1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BC ket qua DA 2014 2015 (pkte DHa)

37 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH QUẢNG TRỊSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN KHOA HỌC NĂM 2014 Năm thứ hai Tên đề tài/dự án: “Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN KHOA HỌC NĂM 2014

(Năm thứ hai)

Tên đề tài/dự án: “Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất hoa, rau trên địa bàn thành phố Đông Hà, giai đoạn 2013-2015”

Chủ nhiệm dự án: Lê Chí Hồng

Cơ quan chủ trì: Phòng Kinh tế thành phố Đông Hà

Quảng Trị, 2014THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN

Trang 2

1 Tên đề tài/dự án: “Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản

xuất hoa, rau trên địa bàn thành phố Đông Hà, giai đoạn 2013 – 2015”

Năm 2014, thực hiện dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất luân canh ớt chỉthiên, hành hoa thương phẩm”

Địa chỉ cơ quan: 01 Huyền Trân Công Chúa - Thị xã Đông Hà

Địa chỉ nhà riêng: Phường 3 – thành phố Đông Hà

5 Đơn vị chủ trì:

Tên đơn vị: Phòng Kinh tế thành phố Đông Hà

Điện thoại: 035.3854.085/0532.240.700 FAX: 053.3854.085

Email: Phongkinhtedongha@gmail.com

Địa chỉ: 01 - Huyền Trân Công Chúa – thành phố Đông Hà.

6 Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị

7 Hợp đồng số: 08/HĐ-SKHCN ký ngày 22 tháng 5 năm 2014

8 Thời gian thực hiện: từ tháng 04 năm 2014 đến tháng 04 năm 2015

Trong đó: Từ ngân sách SNKH tỉnh năm 2013: 170.000.000 đồng

Từ ngân sách thành phố và người dân: 1.142.050.000 đồng

PHẦN THỨ NHẤT

Trang 3

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Phân công nhiệm vụ thực hiện:

TT Nội dung nhiệm vụ Đơn vị thực hiện Người chủ trì

2 Khảo sát, chọn địa điểm thực hiệnmô hình Phòng Kinh tế, HTXĐông Thanh Phạm Văn Tường

3 Chọn hộ thực hiện Phường và HTX ĐôngThanh Phạm Văn Tường4

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

phục vụ sản xuất (hệ thống điện,

hệ thống tưới, hệ thống chiếu

sáng….)

Phòng Kinh tế, Phường,HTX Đông Thanh

Nguyễn Sỹ TrongPhạm Văn Tường

5

Tổ chức tập huấn chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật, quy trình

sản xuất

TT ứng dụng TBKHCN,Chi cục BVTV tỉnhQuảng Trị, Phòng Kinh

chỉ đạo

Nguyễn Thị Lài

8 Hội thảo khoa học Phòng Kinh tế, phường,HTX Đông Thanh Lê Chí Hồng

Đội ngũ cán bộ thực hiện đề tài/dự án:

A Chủ nhiệm đề tài/dự án:

1 Lê Chí Hồng P.Trưởng phòng Kinh tế Đông Hà

B Cán bộ tham gia:

1 Lê Mậu Bình CV.TT ứng dụng TBKHCN tỉnh

2 Võ Xuân Thành CV Chi cục BVTV tỉnh Quảng Trị

3 Nguyễn Sỹ Trong Trưởng phòng Kinh tế Đông Hà

4 Nguyễn Thị Lài CV Phòng Kinh tế TP Đông Hà

5 Nguyễn Thắng Lợi CV Phòng Kinh tế TP Đông Hà

6 Võ Phước Tiến CV Phòng Kinh tế TP Đông Hà

7 Phạm Văn Tường Chủ nhiệm HTX Đông Thanh

2 Tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chính:

Trang 4

TT Nội dung nhiệm vụ Thời gian Kết quả chính

1 Xây dựng thuyết minh đề tài/dựán Tháng 3 – 4/2014 Thuyết minh đề tài/dựán hoàn chỉnh

2 Khảo sát vị trí chọn vị trí thựchiện dự án Tháng 1/2014 Sơ đồ lô thửa

3 Chọn hộ thực hiện mô hình sảnxuất Tháng 4 – 5/2014 Danh sách 30 hộ tham gia4

Tổ chức tập huấn chuyển giao

tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy

7 Hội nghị đầu bờ Tháng 9/2014 Báo cáo kinh nghiệm

8 Báo cáo kết quả thực hiện dựán Tháng 3/2015 Báo cáo tổng hợp

3 Sản phẩm đã hoàn thành:

TT Tên sản phẩm Số lượng Quy cách, chất lượng

1 Thuyết minh đề tài/dự án 01 TM

Thuyết minh đề tài/dự ánđược Hội đồng khoa họcphê duyệt

2 Các quy trình công nghệ 02 QT

Phù hợp điều kiện của thành phố Tài liệu ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu và dễ

