Phiên bản Tuyển tập những bài văn mẫu lớp 7 hay của phần mềm Bài văn mẫu lớp 6 được chúng tôi cập nhật để cho bạn dễ dàng download, việc download và cài đặt là quyết định của bạn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về những phát sinh (nếu có) trong quá trình cài đặt và sử dụng do phần mềm này gây ra, bạn có thể chi tiết nội dung tại mục "Điều khoản".
Trang 1Rút gọn câu
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là rỳt gọn cõu
- Nhận biết được rỳt gọn trong văn bản
- Biết cỏch sử dụng cõu rỳt gọn trong núi và viết
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Khỏi niệm cõu rỳt gọn
- Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu
- Cỏch dựng cõu rỳt gọn
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phõn tớch cõu rỳt gọn
- Rỳt gọn cõu phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại
câu, mở rộng/rút gọn/ chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng câu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt
3 Thái độ: Có ý thức chuyển đổi câu đúng.
III Chuẩn bị
- SGK, SGV, bài soạn, TLTK
- HS : n/c bài
IV Ph ơng pháp
- Phát vấn câu hỏi, phiếu học tập, thảo luận
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng Việt
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt
- Thực hành có hớng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích về những đậc điểm, cách chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể
V Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức: (1’)
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới
Trang 2*Giới thiệu bài: Câu hoàn chỉnh là câu có đầy đủ 2 bộ phận
(C – V) là nòng cốt câu Nhng khi nói hoặc viết ta thấy hiện tợng thiếu một bộ phận hoặc thiếu cả 2 bộ phận chính của câu Đó chính là dạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến
thức
* Hoạt động 1:(7’)
- Gọi 1 HS đọc 2 VD (a, b)
GV: Câu tục ngữ ở VD a nằm trong văn bản
“Tục ngữ về con ngời và xã hội” Nội dung
câu tục ngữ này là gì?
- Điệp từ “học” nhắc lại nhiều lần nhấn
mạnh việc học tỉ mỉ, toàn diện: Trong giao
tiếp, c xử, công việc
?) Hai câu (a, b) có những từ ngữ nào khác
nhau
- Câu b: Có thêm từ “chúng ta”
?) Vậy trong câu (b) từ “chúng ta” đóng vai
trò gì?
- Là thành phần chủ ngữ
?) Quan sát 2 câu (a, b) em thấy 2 câu này
khác nhau ở chỗ nào?
- Câu a: vắng chủ ngữ
- Câu b: có chủ ngữ
?) Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ
nh trong câu (a)
- Chúng ta, em, chúng em
*GV: Vì tục ngữ thờng đúc rút những kinh
nghiệm chung đa ra những lời khuyên
chung nên tránh dùng chủ ngữ có tính chất
cá nhân nh
?) Câu a đã lợc bỏ chủ ngữ Vì sao?
- Vì đây là câu tục ngữ đa ra lời khuyên
hoặc lời nhận xét về đặc điểm của ngời
VN ta
* GV yêu cầu HS quan sát VD 4 (a, b) SGK 15
trên bảng phụ
a) Hai ba ngời đuổi theo nó Rồi 3, 4 ngời,
6, 7 ngời
A Lý thuyết.
I Thế nào là rút gọn câu
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.
- Câu a: vắng chủ ngữ
- Câu b: có chủ ngữ
Trang 3b) Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai
?) Trong các câu đợc gạch chân, thành
phần nào của câu đợc lợc bỏ? Vì sao?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> Gọi đại
diện trình bày
?) Trớc tiên hãy thêm những từ ngữ thích hợp
vào các câu đó để chúng đầy đủ nghĩa
a) Rồi 3, 4 ngời, 6, 7 ngời đuổi theo nó
b) Ngày mai mình đi Hà Nội
?) Vậy chúng ta vừa thêm thành phần gì
cho mỗi câu?
- Câu a: Thêm Vị ngữ
- Câu b: Thêm cả Chủ ngữ lẫn Vị ngữ
?) Tại sao có thể lợc bỏ VN ở câu (a) và cả
CN, VN ở câu (b)?
