1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH HIỆU QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH CÔNG NGHỆ SINH THÁI và mô HÌNH TRUYỀN THỐNG TRONG sản XUẤT lúa gạo ở xã tân PHÚ, HUYỆN CAI lậy, TỈNH TIỀN GIANG

85 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “So sánh hiệu quả sản xuất của mô hình Công nghệ sinh thái và mô hình truyền thống trong sản xuất lúa gạo ở xã Tân Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

Trang 1

KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

CỦA MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ SINH THÁI

VÀ MÔ HÌNH TRUYỀN THỐNG

TRONG SẢN XUẤT LÚA GẠO

Ở XÃ TÂN PHÚ, HUYỆN CAI LẬY,

TỈNH TIỀN GIANG

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Th.s LÊ TRẦN THIÊN Ý HUỲNH NHƯ ÁI MSSV: 4084178

Lớp: Kinh tế học 1 K34

Cần Thơ Tháng 05 năm 2012

Trang 2

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -ii- SVTH: Huỳnh Như Ái

LỜI CẢM TẠ



   

đạt nhiều kiến thức quý báu từ quý Thầy Cô Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ giảng viên thuộc Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh cũng như tất cả quý Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt quá trình học ở trường

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Trần Thiên Ý Từ lúc mới bắt đầu cho đến khi hoàn thành, Cô đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn cũng như tận tình chia sẻ những kinh nghiệm, góp ý vô cũng quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến thầy Hồ Văn Chiến, giám đốc Trung tâm Bảo vệ thực vật - phía Nam, Tiền Giang đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt 2 tháng thực tập tại đơn vị Những tư liệu thầy cung cấp là nguồn tham khảo vô cùng quý giá giúp tôi hình thành ý tưởng để thực hiện luận văn này Sự hướng dẫn, góp ý nhiệt tình của thầy đã giúp luận văn này được hoàn thiện hơn

Tôi cảm ơn các hộ nông dân xã Tân Phú đã cung cấp thông tin và kinh nghiệm sản xuất để tôi có nguồn thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu Cuối cùng, tôi dành tặng lòng biết ơn từ tận đáy lòng đến gia đình tôi, nơi

đã tạo điều tinh thần vững chãi nhất để tôi yên tâm thực hiện nghiên cứu này Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm nên trong quá trình tìm hiểu, xử lý và phân tích số liệu tôi không tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy, Cô để bài viết được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa tôi xin gửi đến quý Thầy cô lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất!

Ngày 13 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Huỳnh Như Ái

Trang 3

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -iii- SVTH: Huỳnh Như Ái

LỜI CAM ĐOAN



   

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực, không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 12 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Huỳnh Như Ái

Trang 4

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -iv- SVTH: Huỳnh Như Ái

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



   

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -v- SVTH: Huỳnh Như Ái

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



   

• Họ và tên người hướng dẫn:………

• Học vị:………

• Chuyên ngành:………

• Cơ quan công tác:………

• Tên học viên:………

• Mã số sinh viên:………

• Chuyên ngành:………

• Tên đề tài:………

………

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của chuyên ngành đào tạo: ………

.………

2 Về hình thức: ………

………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài ………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ………

………

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu…) ………

………

6 Các nhận xét khác ………

………

Trang 6

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -vi- SVTH: Huỳnh Như Ái

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các

yêu cầu chỉnh sửa, …)

Trang 7

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -vii- SVTH: Huỳnh Như Ái

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



   

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm

Giáo viên phản biện

Trang 8

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -viii- SVTH: Huỳnh Như Ái

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

CHƯƠNG 3 26

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 26

3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 26

3.2 HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN 29

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA HAI MÔ HÌNH 30

4.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 30

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NÔNG HỘ 35

4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA HAI MÔ HÌNH 47 NHỮNG THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP 54

PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ SINH THÁI TRONG SẢN XUẤT LÚA GẠO 54

5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA HAI MÔ HÌNH 54

5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ SINH THÁI 55

CHƯƠNG 6 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

6.1 KẾT LUẬN 60

6.2 KIẾN NGHỊ 60

PHỤ LỤC 65

a.PHIẾU PHỎNG VẤN NÔNG HỘ 65

b KẾT QUẢ CHẠY HÀM 69

Trang 9

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -ix- SVTH: Huỳnh Như Ái

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: LOẠI PHÂN, LIỀU LƯỢNG, THỜI GIAN KHUYẾN CÁO BÓN CHO LÚA 25

Bảng 2.2: CÁC BIẾN ĐỘC LẬP ĐỀ XUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT 29

Bảng 3.1: TÌNH HÌNH TỰ NHIÊN – XÃ HỘI TẠI XÃ TÂN PHÚ NĂM 2011 38

Bảng 3.2: KẾT QUẢ GIÁO DỤC Ở XÃ TÂN PHÚ NĂM 2011……… 38

Bảng 3.3: KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA XÃ TÂN PHÚ NĂM 2011……….40

Bảng 4.1: THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA MẪU KHẢO SÁT………41

Bảng 4.2: CƠ CẤU ĐẤT ĐAI CỦA NÔNG HỘ CỦA MẪU KHẢO SÁT….……… 42

Bảng 4.3: PHÂN PHỐI THEO GIỚI TÍNH VÀ TUỔI CỦA CHỦ HỘ CỦA MẪU KHẢO SÁT……… 43

Bảng 4.4: PHÂN PHỐI TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA CHỦ HỘ CỦA MẪU KHẢO SÁT ……… …45

Bảng 4.5: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TRÊN 1 HA LÚA……… 46

Bảng 4.6: ĐỐI TƯỢNG THU MUA LÚA CỦA NÔNG HỘ ……… 49

Bảng 4.7: THỐNG KÊ MÔ TẢ NĂNG SUẤT LÚA CỦA HAI MÔ HÌNH……… 50

Bảng 4.8: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA HAI MÔ HÌNH……… 52

Bảng 4.9: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH……… …….53

Bảng 4.10: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI NĂNG SUÂT CỦA HAI MÔ HÌNH… 54

Bảng 4.11: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH Z VỀ NĂNG SUẤT CỦA HAI MÔ HÌNH……… 55

Bảng 4.12: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI LỢI NHUẬN CỦA HAI MÔ HÌNH 56

Bảng 4.13: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH Z VỀ LỢI NHUẬN CỦA HAI MÔ HÌNH……… 57

Bảng 4.14: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI CHI PHÍ CỦA HAI MÔ HÌNH …… 57

Bảng 4.15: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH Z VỀ CHI PHÍ CỦA HAI MÔ HÌNH……… 58

Bảng 4.16: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN SỐ TRONG HÀM SẢN XUẤT ……… 59

Bảng 4.17: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA MÔ HÌNH TRUYỀN THỐNG………60

Bảng 4.18: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ SINH THÁI ….……… 62

Trang 10

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -x- SVTH: Huỳnh Như Ái

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỘ NÔNG DÂN VÀ KINH TẾ HỘ……….19

Hình 2.2: QUY TRÌNH TRỒNG LÚA………23

Hình 2.3: HÀM NĂNG SUẤT LÚA……… 27

Hình 2.4: MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT……… 32

Hình 4.1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG HAI MÔ HÌNH……… 41

Hình 4.2: PHÂN PHỐI THEO GIỚI TÍNH CỦA CHỦ HỘ CỦA MẪU KHẢO SÁT……… 43

Hình 4.3: PHÂN PHỐI THEO TUỔI CỦA CHỦ HỘ CỦA MẪU KHẢO SÁT.……… 44

Hình 4.4: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA CHỦ HỘ……… 45

Hình 4.5: PHÂN PHỐI CHI PHÍ CỦA HAI MÔ HÌNH……….47

Hình 4.6: SO SÁNH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA HAI MÔ HÌNH……… 51

Hình 4.7: SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA HAI MÔ HÌNH……… 53

Trang 11

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -xi- SVTH: Huỳnh Như Ái

NN-PTNT: Nông nghiệp – Phát triển nông thôn

NSG: ngày sau gieo

TN: thu nhập

UBND: Ủy ban nhân dân

ƯDTBCN: Ứng dụng tiến bộ công nghệ

Trang 12

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -1- SVTH: Huỳnh Như Ái

Nhằm ổn định an ninh lương thực, các nhà khoa học thuộc viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã nghiên cứu và đề xuất nhiều giải pháp kỹ thuật nhằm giúp người nông dân ĐBSCL sản xuất lúa theo hướng bền vững và đạt hiệu quả cao Đáng chú ý hơn cả, dưới sự tài trợ của ngân hàng phát triển Á Châu (ADB), viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã thử nghiệm mô hình “Công nghệ sinh thái – Ecological engineering”, nội dung là trồng hoa trên bờ ruộng nhằm thu hút thiên địch đến tấn công rầy nâu, và từ đó làm giảm được việc sử dụng thuốc trừ sâu