áp dụng

Đào tạo cho 100 hộ nôngdân nắm vững kỹ thuật sảnxuất giống hoa cúc

4

Mô hình sản xuất thử nghiệm

ớt chỉ thiên Trang Nông

TN378, TN600

01 MH

Cây giống đạt tiêu chuẩn

6 Báo cáo tiến độ thực hiện đềtài/dự án 01 BC Phản ánh tiến độ thực hiệndự án

7 Báo cáo thông tin kết quả thựchiện dự án năm 2014 01 BC Đầy đủ, toàn diện

Trang 5

4 Tài chính:

Tổng kinh phí đã nhận theo hợp đồng: 170 triệu đồng

Đã sử dụng, đưa vào quyết toán: 170 triệu đồng

Số kinh phí chưa sử dụng: 0 đồng

Trang 6

PHẦN THỨ HAI KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2014

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài/dự án:

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Đông Hà lần thứ XI và Chương trìnhhành động của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Đông Hà khóa XI về thựchiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2010-2015, đã xác định mục

tiêu: “Phát triển nông nghiệp đô thị của thành phố theo hướng đa dạng, bền vững, tạo vành đai nông nghiệp sạch và bảo vệ môi trường…”

Phát triển hoa, rau là một hướng đi đúng, phù hợp với nền nông nghiệp đô thị.Trong thời gian qua, sản xuất rau, hoa trên địa bàn thành phố đã có nhiều chuyểnbiến tích cực, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nôngnghiệp ven đô, tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho người lao động

Tuy nhiên, hiện nay sản xuất hoa, rau ở thành phố vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún,phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, tiến bộ kỹ thuật áp dụng vào sản xuấtkhông đồng bộ; việc ứng dụng những tiến bộ KHCN tiên tiến, nhất là công nghệcao trong sản xuất rau, hoa còn hạn chế, do đó chưa tạo ra được sản phẩm có năngsuất, chất lượng cao và chưa cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại trên thịtrường nông sản Bên cạnh đó, việc chuyền đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tuy đãđược quan tâm nhưng diễn biến vẫn còn chậm

Mặt khác, hiện nay ở nước ta ớt và hành hoa là hai loại rau gia vị có giá trịkinh tế cao, được trồng rộng rãi trong cả nước Những năm gần đây, một số tỉnhcũng đã bắt đầu trồng ớt, hành hoa với diện tích lớn, nhằm cung cấp nguyên liệucho các nhà máy, các công ty sản xuất các mặt hàng thực phẩm để tiêu thụ vàxuất khẩu đã đem lại lợi nhuận cao

Với đặc điểm tự nhiên của tỉnh Quảng Trị nói chung và thành phố Đông Hànói riêng, khả năng phát triển ớt, hành hoa trên quy mô lớn, tạo thành vùng hànghóa tập trung trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng hiệu quả và bềnvững là khả thi, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân trên địa bàn.Tuy nhiên, trong sản xuất, giống ớt, hành hoa sử dụng rất đa dạng, phầnnhiều là giống địa phương, năng suất và chất lượng thấp, khả năng kháng sâubệnh kém nên dễ bị thất bại Mặt khác chưa xác định được biện pháp công táchợp lý như: thời vụ, mật độ, lượng phân bón, biện pháp giữ ẩm, thành phần sâubệnh hại chính và biện pháp phòng trừ nên việc đầu tư thường không mang lạihiệu quả cao cho sản xuất, nông dân chưa quan tâm khi canh tác loại cây này

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thục hiện đề tài/dự án “Xây dựng mô hình luân canh ớt chỉ thiên – hành hoa thương phẩm” trên địa bàn phường Đông Thanh,

thành phố Đông Hà, nhằm góp phần thúc đẩy việc sử dụng các loại giống chấtlượng cao, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có khả năng cho năng suất cao, chất

Trang 7

lượng tốt, kết hợp với áp dụng những biện pháp canh tác tiến bộ vào sản xuất đểtừng bước nâng cao năng suất ớt, hành hoa, góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế trênđơn vị diện tích canh tác.

