1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC NGHIỆM sản XUẤT GIỐNG cá sặc rằn ở xã tân BÌNH HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH hậu GIANG

41 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 445,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nội dung sinh sản nhân tạo cá sặc rằn bằng các loại hormon khác nhau được thực hiện bởi 2 thí nghiệm.. Sự phát triển của tuyến sinh dục cá sặc rằn trong tự nhiên vùng ĐBSCL biểu hiện

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN -oOo -

NGUYỄN HỮU MINH DUY

THỰC NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG CÁ SẶC RẰN Ở XÃ TÂN BÌNH HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN VĂN TRIỀU

Năm 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Triều đã giúp đỡ

và chỉ dẫn cho em những lời khuyên quý báu trong quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện đề tài và viết luận văn tốt nghiệp

Xin được gửi lời cảm đến toàn thể quý thầy cô Khoa Thủy Sản, trường Đại Học Cần Thơ đã tận tụy giúp đỡ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập

Xin gửi lời cảm ơn đến thầy Dương Nhựt Long, cô Lam Mỹ Lan, thầy Võ Thành Toàn đã nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện

Nguyễn Hữu Minh Duy

Trang 3

Với nội dung sinh sản nhân tạo cá sặc rằn bằng các loại hormon khác nhau được thực hiện bởi 2 thí nghiệm Ở thí nghiệm 1, dùng liều tiêm 2500UI HCG kết hợp với cá nồng độ não thùy khác nhau ( 0,5mg ,1mg và 1,5mg) thì liều tiêm 2500UI HCG + 1mg não thùy cho kết quả cao nhất ( Sức sinh sản 310.525 trứng/kg cá cái, tỷ lệ thụ tinh 93,3%, tỷ lệ nở 94,7%, tỷ lệ cá bột 86%) Ở thí nghiệm 2 dùng hai loại kích thích tố, liều 100 µ g LHRH-a + 10mg Dom và liều 2500UI HCG + 1mg não thùy, thì liều 2500UI HCG + 1mg não thùy cho kết quả tốt hơn ( Sức sinh sản 300.525 trứng/kg cá cái, tỷ lệ thụ tinh 94,6%, tỷ lệ nở 94,76, tỷ lệ cá bột 85%) còn liều 100 µg LHRH-a + 10mg Dom thì cá không đẻ

Nội dung ương cá sặc rằng từ bột lên giống được thực hiện tại ao đất có diện tích 600m2 và đươc theo dõi cho ăn hàng ngày và thu mẫu 15 ngày/1 lần Sau 60 ngày ương đạt đươc tỷ lệ sống 18,4% và năng suất 236 kg/1000m2,có thể thu về 10 – 12 triệu đồng/1000m2, góp phần tăng thêm thu nhập cho người dân và có thể khuyến cáo, áp dụng ương cá bột cá Sặc rằn trong xã Tân Bình - Huyện Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang giúp cải thiện thu nhập cho người dân

và góp phần cung cấp nguồn cá giống Sặc rằn cho địa phương

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1

GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG II 2

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Đặc điểm sinh học cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis, Regan 1910) 2

2.1.1 Phân loài 2

2.1.2 Hình thái 3

2.1.3 Đặc điểm phân bố 3

2.1.4 Môi trường sống 3

2.1.5 Sinh trưởng và dinh dưỡng 4

2.1.6 Sinh sản 4

2.1.7 Hiệu quả kinh tế 5

2.2 Kỷ thuật sản xuất giống cá sặc rằn 5

2.2.1 Phương pháp sản xuất giống tự nhiên 5

2.2.2 Sản xuất giống phương pháp sinh sản nhân tạo 5

2.2.3 Kỹ thuật ương cá bột 6

2.3 Điều kiện địa lý tỉnh Hậu Giang 6

2.3.1 Vị trí địa lý 6

2.3.2 Điều kiện khí hậu 7

2.3.3 Điều kiện thuỷ văn 7

2.4 Kích dục tố trong sản xuất cá giống: 7

CHƯƠNG III 10

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiên đề tài 10

3.2 Vật liệu nghiên cứu 10

3.3 Phương pháp nghiên cứu 10

3.3.1 Sinh sản nhân tạo cá sặc rằn 10

3.3.2 Thực nghiệm ương giống cá sặc rằn 13

3.4 Phân tích và xử lý số liệu 16

CHƯƠNG IV 17

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Sinh sản nhân tạo Cá Sặc rằn 17