Ba quốc gia được chọn để tham gia đề tài này là Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam Tại Việt Nam, thí nghiệm đã được thực hiện từ tháng 11/2009 do Trung tâm Bảo vệ thực vật - phía Nam thực hiện tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

Mô hình này đã đem lại thành tựu đáng chú ý là giúp nhà nông kiểm soát rầy nâu hiệu quả và trúng mùa, trong khi cùng kì, phía Bắc và Đông Bắc Thái Lan lại bị dịch rầy nâu hoành hành làm mất 1,3 triệu tấn lúa

Trong năm 2012, dự án phát huy hiệu quả sử dụng đất và công nghệ sinh thái ‘Land-use intensity and Ecological Engineering – Assessment Tools for risks

and Opportunities in irrigated rice based production systems’ (LEGATO) hỗ trợ

phát triển mô hình này toàn tỉnh Tiền Giang, tiến tới nhân rộng mô hình ra toàn khu vực ĐBSCL Trước tình hình đó, hiệu quả kĩ thuật và kinh tế của xã Tân

Trang 13

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -2- SVTH: Huỳnh Như Ái

Phú, nơi áp dụng ổn định mô hình mới này trong 1 năm qua, thu hút nhiều sự

quan tâm của các chuyên gia và nhà nông Do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “So

sánh hiệu quả sản xuất của mô hình Công nghệ sinh thái và mô hình truyền thống trong sản xuất lúa gạo ở xã Tân Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang” nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp giúp nông dân xã phát

huy được những lợi thế tiềm năng, khắc phục những yếu kém của mô hình sản xuất lúa Công nghệ sinh thái, nâng cao năng suất - chất lượng sản phẩm lúa gạo đầu ra, góp phần cải thiện đời sống nông dân trong xã cũng như phát triển hiệu quả sản xuất nông nghiệp trong tỉnh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình công nghệ sinh thái ở xã Tân Phú,

hình sản xuất lúa truyền thống nhằm giúp nhà nông lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và đưa ra các giải pháp giúp phát triển mô hình

 Mục tiêu 2: So sánh hiệu quả sản xuất giữa nông hộ áp dụng mô hình

công nghệ sinh thái và không áp dụng trong cùng xã

 Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa theo

mô hình Công nghệ sinh thái và mô hình sản xuất lúa truyền thống

 Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sản

xuất và mở rộng mô hình Công nghệ sinh thái ở Tiền Giang

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

Các nhân tố đầu vào (input use) như chi phí phân bón, nông dược, hạt giống, lao động và máy móc đã ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sản xuất

Trang 14

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -3- SVTH: Huỳnh Như Ái

(performance): năng suất và lợi nhuận giữa những hộ áp dụng mô hình Công nghệ sinh thái và những hộ sản xuất theo phương thức truyền thống So sánh hiệu quả sản xuất và các nhân tố tác động đến vụ Hè Thu 2011

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng sản xuất lúa mô hình Công nghệ sinh thái và mô hình truyền

thống ở xã Tân Phú như thế nào?

- Mô hình nào cho năng suất lúa cao hơn?

- Những thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong quá trình áp dụng mô hình?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những hộ canh tác mô hình truyền thống và những hộ canh tác theo mô hình Công nghệ sinh thái tại xã Tân Phú

1.4.2 Không gian nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu ở xã Tân Phú

1.4.3 Phạm vi nội dung

Nghiên cứu được thực hiện trên số liệu được thu thập từ 65 nông hộ Trong

đó có 35 hộ sản xuất theo kiểu truyền thống và 30 hộ sản xuất theo mô hình Công nghệ sinh thái Luận văn chỉ nghiên cứu hiệu quả sản xuất, cụ thể là lợi nhuận của vụ Hè Thu 2011 ở xã Tân Phú, Tiền Giang, thông qua các chỉ tiêu: diện tích canh tác, lượng phân bón, chi phí nông dược, ngày lao động nhà, ngày lao động thuê và trình độ học vấn của nông hộ; mặc dù năng suất lúa gạo còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa Luận văn không đánh giá chi phí và lợi ích xã hội của 2 mô hình canh tác này

1.4.4 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 2/2012 đến tháng 5/2012

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Võ Thị Lang (2006) đã nghiên cứu hiệu quả sản xuất của mô hình “3 Giảm

3 Tăng” (3G3T) tại 3 tỉnh Cần Thơ, An Giang, Sóc Trăng Số mẫu phỏng vấn:

146 hộ áp dụng 3G3T (An Giang (57), Cần Thơ (40), Sóc Trăng (49)) và 91 hộ không áp dụng 3G3T (An Giang (22), Cần Thơ (36), Sóc trăng (33)).Tác giả đã

Trang 15

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -4- SVTH: Huỳnh Như Ái

so sánh hiệu quả sản xuất của những hộ áp dụng và những hộ không áp dụng 3G3T, cụ thể áp dụng mô hình hồi qui tương quan để ước lượng các yếu tố tác động đến lợi nhuận ròng Kết quả cho thấy: với mức ý nghĩa 10%, mô hình 3G3T mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn Ở mức ý nghĩa 15%, chi phí giống đã ảnh hưởng tích cực tới mô hình 3G3T: chi phí giống cao hơn, mang lại chất lượng giống tốt nên đạt được năng suất cao và bán có giá hơn

Nguyen Huu Dung (1997) đã chứng minh việc sử dụng nông dược thiếu khoa học đã làm lãng phí vốn sản xuất, đồng thời cũng làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm gạo sau cùng, gây tốn kém chi phí y tế của nông dân (các bệnh dị ứng về da, mắt thậm chí dẫn tới mù loà) Nghiên cứu được thực hiện ở 6 huyện thuộc 4 tỉnh Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ Số nông hộ tham gia phỏng vấn: 180 người Kết quả nghiên cứu cho thấy nông hộ có diện tích canh tác nhỏ hơn 9 công thì có hiệu quả sử dụng lao động nhà và lao động thuê tốt hơn Năng suất tỉ lệ thuận với trình độ học vấn của nông hộ Thói quen

sử dụng thuốc trừ sâu không hợp lý đã làm giảm lợi nhuận của nhà nông trung bình là 90.000VNĐ/ha sản xuất và đem lại nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ

và môi trường

Hồ Văn Chiến (2010) phân tích hiện trạng dịch hại trong canh tác lúa ở

Thái Lan và Việt Nam, qua đó giới thiệu sự cần thiết của mô hình “Công nghệ sinh thái” vốn chiếm 60% trong việc quản lý dịch hại ở Mỹ, Anh, Châu Âu từ năm 1973 đến năm 2002; nhấn mạnh “Công nghệ sinh thái” là mô hình phù hợp

để áp dụng rộng rãi ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Ở khía cạnh kĩ thuật, tác giả phân tích Công nghệ sinh thái đòi hỏi nông dân phải cắt giảm nông dược và mật độ gieo hạt, nhờ đó quản lí dịch hại hiệu quả, tiết kiệm được chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho nông dân

Zenaida M.Huelgas (2008) phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất của mô

hình “3 Giảm 3 Tăng” giữa những hộ áp dụng (adopters) và không áp dụng adopters) ở miền Nam Việt Nam trong vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu năm 2005-

(non-2006 200 nông dân thuộc 2 tỉnh An Giang và Cần Thơ đã được chọn ngẫu nhiên

để phỏng vấn Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất mô hình này được tác giả xây dựng bao gồm: mật độ gieo hạt (kg/ha), nông dược (USD/ha), chi phí lao

Trang 16

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -5- SVTH: Huỳnh Như Ái

động (USD/ha), năng suất (MT/ha), giá lúa bán ra (USD/MT), thu nhập (USD/ha) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng mô hình làm giảm chi phí sản xuất từ 5-17USD/ha và lợi nhuận ròng tăng lên từ 92-118USD/ha