- Câu gọn hơn nhng vẫn đảm bảo lợng
thông tin cần truyền đath
* GV: Những câu bị lợc bớt thành phần nh
trên gọi là câu rút gọn
?) Em hiểu nh thế nào về câu rút gọn?
- 2 HS trình bày -> GV chốt bằng ghi nhớ 1
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1
* Câu rút gọn: Lợc
bỏ một số thành phần của câu
* Tác dụng: câu gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ
2 Ghi nhớ 1:
SGK(15)
* Hoạt động 2:(10’)
* Gọi 1 HS đọc NL 1 (SGK 15)
?) Hãy quan sát câu in đậm trong VD 1(15)
và cho biết những câu trên thiếu thành
phần nào? Có nên rút gọn câu nh vậy
không? Vì sao?
- HS thảo luận, trình bày
* GV: Nên tìm những từ ngữ có thể thêm
vào các câu đó rồi xác định thành phần
câu bị thiếu
- Các câu trên đều thiếu chủ ngữ -> Không
nên rút gọn nh vậy vì khó hiểu, khó khôi
phục đợc chủ ngữ trong văn cảnh đó
* Gọi 1 HS đọc NL 2 (SGK 15)
?) Em có nhận xét gì về câu trả lời của
ngời con? Em sửa lại nh thế nào?
II Cách dùng câu rút gọn
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.
- Ngời đọc, ngời nghe hiểu đúng nội dung câu
- Tùy thuộc vào văn cảnh
Trang 4- Câu trả lời không lễ phép Cần thêm từ “ạ”
?) Qua 2 VD trên, them em khi rút gọn câu
cần chú ý những điểm gì?
- 2 HS trả lời -> GV chốt bằng ghi nhớ 2
?) Bài học có mấy đơn vị KTCB?
- 2 đơn vị Đợc chốt ở 2 phần ghi nhớ 1, 2
?) Em lấy một vài ví dụ về câu rút gọn
- HS lấy VD -> GV nhận xét sửa
* Lu ý: Căn cứ vào ngữ cảnh bao giờ cũng có
thể nhận biết và khôi phục lại đợc thành
phần bị rút gọn
- Rút gọn câu khác với câu què, câu cụt
(viết sai quy tắc) 2 Ghi nhớ 2: SGK(16)
Trang 5* Hoạt động 3 : (18’)
- Gọi HS trình bày
miệng
- Gọi HS trình bày
miệng
- Yêu cầu thảo luận
nhóm Mỗi bàn một
nhóm
- Yêu cầu HS trình bày
vào phiếu học tập
B Luyện tập Bài 1 (16)
a) Câu rút gọn:
- Câu b: Rút gọn CN -> Chúng ta ăn quả phải
- Câu c: rút gọn CN b) Mục đích: câu ngắn gọn, dễ nhớ
Bài 2 (16)
a) Câu bị rút gọn – khôi phục
- C1: CN
- C2 : CN
=> Ta, tôi b) C1: CN -> ngời ta (hoặc ngời)
- C5: CN -> Quan tớng C6, 8: CN -> Quan tớng c) Trong thơ, ca dao thờng có nhiều câu rút gọn vì số chữ trong dòng hạn chế, diễn đạt phải xúc tích
Bài 3 (17)
- Cậu bé và ngời khách hiểu lầm vì cậu
bé đã dùng 3 cậu rút gọn: mất rồi, cha, tối hôm qua, cháy ạ
- Đối tợng cậu bé nói là “tờ giấy”
- Đối tợng ngời khách hiểu là “bố cậu bé”
=> Bài học: Thận trọng khi dùng câu rút gọn vì dễ gây hiểu lầm
Bài thêm: Viết một đoạn văn hội thoại chủ đề học tập trong đó có dùng câu rút gọn
4 Củng cố (2’) - Câu hỏi trong SGK
5 H ớng dẫn về nhà(2’)
- Học bài, chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận
* Rút kinh nghiệm
……… .………