4.1.1 Thí Nghiệm 1 17

4.1.2 Thí nghiệm 2: Kích thích cá sinh sản dùng kích thích tố LHRH-a + DOM và HCG + não thùy 21

4.2 Thực nghiệm ương giống cá sặc rằn 23

4.2.1 Đặc điểm môi trường nước trong mô hình nuôi 23

4.3 Sinh trưởng của cá sặc rằn trong ao ương 25

4.3.1 Sinh trưởng về khối lượng 25

4.3.2 Tăng trưởng về chiều dài 27

4.3.4 Kết quả ương cá sặc rằn 27

4.4 Hiệu quả kinh tế mô hình 28

CHƯƠNG V 29

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 29

Trang 5

5.1 Kết luận 29

5.2 Đề xuất 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

PHỤ LỤC……….31

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Cá Sặc Rằn 3

Hình 4.1 Tỷ lệ đẻ của sặc rằn ở thí nghiệm 1 18

Hình 4.2 Sức sinh sản của cá sặc rằn ở thí nghiệm 1 19

Hình 4.3 Tỷ lệ thụ tinh của trứng ở thí nghiệm 1 19

Hình 4.4 Tỷ lệ nở của cá sặc rằn ở thí nghiệm 1 20

Hình 4.5 Tỷ lệ sống của cá sặc rằn ở thí nghiệm 1 21

Hình 4.6 Tăng trưởng khối lượng của cá sặc rằn trong ao ương 26

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Nồng độ kích thích tố bố trí trong các nghiệm thức

ở thí nghiệm 1 11

Bảng 3.2 Nồng độ kích thích tố bố trí trong các nghiệm thức

ở thí nghiệm 2 11

Bảng 4.1: Các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm: 17

Bảng 4.2: Kích thích cá sặc rằn sinh sản bằng kích thích tố HCG 17

Bảng 4.3 Các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm: 21

Bảng 4.4 Kích thích cá sinh sản bằng kích tố là LRH-a + DOM

và HCG + não thùy 22

Bảng 4.5 Các yếu tố thủy lý trong hệ thống ương cá sặc rằn trong ao 23

Bảng 4.6 Các yếu tố thủy hóa trong hệ thống ương cá sặc rằn

trong ao 24

Bảng 4.7 Tăng trưởng khối lượng của cá sặc rằn trong ao ương 25

Bảng 4.8 Tăng trưởng chiều dài của cá ương 27

Bảng 4.9 Tỷ lệ sống và năng suất của cá sặc rằn 27

Bảng 4.10 Hoạch toán hiệu quả kinh tế mô hình nuôi

(đơn vị tính: đồng) 28

Trang 8

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU

Hậu Giang là tỉnh mới thành lập thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long,

đây là một địa phương có sông ngòi kênh rạch chằng chịt, có nguồn nước ngọt

hàng năm rất dồi dào từ thượng nguồn sông Mekong, vì thế rất thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt Hiện nay ở Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng thì nhu cầu tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc từ thủy sản ngày càng tăng, tuy nhiên tình hình khai thác thủy sản từ tự nhiên ngày càng gặp khó khăn do nguồn thủy sản tự nhiên dần đi vào cạn kiệt Vì thế cần đẩy mạnh ngành nuôi trồng thủy sản

Với những điều kiện về địa hình khí hậu của tỉnh thì cần có những nghiên cứu thực nghiệm về các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao nhằm giúp nông dân tại địa phương phát triển nghề nuôi trồng thủy sản

Cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis, Regan 1910) là một đối tượng thủy sản

nước ngọt truyền thống mang lại hiệu quả kinh tế cao của vùng ĐBSCL Đây

là loài cá có kích thước nhỏ nhưng khả năng khôi phục quần đàn nhanh, sức sinh sản của cá (100000-230000 trứng/kg cá cái) Với chất lượng thịt ngon cá sặc rằn được xem là đặc sản của vùng ĐBSCL ở dạng cá tươi và làm khô Trong những năm gần đây sản lượng cá sặc rằn ngoài tự nhiên đã giảm, chất lượng cá khai thác lại thấp, cỡ cá nhỏ nhiều Vì thế cần phải có một quy trình sản xuất giống cá sặc rằn có chất lượng cho nông dân tỉnh Hậu Giang

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “ Thực nghiệm sản xuất giống cá sặc rằn ở

xã Tân Bình - huyện Phụng Hiệp – tỉnh Hậu Giang” được thực hiện

Mục tiêu đề tài

Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá sặc rằn tại xã Tân Bình – huyện Phụng Hiệp – tỉnh Hậu Giang