Hồ Văn Chiến (2011), báo cáo các hoạt động của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

trong việc áp dụng mô hình “Công nghệ sinh thái”; trình bày hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả xã hội trong ứng dụng mô hình này nhằm quản lý rầy nâu và bệnh vàng lùn, xoắn lá lúa Kết quả báo cáo cho thấy sau khi áp dụng mô hình “Công nghệ sinh thái”, rầy nâu và bệnh vàng lùn xoắn lá giảm hẳn, tiết kiệm được chi phí nông dược, tăng năng suất và chất lựơng hạt gạo

N.H.Huan (2008), đã nghiên cứu các nông dân quản lí dịch bệnh nhờ tiếp

cận truyền thông Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Cai Lậy, Tiền Giang và huyện Vị Thuỷ, Cần Thơ Tác giả so sánh nhận thức của nông dân trước và sau khi tiếp nhận thông tin khuyến nông Tác giả thống kê nông dân chỉ thay đổi thói quen trồng trọt nếu mô hình canh tác mới đáp ứng được các yêu cầu sau: tăng năng suất, giảm dịch bệnh, sâu hại và cỏ dại

Tran Thi Ngoc Huan (2011) đã nghiên cứu hiệu quả sản xuất của mô hình

độc canh lúa 3 vụ và mô hình lúa-bắp-lúa tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Kết quả nghiên cứu cho thấy, so với trồng độc canh 3 vụ, mô hình lúa-bắp-lúa thu được năng suất cao hơn khoản 2,88-3,45 tấn/ha, đem lại lợi nhuận cao hơn khoản 15,3-17,6 triệu đồng/ha Trong đó, tác giả so sánh hiệu quả kinh

tế của 2 mô hình qua các chỉ tiêu: năng suất (tấn/ha), lợi nhuận gộp (VNĐ/ha), chi phí giống (VND/ha), chi phí phân bón (VND/ha), chi phí thuốc trừ sâu (VNĐ/ha), tổng chi phí (VNĐ/ha), lợi nhuận ròng (VNĐ/ha)

Đỗ Văn Xê (2008) đã nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình độc

canh lúa 2 vụ và mô hình lúa-tôm Kết quả điều tra thực tế trên mô hình lúa 2 vụ

60 hộ; mô hình lúa tôm 40 hộ Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá hiện trạng mỗi mô hình Phương pháp trắc nghiệm giả thiết t-test được

áp dụng để so sánh sự khác biệt của các chỉ tiêu kinh tế của 2 mô hình Các chỉ tiêu được chọn để so sánh hiệu quả kinh tế của 2 mô hình: chi phí chuẩn bị đất (VNĐ/ha), chi phí giống (VNĐ/ha), chi phí nông dược (VNĐ/ha), chi phí phân bón (VNĐ/ha), chi phí chăm sóc (VNĐ/ha), chi phí thu hoạch (VNĐ/ha), năng

Trang 17

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -6- SVTH: Huỳnh Như Ái

suất (tấn/ha), giá bán (VNĐ/kg), thu nhập (VNĐ/ha), lợi nhuận (VNĐ/ha), lao động gia đình (ngày) So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình cho thấy mô hình

2 vụ lúa mặc dù cho tỉ suất lợi nhuận (1,87 đồng lợi nhuận/đồng vốn) thấp hơn

mô hình lúa tôm (2,29), nhưng chi phí sản xuất thấp hơn và cần ít lao động gia đình hơn, do đó phù hợp với các hộ nông dân ít vốn và ít nhân lực hoặc các hộ có điều kiện làm các nghề phi nông nghiệp

Nguyễn Quốc Nghi (2010) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ứng

dụng tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất lúa ở tỉnh Đồng Tháp Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được tác giả thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 375 nông hộ Tác giả

sử dụng mô hình Binary Logistic để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng tiến bộ kĩ thuật (ƯDTBKT) vào sản xuất lúa của nông hộ Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biến trình độ học vấn, tham gia các tổ chức xã hội, tổng diện tích đất sản xuất của hộ, vay vốn sản xuất, cơ sở hạ tầng nông nghiệp tương quan thuận với quyết định ứng dụng ƯDTBKT vào sản xuất lúa của nông hộ Mức

độ ƯDTBKT vào sản xuất lúa của nông hộ ở tỉnh Đồng Tháp chịu tác động bởi ba nhân tố: nguồn lực sản xuất của nông hộ, lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội

Phạm Lê Thông (2010) đã nghiên cứu hiệu quả kinh tế và kĩ thuật của các

nông hộ trong vụ Đông Xuân 2009-2010 ở ĐBSCL Dựa trên số liệu sơ cấp thu thập từ 477 nông hộ, tác giả kết luận, năng suất trong vụ Đông Xuân là cao nhất trong năm do điều kiện canh tác thuận lợi Khi sản xuất kém hiệu quả, năng suất trung bình bị thất thoát là 1,23 tấn/ha và khoản lợi nhuận bị thất thoát là 3,2 triệu đồng/ha Chênh lệch trong kĩ thuật canh tác và hiệu quả sử dụng đầu vào giữa các nông hộ dẫn tới sự chênh lệch lớn trong năng suất và lợi nhuận trung bình Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tập huấn tiến bộ kĩ thuật cho nông hộ

Ram B Bhujel (2006) đã ước tính hàm năng xuất lúa Hiunde (Boro), vốn là

1 giống lúa ít phổ biến ở Nepal Sử dụng hàm Cobb – Douglas tác giả kết luận: diện tích canh tác (ha), lượng Nitơ (kg/ha), photpho (kg/ha) và ngày lao động có ảnh hưởng ở mức ý nghĩa 5%; số lần tưới tiêu từ 10 lần trở lên có ảnh hưởng ở mức ý nghĩa 10%, ngày lao động nhà và lao động gia súc có ảnh hưởng ở mức ý nghĩa 15% Trong quá trình sản xuất, chi phí làm đất chiếm 32% tổng chi phí, chi

Trang 18

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -7- SVTH: Huỳnh Như Ái

phí phân bón và nông dược chiếm 23% Qua đó, giải thích các yếu tố khiến nhà nông không ưa chuộng giống lúa này

Trang 19

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -8- SVTH: Huỳnh Như Ái

Hình 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỘ NÔNG DÂN VÀ KINH TẾ HỘ

Hộ mang tính huyết tộc Các thành viên huyết tộc của hộ là chủ thể đích thực của hộ, tạo nên sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất

Hộ dựa trên cơ sở kinh tế chung, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm như nhau, tự giác đóng góp làm tăng quỹ thu nhập của hộ, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mỗi thành viên

FAO (1999): chu trình phát triển hộ nông dân gồm 4 giai đoạn: (i) hộ mới tách, (ii) tăng qui mô nhân khẩu, (iii) hộ trưởng thành, (iv) tách hộ Hộ nông dân

là hợp phần của 3 hệ thống phụ: (i) cư trú, (ii) sản xuất, (iii) tiêu dùng

Khái niệm hộ trồng lúa: “Hộ nông dân sản xuất lúa - gọi tắt là hộ trồng lúa – là hộ nông dân dành một phần hoặc toàn bộ diện tích đất cho canh tác lúa,

lúa sử dụng cho mục đích kép: tự tiêu – hàng hoá và đóng góp vào nguồn thu nhập của nông hộ”

Kinh tế hộ nông dân là một phần quan trọng của nền kinh tế quốc dân Trong hoạt động kinh tế, các hộ nông dân này có thể tự tiến hành tất cả các khâu

Gia đình

hộ

hộ nông dân

Kinh tế hộ Kinh tế hộ nông dân

Trang 20

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -9- SVTH: Huỳnh Như Ái

của quá trình sản xuất và tái sản xuất Kinh tế hộ nông dân rất phổ biến ở nước

ta, quốc gia có gần 80% dân số làm nông nghiệp

Theo Hồ Cao Việt (2005), vị trí và vai trò của hộ trồng lúa trong nền kinh

tế: (i) cấu thành cơ bản của cấu trúc làng xã - nông thôn, (ii) cung cấp lượng lớn lao động, giá nhân công thấp cho nông nghiệp và phi nông nghiệp, (iii) cung cấp lương thực cho tiêu thụ nội địa và đảm bảo an ninh lương thực, (iv) cung cấp nông sản xuất khẩu, nguồn thu ngoại tệ, (v) cung cấp nguyên liệu cho chế biến và chăn nuôi, (vi) thị trường tiêu thụ hàng hoá phi lương thực, (vii) nền tảng, đơn vị

cơ bản cho sản xuất trang trại, (viii) tích luỹ tư bản, thặng dư và tái đầu tư cho nông nghiệp