2 Mục tiêu:

- Xây dựng mô hình luân canh ớt - hành hoa có khả năng tiếp cạnh thịtrường cao, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại thành phố Đông Hà và các địa phươnglân cận, mở rộng địa bàn sản xuất và thị trường tiêu thụ, tạo tiền đề hình thànhvùng nguyên liệu sản xuất ớt, hành hoa hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu

3 Địa điểm: HTX Đông Thanh, phường Đông Thanh.

4 Thời gian thực hiện: năm 2014.

5 Đối tượng nghiên cứu:

5.1 Giống:

- Ớt:

+ Đề tài sử dụng giống ớt chỉ thiên TN378 và TN600

+ Nguồn gốc: do công ty TNHH TM Trang Nông sản xuất và phân phối.+ Đặc điểm của giống: Thân đứng, lá màu xanh đậm Cây sinh trưởng khỏe,

ra hoa tập trung, chiều cao thân chính từ 70 – 90cm Trái chín có màu đỏ tươi,rất cay, trái dài từ 6 - 7cm, đường kính từ 0,5 – 0,6cm, trọng lượng trái trungbình 2 - 3g/trái, đậu trái nhiều, kháng được bệnh thối trái, sinh trưởng và pháttriển mạnh, thích hợp trong mùa mưa

- Hành hoa:

+ Sử dụng giống hành hoa CH638

+ Nguồn gốc: do công ty TNHH TM CH.Vietnam sản xuất và phân phối.+ Đặc điểm của giống: cây có 5-6 lá, lá hình trụ rỗng, dài 30-50 cm, phíagốc lá phình to, trên đầu thuôn nhọn

5.2 Phân bón:

Đề tài sử dụng các loại phân bón sau:

- Phân chuồng đã được ủ hoai mục

- Phân tổng hợp NPK:20:20:10

- Vôi: Dạng vôi tôi được nung từ vỏ sò, vỏ hến…

Trang 8

5.3 Loại đất canh tác

Đề tài được thực hiện trên 2 chân đất: đất màu và đất trồng lúa 1 vụ kémhiệu quả (đều thuộc nhóm đất phù sa được bồi)

6 Mô tả công nghệ ứng dụng:

- Công nghệ ươm giống trong khay nhựa plastis

- Công nghệ sử dụng màng phủ nông nghiệp chống cỏ dại và mất nước

- Công nghệ tưới nước bằng bét phun tự động và phun sương

7 Phương pháp thực hiện:

- Khảo sát chọn vị trí, địa điểm thích hợp tiến hành thực hiện mô hình sảnxuất thử nghiệm

- Chuyển giao quy trình công nghệ: Tổ chức 02 lớp tập huấn kỹ thuật trồng

ớt chỉ thiên và kỹ thuật trồng hành hoa thương phẩm

- Xây dựng mô hình sản xuất thử nghiệm: chọn 30 hộ thực hiện; cấp giống,vật tư, vật dụng cần thiết để tiến hành sản xuất ớt chỉ thiên, hành hoa

- Theo dõi quá trình sinh trưởng, phát triển của 02 mô hình sản xuất thửnghiệm, thu thập số liệu, tính toán hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế của 02 môhình

8 Nội dung thực hiện:

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (đường bê tông, giàn tưới, bể lọc, giếngkhoan…)

- Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người nông dân

- Tổ chức mô hình sản xuất thử nghiệm giống ớt chỉ thiên và hành hoathương phẩm tại đồng ruộng.giống ớt chỉ thiên và hành hoa thương phẩm tạiđồng ruộng

Trang 9

B CÁC KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG DỰ ÁN

1.1 Đặc điểm về tự nhiên

a Địa hình: Phần lớn đất sản xuất nông nghiệp của thành phố Đông Hà

được kiến tạo bởi phù sa của các con sông: Sông Hiếu, sông Thạch Hãn và sôngVĩnh Phước nên thuận lợi cho việc sản xuất lúa, rau màu; thành phố Đông Hàvừa có vùng gò đồi vừa có đồng bằng hỗ trợ cho nhau trong việc phát triển trồngtrọt gắn với chăn nuôi, đa dạng hoá nông nghiệp, có điều kiện để sản xuất phânhữu cơ phục vụ cho thâm canh cây trồng

b Thổ nhưỡng: Qua thu thập mẫu đất của các vùng đang sản xuất rau, hoa

và những vùng dự kiến chuyển đổi đất sản xuất cây khác sang trồng rau, hoa đều

có chung một đặc điểm về kiến tạo từ phù sa bồi đắp có thành phần cơ giới đấtcát pha thịt và cát pha sét phù hợp cho việc trồng các loại rau, hoa Tuy nhiênhầu hết các loại đất được kiểm tra đều cho thấy: qua sản xuất nhiều năm khôngbón phân hữu cơ nên hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng cơ bản khác thấp;nếu không có giải pháp về canh tác, nhất là tăng cường phân hữu cơ, phân sinhhọc thì hiệu quả sản xuất sẽ thấp và sâu bệnh hại rau sẽ gia tăng