Nôi dung đề tài

Thí nghiệm sinh sản nhân tạo cá sặc rằn bằng các loại hormon khác nhau Thực nghiệm ương cá sặc rằn từ bột lên giống trong ao đất

Trang 9

CHƯƠNG II

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh học cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis, Regan 1910)

2.1.1 Phân loài

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) hệ thống phân loại

cá sặc rằn như sau:

Ngành: Vertebrata Ngành phụ: Gramata Tổng lớp: Grathotomata Lớp: Osteichthyes

Lớp phụ: Achnopterygii

Bộ: Perciformes

Bộ phụ: Anabantidei Họ: Anabantidae Giống: Trichogaster Loài: Trichgaster pectoralis Regan, 1910

Tên địa phương: cá sặc rằn, cá sặc bổi, cá lò tho

Tên tiếng Anh: Snake Skin Gouramy

Tên Thái Lan: Plasalid, Plabaima

Tên Campuchia: Traycantho

Tên Indonesia: Sepatsiam, Sibatsiem

Trang 10

2.1.2 Hình thái

Hình 2.1 Cá Sặc Rằn Theo Nguyễn Văn Bình (2000) thì hình thái cá sặc rằn như sau: Đầu nhỏ, dẹp bên, mõm ngắn, nhọn Răng nhỏ mịn mọc hai bên hàm Lỗ mũi trước mở

ra bằng một ống ngắn Mắt lớn nằm trên trục giữa than và gần chóp mũi nhỏ hơn gần cuối xương nắp mang Thân ngắn dẹp bên Vảy lược nhỏ phủ khắp thân và đầu Có nhiều vảy nhỏ phủ lên gốc vi hậu môn, vi lưng và vi đuôi.Cá

có màu xanh đen ở mặt lưng, nhạt dần xuống hai bên hông và bụng Trên cơ thể có hai chấm đen tròn, một ở giữa thân và một ở gốc vi đuôi Ở một số cá thể có nhiều vạch đen mờ nằm xéo ngang thân Trên vi hậu môn, vi lưng, vi

đuôi có nhiều chấm nhỏ li ti màu đỏ cam Vào mùa sinh sản con đực có màu đen và vi đuôi đỏ cam

Tại Việt Nam, trong vùng châu thổ sông Mekong, cá phân bố tập trung trong các vùng trũng ngập nước quanh năm, sinh sản tự nhiên trong ruộng, kênh mương nơi chúng cư trú, đặc biệt là có nhiều cây cỏ thủy sinh với nhiều chất hữu cơ Hai tỉnh Cà Mau và Kiên Giang là vùng phân bố tập trung và có sản lượng cao hiện nay ở vùng ĐBSCL

2.1.4 Môi trường sống

Trong điều kiện ở ĐBSCL nhiệt độ thích hợp 25- 300Ccá đạt trọng lượng khoảng 140g/con sau 2 năm Ở nhiệt độ 28-300C trứng thụ tinh và nở sau 24-

26 giờ, cá sau khi nở dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong 2-3 ngày Cá đực và

cá cái cùng tuổi thường cá đực có trọng lượng nhỏ hơn (Nguyễn Văn Kiểm 2008)

Trang 11

Cá có cơ quan thở khí trời nên sống được ở điều kiện nước thiếu hoặc không có oxy, chất hữu cơ cao, cũng như môi trường pH thấp (pH = 4-4,5),

pH thích hợp (pH=6.5-7) Nhiệt độ thích hợp cho cả từ 24-300C, nhưng cá cũng có thể chịu đựng ở nhiệt độ từ 11-390C, oxy hòa tan từ 5-10 ppm (Châu Thị Hoàng Điệp 2000) Vì thế nên cá có khả năng chịu đựng được môi trường nước bẩn, hàm lượng hữu cơ cao

2.1.5 Sinh trưởng và dinh dưỡng

Theo Nguyễn Văn Kiểm (1999), trong nhiệt độ nước từ 27-290C thì trứng

cá sẽ nở sau 20-23 giờ Cá sau khi nở dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong 2-3 ngày, sau khi hết noãn hoàng cá di chuyển xuống lớp nước dưới để tìm mồi Sau giai đoạn dinh dưỡng bằng noãn hoàng , trong thời gian 2-3 ngày tuổi cá chuyển sang ăn thức ăn bên ngoài Thức ăn thời kỳ đầu gồm nhiều loại như phiêu sinh động vật và các chất hữu cơ lơ lững

