1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH DẠY PHỤ ĐẠO VẬT LÝ 10 đầy đủ

44 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 881,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT …. TỔ : TOÁN LÝ KẾ HOẠCH DẠY PHỤ ĐẠO VẬT LÝ LỚP 10 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 20162017 Chủ đề Số tiết Những nội dung cần chú ý Động học chất điểm 11 Bài tập về chuyển động thẳng đều Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều Bài tập về sự rơi tự do Bài tập về chuyển động tròn đều và công thức cộng vận tốc Động lực học chất điểm 13 Bài tập về tổng hợp và phân tích lực, điều kiện cân bằng của chất điểm Bài tập về định luật II và định luật III niutơn Bài tập về định luật vạn vật hấp dẫn Bài tập về lực đàn hồi và lực ma sát Bài tập về lực hướng tâm Bài tập về chuyển động ném ngang …………, ngày 22 tháng 10 năm 2016 Tổ trưởng chuyên môn NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH Tiết 1: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.Mục tiêu:  HS nắm được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập.  HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán II.Trọng tâm: Dạng BT về: Lập phương trình chuyển động thẳng đều Tính thời gian, vị trí gặp nhau Tính quãng đường đi được, vận tốc lúc gặp nhau III. Chuẩn bị: • Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng • Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà IV. Tiến trình lên lớp: 1 Hệ thống kiến thức:  Lập phương trình chuyển động thẳng đều: Nếu t0 = 0:  Chọn hệ quy chiếu:( Trục tọa độ, chiều dương, gốc tọa độ, mốc thời gian) 2 Bài tập: Hoạt động 1: Dạng bài toán lập phương trình chuyển động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hãy nêu phương pháp giải bài toán lập phương trình chuyển động, xác định vị trí và thời điểm hai chất điểm gặp nhau? Hướng dẫn HS vẽ hình, chú ý vectơ vận tốc hai xe và chiều dương. Hai xe gặp nhau khi nào? Lưu ý HS cách chọn tỉ lệ. Chọn hệ quy chiếu. Viết phương trình chuyển động của hai chất điểm. Tại thời điểm gặp nhau: x1 = x2  Tìm t Tuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s Vẽ hình theo hướng dẫn của GV Cá nhân tự viết phương trình theo dữ kiện Khi x1 = x2 Giải tìm t và x HS tự vẽ đồ thị Bài 1: Hai xe A và B cách nhau 112 km, chuyển động ngược chiều nhau. Xe A có vận tốc 36 kmh, xe B có vận tốc 20 kmh và cùng khởi hành lúc 7 giờ. a Lập phương trình chuyển động của hai xe b Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau c Vẽ đồ thị tọa độ – Thời gian Giải: Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn đường AB + Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian 7 giờ a Phương trình chuyển động xe A: Phương trình chuyển động xe B: b Khi hai xe gặp nhau : Vị trí hai xe lúc gặp nhau : Vậy hai xe gặp nhau sau 2 giờ tại vị trí cách A một đoạn 72 km. c Vẽ đồ thị tọa độ thời gian : Hoaït ñoäng 2 : Daïng baøi toaùn veà tính toác ñoä trung bình Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Yêu cầu HS đọc đề và viết biểu thức tính vtb Phân tích đề và viết biểu thức: Giải tìm vtb Bài 2 : Bài tập 2.1811 SBT v1 = 12 kmh ; v2 = 18 kmh ; vtb = ? Thời gian xe đạp chạy trong nửa đoạn đường đầu là: Thời gian xe đạp chạy trong nửa đoạn đường cuối là: Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường là: Hoaït ñoäng 3: Cuûng coá, vaän duïng Söûa caùc BT traéc nghieäm trong SBT Cho HS laøm baøi taäp theâm: Baøi 1: Luùc 8 giôø moät oâ toâ ñi töø Bieân Hoøa veà Long Haûi vôùi vaän toác 60 kmh. Cuøng luùc moät xe ñoø ñi töø Long Haûi veà Bieân Hoøa vôùi vaän toác 50 kmh. Bieân Hoøa caùch Long Haûi 110 km. a Laäp phöông trình chuyeån ñoäng cuûa hai xe. (x1 = 60t ; x2 = 110 50t) b Xaùc ñònh vò trí vaø thôøi ñieåm hai xe gaëp nhau. (t = 1 h; x = 60 kmh) c Veõ ñoà thò toïa ñoä – thôøi gian cuûa hai xe dTính quaõng ñöôøng moãi xe ñi ñöôïc.