PHỤ LỤCPhụ lục 1: Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê Phụ lục 2: Kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng phân hữu cơ vi sinh Phụ lục 3: Các tài liệu trong quá trình
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP CƠ SỞ NĂM 2016
Tên dự án: “Ứng dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất phân hữu cơ vi
sinh từ vỏ cà phê tại xã Hướng Phùng”
Cơ quan chủ trì: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hướng Hóa
Chủ nhiệm dự án: Lê Mậu Bình
Quảng Trị, 2016
Trang 2MỤC LỤC
`
Trang
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 5
PHẦN THỨ NHẤT - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 6
1 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN 6
2 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH 7
3 SẢN PHẨM ĐÃ HOÀN THÀNH 7
4 TÀI CHÍNH: 8
PHẦN THỨ HAI - KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
A MỞ ĐẦU 9
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA DÁ ÁN 9
2 MỤC TIÊU 10
3 ĐỊA ĐIỂM 11
4 THỜI GIAN THỰC HIỆN 11
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11
6 MÔ TẢ CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG 12
7 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 12
8 NỘI DUNG THỰC HIỆN 13
B CÁC KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 14
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN 14
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 14
2 THỰC TRẠNG NGUỒN VỎ CÀ PHÊ 15
CHƯƠNG II - KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 17
1 KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ NGUỒN NGUYÊN LIỆU HỮU CƠ 17
2 KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM, CHỌN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN 17
3 CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 19
4 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH 24
5 KẾT QUẢ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH 24
6 QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ 28
7 TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC THEO TỪNG NỘI DUNG 28
8 HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
1 Kết luận 32
2 Kiến nghị 32
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Danh sách thiết bị 18
Bảng 2: Công thức phối trộn các nguyên liệu………20
Bảng 3: Công thức phối trộn hoath hóa chế phẩm vi sinh……… 20
Bảng 4 : Danh sách công nhân kỹ thuật được đào tạo………
23 Bảng 5 : Diển biến nhiệt độ trong hổn hợp nguyên liệu ủ………24
Bảng 6: Diển biến pH trong hổn hợp nguyên liệu ủ……….24
Bảng 7: Diển biến độ ẩm trong hổn hợp nguyên liệu ủ………25
Bảng 8: Diển biến độ sụt giảm thể tích trong đóng ủ……….………… 25
Bảng 9: Kết quả phân tích các chỉ số trong phân hữu cơ vi sinh……….…… 26
Bảng 10: Tổng hợp kết quả sản xuất phân hữu cơ vi sinh……….27
Bảng 11: Tổng hợp kết quả thực hiện nội dung theo kế hoạch về nội dung.… 28
Bảng 12: Tổng hợp kết quả thực hiện nội dung theo chỉ tiêu kinh tế ………….28
Trang 4PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê
Phụ lục 2: Kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng phân hữu cơ vi sinh
Phụ lục 3: Các tài liệu trong quá trình triển khai dự án (Quyết đinh thành lập
hội đồng nghiệm thu nội bộ, biên bản nghiệm thu nội bộ )
Phụ lục 4: Các hình ảnh thực hiện dự án.