Ở tuổi trưởng thành, những loại thức ăn thường xuyên chiếm khối lượng

lớn trong ruột cá gồm: mùn bã hữu cơ, thực vật, phiêu sinh động vật, mần non thực vật cũng như các loại thực vật thủy sinh mềm trong nước Ngoài ra, cá còn sử dụng tốt các phụ phẩm nông nghiệp như bột ngũ cốc, các loại động vật

có kích thước nhỏ, khi thiếu thức ăn chúng có thể ăn trứng của chính chúng (Lê Như Xuân, 1997) Cá sặc rằn là loài cá có tốc độ tăng trưởng chậm, sau 7-

10 tháng nuôi, trung bình cá đạt trọng lượng 50-100g/con Cá cái có trọng lượng lớn hơn cá đực và đa số lớn nhanh hơn cá đực

2.1.6 Sinh sản

Theo Lê Như Xuân (1997), cá sặc rằn thành thục và sinh sản lần đầu dưới 1 năm tuổi Mùa sinh sản ngoài tự nhiên tập trung ở mùa mưa (tháng 5-9) Trong sinh sản nhân tạo các đẻ từ tháng 2 đến tháng 9 Khi cá thành thục có thể phân biệt cá đực, cá cái dễ dàng bằng cách dựa trên một số dấu hiệu sinh dục phụ ở cá đực phần tia mềm vây lưng kéo dài tới hoặc khỏi gốc vi đuôi Ngoài ra chúng ta có thể phân biệt cá đực với các sọc ngan chạy dài từ lưng xuống bụng rõ hơn cá cái và miệng cá đực cũng lớn hơn Sự phát triển của tuyến sinh dục cá sặc rằn trong tự nhiên vùng ĐBSCL biểu hiện theo mùa rõ rệt, vào mùa khô (tháng 1 - 2) phần lớn cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn II, sang tháng 3 thì tỷ lệ cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn III tăng dần và đã bắt

đầu xuất hiện những cá thể có tuyến sinh dục ở thời kỳ đầu của giai đoạn IV

Tháng 5-6 phần lớn cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn VI và hệ số thành thục từ

11 - 12% Cá sinh sản trong suốt mùa mưa nên trong đàn luôn xuất hiện những

cá thể có kích cỡ khác nhau Vào cuối mùa mưa hệ số thành thục của cá giảm dần và rất ít gặp cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn IV

Trứng cá sặc rằn thuộc loại trứng nổi do có giọt dầu lớn, đường kính 0,87

mm trương nước trứng có đường kính 0,91mm ( www.vietlinh.com.vn)

Trang 12

2.1.7 Hiệu quả kinh tế

Huyện đầu nguồn An Phú- An Giang là cái nôi của nghề làm khô cá sặc rằn hay còn gọi là cá bổi, lấy nguồn cá từ Campuchia đổ sang nhưng nguồn cá thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, các hộ dân phải tổ chức nuôi để bổ sung đủ nguồn cá nguyên liệu Việc chuyển giao công nghệ ương và nuôi tăng sản theo hướng công nghiệp thành công sẽ giúp cho phong trào nuôi cá sặc rằn có đủ nguồn cá giống để phát triển, làm đa dạng sản phẩm thủy sản cho địa phương

đáp ứng được nhu cầu cá nguyên liệu cho chế biến khô hàng năm gần 10 000

tấn, không chỉ tiêu thụ mạnh trong nội địa mà đặc biệt là xuất khẩu, tăng lợi nhuận cho nông dân (Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn)

2.2 Kỷ thuật sản xuất giống cá sặc rằn 2.2.1 Phương pháp sản xuất giống tự nhiên

Dương Nhựt Long (2009), khi cá thành thục sinh dục, có thể cho cá đẻ ngay trong ao nuôi hoặc chuẩn bị ruộng hoặc một ao khác gần ao nuôi vỗ, bơm nước vào rồi mở cửa cống cho cá lên sinh sản Trứng cá sau đẻ ra có thể ấp và

ương nuôi cá con luôn ở đây hoặc vớt chuyển đi ương ở một nơi khác

Theo Lê Như Xuân ( 1997) trích dẫn bởi Nguyễn Văn Bình (2000) và Phan Văn Thái (2008), vào mùa mưa nhiệt độ hạ thấp, mức nước tăng dần làm thay

đổi tính chất của môi trường nước đã thúc đẩy cá tìm nơi thích hợp để sinh

sản

2.2.2 Sản xuất giống phương pháp sinh sản nhân tạo

Việc cho cá sinh sản tự nhiên theo phương pháp cổ truyền đã không mang lại hiệu quả kinh tế cao và không chủ động nguồn con giống do nhu cầu nuôi ngày càng tăng Theo Phạm Văn Khánh (2005) thì cá sặc rằn là loài cá bản địa của ĐBSCL Từ những năm 1985-1990 cá sặc rằn là đối tượng nuôi trong cơ cấu đàn cá của một số tỉnh ĐBSCL Con giống thả nuôi được đánh bắt chủ yếu ngoài tự nhiên