2.1.2 Chương trình “Công nghệ sinh thái” trong sản xuất lúa gạo

Các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên Cứu Lúa Quốc Tế (IRRI) đã nghiên cứu và đề xuất nhiều giải pháp kĩ thuật giúp nông dân sản xuất lúa theo hướng bền vững và đạt hiệu quả cao Đáng chú ý nhất là chương trình quản lí dịch hại tổng hợp IPM Các nước Đông Nam Á đã áp dụng mô hình IPM trên cây lúa từ năm 1990, đây là giải pháp sinh thái nhằm duy trì sự ổn định bền vững giữa các đối tượng gây hại và các đối tượng có ích, gọi tắt là thiên địch (Cục BVTV, 1994)

Dựa trên quan điểm này, các nhà côn trùng học ở Viện Nghiên Cứu Lúa Quốc Tế (IRRI) với sự tài trợ của ngân hàng phát triển Á Châu (ADB) đã hợp tác với các quốc gia đang bị rầy nâu gây hại nhiều năm nặng từ nhiều năm nay để thử nghiệm mô hình “Công nghệ sinh thái”, nội dung là trồng hoa trên bờ ruộng nhằm thu hút thiên địch đến tấn công rầy nâu và từ đó làm giảm được việc sử dụng thuốc trừ sâu Ba quốc gia được chọn để tham gia thực hiện đề tài này là Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam Tại Việt Nam thí nghiệm đã được thực hiện

từ tháng 11/2009 do Trung tâm Bảo vệ thực vật - phía Nam thực hiện

Nguyên tắc cơ bản của Công nghệ sinh thái là dựa vào sự đấu tranh sinh tồn giữa các loài sinh vật có cùng môi trường sống và phát huy vai trò của các loài sinh vật có ích tấn công dịch hại để bảo vệ mùa màng cho người nông dân Mối quan hệ giữa các loài này luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, sự xuất hiện của loài

Trang 21

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -10- SVTH: Huỳnh Như Ái

này có vai trò kiềm hãm sự bùng phát mạnh mẽ của loài khác tạo nên sự cân bằng bền vững trong tự nhiên

Tháng 11 năm 2009, Trung tâm BVTV - phía Nam, được sự hỗ trợ về kỹ thuật của Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) và sự tài trợ tài chính của Ngân hàng Phát triển Á châu (ADB) đã triển khai mô hình “Cộng đồng sử dụng công nghệ sinh thái để quản lý rầy nâu và bệnh virus trên lúa” với kết quả rất tốt và hiện nay đang được triển khai tại nhiều tỉnh thành miền Tây Nam Bộ Đây sẽ là hướng đi quan trọng cho việc sản xuất lúa ổn định, bền vững ở nước ta trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai

Mô hình “Công nghệ sinh thái” là mô hình nối tiếp của mô hình “3 Giảm 3 Tăng” (3G3T) vốn đã phát triển rộng rãi ở Việt Nam từ năm 2002 Cụ thể, Công nghệ sinh thái buộc nông dân phải cắt giảm 3 yếu tố đầu vào của 3G là giảm mật

độ gieo hạt, giảm phân bón hoá học và giảm thuốc bảo vệ thực vật Việc giảm mật độ gieo hạt khiến cây lúa có nhiều không gian để phát triển hơn Gieo dày sẽ

dễ bị ẩm thấp, ánh sáng mặt trời chiếu không tới, nông dược chỉ phủ được trên lá

mà không tác dụng được xuống đất và rễ, gây tốn kém và lãng phí, lại tạo điều kiện cho sâu bệnh ấp ủ và lan rộng Việc bón phân quá quá tham lam làm tốn kém chi phí nhưng không phát huy tối đa hiệu quả Dư thừa dinh dưỡng trên đất

dễ thu hút sâu bọ hơn, đồng thời đất mau bị bạc màu, trong nhiều trường hợp, bón phân quá nhiều chỉ làm lá lúa thêm xanh và to bản nhưng hat lúa vẫn bị lép Việc giảm thuốc trừ sâu giúp nhà nông tiết kiệm chi phí Thuốc trừ sâu sử dụng không đúng cách sẽ khiến sâu bọ tăng khả năng kháng thuốc, và tăng khả năng kháng chéo, khiến sâu bọ càng phát triển mạnh mà nông dân càng tốn nhiều chi phí hơn Sau khi 3 Giảm này đã được thực hiện ổn định, nghĩa là hệ sinh thái trên ruộng lúa đã không còn bị ô nhiễm, thì mới tiến hành trồng hoa trên bờ ruộng (mô hình Công nghệ sinh thái) Nhờ hệ sinh thái trên ruộng cân bằng, hoa trên bờ ruộng phát huy thu hút thiên địch, vốn là côn trùng có lợi Những thiên địch này đến hút mật và ăn côn trùng có hại trên lúa ngay từ khi số lựơng côn trùng này còn ít mà mắt thừơng nông dân khó phát hiện Nhờ đó, sâu bọ được tiêu diệt sớm, phát huy hiệu quả bảo vệ mùa màng mà vẫn an toàn môi trường

Theo Nguyễn Hữu Huân, Hồ Văn Chiến, Lê Hữu Hải, Nguyễn Hữu An,

Trang 22

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -11- SVTH: Huỳnh Như Ái

Nguyễn Văn Huỳnh: Từ đầu vụ Đông xuân 2009-2010 đến nay, tại 2 tỉnh Tiền Giang và An Giang đã thực hiện 29 mô hình, trong đó An Giang 13 mô hình, tỉnh Tiền Giang 16 mô hình đã thực hiện thành công Mô hình thí điểm Ứng dụng Công nghệ sinh thái trong canh tác lúa, diện tích của mỗi mô hình khoảng

từ 10-40ha Trong đó đi đầu là xã Mỹ Thành Nam, huyện Cai Lậy Một số ghi nhận về kết quả phân tích số liệu bước đầu như sau:

- Trồng hoa có mật và phấn hoa trên bờ ruộng thu hút nhiều thiên địch đến cư ngụ và sinh sản trong đó như nhện, kiến 3 khoang, bọ rùa… thuộc nhóm bắt mồi

- Bẫy vàng và bẫy dính cho thấy có nhiều ong ký sinh và muỗi nước (làm mồi cho thiên địch)

- Nhiều loài côn trùng đến lấy mật hoa tạo sự đa dạng sinh học vật sống động trong ruộng lúa

- Chưa có phun thuốc trừ sâu lần nào mà mật số sâu rầy trong ruộng lúa vẫn không đáng kể cho đến khi thu hoạch

- Nông dân tỏ vẻ thích thú và đã chọn loại cây có hoa phù hợp để trồng ngay trên đồng ruộng của mình

- Nhiều lượt người đến tham quan và báo chí đã có bài giới thiệu như một

mô hình xanh của sản xuất lúa theo tiêu chuẩn GAP

Một số loại cây có hoa được chọn để triển khai trong việc nhân rộng mô

hình sắp tới là: Sài đất (Wedilia chinensis), Xuyến chi (Bidens pilosa), cúc Gót

(Colobogyne sp.) và cỏ Cứt lợn (Agelatum conyzoides)… Đặc điểm là chúng có

nhiều hoa với mật, phấn hoa và hương thơm thu hút nhiều côn trùng thiên địch

mà lại dễ trồng, ít chăm sóc, không che rợp lúa và ra hoa quanh năm

- Tại Công văn số 1947/BVTV-BPTT ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Cục Bảo vệ thực vật V/v Bảo vệ sản xuất vụ lúa Đông xuân 2010 – 2011 ở Nam Bộ, Cục đã chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long mở rộng ứng dụng công nghệ sinh thái tại các mô hình “Ba giảm ba tăng”, “Một phải năm giảm” để thu hút thiên địch vào ruộng lúa khống chế sâu hại

Ứng dụng Công nghệ sinh thái là hướng việc sản xuất lúa theo hướng bền

Trang 23

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -12- SVTH: Huỳnh Như Ái

vững, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ môi trường, giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân

2.1.3 Quy trình trồng lúa

Nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận (hay tối thiểu hoá chi phí sản xuất),

quá trình sản xuất cần được cân nhắc cẩn thận

Hình 2.2: QUY TRÌNH TRỒNG LÚA

 Chọn giống

Sự nảy mầm của phôi và sự phát triển của cây mạ đến khi có 3 lá mầm dựa chủ yếu vào hạt thóc giống Như vậy nếu hạt giống tốt, chứa một lượng dinh dưỡng đầy đủ sẽ làm cho hạt thóc giống nảy mầm, phát triển tốt và đồng đều Hạt thóc khoẻ, không có bệnh tồn dư cũng sẽ không truyền bệnh cho cây mạ Hạt giống tốt cũng làm cho cây mạ tốt hơn, khoẻ hơn, mập hơn và phát triển nhiều rễ hơn Khi cấy ra ruộng, cây mạ khoẻ hơn sẽ mọc nhanh hơn cây mạ yếu

Hiện nay nhà nước khuyến khích nông dân sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng nhanh từ 90-100 ngày, năng suất cao, chống chịu với một số sâu

MTL250, VD95-20, AS996, OM3536, Lúa thơm, v.v Tuy nhiên, nhà nông trong nước vẫn còn có thói quen sử dụng giống IR50404 Giống lúa này được Bộ NN-PTNT nhập vào Việt Nam từ năm 1992, có thời gian sinh trưởng ngắn từ 85-90

Trang 24

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -13- SVTH: Huỳnh Như Ái

ngày Nông dân ưa chuộng giống lúa này vì nó thích nghi rộng trên đất phù sa và đất phèn trung bình, có thể canh tác trong 3 vụ trong năm, cho năng suất cao từ 6-8 tấn Tuy nhiên, giống lúa này hiện không được khuyến khích canh tác vì phẩm chất gạo kém, giá trị xuất khẩu kém, cây lúa dễ nhiễm vàng lá, rầy nâu và đạo ôn

 Chuẩn bị đất

Công tác chuẩn bị đất nhằm mục đích làm cho ruộng phải bằng phẳng, không bị đọng nước và có hệ thống thoát nước tốt

và san bằng mặt ruộng bằng máy cày bánh lồng có trang kèm theo

Qui trình chuẩn bị đất đối với vụ Hè Thu và vụ 3: cày đất bằng máy với độ sâu từ 15-20 cm Kế tiếp, phơi ải trong thời gian 1 tháng Bừa, trục và san bằng mặt ruộng bằng máy kéo bánh lồng có công cụ trang phẳng mặt ruộng kèm theo Sử dụng máy kéo liên hợp với máy phay hoặc bánh lồng và trục bùn Tuỳ theo diện tích ruộng lớn hay nhỏ mà dùng máy kéo lớn (trên 50 HP), trung bình (20-35HP) hoặc nhỏ như máy xới tay (12-15HP), máy trục bùn tự hành hoặc phay lồng (6-12 HP)

Do giá thành của máy trục đất và máy xới hiện nay còn cao, nên đa số nhà nông chọn phương án thuê các loại máy này Tại xã Tân Phú, tháng 02/2012: giá thuê máy trục: 200.000đ/ha; giá thuê máy xới: 1.000.000đ/ha

 Gieo sạ

Công tác gieo sạ bao gồm hai khâu chuẩn bị hạt giống và kĩ thuật gieo sạ

Chuẩn bị hạt giống trước khi gieo sạ: Làm sạch hạt lúa trước khi ngâm ủ

bằng cách ngâm hạt trong nước muối 15% trong thời gian 5-10 phút, loại bỏ hạt lép lửng và lẫn tạp Sau đó, cho vào bao ngâm trong nước sạch 30 giờ Rửa bằng nước sạch, để ráo nước, ủ trong 24 giờ đảm bảo hạt vừa nhú mầm Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng thuốc trừ cỏ 3%, giai đoạn này gọi là diệt mầm, để lúa

có khả năng kháng cỏ dại cao hơn

Biện pháp gieo sạ: gieo hàng bằng công cụ gieo hàng kéo tay hoặc liên hợp với máy kéo Lượng hạt giống gieo khuyến khích là: 100-120 kg/ha Khoảng cách gieo: hàng cách hàng 20 cm Chú ý: Lượng hạt giống cho vào trống của

Trang 25

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -14- SVTH: Huỳnh Như Ái

công cụ gieo hàng chỉ bằng 2/3 thể tích trống và trách làm ướt bên trong trống để hạt ra đều

Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali Loại phân sử dụng và lượng phân bón từng loại cho từng giai đoạn sinh trưởng (ngày sau gieo (NSG)) của lúa được khuyến cáo như trong bảng 2.1

Bảng 2.1: LOẠI PHÂN, LIỀU LƯỢNG, THỜI GIAN

KHUYẾN CÁO BÓN CHO LÚA

Đón đòng (42-45 NSG)

Bón nuôi hạt (55-60 NSG)

Vụ Hè thu Đất phù sa 15kg NPK

20-20-15

4-5 kg DAP 7-8 kg Urê

5-6 kg Urê

3 kg KCL

Phun KNO3 trước và sau trỗ 7 ngày, 150 g/bình 8 lít, 4 bình Đất phèn

20-20-15 và

4-5 kg Urê

4-5 kg DAP 7-8 kg Urê

7-8 kg Urê

3 kg KCL

Phun KNO3 trước và sau trỗ 7 ngày, 150 g/bình 8 lít, 4 bình Đất phèn

Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng (7-42 NSG): Sau khi sạ được 7-10 ngày, bắt đầu cho nước từ từ vào ruộng và giữ nước trên mặt ruộng ở mức 5-7 cm Trong giai đoạn này, thay nước trong ruộng lúa từ 2-3 lần, sau mỗi lần thay nước giữ cạn trong 2-3 ngày

Trang 26

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -15- SVTH: Huỳnh Như Ái

Giai đoạn sinh trưởng sinh thực (42-65 NSG): Giữ nước trong ruộng ở mức 3-5 cm

Giai đoạn chín (65-95 NSG): Giữ nước trong ruộng ở mức 2-3 cm cho đến giai đoạn chín vàng (7-10 ngày trước khi thu hoạch) tháo cạn nước trong ruộng

Vụ Đông Xuân nằm trong mùa khô nên cần nhiều công lao động và chi phí máy móc để tưới tiêu nhiều hơn Ngược lại, vụ Hè Thu nằm trong mùa mưa nên

ít tốn kém công lao động và chi phí máy móc tưới tiêu hơn

 Phòng trừ cỏ dại và sâu bệnh

Cỏ dại và sâu bệnh phải được kiểm soát chặt chẽ vì đây là hai nguyên nhân gây tổn thất mùa màng lớn nhất của bà con nông dân Ở Đồng bằng sông Cửu Long, nhà nông chỉ sử dụng các loại nông dược của các nhà sản xuất hợp pháp trên thị trường Các nhà sản xuất phổ biến: An Giang, Bayer, Syngenta, Ngoài

ra nhà nông còn được khuyến khích sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu rầy hại lúa như chế phẩm từ vi khuẩn Bacillus thuringgienis (Bt) để trừ sâu non của các loại sâu thuộc bộ cánh vảy và 2 chế phẩm từ nấm ký sinh côn trùng như Ometar (chế phẩm nấm xanh) và Biovip (chế phẩm nấm trắng) để trừ các loài rầy, bọ xít và sâu cuốn lá nhỏ hại lúa

Các loại cỏ dại thường gặp: cỏ chác, cỏ lác, cỏ đuôi phụng

Các loại sâu thường gặp: rầy nâu, bù lạch, sâu phao, sâu cuốn lá, sâu đục thân, bọ xít các loại

Các loại bệnh thường gặp: bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá

Nguyên tắc là không phun thuốc sâu trong vòng 40 ngày đầu sau sạ để bảo

vệ hệ thiên địch, chỉ phun thuốc trừ sâu khi tới ngưỡng phòng trừ quy định và phải tuân thủ 4 đúng: đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng cách

 Thu hoạch

Thời gian thu hoạch: thu hoạch vào lúc sau trỗ 282 ngày hoặc khi thấy 85 – 90% số hạt trên bông đã chín vàng Nếu cắt sớm hay trễ đều làm tăng tỷ lệ hao hụt Nhà nông thường sử dụng máy gặt dải hàng để cắt lúa

 Chế biến bảo quản (sơ chế)

Trong vụ Đông Xuân, nhà nông thường phơi thóc trên sân gạch, xi măng

hoặc sân đất, sử dụng lưới nilon lót dưới trong quá trình phơi Thời gian phơi:

Trang 27

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -16- SVTH: Huỳnh Như Ái

2-3 ngày

Trong vụ Hè Thu, ngày có nắng vẫn phơi như trên, nếu mưa nhiều có thể sử dụng máy trụ đứng STD-1000, máy sấy tĩnh vỉ ngang hoặc lều sấy liên hợp với quạt thông gió SLQ-2000 để làm khô lúa

Sau khi làm khô, rê sạch và sử dụng bao để đựng Lúa được bảo quản ở nơi khô ráo Nếu bảo quản trong thời gian dưới 3 tháng, độ ẩm đạt 13-14% Nếu thời gian bảo quản trên 3 tháng, độ ẩm phải dưới 13%

2.1.4 Hàm năng suất lúa

Các yếu tố đầu vào dùng để xây dựng hàm sản xuất giải thích tác động của chúng lên kết quả sản xuất Kết quả sản xuất thể hiện qua năng suất lúa thu được hoặc thu nhập hoặc lợi nhuận sau 1 vụ sản xuất sao cho có lợi nhất cho nhà nông

Hình 2.3: HÀM NĂNG SUẤT LÚA

Nguồn: Ts Phạm Lê Thông (2012), bài giảng Kinh tế vi mô, đại học Cần Thơ

Hàm sản xuất mô tả một quan hệ kĩ thuật nhằm chuyển đổi các nguồn lực đầu vào để sản xuất thành một sản phẩm cụ thể nào đó Hay nói cách khác, hàm sản xuất được định nghĩa thông qua việc tối đa mức xuất lượng có thể sản xuất bằng cách kết hợp các yếu tố nhập lượng nhất định

Theo Philip Wicksteed, hàm sản xuất của một hàng hóa có dạng tổng quát:

y = f(x1,x2, xm) y: mức sản lượng (outputs)

x1,x2, xm: các nguồn lực đầu vào (inputs)

Hàm sản xuất Cobb-Douglas được sử dụng nhiều trong nghiên cứu kinh tế nông nghiệp bởi độ tin cậy và đơn giản cao của nó (Ram B Bhujel, 2006) Một

Yếu tố đầu vào

Công nghệ

Đầu ra

Trang 28

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -17- SVTH: Huỳnh Như Ái

số tác giả đã nghiên cứu hiệu quả sản xuất lúa thông qua hàm Cobb-Douglas cho năng suất lúa như sau:

Nguyen Huu Dung (1997) đã tính toán hàm năng suất lúa bằng hàm lợi

nhuận Cobb-Douglas Trong đó, tác giả chọn biến phụ phuộc là là log của năng suất (tấn/ha) Năng suất này chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố: log lượng phân bón NPK (kg/ha); log lượng thuốc trừ sâu (gram/ha); log lao động thuê (ngày công/ha); log lao động gia đình (ngày công/ha); biến dummy 1 có giá trị = 1 nếu ruộng vừa (5-10 công) hoặc = 0 nếu khác; biến dummy 2 nhận giá trị = 1 nếu ruộng lớn (>10 công) hoặc = 0 nếu khác; biến dummy 3 nhận giá trị = 1 nếu đất loại 1 hoặc = 0 nếu khác; biến dummy 4 nhận giá trị = 1 nếu nông dân học hết cấp 2 hoặc = 0 nếu khác; biến dummy 5 nhận giá trị = 1 nếu nông dân học từ cấp

3 trở lên hoặc = 0 nếu khác

Ram B Bhujel (2006) đã sử dụng hàm Cobb-Douglas để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa Tác giả chọn biến Y là log của năng suất lúa (kg/ha) Các biến phụ thuộc là log của các yếu tố sau: diện tích canh tác (ha); ngày lao động người (ngày/ha); ngày lao động gia súc (ngày/ha); lượng phân Nitơ nguyên chất (kg/ha); lượng phân Photpho nguyên chất (kg/ha); lượng phân Kali nguyên chất (kg/ha); giờ sử dụng máy cơ giới nông nghiệp; biến dummy 1 mang giá trị 1 nếu số lần tưới tiêu từ 1-10 và mang giá trị 0 nếu khác; biến dummy 2 mang giá trị 1 nếu số lần tưới tiêu lớn hơn 10 và mang giá trị 0 nếu khác

Doan Manh Tuong (2008) đã sử dụng hàm Cobb – Douglas để ước tính các

nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa trên 1 ha Các nhân tố ảnh hưởng năng suất lúa được đem vào mô hình là: chi phí giống (VNĐ/ha), chi phí phân hóa học (VNĐ/ha), chi phí thuốc BVTV (VNĐ/ha), chi phí tưới tiêu (VNĐ/ha), chi phí lao động (VNĐ/ha), và chi phí khác (VNĐ/ha)

Phạm Lê Thông (2010) đã sử dụng hàm Cobb-Douglas để phân tích, đánh giá ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đến năng suất (tấn/ha) đạt được Các yếu tố đầu vào được chọn là log của các yếu tố: lượng phân đạm (kg/ha), lân (kg/ha), kali nguyên chất (kg/ha) sử dụng, chi phí nông dược (gồm thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh, thuốc dưỡng) (VNĐ/ha), lượng giống gieo sạ cho một ha (kg/ha), chi

Trang 29

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -18- SVTH: Huỳnh Như Ái

phí thuê lao động trên 1 ha (trong các khâu từ làm đất đến thu hoạch) (VNĐ/ha),

số ngày công lao động gia đình trong 1 vụ, biến giả chỉ việc tập huấn (biến này

có giá trị bằng 1 nếu nông hộ có tham gia tập huấn, ngược lại bằng 0)

Trong luận văn này, năm yếu tố đầu vào được lựa chọn để phân tích ảnh hưởng của chúng đối với năng suất lúa trong vụ Hè Thu 2011 là: diện tích đất ruộng (ha); lao động nhà (ngày/ha); lao động thuê (ngày/ha); khối lượng phân NPK (kg/ha); chi phí thuốc (nghìn đồng/ha); biến dummy giáo dục có giá trị bằng 1 nếu chủ hộ có trình độ học vấn từ lớp 1 đến lớp 5 và có giá trị 0 nếu khác Hàm có dạng cụ thể như sau:

6 6 5 5 4 4 3 3 2 2 1 1

X2 Lao động nhà Nguyen Huu Dung (1997) Ram B Bhujel (2006)

X3 Lao động thuê Nguyen Huu Dung (1997) Phạm Lê Thông (2010) ngày/ha +

αk là các hệ số cần được ước lượng trong mô hình (k=0, 1, 2, 3)

Trang 30

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -19- SVTH: Huỳnh Như Ái

Từ bảng trên ta thấy ngoại trừ biến phân bón và chi phí thuốc chưa rõ kì vọng thì tất cả các biên còn lại đều mang kì vọng dương Chúng cùng tác động đến việc tăng năng suất với mức kì vọng là 1%; 5% và 10% Nhưng tất cả các biến đó có như kì vọng được thể hiện trong bảng hay không thì ta phải đưa các mẫu quan sát vào phân tích để có thể đánh giá chúng có ảnh hưởng như thế nào đến năng suất

 Kì vọng dương đối với năng suất: theo nguyên tắc cơ bản trong kinh tế

học, mục đích của nhà sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa chi phí Nhà nông chỉ tiếp tục hoạt động sản xuất lúa nếu hoạt động này còn mang lại lợi nhuận cho họ Trong khi giá lúa trên thị trường thường xuyên ở mức thấp, thì sản lượng càng cao càng giúp cho nông hộ thu được lợi nhuận cao hơn Do đó, năng suất mang kì vọng dương (+)

 Kì vọng dương đối với diện tích canh tác: theo nghiên cứu của Ram B

Bhujel (2006), diện tích canh tác tăng 1% thì năng suất trung bình tăng 0,91% ở mức ý nghĩa 10% Nguyen Huu Dung (1997) cho rằng, nông hộ có khuynh hướng đạt được năng suất cao hơn nếu diện tích canh tác từ 9.000 m2 trở lên, khi

đó, mỗi 1% tăng thêm diện tích có thể kéo năng suất tăng 0,087% Do đó, diện tích canh tác có kì vọng dương

 Kì vọng dương đối với lao động nhà và lao động thuê: cây lúa sinh trưởng

phụ thuộc mạnh mẽ vào điều kiện bên ngoài như: đất, nước, dịch bệnh Gia tăng lao động nhà và lao động thuê trong hoạt động canh tác lúa là làm đất kĩ hơn, bón phân đều, chăm coi lượng nước trên ruộng và quan sát can thiệp dịch bệnh sớm