(s1 = 60 km; s2 = 50 km) Baøi 2: Treân nöûa quaõng ñöôøng ñaàu, moät oâ toâ chuyeån ñoäng ñeàu vôùi vaän toác 50 kmh. Treân nöûa quaõng ñöôøng coøn laïi, oâ toâ chuyeån ñoäng ñeàu vôùi vaän toác 60 kmh. Tính vaän toác trung bình cuûa oâ toâ treân caû ñoaïn ñöôøng ñaõ cho. ( 54,55kmh) Hoaït ñoäng 4: Giao nhieäm vuï veà nhaø: Laøm caùc baøi taäp coøn laïi trong SBT Chuaån bò baøi taäp veà chuyeån ñoäng thaúng bieán ñoåi ñeàu. V. Ruùt kinh nghieäm tieát daïy: Tiết 2: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS giải được các bài tập về vận tốc, tốc độ trung bình, quãng đường đi được, bài toán gặp nhau của 2 xe. 2.Kỹ năng:HS có kỹ năng giải được các bài tập về chuyển động thẳng đều. 3.Thái độ: HS có ý thức tự vươn lên trong học tập. II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Một số bài tập điển hình. 2.Học sinh: Ôn lại lý thuyết phần chuyển động thẳng đều. III TỔ CHỨC DẠY HỌC: Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung là độ dời của vật (>0; 0) x0 là khoảng cách từ vị trí ban đầu của vật đến gốc toạ độ. Hai xe gặp nhau khi toạ độ của chúng bằng nhau. Nhớ lại các công thức: ; s=v.t x=x0+v.t Phân biệt tốc độ trung bình và vận tốc trung bình I.Lý thuyết: 1.Vận tốc trung bình: 2.Tốc độ trung bình: 3.Quãng đường đi được: s = v.t 4.Phương trình chuyển động: x=x0+v.t 5.Hai xe gặp nhau khi x1=x2. Hoạt động 2: Phần bài tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Yêu cầu HS đọc đề Phân tích đề bài:Chuyển động của xe chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Đã biết vtb1, s1, chưa biết t1=? Giai đoạn 2: Đã biết vtb2, s2, chưa biết t2=? Yêu cầu HS xác lập các mối liên hệ: ( vtb1, s1, t1) và ( v¬tb2, s2, t2) (vtb, s, t) Nhận xét: ở đây không phải là trung bình cộng của 2 vận tốc. Yêu cầu HS đọc kĩ đề. Phân tích đề bài: Đây là bài toán chuyển động của 2 xe, chuyển động cùng chiều, cùng một lúc; Điều kiện để bài toán có nghiệm là xe sau phải có tốc độ lớn hơn Chọn trục 0x gắn với AB, gốc toạ độ 0 tại A, gốc thời gian là lúc xuất phát. Viết ct tính đường đi, phương trình chuyển động của mỗi xe. Yêu cầu HS xác lập mỗi liên hệ Lưu ý: x0 là khoảng cách từ vị trí ban đầu của xe đến gốc toạ độ. Để vẽ đồ thị ta lập bảng Yêu cầu HS điền các giá trị tương ứng vào bảng t (h) 0 0,5 1 xAkm 0 30 60 xBkm 10 30 50 giặp nhau t=0,5h x=30km Nhìn vào bảng cho biết 2 e gặp nhau lúc mấy giờ và tại vị trí có toạ độ là bao nhiêu? Đọc kỹ đề Nhận thức yêu cầu của bài toán và tìm hướng giải quyết. ; thực hiện tính toán đưa ra kết quả. Đọc kỹ đề bài Xác định yêu cầu của bài toán sau khi GV đã phân tích. Xác lập các mối liên hệ Xe xuất phát từ A sA=60t(km) xA=60t (km;h) Xe xuất phát từ B: sB=40t(km); xB=10+40t(km;h) điền các giá trị tương ứng vào bảng xác định thời gian và địa điểm 2 xe gặp nhau. thời điểm 2 xe gặp nhau là lúc sau thời điểm xuất phát 30phút tại vị trí cách A 30 km Bài 1: Một xe máy đi trên đoạn đường từ A đến B; Trong nửa đoạn đường đầu chạy với tốc độ 60 (kmh), nửa đoạn đường sau chạy với tốc độ 40 (kmh). Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường AB. Lời giải: Tốc độ trung bình trên đoạn đường AB là: Bài 2:Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ 2 địa điểm A và B cách nhau 10 km trên một đường thẳng qua A và B, chuyển động cùng chiều từ A đến B. Tốc độ của xe A là 60 kmh, của xe B là 40 kmh a Viết công thức tính quãng đường đi được và lập phương trình chuyển động của 2 xe. b Vẽ đồ thị toạ độthời gian trên cùng một hệ trục (xt) c Xác định thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau. Lời giải: Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương là chiều từ A đến B, mốc thời gian là lúc xuất phát. a Công thức tính đường đi, phương trình chuyển động của 2 xe là: Xe xuất phát từ A: sA=60.t (km) xA=60.t (km;h) Xe xuất phát từ B: sB=40.t (km) xB=10 + 40.t (km;h) Đồ thị của 2 xe: Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà Bài tập:Lúc 9giờ sáng, một ô tô xuất phát từ địa điểm A đi về phía địa điểm B cách A 140 km, với vận tốc 40 kmh. Lúc 10 giờ sáng, một ô tô chạy từ B về phía A với vận tốc 60 kmh. Hỏi 2 xe gặp nhau lúc mấy giờ? ở đâu? vẽ đồ thị toạ độ thời gian của 2 xe trên cùng một hệ trục toạ độ xt.