Theo Phạm Văn Khánh (2005) thì từ những năm 2000 được sự hỗ trợ của

dự án khuyến ngư, cá sặc rằn đã được nghiên cứu về sinh học và đã cho đẻ nhân tạo thành công tại Tiền Giang Do đó việc cho cá sinh sản nhân tạo đã

được nghiên cứu và mang lại những thành công nhất định và được chuyển

giao cho nhiều người dân

Để nâng cao hiệu quả sinh sản cá, con người đã dùng nhiều phương pháp

tác động đến quá trình sinh sản bằng cách gây ra những tác động bên ngoài và bên trong cơ thể cá Nhưng phổ biến nhất là dùng kích thích tố để kích thích cho cá sinh sản, kích thích tố thường dùng là: HCG, LHRH-a, não thuỳ cá

Trang 13

Theo Nguyễn Văn Kiểm (2004) khi kích thích thích cho cá sinh sản có thể

sử dụng kết hợp nhiều loại kích thích tố khi cho cá đẻ để phát huy tính cộng hưởng tác dụng của kích thích tố, từ đó có thể nâng cao được hiệu quả sinh sản Mục đích của sự kết hợp này làm tăng hoạt tính và bổ sung sự khiếm khuyết một yếu tố nào đó của kích thích tố Từ đó sẽ làm tăng khả năng rụng

Theo Nguyễn Tường Anh ( 2005) đã sử dụng LHLH-a và Dom hoặc HCG

để cho sinh sản, liều lượng là 80-100µg LHRH-a + 2-3mg Dom/kg hoặc 2 500

– 3 000 UI/kg cá cái, liều tiêm cá đực bằng 1/2 liều tiêm cho cá cái, kết quả

đạt được: tỷ lệ cá đẻ là 75%, tỷ lệ thụ tinh là 92%, tỷ lệ nở là 95% Tuy nhiên đối với Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm ( 2009), thì hormone được sử

dụng phổ biến tiêm cho cá sặc rằn hiện nay là HCG 2 000 – 2 500 UI/kg cá cái, liều tiêm cho cá đực bằng 1/3 liều tiêm cho cá cái là cho kết quả cao

2.2.3 Kỹ thuật ương cá bột

Chuẩn bị ao ương: Ao ương là ao đất hoặc trên ruộng, diện tích là 500 đến

1000 m2 Tiêu chuẩn ao, cải tạo ao, bón vôi đúng theo qui trình kỹ thuật giống như ương các loài cá khác, nước lấy vào ao phải qua lưới lọc trước khi thả cá bột 2-3ngày.Mật độ ương: Mật độ ương :400–500 con cá bột /m2 Thức ăn: Lượng thức ăn tính cho 100.000 con cá bột / ngày như sau: 7-10 ngày đầu:3 lòng đỏ trứng + 300g bột đậu nành, chà nhuyễn, để sống hoặc nấu chín hòa tan trong nước tạt khắp ao, ngày 3 – 4 lần Ngày thứ 10-20: 200 g đậu nành + 200

g cám + 200g bột cá, để sống rải đều khắp ao hoặc nấu chín quậy đều trong nước tạt Ngày thứ 20-30: 600g cám mịn + 600g bột cá, để sống trộn đều rải cho cá ăn, hoặc nấu chín treo rổ cho cá ăn Ngày thứ 30-60: kiểm tra cá và cho

ăn với lượng 10-15% trọng lượng cá trong ao/ ngày (trong đó cám 50% , bột

cá 50%) để sống rải đều cho cá ăn , hoặc nấu chín treo rổ cho cá ăn Thức ăn nên trộn thêm Vitamin C (40mg/kg thức ăn) (www.webchannuoi.com)

+ Thời gian ương: 50-60ngày + Tỷ lệ sống : 20-30%

+ Cá giống đạt qui cách: 400-500 con/kg + Khối lượng cá có thể đạt: 1,5– 2,5 gram/con thì thu hoạch đem nuôi thương phẩm

Thu hoạch và vận chuyển cá giống:

Cá đạt kích cỡ 400-600 con /kg , trước khi thu hoạch 4-5 ngày

2.3 Điều kiện địa lý tỉnh Hậu Giang 2.3.1 Vị trí địa lý

Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh lỵ là thị xã

Vị Thanh Phía bắc giáp thành phố Cần Thơ; phía nam giáp tỉnh Sóc Trăng; phía đông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh Long; phía tây giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu Thị xã Vị Thanh cách Thành phố Cần Thơ khoảng 60 km Địa hình khá bằng phẳng ( http://vi.wikipedia.org )

Trang 14

2.3.2 Điều kiện khí hậu

Tỉnh Hậu Giang nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích

đạo, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa có

gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12

đến tháng 4 hàng năm Nhiệt độ trung bình là 27 oC không có sự trên lệch quá lớn qua các năm Tháng có nhiệt độ cao nhất (35oC) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (20, 30oC) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm

từ 92 - 97% lượng mưa cả năm Lượng mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình, khoảng 1800 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 9 (250, 1mm) Độ ẩm tương đối trung bình trong năm phân hoá theo mùa một cách rõ rệt, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng 11% Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và giá trị độ ẩm trung bình trong năm là 82% ( www.haugiangit.gov.vn)

2.3.3 Điều kiện thuỷ văn

Tỉnh Hậu Giang có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 2 300km Mật độ sông rạch khá lớn 1,5km/km, vùng ven sông Hậu thuộc huyện Châu Thành lên đến 2km/km Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thuỷ văn của tỉnh Hậu Giang vừa chịu ảnh hưởng của chế độ nguồn nước sông Hậu, vừa chịu ảnh hưởng chế độ triều biển Đông, biển Tây

và chế độ mưa nội tỉnh ( www.haugiangit.gov.vn )

Từ xa xưa vùng đất này đã là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ Đất đai phì nhiêu, có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại.Hậu Giang còn có nguồn thủy sản khá phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt (hơn 5000 ha ao đầm nuôi tôm cá nước ngọt) và chăn nuôi gia súc Đặc biệt Sông Mái Dầm (Phú Hữu - Châu Thành) có đặc sản cá Ngát nổi tiếng

Tỉnh hiện có 139 068 hecta đất nông nghiệp, và phấn đấu đến 2010 sẽ giảm 10

800 hecta Đặc sản nông nghiệp có : Khóm Cầu Đúc (Vị Thanh), Bưởi Năm Roi (Châu Thành), Cá thát lát mình trắng (Long Mỹ) ( http://vi.wikipedia.org )

2.4 Kích dục tố trong sản xuất cá giống:

Năm 1963 sử dụng HCG cho việc sinh sản cá mè hoa với sự giúp đỡ của Trung Quốc Từ sau năm 1965, trạm nghiên cứu cá nước ngọt ở Đình Bảng (nay là Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1), trường Đại học Thủy sản

đã kích thích nhiều loài cá rụng trứng bằng kích tố Từ năm 1968-1972, ở

miền Bắc đã dùng não thùy cho cá trôi, cá trê đẻ thành công Năm 1980 khoa Thủy sản trường Đại học Cần Thơ cũng cho ra đời những con cá tra bột bằng cách tiêm não thùy của cá chép (Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2008)

Trang 15

Năm 1939, Ihering (Brazil) cùng cộng tác viên là Cardoso, Azevedo đã thu

được kết quả khi tiêm kích dục tố não thùy vào cơ thể các loài cá Astina

bimaculatus, A.facilatus… Đây là những người đầu tiên sử dụng thành công kích dục tố ngoại lai cho cá

Năm 1936, Morozova đã thành công khi kích thích cá Perca rụng trứng bằng kích tố HCG

Năm 1958, Trung Quốc cho đẻ cá mè hoa, mè trắng thành công bằng HCG Ngoài ra người ta còn dùng HCG để kích thích sinh sản của các loài cá như: cá trê, cá bóng, cá chày…

Trong sản xuất giống thủy sản nói chung, sản xuất giống cá nói riêng, kích dục tố được sử dụng thường xuyên và cho hiệu quả cao Ngoài việc chủ động

về thời gian, thời điểm bố trí sinh sản, việc dùng kích dục tố còn kích thích cá

đẻ đồng loạt, đẻ róc, cho tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ lệ nở, sức sinh sản

tuyệt đối rất cao và hiệu quả hơn nhiều so với việc không dùng kích dục tố Tùy thuộc vào những loại cá khác nhau mà sử dụng loại kích dục tố tương