Trang 5THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án: “Ứng dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất phân hữu cơ vi sinh
từ vỏ cà phê tại xã Hướng Phùng”
2 Mã số:
3 Thuộc chương trình: Dự án KH&CN cấp cơ sở năm 2016
4 Chủ nhiệm dự án
Họ và tên: Lê Mậu Bình
Học hàm/học vị: ThS Sinh học Thực nghiệm
Điện thoại: (CQ): 0532211849
Địa chỉ cơ quan: Km 10, Quốc lộ 9, Cam Hiếu, Cam Lộ, Quảng Trị
Địa chỉ nhà riêng: Xã Triệu Đông, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
5 Đơn vị chủ trì
Tên đơn vị: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hướng Hóa
Điện thoại: 0533 880 409 FAX:
Email:
Địa chỉ: Thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa
6 Đơn vị quy trình công nghệ: Trạm Nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển
Trang 6PHẦN THỨ NHẤT
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Phân công nhiệm vụ thực hiện
TT Nội dung nhiệm vụ Đơn vị thực hiện Người chủ trì
Hội đồng KH-CN tỉnh phê duyệt
Phòng KT và HT huyện
2
Khảo sát nguồn nguyên liệu hữu cơ
(vỏ cà phê, phế phụ phẩm nông
nghiệp )
Phòng KT và HT huyện Hướng Hóa, HTX Công Bằng Sa Mù
Lê Đông Hà, Võ Thanh Hoàng
Hướng Hóa
Phạm Trọng Toản,
Lê Mậu Bình 4
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
phục vụ sản xuất (Băng chuyền vít
tải, máy khâu, hệ thống điện )
Phòng KT và HT huyện Hướng Hóa, HTX NN Công Bằng Sa Mù
Phạm Trọng Toản,
Võ Thanh Hoàng,
Lê Mậu Bình
5
Tổ chức tập huấn chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật, quy trình sản
xuất phân hữu cơ vi sinh
Trạm NC, TN và PT Nấm, Phòng KT và HT, UBND xã Hướng Phùng, HTX NNCông Bằng Sa Mù
Lê Đông Hà, Mai Trọng Nghĩa Phạm Trọng Toản
Võ Thanh Hoàng
đạo mô hình
Phòng KT và HT huyện Hướng Hóa
Lê Đông Hà, Mai Trọng Nghĩa
hữu cơ vi sinh
Phòng KT và HT huyện Hướng Hóa, HTX NN Công Bằng Sa Mù, Cán
bộ chỉ đạo
Lê Mậu Bình, Phạm Trọng Toản, Mai Trọng Nghĩa
thư ký
Trang 72 Tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chính
TT Nội dung nhiệm vụ Thời gian Kết quả chính
Địa điểm phù hợp xây dựng mô hình
4
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
phục vụ sản xuất (cải tạo nhà
xưỡng, mua băng chuyền vít tải,
máy khâu, bắt hệ thống điện…)
Tháng 9 /2016
Cơ sở sản xuất phân vi sinh, thiết bị sản xuất phân vi sinh
5
Tổ chức tập huấn chuyển giao
quy trình kỹ thuật sản xuất phân
hữu cơ vi sinh
50 lượt người
- Mô hình sản xuất thử nghiệm phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê;
- 50 tấn phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê
3 Sản phẩm đã hoàn thành
TT Tên sản phẩm lượng Số Quy cách, chất lượng
khoa học phê duyệt
Mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh quy mô 200 tấn/năm
4
Quy trình công nghệ sản xuất
phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê
và phế thải nông nghiệp
01 QT
Phù hợp điều kiện của xã Hướng Phùng Quy trình ngắn gọn, đầy đủ,
dễ hiểu và dễ áp dụng.
sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Trang 8ngươi/02 lớp
thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Tổng kinh phí đã nhận theo hợp đồng: 170.000.000 đồng
Đã sử dụng, đưa vào quyết toán: 170.000.000 đồng
Trang 9PHẦN THỨ HAI KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của dự án
Hiện nay, cây công nghiệp nói chung và cây cà phê nói riêng là cây chủ lựccủa huyện miền núi Hướng Hóa (Quảng Trị) Với diện tích cây cà phê gần 5.000
ha, trong đó có gần 4.500 ha đã cho thu hoạch, năng suất bình quân 9 - 10 tấnquả tươi/ha, sản lượng đạt trên 40.000 tấn quả tươi đã đem lại giá trị kinh tếhàng năm trên 300 tỷ đồng Nguồn thu nhập từ cây cà phê không chỉ xóa đóigiảm nghèo mà giúp nhiều hộ gia đình trở thành triệu phú
Trung bình mỗi năm, sau khi xay xát, nông dân có lượng vỏ cà phê khá lớn(khoảng 25.000 – 30.000 tấn) Phần lớn lượng vỏ cà phê này không được sửdụng hoặc sử dụng không có hiệu quả
Trong thâm canh cây công nghiệp, việc bón phân đóng một vai trò quantrọng và không thể thiếu được Bón phân đầy đủ, cân đối và hợp lý thì mới chonăng suất cao Thông thường bà con chủ yếu sử dụng phân vô cơ (phân hóa học)
để bón cho cây Phân vô cơ có các thành phần dinh dưỡng quan trọng, các chất
đa, trung, vi lượng bổ sung cho cây nhất là trong giai đoạn mới trồng và chonăng suất cao Song phân vô cơ lại có mặt hạn chế là làm cho đất chai cứng,kiềm hóa đất, chất vi lượng (Fe, Cu, Zn… ) không được đầy đủ Trong khi đóphân hữu cơ vi sinh lại có vai trò cải thiện kết cấu đất, làm đất tơi xốp, giảmchua, tăng lượng muối khoáng, chất vi lượng, tăng cường côn trùng và vi sinhvật có ích trong đất Hiện nay, nhiều hộ nông dân đã biết đến điều này và đã sửdụng nhiều phân hữu cơ vi sinh, đặc biệt là các loại phân chuồng nhưng việc sửdụng phân hữu cơ chưa đạt hiệu quả tối ưu cho quá trình bón khi chưa ủ hoaimục hoặc ủ những không đảm bảo quy trình kỹ thuật làm thất thoát các chấtdinh dưỡng đặc biệt là chất đạm trong quá trình phân hủy, ủ phân
Hướng Phùng là một xã của huyện Hướng Hóa chuyên canh cây cà phê,hằng năm sau mùa thu hoạch có một lượng lớn phế phụ phẩm là vỏ cà phêkhoảng 7.000 – 8.000 tấn Phần lớn vỏ cà phê được vứt bỏ vung vãi ven lềđường để cho nước cuốn trôi khi mùa mưa hoặc đem đốt Một ít được tái sửdụng như đem bỏ vào gốc cà phê, cây trồng khác hoặc trộn chung với một sốloại phân chuồng rồi đem bón cho cây Trong vỏ cà phê chứa một lượng lớn
Trang 10Cellulose và Lignin là những hợp chất hữu cơ khó phân hủytrong điều kiện bìnhthường nên việc sử dụng vỏ cà phê chưa ủ hoai làm phân bón cho cây trồng chỉ
có tác dụng làm cho đất tơi xốp và hạn chế được cỏ dại, lượng dinh dưỡng mà rễcây hấp thu được từ vỏ cà phê là rất ít Mặc khác, đây là môi trường thuận lợi đểmột số vi sinh vật có hại phát triển gây bệnh cho cây trồng như: nấm gây bệnh gỉsắt, nấm gây bệnh đốm mắt cua, nấm gây bệnh nấm hồng…Trong khi đó, hàmlượng dinh dưỡng trong vỏ cà phê là rất lớn chiếm 25 – 30% chất hữu cơ; 1,8 –2% N; 0,18 – 0,22 P2O5; 3 – 3,5% K2O và nhiều nguyên tố trung, vi lượng thiếtyếu như Ca, Mg, S, Zn, B, Do đó, việc không xử lý đúng cách hoặc không sửdụng vỏ cà phê gây lãng phí dinh dưỡng, ô nhiểm môi trường và phát tán mầmbệnh cho cây trồng trong quá trình canh tác