Trang 1

Động học chất điểm 11 - Bài tập về chuyển động thẳng đều

- Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều

- Bài tập về sự rơi tự do

- Bài tập về chuyển động tròn đều

và công thức cộng vận tốc

Động lực học chất điểm 13 - Bài tập về tổng hợp và phân tích lực,

điều kiện cân bằng của chất điểm

- Bài tập về định luật II và định luật III niutơn

- Bài tập về định luật vạn vật hấp dẫn

- Bài tập về lực đàn hồi và lực ma sát

- Bài tập về lực hướng tâm

- Bài tập về chuyển động ném ngang

…………, ngày 22 tháng 10 năm 2016

Tổ trưởng chuyên môn NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

Tiết 1:

Trang 2

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.Mục tiêu:

 HS nắm được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập

 HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán

II.Trọng tâm:

Dạng BT về: - Lập phương trình chuyển động thẳng đều

- Tính thời gian, vị trí gặp nhau

- Tính quãng đường đi được, vận tốc lúc gặp nhau

III Chuẩn bị:

IV Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Dạng bài toán lập phương trình chuyển động

Hãy nêu phương

pháp giải bài toán

- Viết phương trình chuyển động của hai chất điểm

- Tại thời điểm gặp nhau: x1 = x2  Tìm t

Tuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s

Vẽ hình theo hướngdẫn của GV

Cá nhân tự viết phương trình theo

dữ kiện

Khi x1 = x2Giải tìm t và x

Bài 1: Hai xe A và B cách nhau 112 km,

chuyển động ngược chiều nhau Xe A có vận tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7 giờ

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xeb/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

c/ Vẽ đồ thị tọa độ – Thời gian

112 20 36

2 1

h t

t t

x x

Trang 3

c/ Vẽ đồ thị tọa độ- thời gian :

Hoạt động 2 : Dạng bài toán về tính tốc độ trung bình

2 1

2 1

t t

s s

v tb

Giải tìm vtb

Bài 2 : Bài tập 2.18/11 SBT

v1 = 12 km/h ; v2 = 18 km/h ; vtb = ?Thời gian xe đạp chạy trong nửa đoạn đường đầu là:

1 1

1

s v

2 2

2v

s v

2 2

2 1

2 1

2 1

h km v

v

v v v

s v s

Hoạt động 3: Củng cố, vận dụng

- Sửa các BT trắc nghiệm trong SBT

- Cho HS làm bài tập thêm:

Bài 1: Lúc 8 giờ một ô tô đi từ Biên Hòa về Long Hải với vận tốc 60 km/h Cùng lúc

một xe đò đi từ Long Hải về Biên Hòa với vận tốc 50 km/h Biên Hòa cách Long Hải 110 km

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe (x 1 = 60t ; x 2 = 110 - 50t)

b/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau (t = 1 h; x = 60 km/h)

c/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe

d/Tính quãng đường mỗi xe đi được.(s 1 = 60 km; s 2 = 50 km)

Bài 2: Trên nửa quãng đường đầu, một ô tô chuyển động đều với vận tốc 50 km/h

Trên nửa quãng đường còn lại, ô tô chuyển động đều với vận tốc 60 km/h Tính vận tốc

trung bình của ô tô trên cả đoạn đường đã cho ( 54,55km/h)

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

Trang 4

- Chuẩn bị bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều.

V Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tiết 2:

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS giải được các bài tập về vận tốc, tốc độ trung bình, quãng đường đi được, bài tốn gặp

nhau của 2 xe

2.Kỹ năng:HS cĩ kỹ năng giải được các bài tập về chuyển động thẳng đều.

3.Thái độ: HS cĩ ý thức tự vươn lên trong học tập.

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Một số bài tập điển hình.

2.Học sinh: Ơn lại lý thuyết phần chuyển động thẳng đều.

III TỔ CHỨC DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Ơn l i lý thuy t:ại lý thuyết: ết:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 ; s=v.tx=x0+v.t

Phân biệt tốc độ trung bình

3.Quãng đường đi được: s = v.t4.Phương trình chuyển động: x=x0+v.t5.Hai xe gặp nhau khi x1=x2

Hoạt động 2: Ph n bài t pần bài tập ập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Phân tích đề bài: Đây là bài

tốn chuyển động của 2 xe,

Đọc kỹ đề

Nhận thức yêu cầu của bài tốn và tìm hướng giảiquyết

1 1

2

s t v

 ; 2

2

2

s t v

Đọc kỹ đề bàiXác định yêu cầu của bài

Bài 1:

Một xe máy đi trên đoạn đường từ A đến B; Trong nửa đoạn đường đầu chạy với tốc độ 60 (km/h), nửa đoạn đường sau chạy với tốc độ 40 (km/h) Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường AB

Bài 2:Hai ơ tơ xuất phát cùng một lúc từ 2

địa điểm A và B cách nhau 10 km trên một đường thẳng qua A và B, chuyển động cùng chiều từ A đến B Tốc độ của

xe A là 60 km/h, của xe B là 40 km/h

a/ Viết cơng thức tính quãng đường đi

Trang 5

đường đi, phương trình

chuyển động của mỗi xe

Yêu cầu HS xác lập mỗi liên

gặp nhau lúc mấy giờ và tại

vị trí có toạ độ là bao nhiêu?

toán sau khi GV đã phân tích

thời điểm 2 xe gặp nhau

là lúc sau thời điểm xuất phát 30phút

a/ Công thức tính đường đi, phương trình chuyển động của 2 xe là:

Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà

Bài tập:Lúc 9giờ sáng, một ô tô xuất phát từ địa điểm A đi về phía địa điểm B cách A 140 km, với vận

tốc 40 km/h Lúc 10 giờ sáng, một ô tô chạy từ B về phía A với vận tốc 60 km/h Hỏi 2 xe gặp nhau lúc mấy giờ? ở đâu? vẽ đồ thị toạ độ- thời gian của 2 xe trên cùng một hệ trục toạ độ x-t

Hướng dẫn:

Nêu chọn mốc thời gian là lúc 10 giờ

Xe đi từ A xuất phát từ lúc 9 giờ ta chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ 9 giờ đến 10 giờ xe đi từ A đã đi được 40km, nên x0A=40km

Giai đoạn 2: Từ 10 giừo trở đi

Trang 6

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀUI> LÝ THUYẾT:

1 Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

Công thức tính gia tốc:

t

v v

Công thức tính vận tốc: vv0 a.t

Công thức tính đường đi: 2

2

1 t a t v

0

2

1 t at v

x

3 Dấu của các đại lượng:

- Trong cđ NDĐ: véctơ gia tốc cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc: => a cùng dấu

với v (v.a > 0)

- Trong cđ CDĐ: véctơ gia tốc cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc: => a ngươc dấu

với v(v.a > 0)

II PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:

1.Để viết được phương trình toạ độ chuyển động thẳng đều của một vật ta cần :

B1: Đọc kỹ đề, phân tích, tóm tắt và vẽ hình biểu diễn.

