NHẬN XÉT KẾT QUẢ SỚM SAU PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TOÀN BỘ BỆNH KÊNH NHĨ THẤT TOÀN PHẦN TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI Đào Quang Vinh - Nguyễn Văn Mão Nguyễn Sinh Hiền - Đặng Hanh Sơn Đinh Xuân Huy
Trang 1NHẬN XÉT KẾT QUẢ SỚM SAU PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TOÀN BỘ BỆNH
KÊNH NHĨ THẤT TOÀN PHẦN TẠI BỆNH
VIỆN TIM HÀ NỘI
Đào Quang Vinh - Nguyễn Văn Mão Nguyễn Sinh Hiền - Đặng Hanh Sơn Đinh Xuân Huy - Đinh Tiến Dũng
Tạ Hoàng Tuấn - Phạm Tân Thành Nguyễn Đăng Hùng - Hà Đức Linh
Trang 2Mở đầu
Bệnh kênh nhĩ thất toàn phần được gọi là bệnh do khiếm
khuyết gối nội mạc hoặc kênh nhĩ thất hoặc thông sàn nhĩ thất Bệnh hay phối hợp với h/c Down
Tất cả đều có bất thường giải phẫu van nhĩ thất và khiếm
khuyết ở vách nhĩ thất
Tổn thương cơ bản là:
Thông liên nhĩ lỗ thứ nhất, thông liên thất rộng không hạn chế
và tổn thương van nhĩ thất nặng Van hai lá và ba lá không có
sự phân chia rõ rệt, nó có chung một vòng van Van nhĩ thất chung thường có 5 mảnh.
Bệnh kênh NT nói chung có 4 subtypes:
Kệnh nhĩ thất bán phần: Partial AVSD (primum ASD)
Kênh nhĩ thất thể chuyển tiếp: Transitional AVSD
Kênh nhĩ thất thể trung gian: Intermediate AVSD
Kênh nhĩ thất toàn phần: Complete AVSD
Trang 3GPB KÊNH NHĨ THẤT TOÀN PHẦN
Trang 4Các thể kênh nhĩ thất
From Cetta F, Minich LL, Edwards WD Atrioventricular Septal Defects
in Moss and Adams Heart Disease in Infants and Children, 7 th Edition
Trang 6Phân loại theo Rastelli
Trang 7Sinh lý bệnh
hở van nhĩ thất
sớm và nặng Hở van nhĩ thất nặng: suy tim
sớm
nhanh dẫn tới tăng áp phổi cố định do bản thân
BN Down đã có bệnh lý của giường mạch máu phổi.
Trang 8Thời điểm phẫu thuật
tháng tuổi.
tăng nhanh khó kiểm soát dưới điều trị nội khoa.
thiểu sản thất.
Trang 9Các phương pháp PT
(PT 1 patch)
Trang 10Các phương pháp PT
(PT 2 patch)
Trang 11Các phương pháp PT (PT 1 patch modified)
Trang 12Ba phương pháp phẫu thuật CAVc
Trang 13Mục đích nghiên cứu
Đánh giá kết quả điều trị sớm sau
phẫu thuật kênh nhĩ thất toàn phần tại bệnh viện Tim Hà nội
Phân tích 3 trường hợp kênh nhĩ thất toàn phần phối hợp với dị tật khác
của tim được mổ sửa toàn bộ.
Trang 14Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu
1 Đối tượng:
Tổng số bệnh nhân được phẫu thuật kênh nhĩ thất toàn phần tại Bệnh viện Tim
Hà Nội từ tháng 6.2004 đến tháng 7.2010 được lựa chọn với tiêu chuẩn:
Chẩn đoán xác định bằng siêu âm, kênh nhĩ thất toàn phần đơn thuần không phối hợp với các dị tật khác của tim.
Thông tim đo kháng lực phổi nếu áp lực ĐMP mức độ nặng và hơn 12 tháng tuổi.
Được phẫu thuật tại bệnh viện Tim Hà nội
Được theo dõi, tái khám đầy đủ.
2 Phương pháp nghiên cứu.
Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nhất định.
Tất cả bệnh nhân được mổ do các phẫu thuật viên cùng một trường phái.
Tất cả bệnh nhân được kiểm tra siêu âm trước mổ ít nhất 2 lần bởi 2 bác sỹ chuyên ngành siêu âm độc lập với nhau.
