây

• Bên trong vỏ cầu tích điện

đều: cường độ điện trường

Trang 37

Xác định cường độ điện trường do mặt phẳng rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ điện mặt σ gây ra tại điểm cách mặt phẳng (σ) một khoảng h Cho biết hệ số điện môi là ε.

37

Trang 38

Điện thông gởi qua mặt (S):

Tổng điện tích chứa trong (S):

Trang 39

M

Một dây dẫn thẳng, dài vô hạn, tích điện đều với mật độ điện dài λ Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách dây dẫn môt đoạn r

Trang 40

| | 2k | | E

r

= ε

0

| | E

2

σ

= εε

Khối cầu tích điện đều:

r

= ε

Trang 41

E→

R x

α

41

Trang 42

1 – Công của lực điện trường:

IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT

Điện tích q di chuyển trong điện trường của điện tích Q

42

Trang 43

1 – Công của lực điện trường:

IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT

Nhận xét:

• Trong trường hợp tổng quát, người ta chứng minh được:

Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và cuối

• Lực điện trường là LỰC THẾ

• Đối với các trường lực thế, người ta xây dựng các hàm

vô hướng phụ thuộc vị trí của các điểm trong trường lực thế, gọi là hàm thế Hàm thế của điện trường gọi là điện thế V(x,y,z)

43

Trang 44

A V

2 – Điện thế - hiệu điện thế:

IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT

44

Trang 45

c) Điện thế do các hệ điện tích gây ra:

2 – Điện thế - hiệu điện thế:

IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT

Điện thế gây bởi hệ điện tích điểm:

Điện thế gây bởi vật tích điện:

45

Trang 46

3) Thế năng của điện tích trong điện trường:

IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT

Trang 48

Vòng dây tròn, bán kính a, tích điện đều với điện tích tổng cộng Q Tính điện thế tại tâm O của vòng dây và tại điểm M trên trục vòng dây, cách O một đoạn x Suy ra hiệu điện thế UOM

Trang 49

r

M

x a O dl

Trang 50

a) Khái niệm: Tập hợp các điểm trong điện trường có

cùng một giá trị điện thế, tạo nên mặt đẳng thế

- Khi điện tích q di chuyển trên mặt đẳng thế thì

công của lực điện trường bằng không.

- Đường sức điện trường (do đó, vectơ cường độ điện

trường) luôn vuông góc với mặt đẳng thế

4 – Mặt đẳng thế:

IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT

50

Trang 51

Vài dạng mặt đẳng thế:

51

Trang 52

dl

Công của lực điện trường trên đoạn đường vi cấp là:

Xét điện tích q di chuyển trong điện trường từ nơi có điện

thế cao đến nơi có điện thế thấp

5 – Liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế:

IV – CÔNG CỦA LỰC ĐT, ĐIỆN THẾ - HĐT

dn M

N

52

Trang 53

MN MN

MN

U q

A d

∫ → →

0 d

E

) C (

=

∫ → →

• Lưu thông của vectơ cđđt giữa hai điểm M, N bằng hiệu

điện thế giữa hai điểm đó.

• Lưu thông của vectơ cđđt dọc theo một đường

cong kín bất kì thì bằng không.

Các kết luận quan trọng:

• Vectơ cường độ điện trường hướng theo chiều giảm thế

• Độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm bằng

độ giảm điện thế trên một đơn vị chiều dài dọc theo đường sức đi qua điểm đó

• Lân cận một điểm trong điện trường, điện thế biến thiên nhanh nhất theo phương đường sức đi qua điểm đó

E.d

=

53

Trang 54

0

| | 2k | | E

r

= ε

0

| | E

2

σ

= εε

Khối cầu tích điện đều:

r

= ε

Trang 55

E→

R x

α

V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN

55

Trang 56

4 Tam giác đáy a và chiều cao h  diện tích (1/2)ah

V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN

56

Trang 57

V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN

Ví dụ 1:

Mặt phẳng rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ điện mặt

σ = - 2.10-8 C/m2 đặt trong không khí Tính điện thế do mặt phẳng này gây ra tại điểm M cách mặt phẳng một khoảng x

= 20cm Chọn gốc điện thế tại mặt phẳng đó

Giải

σ

-M x

Trang 58

O

E ur

0

| | E

Trang 59

(1) (2)

Trang 60

V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN

Ví dụ 2:

(1) (2)

60

Trang 62

V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN

Kết luận rút ra từ ví dụ 2:

(1) (2)

Trang 63

bố cường độ điện trường và điện thế 2 do mặt cầu này gây

ra tại 3 vùng không gian tạo bởi 2 mặt cầu này Chọn gốc điện thế tại mặt cầu tích điện âm

Giải

(1)

Trang 64

2 E

(S) (S)

EdS E.dS E.S E.4 r

Φ = Ñ Ñ ∫ ur r = ∫ = = π

64

Trang 67

• Trong vùng (1), điện thế không đổi:

Trang 68

68

Trang 69

• Điện trường trong vùng (2) phân bố đối xứng quanh trục của ∆ hình trụ.

• Chọn mặt Gauss là mặt trụ có trục ∆, bán kính r

(S)

69

Trang 71

2kq R

h r

= ε

Trang 72

2kq R

h r

= ε

• Điện thế trong vùng (1):

2 B

Trang 73

Xác định vectơ CĐĐT và điện thế do đoạn dây AB = a

= 10cm tích điện đều với mật độ điện dài λ = 10 – 8 C/m gây ra tại:

a) điểm M trên trung trực của AB cách AB một đoạn h

Trang 75

2k E

Trang 82

Điện thế của một điện trường có dạng:

V(x,y,z) = a(x2 + y2 + z2), với a là hằng số dương

Xác định cường độ điện trường tại điểm M(x,y,z)

Trang 83

Để tìm dạng của mặt đẳng thế ta giải phương trình:

V – CÁC VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN TĨNH ĐIỆN

Trang 84

Không gian mang điện với mật độ điện tích ρ biến thiên theo qui luật: ρ = ρ0/r, trong đó ρ0 là hằng số dương và r là khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm khảo sát, với r ≥ r0 Tính cường độ điện trường E và điện thế V theo r Chọn gốc điện thế tại khoảng cách r0.

84

Trang 85

Chọn mặt Gauss (S) là mặt cầu tâm O, bán kính r

Điện thông gởi qua mặt Gauss là:

2 E

Trang 86

0 0

2 0

Trang 87

• Mỗi lưỡng cực điện được đặc trưng bằng một đại

lượng gọi là mômen lưỡng cực điện:

Trang 88

kq kp E

r r

⇒ = l =

e 3

kp E

r

= −

uur ur

Xét điểm M trên mặt phẳng trung trực của lưỡng cực điện CĐĐT tại M:

Vậy:

88

Trang 89

⇒ = − = − =

e 3

2kp E

r

=

uur ur

• Xét điểm M trên giá của lưỡng cực điện CĐĐT tại M:

Trang 91

1 – Sơn tĩnh điện:

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN

Negatively charged paint adheres

to positively charged metal.

Fine mist of negatively

Trang 92

2 – Làm sạch không khí:

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN

92

Trang 93

3 – Băng dính:

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN

93

Trang 94

Selenium is a photoconductor, it is an insulator in the dark and

a conductor when exposed to lightlight.

So, a positive charge deposited on the Selenium layer will stay there

However, when the drum is esposed to light, electrons from the aluminum will pass through the conducting selenium and

neutralize the positive charge.      

1 Charging the drum

2 Imaging the document on the drum

3 Fixing the toner

Trang 95

5 – Kỹ thuật in phun:

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN

95

Trang 96

6 – Kỹ thuật in Laser:

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN

96

Trang 97

7 – Đèn hình TV:

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TĨNH ĐIỆN

97

Ngày đăng: 29/03/2018, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w