Nên có những đặc điểm phù hợp với chức nămg như sau: - Hồng câù chứa huyết cầu tố Hêmôglôbin Hb có khả năng kết hợp không bền với O2 và CO2 => Dễ thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi,
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA NĂM HỌC 2008 – 2009 MÔN THI: SINH HỌC IỚP 9
Câu 1: (1 điểm )
Hồng cầu có chức nămg kết hợp và vận chuyển O2 cung cấp cho tế bào và CO2 từ tế bào đến phổi để thải ra ngoài Nên có những đặc điểm phù hợp với chức nămg như sau:
- Hồng câù chứa huyết cầu tố Hêmôglôbin (Hb) có khả năng kết hợp không bền với O2 và CO2 => Dễ thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi, tế bào (0,25đ)
- Hồng cầu có hình đĩa, lõm hai mặt => Tăng diện tích tiếp xúc (o,25đ)
- Hồng cầu không có nhân => Tiết kiệm năng lượng khi hoạt động (0,25đ)
- Hồng cầu thường xuyên được sản sinh mới với số lượng lớn (10 triệu hc/giây) để thay thế các hồng cầu già, giảm khả năng hoạt động => Duy trì khả năng hoạt động liên tục
(0,25đ) Câu 2: (1 điểm)
a Giống nhau: (0,5đ) Sai một ý trừ 0,125đ.
- Đều là phẩn ứng của cơ thể để trả lời những kích thích của môi trường
- Đều được hình thành trên cơ sở xung thần kinh dẫn truyền trong các cung phản xạ
- Gồm: Cơ quan thụ cảm, trung ương thần kinh và cơ quan phản ứng
- Đều có ý nghĩa thích nghi với môi trường
b Khác nhau: (0,5đ) Sai một ý trừ 0,125đ.
- Bẩm sinh, mang tính chất loài
- Di truyền
- Bền vững, tồn tại suốt đời
- Mỗi kích thích gây ra một phản xạ
- Trung khu thần kinh: Tủy sống, trụ não
- Qua tập luyện mà có, mang tính chất cá thể
- Không di truyền
- Tạn thời, dễ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên
- Một kích thích có thể gây ra nhiều phản xạ
và ngược lại
- Trung khu thần kinh: Chất xám của bán cầu não
Câu 3: (1điểm)
a Cơ chế hình thành thể 3 nhiễm (2n + 1) và thể 1 nhiễm (2n – 1): 0,5 đ
Trong quá trình phát sinh giao tử, có một cặp NST của TB sinh giao tử không phân li ( Các cặp còn lại phân li bình thường) tạo ra hai loại giao tử bất bình thường: Giao tử (n + 1)
và giao tử (n – 1), hai loại giao tử này nếu kết hợp với giao tử bình thường (n) trong qua trình thụ tinh sẽ tạo ra hợp tử 3 nhiễm (2n + 1) và hợp tử 1 nhiễm (2n – 1)
b Sơ đồ minh họa: (0, 5đ)
Trang 2Câu 4: (1điểm)
* Chứng minh: Sai một ý trừ 0,25đ
- Gen là một đoạn AND chứa thông tin di truyền quy định cấu trúc của một phân tử Prôtêin được mã hóa dưới dạng trình tự sắp xếp của các Nuclêôtit
- mARN được tổng hợp từ gen theo nguyên tắc bổ sung và khuôn mẫu => thông tin di truyền của gen được sao chép lại cho mARN
- mARN sau khi được tổng hợp, mang thông tin di truyền của gen rời khỏi nhân đi ra phần
tế bào chât chỉ huy quá trình tổng hợp phân tử Prôtêin có trật tự các a.a như đã được quy định
- Prôtêin sau khi được tổng hợp sẽ chuyển đến các bộ phận của cơ thể trực tiếp tương tác với môi trường để biểu hiện thành tính trạng