Hiện nay một số cơ quan nghiên cứu khoa học đã sản xuất thành côngnhững loại chế phẩm sinh học tổ hợp các chủng vi sinh vật có khả năng phângiải Cellulose và Lignin rất mạnh và đã được ứng dụng thành công trong việcphân giải phế phụ phẩm nông nghiệp nói chung và vỏ cà phê nói riêng để làmnguồn phân bón hữu cơ tại chổ cho người nông dân như Chế phẩm sinh học
QTMIC là sản phẩm của dự án Khoa học và Công nghệ thuộc Chương trình
Nông thôn- Miền núi - Bộ KH&CN, đã được nghiệm thu, đã và đang áp dụngtrên địa bàn tỉnh Chế phẩm sinh học này bao gồm tổ hợp các chủng vi sinh vật
như xạ khuẩn Streptomyces.sp, vi khuẩn Bacillus.sp, nấm men saccharomyces.sp
Việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học phân giải vỏ
cà phê làm phân hữu cơ vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp ở quy mô nhỏ tạixã Hướng Phùng là rất phù hợp và dễ áp dụng, từ đó nhân rộng và phát triển chotoàn vùng, góp phần cải tạo độ phì nhiêu đất, tăng năng suất cây trồng, cải thiệnchất lượng sản phẩm, hạ giá thành đầu tư, giảm thiểu ô nhiệm môi trường vàgóp phần tăng giá trị cây công nghiệp, hướng đến phát triển nông nghiệp bềnvững
2 Mục tiêu
2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng và nhân rộng mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học trong sảnxuất phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê nhằm tận dụng sản phẩm dư thừa sau thu
Trang 11hoạch, bổ sung nguồn phân hữu cơ vi sinh tại chỗ phục vụ cho vùng trồng câycông nghiệp xã Hướng Phùng và vùng lân cận
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hình thành một cơ sở ứng dụng chế phẩm sinh học sản xuất phân hữu cơ
vi sinh từ vỏ cà phê, quy mô 200 tấn/năm;
- Sản xuất 50 tấn phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê đạt chất lượng: Hữu cơ
tổng sô > 15%; Độ ẩm < 30%; Mật độ mỗi chủng VSV Streptomyces.sp; Bacillus.sp; Saccharomyces.sp > 1x 106 CFU/g
+ Chuyển giao công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê choHợp Tác Xã (HTX) Nông nghiệp Công Bằng Sa Mù và các nông hộ
3 Địa điểm: Xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
4 Thời gian thực hiện: năm 2016
5 Đối tượng nghiên cứu
5.1 Nguồn nguyên liệu hữu cơ
- Vỏ cà phê và phế phụ phẩm nông nông nghiệp khác (phân gia súc, giacầm,…)
+ Dự án sử dụng nguồn vỏ cà phê được thu gom từ các nhà máy chế biến càphê trên đại bàn xã Hướng Phùng
+ Đặc điểm của vỏ cà phê: Trong vỏ cà phê chứa một lượng lớn Cellulose
và Lignin là những hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong điều kiện tự nhiên,trong vỏ cà phê lại chứa một hàm lượng khá lớn cafein và tanin, ức chế hoạtđộng phân giải chất hữu cơ của các chủng vi sinh vật thông thường Tuy nhiên,hàm lượng dinh dưỡng trong vỏ cà phê là rất lớn chiếm 25 – 30% chất hữu cơ;1,8 – 2% N; 0,18 – 0,22 P2O5; 3 – 3,5% K2O và nhiều nguyên tố trung, vi lượngthiết yếu như Ca, Mg, S, Zn, B,
trình phân hủy các hợp chất hữu cơ cao phân tử như cellulose, lignin thành dạng
dễ hấp thu cho cây trồng, chuyển hóa lân khó tiêu thành lân dễ tiêu vừa cung cấpdinh dưỡng vừa tăng khả năng kháng bệnh của cây trồng Bên cạnh đó, Cácchủng vi sinh vật này phát triển mạnh trên bề mặt rễ hay vỏ rễ có khả năng tiết
Trang 12ra enzyme ức chế hoạt động của các loại nấm gây bệnh như nấm Fusarium.sp
gây bệnh thối rễ tơ cây cà phê (bệnh vàng lá cây cà phê) đồng thời nâng cao khảnằng sinh trưởng phát triển của cây trồng do chúng kich thích sự hình thànhnhiều hơn và phát triển mạnh hơn của bộ rễ so với bình thường
