Xác định nhóm giống nào phù hợp, thích ứng cho điều kiện sinh thái nhiệt đới nóng ẩm, đạt hiệu quả kinh tế cao là đòi hỏi cấp bách của sản xuất.. © Với lý do đó, chúng tôi tổng hợp cá
Trang 1e1 ——— —= i h ^^ >
==
=7 vD
bò lai hướng sữa ở Việt mau
Sayer)
La,
Trần Trọng Thêm,Vũ Chí Cương, Nguyễn Văn Đức, Vũ Văn Nội, Nguyễn Hữu Lương, Phạm Kim Cương, Phạm Văn Giới, Nguyễn Quốc Đạt, Lê Văn
Ngoc, Dinh Van Cải, Lê Văn Thông, Lé Ba Qué,
Ngo Dinh Tan va CTV
Trang 2
Bo lai (50%- 87.5% HF): 84.6%
Kỹ thuật chăn nuôi và công tác giống ngày một tốt hơn nên
sản lượng sữa (SLS) đã nâng lên rõ rệt Xác định nhóm
giống nào phù hợp, thích ứng cho điều kiện sinh thái nhiệt
đới nóng ẩm, đạt hiệu quả kinh tế cao là đòi hỏi cấp bách
của sản xuất
© Với lý do đó, chúng tôi tổng hợp các kết quả từ các đề tài
nghiên cứu về bò sữa.
Trang 4+# Co cau giống bò sữa cna cae vang
ns =—————
HF
75% HF
Đầu con
Nguồn Dự án phát triển giống bò sữa- Viện Chăn nuôi
Bò lai hướng sữa có 91.026 con (84,58%) tổng đàn Trong đó bò lai 75%HF và > 87,5%HF có 65.004 con (60.41%)
Trang 5rt Co cau và tý lệ đàm bò sữa lai HF
6 2 vang sinh thai
Nhóm giống Bác Bộ Nam Bộ _ a
Tổng số con 2.107 5.765 7.872 100
Tổng bò lai hướng sữa ở 2 vùng sinh thái thỏa mãn các điều kiện để phan tích
trong báo cáo này là 7.872 con, gồm: 5.311 con nhóm 75%HF (67,47%);
SO%HF: 1.448 con (18,39%); 87,5%HF: /Z31 con (9,29%); 62,5% HÏF: 284 con
(3,61%) và nhóm >87,5%HF: 98 con (1,24%)
* Vùng sinh thái nuôi nhiều nhất là Đông Nam bộ: 5.765 con (73,23%);TP HCM
nuôi 4.784 con (60,77%) và Đồng bằng Bắc bộ: 2.107 con (26,77%)
Trang 6
San lượng sila
theo pham giéng bo lai HF
4300, 4200:
4100, 4000:
2 3900 3000:
3/00 3600:
87.5% HF
>87.5%HF
Trang 7
San hign¢g sia
theo wang cua bo lai HF
4400, 4300- 4200- 4100- 4000-
3900 - 3800“
3/00“
4338°
Số bò sữa theo dõi: Đông Nam bộ: 5765 con; Đông Bắc bộ: 2107 con
Nghiên cứu theo vùng sinh thái cho thấy bò sữa lai Nam bộ (4.338 kg/CK) cao hơn có ý nghĩa rõ rệt so với vùng Đông Bắc Bộ (3.925kg/CK)
Trang 8San hign¢ sita theo hia de
cua bo lai HF
4300 -
4200 (44225
4100
>
4132
~ 4000
§ 3900
© 3800
œ)
o 3700
⁄ 4078
⁄
3829
4121 4022
4016
~ 3600
3400
Trang 9
»
ngay cua ting thang sitia
— +> |
es c xe? xe? xe? Re? Ww xe? Re Ww Ww we
S6 bo sita theo doi: 1150 con
Trang 10+# Hệ số sinh sữa
(lượng sữa sảm xuấ(/ 00 kg thé trong)
6 2 wang sinh thai
Số bò sữa theo dõi: Nam bộ: 1004 con; Bắc bộ: 1068 con
Trang 11San higng siia
cua cac nhéom giéng theo 2 vang
4500:
4000:
3500
Trang 12
» a
theo hia de cua bo Iai huén¢ sia
> ~
G2 vung
4600
24000
= 3800
> 3600
= 3400
3200
3000
—— Ving Nam B6 == Ving Dong Bac Bd
Trang 13
`
Két qua gay tao bo due giống
Z5%HF wa 87,5%HF
các tháng tuổi 87,3%»HF qua các thang tuôi
400 900
ö00 -
300
/00
$§ 3 6 9 2 1 2 ý 693 12 1 2
=+—=i5%H† =#=87 5%HF = 15%HF ti 87 5%HF
Tang trong tuyét déi 554, 7-835, 9g/ngay (75%HF) va 590, 4-897, 1g/ngay
(87.5%HF), cao hơn so với mức đề ra của tiêu chuẩn giống, chứng tỏ đàn bê đực giống lai sinh trưởng phát triển tốt.
Trang 14+# Chất lượng tinh địch bò đực
lai hướng sữa Z59%HE và S7,5%HEF
Chỉ tiêu Giống |n(lần)| X+SE Minimum Maximum
A (%)
p
Ky hinh
Trang 15+# Ty lé phéi chia
cna duc giéng 75%HF va 87,5%HF
Khu vực | Giống Số lân | Số con đậu | Ty lệ %
phối thai
Miền Bắc | 75%HEF 111 68 61,22
37,5%HF 68 37 54,4?
Mién Nam 75%HF 100 63 63,0°
87,5 %HE 51 30 58,8
Trang 16
rt KET LUAN
Bò lai hướng sữa có 91.026 con (84,58%) tổng đàn Trong đó đàn bò
lai /5%HF và > 87,5%HF có 65.004 con (60.41%)
Sản lượng sữa bò lai hướng sữa giai đoạn 2000-2004 là 4.125kg/chu
ky: cao nhat 75%HF, 87,5%HF, >87.5%HF và thấp nhất 50%HF
Sản lượng sữa bò lai hướng sữa ở vùng Nam Bộ cao hơn so với vùng
Bac BO
Bò có sản lượng sữa của cao nhất ở lứa đẻ thứ 3
Vùng sinh thái, nhóm giống và lứa đẻ đều ảnh hưởng đáng kể đến sản
lượng sửa
Bò đực giống lai 2 nhóm 75%HF và 87,5%HF sinh trưởng, phát triển
và tăng khối lượng cơ thể đạt yêu cầu của mục tiêu giống
Bò lai 75%HF và 87,5%HF có phẩm chất tinh dịch tốt đảm bảo đủ các
yêu cầu của tiêu chuẩn đực giống và sử dụng khai thác tinh để bảo
quản đông lạnh
Tỷ lệ phối có chửa của nguồn tinh 75%HF và 87,5%HF đạt 60,0%.