Kết quả phân tích các điều kiện cơ bản của vùng sản xuất rau, hoa:

- Đất: Kết quả thu thập mẫu vật các vùng trồng rau, hoa và dự kiến quy

hoạch trồng rau, hoa nói chung cho kết quả phân tích mẫu :

+ Độ pH: 3.8-5.05 trong đó rất chua chiếm 40%, chua nhiều 20% và chuavừa 40%

+ Hàm lượng mùn trong đất (mg/100gam đất) dao động từ 1.07-1.28mg( TB>2mg) hầu hết thuộc loại đất nghèo mùn do ít bón phân chuồng, phân hữu cơ

+ Hàm lượng Nitơ thuỷ phân đạt từ 0.11-0.15mg/100gam đất: thuộc loạị đấtnghèo đạm

+ Hàm lượng Lân dễ tiêu từ 0.73-1.69 mg/100gam đất: thuộc loạị đất rấtnghèo lân dễ tiêu

+ Hàm lượng Kali dễ tiêu dao động từ 5.12-10.91mg/100gam đất: phản ánh

ở mức nghèo đến trung bình

- Nước tưới:

+ Nguồn nước mặt: Gồm hồ đập thuỷ lợi, trạm bơm, giếng khơi, sông hói là

những nguồn nước mặt chủ yếu; nước từ nguồn thuỷ lợi lấy từ hồ Trúc Kinh và

Ái Tử đảm bảo độ sạch tưới cho tất cả các loại rau, hoa, nguồn nước này đangtưới cho lúa nên phụ thuộc vào mùa vụ Nguồn nước giếng khơi trước đây dùng

Trang 10

cho người, nay nhiều vùng đã dùng phục vụ cho tưới rau, hoa, đây là nguồnnước an toàn khi dùng cho rau, hoa

+ Nguồn nước ngầm: Theo tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm dùng cho

thuỷ lợi thì tất cảc các mẫu thử đều không ô nhiễm các ion kim loại nặng, có thểdùng cho vùng chuyên canh rau, hoa an toàn

Tuy nhiên, một số giếng hiện nay nhiễm phèn với mức độ khá nặng, nướcbơm lên phải qua bể lọc, lắng để khử phèn mới có thể bơm tưới trực tiếp lên láqua hệ thống bét phun; nếu tới thấm qua đất thì không cần phải lắng lọc Bởi vậytuỳ loại rau, giống rau, hoa để có khai thác sử dụng nước ngầm cho phù hợp

c) Khí hậu thời tiết: Từ nguồn quan trắc của Trạm Khí tượng Thuỷ văn

Đông Hà qua số liệu trung bình nhiều năm cho thấy:

- Nhiệt độ: Trung bình năm 24,6oC, tối cao 42,1oC (tháng 4,5), tối thấp11,9oC(tháng 1,2) Về mùa hè nhiệt độ cao, ẩm độ không khí thấp, gió Tây Nammạnh là nguyên nhân thường xảy ra hạn sinh lý đối với các loại cây trồng

- Lượng mưa: Trung bình 2.325 mm, cao nhất 3.824 mm, số ngày có mưa

trung bình 140-150 ngày/năm; Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kéo dài đến tháng12,(chiếm 60-70% lượng mưa/năm), mùa mưa thường kèm theo áp thấp nhiệtđới, bão gây ra ngập úng lũ lụt; từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau thường có mưaphùn và rét

- Độ ẩm: Ẩm độ không khí bình quân 85-88%, từ tháng 9 đến tháng 4 năm

sau luôn cao hơn 88%, thời kỳ khô hạn tháng 4-8 dao động từ 70-78%

- Chế độ gió: Mùa Đông từ tháng 10-2 chịu ảnh hưởng gió mùa Đông-Bắc

kèm theo rét và khô hanh ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây trồng;mùa Hè chịu ảnh hưởng của gió Tây-Nam từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 8, giócực mạnh vào tháng 6-7 kèm theo khô, nóng nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sinh lý,không thuận lợi cho cây trồng Từ tháng 9-11 mưa bão thất thường kèm theo lũlụt Thời gian này không thích hợp cho việc trồng rau, hoa