B2: Chọn trục toạ độ ox trùng với quĩ đạo chuyển động của vật, chọn gốc toạ độ O trùng với

1 vị trí nào đó giá trị x 0 = …………, chọn mốc thời gian để xác định giá trị t 0 =……… B3: Chọn một chiều dương dấu của vận tốc ( vật nào cđ cùng chiều với chiều dương thì có

v >0 và ngược lại thí v < 0)

tốc.

0 0

0

2

1 ) (t t a t t v

x

cho vật.

2 Để tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau:

B1: do 2 vật gặp nhau nên ta có: x 1 = x 2 giải phương trình tìm thời điểm t

B2: thay t vào 1 trong 2 phương trình để tìm vị trí hai vật gặp nhau x

3 Để tìm khỏang cách giữa hai xe sau 1 thời gian t cđ:

C1: dx1  x2

C2: dS (S1S2) St(v1v2)

Chú ý: thường chọn gốc thời gian lúc bắt đầu khảo sát nên t 0 = 0.

Khi đó PTCĐ sẽ có dạng: 2

0

1 t at v

x

VD 1: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng

chậm dần đều với gia tốc 0.2m/s2 Viết phương trình chuyển động của xe?

Trang 7

VD2: Cùng một lúc từ A đến B cách nhau 36m có 2 vật chuyển động ngược chiều để gặp

nhau Vật thứ nhất xuất phát từ A chuyển động đều với vận tốc 3m/s, vật thứ 2 xuất phát từ

B chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 4m/s2 gốc thời gian là lúc xuấtphát

a Viết pt chuyển động của mỗi vật?

b Xác định thời điểm và vị trí lúc 2 vật gặp nhau?

Bt3: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh

dần đều với gia tốc 0.1m/s2 viết phương trình cđ của xe

Bt4: Hai người đi xe đạp khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 130m và đi

ngược chiều nhau Vận tốc ban đầu của người đi từ A là 5,4 km/h và xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc là 0,2m/s2 Vận tốc ban đầu của người đi từ B là 18 km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc là 20cm/s2

a> Viết phương trình chuyển động của hai xe.

B1: chọn trục tọa độ OX trùng với quỹ đạo chuyển động, gốc tọa độ

O trùng với vị trí lúc vật hãm phanh  x0 = 0B2: chọn chiều dương là chiều cđ của xe:  v0 = + 15m/sB3: theo bài toán ô tô CĐ CDĐ nên ta có:  a = - 0,2m/s2

B4: Phương trình CĐ của xe là: 2

0 0

2

1 t at v

1 15

B4: Phương trình CĐ của xe là:

1

v x

x BBBBB   

2

2

6 , 3

loai s t

s t

Vậy sau 3,6 s chuyển động thì 2 vật gặp nhau ở vị trí cách A là:

xA = 3.3,6 = 10,8m

Trang 8

 HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán

II.Trọng tâm:

Dạng BT về: - Tính thời gian, vị trí gặp nhau

- Tính quãng đường đi được, vận tốc lúc gặp nhau

- Vận dụng công thức liên hệ v, a, s

III Chuẩn bị:

IV Tiến trình lên lớp:

1/ Hệ thống kiến thức:

Gia tốc:

t

v t

v v a

s 

Công thức liên hệ a, v, s: v v2 2as

0 2

Hãy nêu phương

pháp giải bài toán

dữ kiện đề bài

HS trên bảng và cả lớp cùng làm

Nêu nhận xét từng bài làm

Bài 1 : Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng

nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên Trong 4s đầu ô tô đi được một đoạn đường 10m Tính vận tốc ô tô đạt được ở cuối giây thứ hai

s 

Với s = 10m ; v0 = 0 ; t = 4s  a = 1,25 (m/s2)Vận tốc của ô tô cuối giây thứ hai:

Trang 9

Hãy viết cơng

HS trên bảng và cả lớp cùng làm, sau

đĩ cả lớp cùng nhận xét, đối chiếu kết quả

a v

s4  4 0  8

Quãng đường vật đi được sau thời gian 5s:

a v

s5  5 0  12 , 5

Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5:

) / ( 2 , 0 5 , 4

5 9 , 5 5 , 4

5 , 4

2 0

0 4 5

s m v

s a

a v

s s s

Tính a

Aùp dụng cơng thức liên he để tính v

Bài 3 : Một đồn tàu bắt đầu rời ga, chuyển

động thẳng nhanh dần đều Sau khi đi được

1000 m đạt đến vận tốc 10m/s Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000m

2 0 2

/ 05 , 0 2

2

s m s

v v a

as v

as v

as v

v

/ 14 , 14 2

2

2 0

2 0 2

Hoạt động 3: Củng cố, vận dụng

- Sửa các BT trắc nghiệm trong SBT

- Cho HS làm bài tập thêm:

Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với v0 = 4m/s; a = 2m/s2a/ Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian của vật

b/ Sau bao lâu vật đạt vận tốc 20m/s ( t = 8s)

c/ Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian trên (s = 96m)

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Chuẩn bị bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều dạng lập phương trình chuyển động

Tiết 5:

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tiếp theo)

Trang 10

 HS nắm được cách lập phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập.

 HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán

II.Trọng tâm:

Dạng BT về: - Lập phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Tính thời gian, vị trí gặp nhau

- Tính quãng đường đi được, vận tốc lúc gặp nhau

III Chuẩn bị:

IV Tiến trình lên lớp:

1/ Hệ thống kiến thức:

0 0

0

2

1 ) (t t a t t v

Hãy nêu phương

- Viết phương trình chuyển độngcủa hai chất điểm

- Tại thời điểm gặp nhau: x1 = x2

 Tìm tTuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s

Vẽ hình theo hướng dẫn của GV

Cá nhân tự viết phương trình theo

dữ kiện

Khi x1 = x2

Bài 1: Người thứ nhất khởi hành ở A có vận tốc

ban đầu là 18km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc 20 cm/s2 Người thứ hai khởi hành tại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h và xuống dốc nhanhdần đều với gia tốc 0,2 m/s2 Biết khoảng cách AB=130m

a/ Lập phương trình chuyển động của hai người.b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhauc/ Mỗi người đi được quãng đường dài bao nhiêu

1

5 0,1 ( )2

b/ Khi hai người gặp nhau :

Trang 11

Viết phương trình chuyển động của hai xe

Cho x1 = x2Giải tìm t

Thay vào phương trình tìm x

Aùp dụng cơng thức tính vận tốc hai xe

Hoạt động 3: Củng cố, vận dụng

- Khắc sâu cho HS các công thức và cách lập phương trình trong chuyển độngthẳng biến đổi đều

- Sửa các BT trắc nghiệm trong SBT

- Cho làm một số bài tập dạng tương tự

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

Trang 12

- Chuẩn bị bài tập về sự rơi tự do.

V Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tiết 6:

BÀI TẬP VỀ SỰ RƠI TỰ DO I.Mục tiêu:

 HS nắm được các cơng thức của sự rơi tự do và vận dụng vào giải bài tập

 HS nắm được phương pháp giải cho mỗi bài tốn

II.Trọng tâm:

Dạng BT áp dụng các cơng thức của chuyển động rơi tự do

III Chuẩn bị:

IV Tiến trình lên lớp:

Hịn đá rơi xuống giếng là rơi tự do :

1

2h

t g

Aâm thanh truyền đến tai là chuyển động thẳng đều :

2

h t v

t1 + t2 = 6,3sGiải tìm t1 và h

Bài 1: Một hịn đá rơi tự do xuống một cái

giếng Sau khi rơi được thời gian 6,3 giây ta nghe tiếng hịn đá đập vào giếng Biết vận tốc truyền âm là 340m/s Lấy g = 10m/s2 Tìm chiều sâu của giếng

Thời gian truyền âm : 2

h t v

6,32

Trang 13

Chiều sâu của giếng là :

viên đá rơi sau

thời gian t, thời

Căn cứ đề bài viết cơng thức

2 1

2 2

1

;21( 1)2

g gt

Hoạt động 3: Củng cố, vận dụng

- Khắc sâu cho HS các công thức của sự rơi tự do

- Sửa các BT trắc nghiệm trong SBT

- Cho làm bài tập thêm:

Trong 0,5s cuối cùng trước khi chạm vào mặt đất, vật rơi tự do vạch được quãng đường gấp đôi quãng đường vạch được trong 0,5s trước đó Lấy g = 10m/s2 Tính độ cao từ đó vật được buông ra (ĐS: 7,8m)

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Chuẩn bị bài tập về sự rơi tự do tiếp theo cho tiết sau

V Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 14

 Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT dạng rơi tự do.