Do đó, năng suất được bảo toàn ở mức cao Vì vậy, lao động nhà và lao động thuê mang kì vọng dương với năng suất

 Kì vọng chưa rõ đối với khối lượng phân bón:

Theo nghiên cứu của Nguyen Huu Dung (1997), trung bình khi tăng 1% khối lượng phân bón NPK thì năng suất tăng 0,86%, ở mức ý nghĩa 1% Ở khía cạnh này, khối lượng phân bón tỉ lệ thuận với năng suất Tuy nhiên, theo nghiên cứu trên, nông hộ sử dụng khối lượng phân bón NPK trung bình là 160kg/ha, một con số khá thấp so với khối lượng phân NPK nông hộ sử dụng ngày nay: 300kg/ha

Trang 31

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -20- SVTH: Huỳnh Như Ái

Trong khi nhà nông có niềm tin là sử dụng càng nhiều phân bón hóa học thì năng suất thu được sẽ càng cao, thì các bằng chứng khoa học đã chứng minh ngược lại Theo các nhà khoa học, phân bón hóa học đang được sử dụng rất lãng phí ở Đồng bằng sông Cửu Long Sự lãng phí này gây mất cân bằng dinh dưỡng cho đất, cụ thể là làm đất bị thừa dinh dưỡng Rải phân quá dày sản sinh vi khuẩn gây bệnh cho cây lúa Đồng thời, lượng phân bón dày đặc thu hút sâu bọ gây hại xuất hiện nhiều hơn, gây tốn kém thêm chi phí thuốc bảo vệ thực vật và làm giảm năng suất lúa Cụ thể, lượng phân đạm từ 100-200kg/ha sẽ nâng tỉ lệ rầy nâu tồn tại trên ruộng lên 28%, và tăng số lượng trứng rầy nâu lên 100% (N.H.Huan, 2008) Sử dụng phân bón một cách khoa học (giảm khối lượng phân bón) giúp năng suất tăng lên nhiều hơn Ở khía cạnh này, khối lượng phân bón tỉ

lệ nghịch với năng suất, nghĩa là mang dấu âm (-)

 Kì vọng chưa rõ đối với chi phí nông dược:

Theo Phạm Lê Thông (2010), chi phí nông dược tăng 1% kéo theo năng suất tăng 0,0294%, ở mức ý nghĩa 10% (tuy vậy, việc tăng năng suất này làm lợi nhuận giảm đi -0,0358%) Theo tác giả, sự tồn tại của sâu rầy đã dẫn tới hiệu quả của việc sử dụng nông dược trong việc tăng năng suất Ở khía cạnh này, chi phí thuốc mang kì vọng dương

Việc sử dụng nông dược không hợp lý làm ô nhiễm nguồn nước tưới tiêu, nước sinh hoạt, phá vỡ hệ cân bằng sinh thái vốn có, làm giảm sức đề kháng của cây lúa, làm tăng độ kháng thuốc của sâu bọ gây hại Do đó, làm tốn kém chi phí đầu vào và giảm năng suất lúa, dẫn tới giảm lợi nhuận (Nguyen Huu Dung, 1997) Ở khía cạnh này, chi phí nông dược mang kì vọng âm

 Kì vọng dương cho biến dummy giáo dục:

tăng 1% thì năng suất tăng 0,017% Tuy nhiên, theo số liệu của báo cáo phát triển con người của UNDP, thành tích giáo dục của Việt Nam dường như đang thụt lùi: số năm đi học trung bình trong báo cáo (5,5 năm: năm 2011) thấp hơn so với con số công bố trong nước trước đó (7,3 năm trong khoảng 2002-2003) Do

đó tôi chọn biến dummy giáo dục mang giá trị 1 nếu chủ hộ có trình độ học vấn tiểu học và bằng 0 nếu khác Do hoạt động canh tác lúa không phải là hoạt động

Trang 32

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -21- SVTH: Huỳnh Như Ái

sản xuất hàm lượng kĩ thuật cao, nên tôi kì vọng ở mức độ giáo dục bậc tiểu học trở lên, nông hộ có thể tăng năng suất lúa của mình

Tóm lại, mô hình đề xuất có dạng như sau:

Khối lượng phân NPK

kali DAP urê NPK hỗn hợp

Ngày lao động nhà

Ngày lao động thuê

Chi phí nông dược

Biến dummy giáo dục

Năng suất

Trang 33

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -22- SVTH: Huỳnh Như Ái

Thu nhập ròng = Doanh thu – Chi phí

2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất

a Thu nhập trên chi phí

Thu nhập trên chi phí =

Tỉ số này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì nông hộ thu được bao nhiêu đồng thu nhập

b Tỉ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận cho ta biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

c Thu nhập trên doanh thu

Tỉ số này cho biết trong 1 đồng doanh thu, nông hộ có bao nhiêu đồng thu

nhập trong đó

d Doanh thu trên chi phí

Thu nhập Chi phí

Lợi nhuận Tổng chi phí

Doanh thu trên chi phí =

Thu nhập Doanh thu

TN trên DT =

Doanh thu Chi phí

Trang 34

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -23- SVTH: Huỳnh Như Ái

Tỉ số này cho biết 1 đồng chi phí mà nông hộ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

 Số liệu thứ cấp: thu thập từ các tài liệu, báo cáo về tình hình chung

trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; các báo cáo khoa học về nội dung Công nghệ sinh thái do đơn vị thực tập - Trung tâm Bảo vệ Thực vật - phía Nam cung cấp

 Số liệu sơ cấp: thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông hộ tại xã

Tân Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang bằng bảng câu hỏi phỏng vấn

 Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Cỡ mẫu: 65 hộ

 Phân bố mẫu theo đơn vị hành chính: xã

2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Tổng hợp dữ liệu thu thập tiến hành xử lý và mã hoá số liệu dựa vào phần

mềm Excel và SPSS thông qua bảng điều tra nông hộ Các phương pháp phân tích được sử dụng trong đề tài là:

a.Phương pháp thống kê mô tả:

Phương pháp này dùng để giải quyết mục tiêu 1: đánh giá thực trạng sản

xuất của các hộ nông dân thông qua các nguồn lực đầu vào

b Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh được sử dụng trong đề tài nghiên cứu này để thực hiện mục tiêu số 2, cho thấy được sự biến động tăng giảm của các khoản mục được phân tích như: chi phí, thu nhập, thu nhập ròng,… và từ đó, đưa ra các giải pháp thích hợp cho mô hình sản xuất lúa Công nghệ sinh thái tại xã Tân Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ở những năm tiếp theo Phương pháp so sánh bao gồm phương pháp so sánh số tương đối và phương pháp so sánh số tuyệt đối

c Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA-Cost Benefit Analysis)

Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích là phương pháp phân tích giúp tìm

ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực mà xã hội có được từ một phương án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ bỏ để đạt được lợi ích đó Nói

Trang 35

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -24- SVTH: Huỳnh Như Ái

cách khác, đây là phương pháp ước tính sự đánh đổi thực giữa các phương án, nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa chọn ưu tiên kinh tế của mình

Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích ngoài việc giúp đánh giá sự ưa thích và lựa chọn các phương án đầu tư, nó còn là phương pháp thường được sử dụng để phân tích kết quả hoạt động sản xuất, xác định lợi ích đạt được so với phần chi phí bỏ ra Vì vậy phương pháp này thường được sử dụng trong phân tích kinh tế Trong nghiên cứu này, phương pháp CBA được sử dụng để phân tích hiệu quả sản xuất của các nông hộ trồng lúa bằng cách so sánh các chỉ tiêu sau:

- Chi phí sản xuất bình quân trên 1 hacủa từng mô hình

- Doanh thu bình quân trên 1 hacủa từng mô hình

- Lợi nhuận bình quân trên 1 hacủa từng mô hình

- Tỉ số doanh thu/chi phí

- Tỉ số lợi nhuận/chi phí

d Phương pháp kiểm định z-test

Để khẳng định sự khác nhau giữa lợi nhuận và chi phí của mô hình Công nghệ sinh thái và mô hình canh tác truyền thống, ta dùng kiểm định z-test Kiểm định này dựa vào giả thiết phân phối chuẩn, đã biết phương sai hai mẫu và số quan sát lớn (lớn hơn hoặc bằng 30 cho mỗi mô hình)