1.2 Đặc điểm về xã hội

a Dân số và lao động: Dân số thành phố Đông Hà đến cuối năm 2011 có

84.157 người, trong đó dân số trong nông nghiệp 10.743 người, chiếm khoảng12,8%; số lao động toàn thành phố 52.866 người, trong đó lao động trong nôngnghiệp có 6.243 người, chiếm khoảng 11,8%

b Tập quán sản xuất: Nhân dân phần lớn trước đây làm nghề nông, cần cù

chịu khó, đã quen với khó khăn thử thách, đã trồng rau, hoa qua nhiều năm tíchluỹ được kinh nghiệm trong sản xuất Tuy nhiên do tính chất sản xuất tự cung tựcấp, nhỏ lẻ, ảnh hưởng của sự bao cấp trong thời kỳ kinh tế tập thể trước đâycùng với sự đa dạng ngành nghề dịch vụ khác của vùng đô thị đang phát triểnkhá, nên đang đặt ra cho người lao động nông nghiệp sự do dự trong đầu tư sảnxuất nông nghiệp, chưa mạnh dạn chủ động, còn trông chờ ỷ lại vào Nhà nước,sản xuất ngành trồng trọt vẫn đang chú trọng về cây lúa và vẫn còn mang nặng

tư tưởng dễ làm, khó bỏ

Trang 11

2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU, HOA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

2.1 Tình hình sản xuất rau

- Trong những năm qua, các phòng, ban chức năng của thành phố Đông Hà

đã tích cực chỉ đạo, tiến hành quy hoạch, đầu tư mở rộng phát triển các vùngchuyên canh sản xuất rau trên địa bàn Đến cuối năm 2011, thành phố có 8phường sản xuất rau với diện tích canh tác là 149,7 ha, với gần 2.311 hộ sản xuất(trong đó diện tích tập trung 52,8 ha, vườn nhà 97 ha, diện tích đủ điều kiện sảnxuất rau an toàn theo Quyết định 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 20 ha) Các HTX có diện tíchđất sản xuất rau, hoa khá lớn là: Đông Thanh (33 ha), Đông Giang 2 (24,6 ha),Vĩnh Phước (17,4 ha), Lai Phước (14,5 ha), Điếu Giang (13,7 ha)…

- Nhìn chung, cơ cấu chủng loại rau sản xuất khá phong phú, đa dạng, trong

đó các loại rau truyền thống chiếm tỷ trọng cao như: cải các loại (chiếm 36%), ớt(9,7%), ném (6,1%), xà lách (3,7%), mồng tơi (3,6%)… Các loại giống rau mới cóhiệu quả kinh tế cao như: hành hoa, bro, cà chua… vẫn còn hạn chế về mặt diệntích Sản lượng rau ước đạt 3.230 tấn/năm Giá trị thu nhập bình quân 1 ha rau đạt100-120 triệu đồng/ha, trong đó có một số vùng sản xuất rau an toàn đạt tới 200-

220 triệu đồng/ha (xem phụ lục bảng 1)

- HTX Đông Thanh và HTX Đông Giang 1 là những đơn vị có cơ cấuchủng loại rau khá phong phú, đa dạng với trên 10 chủng loại rau, bao gồm: cảicác loại, hành hoa, ném, bro, xà lách, mồng tơi, rau dền, ngò rí, rau thơm, dưaleo, cần tây, ớt; đây cũng chính là nguồn cung cấp rau xanh chủ yếu cho thịtrường nội thành Một số loại rau khác như: rau muống, bầu bí, cà chua…tuy cótrồng ở một số địa phương nhưng diện tích nhỏ, không đáng kể

- Công tác ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHKT được quan tâm Thànhphố đã tổ chức nhiều lớp tập huấn chuyển giao quy trình sản xuất, chuyển giaotiến bộ KHKT, học tập kinh nghiệm, đã triển khai nhiều đề tài trên lĩnh vực sảnxuất rau, hoa và gần đây đã triển khai Đề tài “Mở rộng vùng chuyên canh tậptrung sản xuất rau an toàn các loại và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh, thuốcBVTV sinh học cho vùng sản xuất RAT”, đầu tư làm điểm để nhân rộng trên địabàn Từng bước du nhập các loại rau mới vào sản xuất (hành hoa, ), thay thếnhững giống rau cũ năng suất thấp bằng các giống rau mới năng suất cao nhưgiống dưa leo Chia tai 765, Chia tai 578, giống cải xanh Trang nông ; phát triển

các mô hình trồng nấm ở Đông Thanh, Đông Giang.