5.3 Nguồn dinh dưỡng bổ sung
Dự án sử dụng nguồn dinh dưỡng N, P, K và C bổ sung cho sự sinh trưởng,phát triển của các chủng vi sinh vật trong đống ủ vỏ cà phê là:
+ Nguồn N bổ sung là urê (NH2)2CO
+ Nguồn P cung cấp là phân lân Lâm thao
+ Nguồn K được bổ sung dưới dạng phân Kaly clorua
+ Nguồn C cung cấp cho vi sinh vật là rỉ đường (mật mía)
6 Mô tả công nghệ ứng dụng
Công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê sử dụng tổ hợp vi sinh
vật (xạ khuẩn Streptomyces.sp, vi khuẩn Bacillus.sp, nấm trắng Aspergillus.sp
và nấm men Saccharomyses.sp) có khả năng phân giải chất hữu cơ mạnh, làm
phân hủy nhanh các chất hữu cơ tại chổ như vỏ cà phê, phế thải chăn nuôi để sảnxuất bón phân hữu cơ vi sinh
Trong quá trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh, nguồn dinh dưỡng bổ sungcho sự sinh trưởng, phát triển của các chủng VSV trong đống ủ vỏ cà phê là N,
Trang 13- Xây dựng mô hình sản xuất thử nghiệm: chọn đơn vị thực hiện; cung cấpchế phẩm vi sinh, vật tư, vật dụng cần thiết để tiến hành sản xuất phân hữu cơ visinh.
- Theo dõi quá trình phân hủy chất hữu cơ của đống ủ vỏ cà phê tại môhình sản xuất thử nghiệm, thu thập số liệu, tính toán hiệu quả sản xuất, hiệu quảkinh tế của mô hình
8 Nội dung thực hiện
- Ứng dụng chế phẩm QTMIC xử lý vỏ cà phê làm phân bón hữu cơ visinh
+ Xác định, đánh giá nguồn nguyên liệu hữu cơ (vỏ cà phê) và các phế phụphẩm nông nghiệp khác
+ Xây dựng quy trình xử lý vỏ cà phê và phế phẩm nông nghiệp khác (phế thảichăn nuôi…) làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh
+ Kiểm tra, đánh giá chất lượng phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê
- Xây dựng mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh quy mô 200 tấn/năm
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (cải tạo nhà xưởng sản xuất phân hữu cơ visinh, cải tạo khu sân bãi để chứa nguyên liệu và xử lý vỏ cà phê, mua sắm băngchuyền vít tải, máy khâu bao cầm tay….) phục vụ sản xuất phân hữu cơ vi sinh
và sản xuất 50 tấn phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê và phế phụ phẩm nôngnghiệp đảm bảo yêu cầu chất lượng
- Chuyển giao công nghệ: Trạm nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển nấmtập huấn, chuyển giao quy trình công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ vỏ càphê và quy trình ứng dụng chế phẩm sinh học QTMIC xử lý vỏ cà phê thànhphân hữu cơ vi sinh cho HTX Nông nghiệp Công Bằng Sa Mù và các nông hộ + Đào tạo tại cơ sở 02 công nhân kỹ thuật thực hành sản xuất phân hữu cơ
vi sinh từ vỏ cà phê, vận hành thành thạo dây chuyền thiết bị, thành phần và cácbước phối trộn nguyên liệu trong sản xuất phân hữu cơ vi sinh
+ Tập huấn cho 50 lượt người/02 lớp về kỹ thuật ứng dụng chế phẩm sinhhọc QTMIC chế biến nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp thành phân hữu cơ visinh cho nông dân
Trang 14B CÁC KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG DỰ ÁN
1.1 Đặc điểm về tự nhiên
Hướng Hoá là huyện miền núi, vùng cao, biên giới nằm về phía Tây củatỉnh Quảng Trị, là một trong 10 đơn vị hành chính của tỉnh Phía Bắc giáp tỉnhQuảng Bình, phía Nam và Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, phíaĐông giáp với huyện Gio Linh, Vĩnh Linh và Đakrông Toàn huyện có 22 đơn