II.Trọng tâm:

Dạng BT áp dụng các công thức của chuyển động rơi tự do

III Chuẩn bị:

IV Tiến trình lên lớp:

1/ Hệ thống kiến thức:

Nếu vật ném thẳng đứng đi lên v 0 0 : v = v0 – gt; 2

0

12

HS tự viết công thức

2

12

Nêu phương pháp giải:

2

2 1

1

;21( 1)2

Trang 15

12

s v t  gt

 Thay số giải tìm t

Tính thời gian từ lúc bắt đầu ném đến khi rơi chạm đất

Bài 2 : Bài tập 4.14/20 SBT

Giải

a/ Khi khí cầu đứng yên:

Quãng đường vật rơi:

7,89,8

2

2

12

9,8

300 4,9

230004,9

c/ Khi khí cầu bay lên v 0 = 4,9m/s :

Thời gian bay lên CDĐ : 0

1

4,90,59,8

Thời gian tổng cộng vật đi được là :

t = 2.0,5 + 7,3 = 8,3s

Hoạt động 3: Củng cố, vận dụng

- Khắc sâu cho HS các công thức của sự rơi tự do, nhắc lại phương pháp giải bài tập

- Sửa các BT trắc nghiệm trong SBT

- Cho làm bài tập thêm:

Trang 16

Hai viên bi nhỏ được thả rơi từ cùng một độ cao, bi A thả sau bi B 0,3s Tính

khoảng cách giữa 2 bi sau 2s kể từ khi bi B rơi (ĐS: 5,55m)

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Chuẩn bị bài tập về chuyển động tròn đều và công thức cộng vận tốc cho tiết sau

V Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tiết 8 + 9:

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRỊN ĐỀU

VÀ CƠNG THỨC CỘNG VẬN TỐC I.Mục tiêu:

 HS nắm được các cơng thức tính chu kì, tần số, tốc độ dài, tốc độ gĩc, gia tốc hướng tâm

 Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT dạng chuyển động trịn đều

II.Trọng tâm:

 Tính tốc độ dài, tốc độ gĩc trong chuyển động trịn đều

III Chuẩn bị:

IV Tiến trình lên lớp:

1/ Hệ thống kiến thức:

* Chuyển động trịn đều cĩ đặc điểm

- Quỹ đạo là một đừong trịn.

- Tốc độ trung bình trên mọi cung trịn là như nhau.

* Vectơ vận tốc của chuyển động trịn đều cĩ phương tiếp tuyến với đường trịn quỹ đạo và độ lớn ( tốc độ dài)

v = rs / rt (m/s)

* Tốc độ gĩc:

w = ra /rt ( rad/s)

ra là gĩc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong một thời gian rt.

* Cơng thức kiên hệ giữa w và v:

Trang 17

* Chú ý: Trước khi giải tốn chuyển động trịn đều phải đổi các đơn vị về đơn vị cơ bản.

v2, T2, r2 lần lượt là tốc độ dài, chu kì, bán

kính của kim giờTheo cơng thức : 1 1 1

(Vì kim giờ quay 1 vòng hết 12 giờ ; kim

phút quay một vòng hết 1 giờ)Bài 2: Một đĩa trịn cĩ bán kính 42cm, quay đều mổi vịng trong 0,8 giây Tính vận tốc dài, vận tốc gĩc, gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm trên vành đĩa?

Bài 3: Một đồng hồ treo tường cĩ kim phút dài 10cm và kim giờ dài 8cm Cho rằng các kim quay đều Tính vận tốc dài và vận tốc gĩc của điểm đầu hai kim?

Bài 4: Vệ tinh nhân tạo của Trái đất ở độ cao h = 280km bay với vận tốc 7,9 km/s Tính tốc độ gĩc, chu kì, tần số của nĩ? Coi chuyển động trịn đều Bán kính Trái Đất bằng R = 6400km.