2.2 Tình hình sản xuất hoa

- Nghề trồng hoa đã trở thành một nghề truyền thống của người nông dân ởvùng ven đô của thành phố Đông Hà, tập trung ở phường Đông Giang và ĐôngThanh, với thu nhập chính từ nghề trồng hoa trung bình từ 10 triệu đến 150 triệuđồng/năm Thu nhập từ nghề trồng hoa đã giúp nhiều hộ nông dân thoát nghèo,vươn lên khá giả Diện tích trồng hoa các loại khoảng 5,5 ha, gồm hoa vườn và

hoa chậu các loại với hơn 210 hộ tham gia

Trang 12

- Hoa vườn chủ yếu là hoa cúc; hoa chậu với chủng loại khá đa dạng, trong

đó trồng các loại phổ biến như: hoa cúc, nho, hồng, thược dược, hướng dương, lácảnh, bước đầu đưa vào trồng loại hoa cao cấp (hoa lily) đem lại hiệu quả cao,trong đó có nhiều hộ trồng hoa có thu nhập trên 100 triệu đồng/năm

- Thành phố phối hợp với tỉnh đã xây dựng một số mô hình trình diễn giốnghoa mới, có chính sách hỗ trợ giống hoa mới (hoa lily, loa kèn), mở lớp đào tạonghề trồng hoa, thường xuyên tổ chức tập huấn quy trình sản xuất hoa các loạicho các hộ nông dân, đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng hoa, tăng tính

cạnh tranh trên thị trường

Trang 13

CHƯƠNG II KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM, XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, CHỌN

HỘ THỰC HIỆN

1.1 Khảo sát chọn địa điểm:

- Vị trí, địa điểm: chọn cánh đồng khu phố 3, 4, 5, 8, 9 phường Đông Thanhvới diện tích 01ha để thực hiện mô hình

- Địa hình: Tương đối bằng phẳng, cao ráo, có khả năng thoát nước tốt

1.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

- Đã xây dựng được 03 hệ thống đường bê tông nội đồng hoàn chỉnh, kiên

cố với tổng chiều dài 300m, do ngân sách thành phố và vốn đối ứng của ngườidân đầu tư với kinh phí hơn 1.142 triệu đồng

- Xây dựng hệ thống tưới bằng bec phun nước tự động

- Xây dựng hệ thống bể lắng lọc nước, giảm phèn

1.3 Chọn hộ thực hiện

- Tiêu chí chọn hộ :

+ Có năng lực điều kiện kinh tế đảm bảo sản xuất theo yêu cầu

+ Có năng lực về lao động (từ 2 lao động trở lên)

- Dựa trên tiêu chí đó, ban chỉ đạo dự án đã khảo sát chọn ra 30 hộ tham giathực hiện dự án (có danh sách kèm theo).

2 CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT 2.1 Công tác chuyển giao quy trình sản xuất

- Quy trình công nghệ sản xuất ớt chỉ thiên sử dụng màng phủ nông nghiệp hạn chế cỏ dại:

Ươm hạt trong khay nhựa

Trồng

Chăm sóc

Trang 14

Đơn vị chuyển giao: Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệtỉnh Quảng Trị.

- Quy trình sản xuất hành hoa thương phẩm:

Đơn vị chuyển giao: Phòng Kinh tế thành phố Đông Hà

3.2 Công tác tập huấn

- Tổ chức 02 lớp tập huấn về kỹ thuật trồng ớt chỉ thiên và kỹ thuật trồnghành hoa thương phẩm

- Số nông dân tham gia: 50 người/lớp x 2 lớp = 100 người

- Nội dung: Chuyển giao quy trình kỹ thuật trồng ớt chỉ thiên và hành hoathương phẩm

- Thời gian thực hiện: năm 2014

- Cơ quan chuyển giao công nghệ: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CNtỉnh Quảng Trị phối hợp với Công ty TNHH TM Trang Nông, Phòng Kinh tếthành phố Đông Hà

- Kết quả thu được: Đại bộ phận các hộ sản xuất, sau khi tham dự lớp tậphuấn cơ bản đã nắm được và áp dụng đúng quy trình sản xuất ớt chỉ thiên và hànhhoa thương phẩm

3.3 Công tác chỉ đạo kỹ thuật

Hợp đồng 02 cán bộ chỉ đạo kỹ thuật hướng dẫn về qui trình sản xuất ớtchỉ thiên và hành hoa thương phẩm theo phương châm bắt tay chỉ việc

+ Qui trình sản xuất ớt chỉ thiên, hành hoa thương phẩm: 01 cán bộ

Ươm giống

Trồng

Chăm sóc

Thu Hoạch

Trang 15

+ Theo dõi, chỉ đạo công tác phòng sâu, bệnh hại: 01 cán bộ.