vị hành chính trong đó 20 xã và 02 thị trấn (Khe Sanh và Lao Bảo) (trong đó có
13 xã đặc biệt khó khăn; 11 xã giáp biên với Lào), có cửa khẩu Quốc tế Lao Bảonằm trên trục đường Quốc lộ 9 nối liền với các nước trong khu vực: Lào, TháiLan, Mianma và Khu vực Miền Trung Việt Nam Có đường biên giới dài 156
km tiếp giáp với 3 huyện bạn Lào Diện tích tự nhiên toàn huyện là: 1.150,86
km2, dân số đến cuối năm 2013 là: 82 nghìn người, Có 03 dân tộc sinh sống chủyếu là: Pa Kô, Vân Kiều, Kinh
Hướng Phùng là xã nằm ở khu vực phía Bắc huyện Hướng Hóa với diệntích trồng cây cà phê khoảng 1.700ha chiếm đến 35% diện tích cà phê của toànhuyện, diện tích cà phê đã cho thu hoạch là 1.530 ha Tổng diện tích gieo trồngcây hàng năm trên địa bàn xã đạt 205 ha Trong đó, cây lúa nước 108 ha, lúa rẫy
có 12 ha, diện tích trồng sắn là 25 ha, chủ yếu tập trung ở vùng trũng, thấp dọctheo khe suối
1.2 Khí hậu thời tiết
Khí hậu mang những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới - gió mùa, quanhnăm nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 220 C, lượng mưa bình quân 2.262 mm/năm Có thể chia ra các tiểu vùng khí hậu mạng những sắc thái khác nhau: Tiểu
Trang 15vùng khí hậu Đông Trường Sơn: gồm các xã nằm phía Bắc của huyện (HướngLập, Hướng Việt, Hướng Sơn, Hướng Linh), đây là vùng chịu ảnh hưởng rỏ nétcủa nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Nền nhiệt tăng cao vào mùa nóng và chịu ảnhhưởng của gió mùa tây nam khô nóng, nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao(24,90C) Tiểu vùng khí hậu chuyển tiếp (giáp các xã Hướng Phùng, Hướng Tân,Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Húc, thị trấn Khe Sanh) Là vùng chịu ảnh hưởngcủa chế độ khí hậu giao thoa giữa Đông và Tây Trường Sơn Nền khí hậu tươngđối ôn hòa trong năm, mang sắc thái á nhiệt đới, nhiệt độ bình quân cả năm là
220 C
1.3 Kinh tế - xã hội
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt: 9,68%; Giá trị sản xuất bìnhquân hàng năm đạt: 4.657,20 tỷ đồng; Tổng diện tích gieo trồng trung bình hàngnăm: 10.682,48 ha; Tổng thu ngân sách trung bình hàng năm: 364,31 tỷ đồng.Sản xuất Nông - Lâm nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế; cácngành nên chăn nuôi phát triển, tăng cả về số lượng và chất lượng đàn gia súc,gia cầm; Lĩnh vực lâm nghiệp đã có nhiều chuyển biến trong việc thực hiệnChương trình Bảo vệ và phát triển rừng; Thuỷ sản tuy chiếm một tỷ trọng nhỏnhưng đã khai thác được thế mạnh tự nhiên để nuôi trồng và khai thác có hiệuquả
Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng trungbình hàng năm đạt: 1.652,31 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản giaiđoạn 2011-2014 đạt 1.460,06 tỷ đồng, bình quân hàng năm đạt 360,09 tỷ đồng;Giá trị sản xuất ngành Thương mại, dịch vụ - giao thông vận tải trung bình hàngnăm đạt: 2.312,73 tỷ đồng; Hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển, tổng kimngạch xuất khẩu hàng năm ước đạt 6,5 triệu USD, nhập khẩu 4,6 triệu USD,hiện có 3.292 hộ kinh doanh cá thể và 317 chi nhánh, doanh nghiệp Hoạt độngcủa Ngân hàng ngày càng năng động, tạo ra thị trường vốn phong phú, đáp ứngnhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh Triển khai ứng dụng một số tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm nghiệp.