ứng Có loài sử dụng HCG cho hiệu quả cao hơn so với dùng não thùy hay

LHRHa, Proland B, nhưng có loài chỉ chịu tác động khi dùng LHRHa

Việc chích thuốc cũng khác nhau ở từng loại cá, có loài chỉ chích 1 liều duy nhất gọi là liều quyết định Tùy vào loài cá, tùy vào cấu trúc buồng trứng, túi tinh….mà có loài sau khi chích kích dục tố thì tự sinh sản, có loài phải vuốt trứng, vuốt tinh, có loài thì phải mổ con đực lấy tinh hoàn để tiến hành thụ tinh nhân tạo

Vị trí chích cũng rất khác nhau và có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ sống cá bố

mẹ sau khi chích, đến thời gian hiệu ứng thuốc, đến cường độ tác động Phương pháp chích ngay tại gốc vây ngực cho thời gian hiệu ứng nhanh hơn, cường độ tác động mạnh hơn, nhưng cũng dễ gây chết cá bố mẹ nếu kim đâm trúng tim Phương pháp chích tại gốc vây lưng Phương pháp này thuốc tác

động chậm, thời gian hiệu ứng thuốc dài, nhưng an toàn vì ít gây chết cho cá

bố mẹ sau khi chích Tác động ở cường độ khác nhau của từng loại thuốc chịu nhiều ảnh hưởng liên quan từ nguồn gốc cá, chất lượng nuôi vỗ, chế độ chăm sóc, yếu tố mùa vụ, tuổi, trọng lượng thân, kỹ thuật pha chế thuốc, kỹ thuật chích và các yếu tố môi trường liên quan (Theo Lý Vĩnh Phước, 2005)

Nguyên tắc cơ bản của vấn đề kích thích cá sinh sản là phải sử dụng đúng loài kích dục tố, đúng liều lượng và theo một trình tự hợp lý phù hợp với bản chất tác dụng của kích dục tố Trong sinh sản nhân tạo tùy theo từng trường hợp cụ thể mà số lần tiêm kích dục tố khác nhau, Tuy nhiên nguyên tắc chung của kích thích sinh sản cá là tiêm nhiều lần với liều lượng thấp phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trứng

Trang 16

HCG (Human Chorionic Gonadotropin)

Là hormon sinh dục có nguồn gốc từ động vật, được chiết suất từ nước tiểu người phụ nữ có thai ở tháng thứ 3 Cao nhất là

khi mang thai được 50 ngày, cơ thể bài tiết 60

000 UI/24h (Đàm Bá Long, 2008)

Nó được sử dụng rất tốt cho cá, động vật và cho cả con người Thuốc được đóng gói trong lọ thủy tinh với lược chứa 5 000 UI hoặc 10 000

UI (UI viết tắt của chữ đơn vị quốc tế - Unit International) Khi sử dụng cần pha với nước cất và nước muối sinh lý (tốt nhất là nước muối sinh lý) Tác dụng của HCG là kích thích rụng trứng

LHRHa (Lutenizing Hormon – Releasing Hormon analog)

Là hormon tổng hợp và được sử dụng rộng rãi cho cá và động vật nói chung Thuốc sản xuất ở nhiều nước, của Trung Quốc được đóng gói trong lọ thủy tinh với lượng chứa 200, 500, 1000 µg LHRHa có tác dụng chuyễn hóa buồng trứng đồng thời gián tiếp gây rụng trứng Khi sử dụng nhất thiết cần kèm thêm hoạt chất Domperidon (viên DOM)

Não thùy thể (tuyến yên) của các loài cá (Mè trắng, Chép, Trôi…) Các loại kích dục tố này có thể sử dụng đơn hoặc kết hợp với nhiều loại để tăng hiệu ứng Nếu dùng kết hợp, nên chỉ dùng ở liều quyết định

Trang 17

CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm thực hiên đề tài

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2010 đến tháng 5/2011 Tại xã Tân Bình, huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Vợt thu trứng, kim tiêm, ống tiêm, xô nhựa, hệ thống cấp và thoát nước Các loại kính dục tố sử dụng:

LHRH-a (Leiteotropin Releasing Hormoned – Alanlog), mỗi ống 200 microgam

Motilium – DOM, HCG (Human Chorionic Gonadotropin), mỗi hủ 10.000 UI Não thùy thể cá (Hypophysis) được ngâm trong acetone Một số dụng cụ và vật liệu khác…

3.3 Phương pháp nghiên cứu 3.3.1 Sinh sản nhân tạo cá sặc rằn

3.3.1.1 Bố trí thí nghiệm

Gồm 2 thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: kích thích cá sặc rằn sinh sản nhân tạo bằng HCG kết hợp

với não thùy ở các nồng độ khác nhau Thí nghiêm được bố trí ngẫu nhiên gồm 3 nghiệm thức và được lập lại 3 lần, mỗi lần lập lại chích 3 cá cái cho mỗi nghiệm thức