Chức vụ : Chuyên viên Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Trị

- Quá trình chỉ đạo thực tế, các cán bộ kỹ thuật liên hệ phối hợp chặt chẻ

và hổ trợ lẫn nhau

- Thời gian: Cán bộ kỹ thuật có mặt tại hiện trường để hướng dẫn hộ sảnxuất từ khâu làm đất, ươm giống, trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại và thuhoạch

- Nội dung chỉ đạo, hướng dẫn :

+ Hướng dẫn khâu chuẩn bị đất ươm giống, cách ngâm ủ hạt giống

và ươm giống vào khay nhựa

+ Hướng dẫn quy trình phủ màng phủ nông nghiệp plastic và đục lỗ

* Kết quả Hội nghị đầu bờ:

Trang 16

+ Giống ớt chỉ thiên Trang Nông TN378, TN600 và hành hoa CH638 tỏ rathích nghi với điều kiện đất đai, nguồn nước và thời tiết của thành phố Đông Hà.+ Sản phẩm ớt trái chín có màu đỏ tươi, rất cay, trái dài từ 6-7cm, đườngkính từ 0,5 – 0,6cm, trọng lượng trái trung bình 2-3g/trái, da láng, cứng trái, thịtdày Hành hoa khi thu hoạch lá màu xanh đậm, không bị khô đầu lá, cây xanhmướt, phần gốc trắng đều, rất đẹp

- Một số lưu ý:

+ Cần đa dạng thêm tập đoàn giống ớt chỉ thiên như TN278, TN273… + Cần lưu ý hơn trong vấn đề phòng trừ bệnh hại: đối với ớt là bệnh thánthư, đối với hành là bệnh khô đầu lá, lở cổ rễ

3.5 Công tác kiểm tra, đánh giá mô hình

- Trong quá trình thực hiện dự án, Ban chỉ đạo có 03đợt kiểm tra theo chu

kỳ sinh trưởng và phát triển của ớt chỉ thiên và hành hoa

4 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH SẢN XUẤT

4.1 Mô hình ớt chỉ thiên

4.1.1 Giống:

- Tuyển chọn 02 loại giống ớt chỉ thiên Trang Nông TN378 và TN600 có một

số đặc điểm phù hợp với điều kiện canh tác và thị hiếu tiêu dùng tại địa phương đểđưa vào sản xuất

- Nguồn gốc: Công ty TNHH TM Trang Nông

4.1.2 Thời điểm gieo, trồng:

- Vụ Xuân 2014, ươm hạt vào tháng 01/2014, bắt đầu trồng vào tháng02/2014

- Trồng trên 02 chân đất: 70% trồng trên đất màu, 30% còn lại trồng trên đấtruộng lúa 1 vụ kém hiệu quả

4.2 Mô hình hành hoa thương phẩm

4.2.1 Giống:

- Giống hành hoa CH638

- Nguồn gốc: Công ty TNHH TM CH.Vietnam

4.2.2 Thời điểm gieo, trồng:

- Gieo: Chuẩn bị đất ươm hạt vào tháng 7/2014

Trang 17

- Tháng 8/2014, sau khi đã thu hoạch xong ớt chỉ thiên, tiến hành cày xớixáo đất và trồng hành hoa.