Trang 16lớn Phần lớn lượng vỏ cà phê này không được sử dụng hoặc sử dụng không cóhiệu quả
Vỏ cà phê là nguyên liệu hữu cơ khá giàu đạm, kali và nhiều nguyên tốtrung, vi lượng thiết yếu như Ca, Mg, S, Zn, B Tuy vậy, trong vỏ cà phê lạichứa một hàm lượng khá lớn cafein và tanin, ức chế hoạt động phân giải chấthữu cơ của các chủng vi sinh vật thông thường, nên nhiều công ty, nông trường
và hộ nông dân sản xuất cà phê bỏ phế hoặc đốt cháy nguồn nguyên liệu vỏ quýgiá này, gây lãng phí và ô nhiễm đáng kể cho môi trường Mặc dù vậy, vỏ càphê rất giàu cellulose và ligin, đây là nguyên liệu lý tưởng cho các quá trình lênmen vi sinh vật để sản xuất phân hữu cơ vi sinh Một số nông dân đem trộn vỏ
cà phê với phân chuồng để làm phân bón cho vụ sau nhưng không có qui trình ủnên hiệu quả không cao
Phần lớn nông dân trồng cà phê ở xã Hướng Phùng sử dụng phân bón hóahọc, thiếu bón phân hữu cơ vi sinh làm cho đất trồng cà phê ngày càng bị chaicứng, thoái hóa, hệ vi sinh vật đất bị suy thoái hoặc sử dụng phân hữu cơ vi sinhvới giá cao để bón cho cà phê không có hiệu quả kinh tế, trong khi đó, hàng năm
có hàng nghìn tấn vỏ cà phê bị thải bỏ, đây là một nguồn hữu cơ dồi dào để sửdụng làm phân hữu cơ vi sinh
Trang 17CHƯƠNG II KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ NGUỒN NGUYÊN LIỆU HỮU CƠ
1.1 Nguồn nguyên liệu vỏ cà phê và phề phụ phẩm nông nghiệp khác
Xã Hướng Phùng có diện tích trồng cây cà phê khoảng 1.700 ha, diện tích
cà phê đã cho thu hoạch ước đạt 1.530 ha, năng suất trung bình đạt 14 tấn quảtưới/ha, sản lượng hằng năm trên 21.000 tấn quả tươi Mùa vụ thu hoạch từtháng 8 đến tháng 12 hằng năm Sau khi chế biến có khoảng 8.400 tấn vỏ cà phê Nguồn gốc phát sinh phế phụ phẩm nông nghiệp khác từ quá trình chế biếncác loại cây công nghiệp, cây lương thực, sản xuất hoa quả, thực phẩm và chănnuôi hằng năm khoảng 4.500 tấn Đây là nguồn nguyên liệu lớn luôn luôn tồn tại
và ngày càng gia tăng
1.2 Thực trạng sử dụng vỏ cà phê sau chế biến và phề phụ phẩm nông nghiệp khác
Với đặc điểm của một xã nông nghiệp, hằng năm lượng phế thải trong quátrình sản xuất nông nghiệp là rất lớn Bên cạnh đó, phế phẩm trong chế biến càphê và các loại cây công nghiệp, sản xuất hoa quả, thực phẩm…cũng đa dạng.Với tiềm năng dồi dào như vậy, nếu biết tận dụng, tái chế thì không những tạothêm nhiều điều kiện việc làm cho nhiều lao động nông thôn mà còn góp phầnnâng cao giá trị sản phẩm, bảo vệ môi trường
Tuy nhiên, việc tận thu và tái chế cũng có khá nhiều hạn chế Nguồn phếphẩm tái chế chủ yếu tập trung ở nông thôn, nơi trực tiếp sản xuất ra những phếphẩm này Đặc thù của sản xuất nông nghiệp ở xã Hướng Phùng mang tính nhỏ