Mục đích kiểm định: kiểm định sự khác nhau lần lượt của năng suất, chi phí và lợi nhuận giữa 2 mô hình Ta đặt giả thuyết H0 : trung bình năng suất hoặc chi phí hoặc lợi nhuận của hai mô hình là bằng nhau

Nếu kết quả kiếm định thu được có giá trị Z lý thuyết nằm ngoài khoảng giá trị của Z 1 đuôi thì bác bỏ giả thuyết H0, cho thấy có sự khác biệt về năng suất hoặc chi phí hoăc lợi nhuận giữa hai mô hình

f Mô hình hồi quy Cobb-Douglas

Sử dụng số liệu sơ cấp thông qua mẫu phỏng vấn, đưa vào mã hoá và xử lý trong phần mềm Excel và SPSS, nhằm tìm sự ảnh hưởng của từng nhân tố lên

mô hình, từ đó đề ra giải pháp mở rộng và phát triển mô hình hiệu quả hơn Các thông số được xem xét khi phân tích:

Trang 36

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -25- SVTH: Huỳnh Như Ái

+ Multiple R: Hệ số tương quan bội, nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc Y và biến độc lập X, R càng lớn mối liên hệ càng chặt chẽ

+ Hệ số xác định R2 (R – Square): Tỷ lệ phần trăm biến động của lợi nhuận

Y được giải thích bởi các Xi

+ R2: (Adjusted R Square): Hệ số xác định đã điều chỉnh: dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không Khi thêm vào một biến mà R2 tăng lên thì chúng ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy

+ Observations: Số quan sát (= n)

+ Significant F: mức ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig F càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao (Sig f ≈ α), thay vì tra bảng F, Sig F cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi Sig F nhỏ hơn mức ý nghĩa nào đó

Trang 37

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -26- SVTH: Huỳnh Như Ái

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tân Phú là một trong 27 xã thuộc huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Xã

gồm 5 ấp: Tân Hòa, Tân Hiệp, Tân An, Tân Thới và ấp Bắc Nằm ở phía đông huyện; đông giáp xã Điềm Hy, huyện Châu Thành; tây giáp xã Tân Hội; nam giáp xã Tân Hội; bắc giáp xã Phước Lập, huyện Tân Phước

Nguyên là làng Tân Phú Đông do ông Trần Văn Giá tái lập năm 1830 thuộc tổng Thuận Bình Ngày 12/8/1879, làng Tân Phú Đông chuyển về tổng Lợi Trinh

Trước Cách mạng tháng Tám, xã Tân Phú Đông thuộc tổng Lợi Trinh, quận Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho Trong kháng chiến chống Pháp, xã Tân Phú Đông thuộc huyện Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho; chính quyền Thực dân Pháp đặt xã Tân Phú Đông thuộc tổng Lợi Trinh, quận Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho Trong kháng chiến chống Mỹ, xã Tân Phú thuộc huyện Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho; chính quyền Việt Nam Cộng Hòa đặt xã Tân Phú thuộc quận Cai Lậy, tỉnh Định Tường

Xã có hệ thống sông ngòi chằng chịt thông ra sông Tiền, đây là tuyến đường thủy quan trọng nối liền xã với các địa phương khác trong vùng Qua

xã có tỉnh lộ 874 dài 4,5km (đoạn từ Tân Hòa đến Tân Thới), lộ đất ấp Tân Hòa nối liền Tân Hội, Tân Phú, Điềm Hy ; kinh Mỹ Long Bà Kỳ, kinh Ban Chón; cầu Nguyễn Văn Đừng, cầu kinh Kháng Chiến Đây là điều kiện giao thông đường bộ quan trọng giúp phát triển kinh tế xã hội của địa phương này

Trong kháng chiến chống Mỹ, xã Tân Phú góp phần quan trọng vào chiến thắng của dân tộc, bởi chiến thắng ấp Bắc tháng 01/1963

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 826 ha, trong đó diện tích lúa là 538

ha, chiếm 65% diện tích đất tự nhiên của xã Phần còn lại là diện tích đất nhà ở

và ao hồ sinh hoạt Do nằm trong vùng đất lũ nên đất đai trong xã là độc canh cây lúa, không canh tác cây ăn trái và lâm nghiệp

Trang 38

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -27- SVTH: Huỳnh Như Ái

Do nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa xích đạo, khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ

trung bình hằng năm 1,467mm Đây là điều kiện cơ bản để phát triển ngành nông nghiệp lúa gạo

3.1.3 Đặc điểm xã hội

Tổng dân số của xã là 6.052 người Mật độ dân số là 1.378m2 / người Tổng số hộ cư ngụ trong xã là 1.426 hộ Trong xã có 3 hộ dân tộc Khmer, còn lại là dân tộc Kinh

lệ huy động học sinh so độ tuổi, nhà trẻ, mẫu giáo 75%, tiểu học 100%, trung học

cơ sở 100%, trung học phổ thông đạt khoảng 75%

Bảng 3.2: KẾT QUẢ GIÁO DỤC Ở XÃ TÂN PHÚ NĂM 2011

Trang 39

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -28- SVTH: Huỳnh Như Ái

b Điện, nước sinh hoạt

Về nhu cầu sinh hoạt cơ bản, xã Tân Phú đạt 100% số hộ có điện sử dụng; 90% dân cư có nước sạch sử dụng; mật độ điện thoại đạt 8,7 máy/100 dân Theo quy hoạch phát triển của tổng thể huyện Cai Lậy, đến năm 2020, xã phấn đấu có 100% dân số có nước sạch sử dụng, mật độ điện thoại đạt 20,6 máy/100 dân

c Y tế

Xã Tân Phú đạt 100% chuẩn quốc gia về y tế Theo Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tiền Giang thì trên toàn huỵên Cai Lậy, số bác sĩ/vạn dân đạt 3,7 người, tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 20 giường, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn khoảng 14% Xã Tân Phú nhận được dịch vụ y tế khá đầy đủ do xã nằm gần quốc

lộ 1A và trung tâm huyện Cai Lậy Huyện phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ bác sĩ/vạn dân đạt 8,4 người, tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 27 giường, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi khoảng 9%

ốm đau, hoạn nạn

Để hoạt động tốt, Câu lạc bộ Khuyến nông xã Tân Phú nhận được sự quan tâm hỗ trợ của cấp ủy, chính quyền và các ngành chức năng Công tác khuyến nông đa dạng với nhiều hoạt động trình diễn trồng lúa, màu, chăn nuôi, hội thảo đầu bờ, trao đổi kinh nghiệm thâm canh, được sự phối hợp chặt chẽ của nhiều đơn vị hữu quan như Trạm Khuyến nông Khuyến ngư, Chi cục Bảo vệ thực vật Tiền Giang, Trung tâm Giống nông nghiệp Tiền Giang, Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang

3.1.4 Điều kiện kinh tế

Tân Phú là xã thuần nông, chủ yếu trồng cây lúa cao sản Nông hộ có canh tác rau màu và chăn nuôi nhỏ lẻ phục vụ nhu cầu gia đình Năm 2011 có thời tiết

Trang 40

GVHD: Th.S Lê Trần Thiên Ý -29- SVTH: Huỳnh Như Ái

khí hậu thuận lợi nên hoạt động sản xuất lúa gạo của xã đạt được nhiều thành tựu nổi bật Trong năm 2011, xã sản xuất được tổng sản lượng lúa gạo là 10.212 tấn Sản lượng thu hoạch trung bình đạt 63,8 tạ/ha Giá bán ra giao động từ 104.000-108.000 đồng/giạ, tương đương 5.200-5.400 đồng/kg

Bảng 3.3: KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA XÃ TÂN PHÚ NĂM 2011 Chỉ tiêu Đvt Xã Tân Phú Tỉnh Tiền Giang Tỉ trọng

Nguồn: UBND xã Tân Phú tháng 03 năm 2012

3.2 HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN

Hệ thống thương mại, dịch vụ trên địa bàn xã khá nghèo nàn Hoạt động kinh doanh thương mại tập trung ởchợ Ấp Bắc, hàng ngày họp khoảng 3 tiếng từ

5 giờ sáng với khoảng 70 người mua và bán Mọi hoạt động tiêu thụ sản phẩm của nông dân chủ yếu được thực hiện với những người thu gom lẻ, thuyền buôn chạy dọc theo các tuyến kênh

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w