=> Gen quy định tính trạng
Câu 5: (1,5 điểm)
a Kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và sơ đồ lai:
Con có 4 nhóm máu : A, B, AB, O
- Xét con có nhóm máu O, kiểu gen IOIO => Cả bố và mẹ đều cho giao tử IO
- Xét con có nhóm máu AB, kiểu gen IAIB => Ở bố và mẹ một người cho giao tử IA người còn lại cho giao tử IB
Trang 3Tổ hợp lại => Bố IAIO ( máu A) ; Mẹ IBIO (máu B) hoặc ngược lại (0,5đ)
* Sơ đồ lai:
GP : IA ; IO IB ; IO
F1 : Kiểu gen: IAIB ; IAIO ; IBIO ; IOIO
Kiểu hình: (AB) (A) (B) (O) (0,5đ)
b Xác định con:
- Xét con có máu O, kiểu gen IOIO => Cả bố và mẹ phải cho giao tử IO Đứa con này không thể sinh ra từ cặp bố mẹ có nhóm máu A và AB vì người có máu AB (IAIB) không thể cho giao
tử IO
=> Con máu O : Bố mẹ máu O và A
Con máu A : Bố mẹ máu A và AB (0,5đ) Câu 6: (2 điểm)
Cây P dị hợp 2 cặp gen => có kiểu hình trội Vậy thân cao - quả đỏ là hai tính trạng trội
so với thân thấp - quả vàng
Quy ước: A: Cao B: Đỏ
a: thấp b: Vàng (0,5đ)
F1 có 8 tổ hợp giao tử (8 = 4 x 2)
- Cây P dị hợp 2 cặp gen (AaBb) cho 4 loại giao tử => Cây P đem lai còn lại phải cho 2 loại giao tử (Dị hợp một cặp gen) => kiểu gen cây dị hợp 1 cặp gen:
+ AABb (Cao - đỏ)
+ AaBB (Cao - đỏ)
+ Aabb (Cao - vàng)
* Sơ đồ lai: Có 4 trường hợp.
1 Trường hợp 1:
P : AaBb (Cao - đỏ) x AABb (Cao - đỏ)
Gp: AB ; Ab ;aB ; ab AB ; Ab
F1 : Kiểu gen: AABB ; AABb ; AaBB ; Aabb
2 Trường hợp 2:
P : AaBb (Cao - đỏ) x AaBB (Cao - đỏ)
Gp: AB ; Ab ;aB ; ab AB ; aB
F1 : Kiểu gen: AABB ; AABb ; AaBB ; Aabb
AaBB ; AaBb ; aaBB ; aaBb
Trang 43 Trường hợp 3 :
P : AaBb (Cao - đỏ) x Aabb (Cao - vàng)
Gp: AB ; Ab ;aB ; ab Ab ; ab
F1 : Kiểu gen: AABb ; AAbb ; AaBb ; Aabb
Kiểu hình: 3 Cao - đỏ : 3 Cao – vàng
1 Thấp – đỏ : 1 Thấp - vàng (0,25đ)
4 Trường hợp 4 :
P : AaBb (Cao - đỏ) x aaBb (Cao - đỏ)
GP: AB ; Ab ;aB ; ab aB ; ab
F1 : Kiểu gen: AaBB ; AaBb ; aaBB ; aabb
Kiểu hình: 3 Cao - đỏ : 3 Thấp - đỏ
1 Cao - vàng : 1Thấp – vàng (0,25đ)
Câu 7: (2,5 điểm)
a.Xác định bộ NST lưỡng bội của loài:
Gọi k là só lần nguyên phân của một TB sinh dục (k là số tự nhiên)
Theo bài ra ta có:
2n 10 (2k - 1) = 2480
2n 10.2k = 256 (0,5đ)
Chia 2 vế cho 10 ta có
2n.(2k - 1) = 248 (1)
2n.2k = 256 (2)
Từ (2) 2k = 256 : 2n (0,25đ)
Thay 2k vào (1)
2n.(256/2n - 1) = 248
=> 256 - 2n = 248
=> 2n = 256 - 248
=> 2n = 8
Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là: 2n = 8 (0,5đ)
* Số lần nguyên phân:
Thay 2n = 8 vào (2)
8.2k = 256
=> 2k = 256 : 8
=> 2k = 32 = 25
=> k = 5
Vậy mỗi TB sinh dục nguyên phân 5 lần (0,5đ)
Trang 5b Giới tính của sinh vật:
- Số TB con tạo ra sau nguyên phân:
10.2k = 10 25
= 10.32 = 320 (tb) (0,25đ)
- Số giao tử được tạo thành qua giảm phân
(128 x 100) : 10 = 1280 (gt) (0,25đ)
- Số giao tử do một tb sinh giao tử tạo ra:
1280 : 320 = 4 (gt) (0,25đ)
Một TB sinh giao tử qua giảm phân cho ra 4 giao tử => Giới tính đực (0,25đ)