lẻ, phân tán nên việc thu gom, phân loại và tái chế còn nhiều khó khăn Các cơ
sở sản xuất, chế biến chủ yếu tập trung vào dây chuyền sản xuất chế biến cà phê,
Trang 18ít quan tâm tới các khâu khác Do đó, những cơ sở này không chỉ gây ô nhiễmmôi trường mà còn gây ra tình trạng lãng phí Nhiều nơi còn xử lý bằng biệnpháp chôn lấp, đốt bỏ, đổ xuống ao hồ.
2 KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM, CHỌN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN, ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT
2.1 Khảo sát chọn địa điểm
- Vị trí, địa điểm: Chọn xã Hướng Phùng – huyện Hướng Hóa để thực hiệnxây dựng mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh
- Nguồn nguyên liệu hữu cơ (vỏ cà phê): có nguồn vỏ cà phê khoảng 8.400tấn/năm
2.2 Chọn đơn vị thực hiện
- Tiêu chí lựa chọn :
+ Có năng lực điều kiện kinh tế đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo sản xuất phânhữu cơ vi sinh theo yêu cầu
+ Có năng lực về nguồn lao động (các xã viên của HTX)
+ Có khả năng đáp ứng nguồn vỏ cà phê để xây dựng mô hình trình diễn
- Dựa trên những tiêu chí đó, ban chỉ đạo dự án đã chọn HTX Nông nghiệpCông Bằng Sa Mù (xã Hướng Phùng) tham gia xây dựng mô hình trình diễn sảnxuất phân hữu cơ vi sinh để nông dân học tập, nhân rộng phục vụ sản xuất
2.3 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Đã cải tạo nhà cấp 4 làm xưỡng sản xuất phân hữu cơ vi sinh với diện tích150m2 và khu sân bãi để chứa nguyên liệu và xử lý phế thải sau thu hoạch làmphân bón với diện tích 300m2
- Mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ cho sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Bảng 1 Danh mục thiết bị STT Tên thiết bị ĐVT lượng Số Thông số kỹ thuật
Trang 191 Băng tải trục vít Bộ 01
- Dài: 4,0 m
- Trục băng tải: Ø76*5 mạ kẽm;
- Bi đở trục: UCP 308
- Mô tơ: 1,5Kw 3 pha đảo trộn;
- Mô tơ: 2,2KW 3 pha nghiền
- Lá xoắn: Tôn 2 ly;
- Vỏ guồng: Tôn 2ly mạ kẽm
- Vỏ buồng nghiền: Tôn 6ly
- Buly chuyển động: co roa
- Tốc độ guồng quay: 500V/phút
- Khung vỏ: V40*40*5
- Công suất: 4T/h;
- Xuất xứ: Việt Nam
- Hảng sản xuất: New Long
- Loại máy: 1 kim
- Tốc độ không tải: 1900 vòng/phút;
- Kích thước: 250x150x300 mm:
- Trọng lượng: 6kg
- Xuất xứ: Trung Quốc
3 CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
3.1 Công tác chuyển giao quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh
a Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ vỏ cà phê
19
Chế phẩm vi QTMIC
Phân bón hữu cơ
Bổ sung chế
phẩm
Vỏ cà phê + (phế phụ phẩm
nông nghiệp)