5 KẾT QUẢ SẢN XUẤT

5.1 Mô hình ớt chỉ thiên

5.1.1 Kết quả công tác ươm giống:

- Lần đầu tiên tại thành phố Đông Hà, công nghệ ươm giống ớt trong khaynhựa được đưa vào ứng dụng

- Kỹ thuật ươm giống trong khay nhựa như sau:

+ Ngâm giống: Ngâm giống vào nước ấm (2 sôi 3 lạnh) trong khoảng 4 – 5tiếng, sau đó cho vào túi vải buộc lại, đem ủ từ 22-24 tiếng Sau thời gian trên,kiểm tra xem giống có bị nhớt hay không, nếu có nhớt thì đưa vào nước đảo lại

và tiếp tục cho vào bao vải có bao bóng ni lông bọc ngoài và cột lại tiếp tục đem

ủ Sau 48 giờ thì hạt đã nứt nanh hoặc có hạt chưa nứt cũng đưa vào khay ươm.+ Đưa giống vào khay ươm: Khay ươm 104 lổ được cho đất đã ủ vào khaytrước đó 1 ngày (đầy 80 - 85% lổ khay) giữ đất có độ ẩm và đưa giống vào khaymỗi lỗ 1 hạt, lấy đất bột đã ủ rắc lên mặt lỗ cho đầy, để khay vào vị trí có độthoáng mát để bảo quản, chú ý giữ độ ẩm bằng cách phun nước (lưu ý khôngphun quá ướt) Sau 5 đến 6 ngày hạt sẽ nảy mầm, đến ngày thứ 10 sau khi vàokhay giống sẽ lên khỏi mặt đất gần như 100% Bảo quản giống cẩn thận tránhquá nắng, quá mưa, luôn giữ độ ẩm cho cây giống Quá trình chăm sóc lưu ýsâu, bệnh, kiến Cây giống từ khi vào khay cho đến khi trồng là 30 ngày, trướckhi đem ra trồng 5 ngày bơm thuốc, phòng bệnh (thuốc Methian)

Qua theo dõi, kết quả công tác ươm giống ớt chỉ thiên được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Kết quả công tác ươm giống ớt chỉ thiên

1 Thời gian từ khi ươm đến 2 lá thật ngày 10 11

Trang 18

Qua số liệu Bảng 1 có thể nhận thấy 2 giống ớt TN378 và TN600 ít có sựkhác biệt lớn về thời gian từ khi bắt đầu ươm giống đến khi có 2 lá thật xuấthiện hay đến lúc đem trồng, chênh lệch không đáng kể từ 1 – 2 ngày Tương tự,màu sắc lá của 2 giống này đều có màu xanh đậm.

5.1.2 Kết quả sản xuất

- Thời gian sinh trưởng, phát triển: Sinh trưởng và phát triển của cây

trồng là một quá trình sinh lý tổng hợp, là kết quả của toàn bộ các chức năng vàsinh lý của cây Sự biến đổi về lượng là cơ sở của sự biến đổi về chất, cũng như

sự sinh trưởng về kích thước, trọng khối và hình thành các yếu tố cấu tạo mới làtiền đề cho sự phát triển và ngược lại, sự phát triển là quá trình biến đổi chất bêntrong tế bào, dẫn đến sự ra hoa lại có ảnh hưởng thúc đẩy sự sinh trưởng

Qua theo dõi, nhóm thực hiện đề tài/dự án đã thu được số liệu bảng 2

Bảng 2: Thời gian sinh trưởng, phát triển của ớt chỉ thiên

TT Chỉ tiêu theo dõi ĐVT Đất trồng màu

Đất trồng lúa kém hiệu quả TN378 TN600 TN378 TN600

1 Thời gian từ trồng đến 50% cây ra hoa ngày 25 25 24 25

2 Thời gian từ trồng đến thu hoạch cuối cùng ngày 72 79 80 90

3 Tổng thời gian sinh trưởng ngày 110 119 123 135Qua số liệu bảng 2, nhận thấy:

+ Thời gian từ trồng đến 50% cây ra hoa: Đối với hai giống khác nhau

trên một chân đất hay cùng một loại giống trên hai chân đất khác nhau thì thờigian sinh trưởng từ trồng đến 50% cây ra hoa là tương đối như nhau, dao động

từ 24 - 25 ngày

+ Thời gian từ trồng đến thu hoạch cuối cùng: Thời gian sinh trưởng từ

trồng đến thu hoạch đối với hai loại giống khác nhau trên cùng một chân đất làkhác nhau rõ rệt Cụ thể: giống TN378 có thời gian sinh trưởng từ trồng đến đợtthu hoạch cuối cùng ngắn hơn so với giống TN600, chênh lệch 7 ngày (đất trồngmàu) và 10 ngày (đất trồng lúa một vụ kém hiệu quả) Cùng một loại giống nhưnhau nhưng nếu canh tác trên hai chân đất khác nhau thì thời gian sinh trưởng từtrồng đến thu hoạch cuối cùng cũng khác biệt nhau Cụ thể: giống TN378 khi

Ngày đăng: 26/03/2018, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w