Trang 18

Bảng 3.1 Nồng độ kích thích tố bố trí trong các nghiệm thức ở thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2: được bố trí ngẫu nhiên gồm 2 nghiệm thức và được lập lại 3

lần, mỗi lần lập lại thí nghiệm thì chích 3 cá cái cho mỗi nghiệm thức + Nghiệm thức 1 : LHRH-a + Dom

+ Nghiệm thức 2 : HCG + Não thùy Bảng 3.2 Nồng độ kích thích tố bố trí trong các nghiệm thức ở thí nghiệm 2

Trang 19

Sau khi chích xong, cá được bố trí vào xô nhựa, ( 3 cặp cá bố mẹ /xô ) Dùng lá môn úp lên mặt nước

Sau khi cá sinh sản xong hoàn toàn dùng vợt lưới mịn để vớt trứng ra một

xô khác, dùng sục khí để ấp trứng Để tránh trường hợp trứng không thụ tinh làm ảnh hưởng môi trường phát triển của phôi Cân thay nước trong xô ấp trứng thường xuyên, cứ 4 giờ thay 1 lần, mỗi lần thay 30% thể tích nước trong

3.3.1.5 Phương pháp ghi nhận và phân tích số liệu

Số liệu về môi trường nước khi cá đẻ Nhiệt độ nước: được đo bằng nhiệt kế pH: được test bằng giấy quỳ

Oxy: được đo bằng bộ test oxy

Thời gian hiệu ứng thuốc là khoảng thời gian được ghi nhân từ lúc chích cá

Trang 20

Sau khi cá đẻ tiến hành vớt trứng cho vào 3 khay nhựa, mỗi khay 100 trứng

để quan sát quá trình phát trển phôi và ghi nhận thêm một số chỉ tiêu sinh sản

Số trứng thụ tinh

Tỷ lệ thụ tinh (%) = x 100

Số trứng đem ấp

Số trứng nở

Tỷ lệ nở (%) = x 100

Số trứng thụ tinh

3.3.2.2 Thả cá bột

Nguồn cá bột dụng ương lên thành giống được sử dụng từ nguồn cá bột cho sinh sản từ các thí nghiệm trên Cá sau 3 ngày tuổi được thả xuống ao với mật

độ 800 con/m2

Ngày đăng: 09/04/2018, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Châu Thị Hoàng Điệp, 2000. Nghiên cứu khả năng tái thành thục sinh dục cá Sặc Rằn (Trichogaster pectoralis, Regan 1910) trong điều kiện nuôi ở vùng Cần Thơ. Luân văn tốt nghiệp. Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trichogaster pectoralis
8. Lê Như Xuân, 1997. Nghiên cứu một vài đặc điểm sinh học và đặc điểm sinh sản cá Sặc Rằn (Trichogaster pectoralis, Regan 1910).Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trichogaster pectoralis
10. Phan Văn Thái, 2008. Kích thích sinh sản cá Sặc Rằn (Trichogaster pectoralis, Regan 1910). Luận văn tố nghiệp đại học.Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trichogaster pectoralis
12. Nguyễn Thị Đài Trang, 2010. Ảnh hưởng của khích thích tố tới quá trình sinh sản cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis, Regan 1910).Luận văn tố nghiệp đại học. Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trichogaster pectoralis
1. Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993. Định Loại Cá Nước Ngọt Vùng Đồng Bằng Sông Cưu Long. Khoa Thủy Sản – Trường đại học Cần Thơ Khác
2. Nguyễn Văn Kiểm, 2004. Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống. Khoa Thủy Sản – trường Đại học Cần Thơ Khác
3. Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2008. Sản xuất cá giống. Khoa Thủy Sản – Trường Đại học Cần Thơ Khác
4. Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2008. Cơ sở khoa học và kỹ thuật sản xuất cá giống. Khoa Thủy Sản – Trường Đại học Cần Thơ Khác
5. Dương Nhựt Long, 2003. Giáo trình kỹ thuật nuôi cá nước ngọt. Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ Khác
7. Nguyễn Văn Bình, 2000. Kỷ thuật sản xuất nhân tạo cá Sặc Rằn. Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ Khác
9. Đàm Bá Long, 2008. Nguyên lý và sử dụng kích dục tố trong sinh sản nhân tạo cá. Khoa Nuôi trồng Thủy sản trường Đại học Nha Trang Khác
11. Nguyễn Văn Bé , 1995. Giáo trình thủy hóa. Khoa thủy sản Trương Đại học Cần Thơ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w