kiến thức toánPhiên bản Tuyển tập những bài văn mẫu lớp 6hay của phần mềm Bài văn mẫu lớp 6 được chúng tôi cập nhật để cho bạn dễ dàng download, việc download và cài đặt là quyết định của bạn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về những phát sinh (nếu có) trong quá trình cài đặt và sử dụng do phần mềm này gây ra, bạn có thể chi tiết nội dung tại mục "Điều khoản". lớp 4 đầy đủ
Trang 1Tiết 1: Toán
Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ Những kiến thức HS đã biết liên quan
đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- Biết tỉ số của hai số - Biết cách giải toán Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách giải toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2 Kỹ năng: Giải toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài toán 1 và 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: 1 HS viết tỉ số của
8 và 4?
- HS nhận xét
2 Phát triển bài:
a Ví dụ:
* Bài toán 1: Gọi HS nêu bài toán
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
* GV: Đây là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó.
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ
đồ
- GV đưa sơ đồ tóm tắt lên bảng
- Hướng dẫn HS giải bài toán
+ Đọc sơ đồ cho biết 96 tương ứng với
bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Em làm thế nào để tìm được 8 phần?
* GV: Để biết 96 tương ứng với bao
nhiêu phần bằng nhau chúng ta tính
tổng số phần bằng nhau
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng
nhau Tính giá trị 1 phần?
- HS đọc bài toán
* Tổng của hai số là 96; tỉ số
* Yêu cầu tìm hai số
- 8 phần bằng nhau
3 + 5
- Giá trị của một phần là
96 : 8 = 12
5 3
Trang 2+ Số bé có mấy phần bằng nhau?
+ Số bé là bao nhiêu?
+ Hãy tính số lớn?
- Cho HS làm nháp, gọi 1 HS trình bày
bài giải
* Bài toán 2:- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS phần tích BT
- Cho HS làm nháp, 1 HS làm bảng
* Qua hai bài toán trên hãy nêu cách
giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó?
b Luyện tập.
* Bài 1 ( 219 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vở, 1 HS làm bảng
nhóm
- 3 phần bằng nhau:
Số bé : 12 x 3 = 36
Số lớn: 12 x 5 = 60 Hoặc: 96 - 36 = 60
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 5 = 8 ( phần )
Số bé là :
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là :
96 - 36 = 60 Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
- HS đọc yêu cầu
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 ( phần )
Số vở của Minh là
25 : 5 x 2 = 10 ( quyển )
Số vở của Khôi là
25 - 10 = 15( quyển ) Đáp số: Minh: 10 quyển Khôi: 15 quyển
- Vẽ sơ đồ minh họa
- Tìm tổng số phần
- Tìm số bé
- Tìm số lớn
- HS đọc yêu cầu
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 7 = 9 ( phần )
Số bé là :
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là :
333 - 74 = 259
Trang 3- Gọi HS nhận xét.
* Bài 2 ( 219 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vở, 1 HS làm bảng
nhóm
- Gọi HS nhận xét
* Bài 3 ( 219)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vở, 1 HS làm bảng
nhóm
- Gọi HS nhận xét
3 Kết luận:
+ Các em vừa được học dạng toán gì?
Nêu các bước giải dạng toán đó?
- Nhận xét giờ học
- Xem lại các bài đã chữa
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
- HS đọc yêu cầu
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 2 = 5 ( phần )
Số thóc ở kho thứ nhất là :
125 : 5 x 3 = 75 ( tấn )
Số thóc ở kho thứ hai là :
125 - 75 = 50 ( tấn ) Đáp số: Kho 1: 75 tấn Kho 2: 50 tấn
- HS đọc yêu cầu
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 ( phần )
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 - 44 = 55 Đáp số: Số bé: 44
Số lớn: 55
- HS nhận xét