Bệnh nhân sau mổ được kiểm tra định kỳ tại Bệnh Viện Tim Hà Nội có bệnh
án ngoại trú (sau mổ 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng).
Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt dọc.
Mô tả nghiên cứu để trao đổi thêm một số kinh nghiệm từ vài trường hợp kênh nhĩ thất toàn phần phối hợp với VDDI, thiểu sản vòng van 3 lá.
Trang 15Kết quả và bàn luận
Phân bố về tuổi, giới và hội chứng Down phối hợp:
Tổng số bệnh nhân: 12 bệnh nhân kênh nhĩ thất toàn phần đơn thuần
Trang 16So sánh mức độ hở van hai lá, van ba lá và áp lực động mạch phổi trước mổ và sau mổ (n=8) ( 4 BN tử vong tại hồi sức).
Chỉ số
Thời điểm Mức độ
Trước mổ (Bn)
Sau mổ (Bn) Ngay sau mổ Sau 3 tháng
Hở van hai lá
(IM)
1-2/42-2,5/42,5-4/4 0 5 6 1-2/42-2,5/42,5-4/4 2 2 1 1-2/42-2,5/42,5-4/4 6 1 1
Trang 17So sánh mức độ rối loạn nhịp tim trước mổ
và sau mổ.
Phối hợp với hội chứng Down: 9 CASES
(75%)
Trước mổ (Bn) Sau mổ (Bn)BAV I 10/12 10/12
Suy nút xoang 0 0
Trang 18Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể và cặp
ĐMC
Thời giandài nhất
Thời gian ngắn
nhất
Thời gian trung bình
Thời gian CEC
(phút) 321 105 146,8
Thời gian cặp
ĐMC (phút) 196 90 131,8
Trang 191 Bệnh nhân 3 tuổi và 1 bệnh nhân 10 tuổi 2 BN này hoàn
toàn chỉ được chẩn đoán trước mổ là CAVc, không có tím, áp lực ĐMP chỉ cao ở mức độ trung bình, thông tim áp lực ĐMP tăng mức độ vừa, sức cản phổi dưới 3 đơn vị W 2 bệnh nhân này sau mổ ổn định và ra viện sau 15 ngày
+ 1 ca kênh nhĩ thất toàn phần có thất phải 2 đường ra (VDDI)
phối hợp, BN nặng 7 kg, 10 tháng tuổi, BN tăng áp phổi nặng Sau PT bệnh nhân tử vong trong giai đoạn hồi sức
Trang 20Tử vong và biến chứng
Rối loạn nhịp: chúng tôi gặp 1 ca BAV III sau mổ phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn (1 trong 15 ca PT sửa toàn bộ kênh nhĩ thất toàn phần kể cả đơn thuần lẫn có dị tật tim khác phối hợp)
chiếm 6,6%
Không gặp thường hợp nào có hẹp đường ra thất trái
Bệnh nhân phẫu thuật Tử vong
Tỷ lệ tử vong (%) Trước năm
Sau năm
Trang 21MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT
Trang 22MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT
Trang 23MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT
Trang 25MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT
Trang 26MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT
Trang 27MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT
Trang 28Đóng thông liên nhĩ
Trang 29Sửa van ba lá
Trang 30Kết luận
Bệnh kênh nhĩ thất toàn phần là một trong những bệnh tim bẩm sinh phức tạp, tăng áp phổi và suy tim xuất hiện rất sớm, nó lại thường có hội chứng Down đi kèm, việc phẫu thuật sớm ( trước 6 tháng) là rất quan trọng Bệnh viện tim HN đã tiến hành sửa toàn bộ cho 15 BN với
kinh nghiệm và kết quả ngày càng khả quan Nhưng
chúng tôi cũng cần trang bị thêm phương tiện và kinh nghiệm trong mổ tim hở ở trẻ nhẹ cân hơn nữa để phẫu thuật bệnh kênh nhĩ thất toàn phần sớm nhất có thể
Chúng tôi sẽ thực hiện những nghiên cứu sâu hơn trên
cỡ mẫu lớn hơn để có thể thu được những kết quả
nghiên cứu có giá trị góp phần điều trị hiệu quả bệnh lý này ở Bệnh viên chúng tôi
Trang 31XIN CẢM ƠN