3/ Củng cố, vận dụng:

- Khắc sâu cho HS các công thức của chuyển động tròn, nhắc lại phương pháp giải bài tập

- Sửa các BT trắc nghiệm trong SBT

- Cho làm bài tập thêm:

Bài 5: Một bánh xe Honda quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Xác định:

a/ Chu kì, tần số của bánh xe (ĐS: T = 0,02s; f = 50Hz) b/ Tốc độ góc, gia tốc hướng tâm Biết bán kính bánh xe là 0,5m (ĐS:

Trang 18

Hoạt động 1: Ơn lại các kiến thức cơ bản:

1 Tính tương đối của chuyển động:

Trong các hệ qui chiếu khác nhau vị trí và vận tốc của mổi vật cĩ thể cĩ những giá trị khác nhau Ta nĩi chuyển động cĩ tính tương đối

2 Cơng thức cộng vận tốc:

- Gọi v12 là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 2

- Gọi v23 là vận tốc chuyển động của vật 2 so với vật 3

- Gọi v13 là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 3

 Cơng thức liên hệ giữa v12 , v23 và v13:

Gọi v1,2 là vận tốc của canơ đối với dịng chảy

v2,3 là vận tốc của dịng chảy đối với bờ sơng

v1,3 là vận tốc của canơ đối với bờ sơnga/ Khi canơ chạy xuơi chiều dịng chảy :

v 1,3 v1,2 v2,3

v1,3v1,2v2,3 1,3

2,3 1,2 1,3 2,3

36

24 /1,5

1,3

363( )12

s

v

Trang 19

Bài 2: Hai bến sơng A và B cách nhau 22 km Một chiéc canơ phải mất bao nhiêu thời gian để đi

từ A đến B rồi từ B trở về A nếu vận tốc của canơ khi nước sơng khơng chảy là 18km/h và vận tốc của dịng nước so

Bài 3: Một chiếc canơ chạy thẳng đều xuơi theo dịng chảy từ bến A đến bến B phải mất 2 giờ và

chạy ngược dịng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 3 giờ Hỏi nếu canơ bị tắt máy và trơi theo dịng nước chảy thì phải mất bao nhiêu thời gian?

Hoạt động 3: Củng cố, vận dụng

- Khắc sâu cho HS các công thức cộng vận tốc, nhắc lại phương pháp giải bàitập

- Sửa các BT trắc nghiệm trong SBT

- Cho làm bài tập thêm:

Bài 4: Cùng một lúc từ hai địa điểm A, B cách nhau 20 km có hai xe chạy cùng chiều

từ A về B Sau 2 giờ hai xe đuổi kịp nhau Biết xe 1 có vận tốc 20 km/h Tính vận tốc

xe 2 (ĐS: 10km/h)

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Chuẩn bị bài tập ôn tập chương I cho tiết sau

V Rút kinh nghiệm tiết dạy:

 Tính được tốc độ gĩc, tốc độ dài, chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm của CĐ trịn đều

 Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT các dạng trong chương I

IV Tiến trình lên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ:

 Nêu các cơng thức trong CĐ thẳng đều, CĐ thẳng biến đổi đều, rơi tự do, CĐ trịn đều

Trang 20

Đọc đề và

hướng dẫn HS

phân tích đề để

tìm hướng giải

Gọi hai HS đại

diện lên lớp giải

Cả lớp cùng giải theo nhóm

Cá nhân tự nêu các bước chọn

2

12

x x v tat

0

v v t

Bài 1: Một xe ô tô bắt đầu lên dốc CĐ CDĐ với

vận tốc ban đầu 6 m/s, gia tốc 8m/s2.a/ Viết phương trình chuyển động của xe Chọngốc tọa độ tại chân dốc

b/ Sau bao lâu xe dừng lại Tính tọa độ của xe lúc đó

c/ Tính quãng đường xe đi được và vận tốc của

xe sau 50s kể từ lúc bắt đầu lên dốc

1

6 0,04 ( )2

b/ Xe dừng v = 0 Thời gian xe dừng là:

750,08

Trang 21

rad s r

c/ Chu kì của ơ tơ:

2 2.3,14

41,9( )0,15

T

Hoạt động 3: Củng cố, vận dụng

- Khắc sâu cho HS các công thức, nhắc lại phương pháp giải bài tập

- Sửa các BT trắc nghiệm trong SBT

- Cho làm bài tập thêm:

Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m Lấy g = 10 m/s2

a/ Tính thời gian vật rơi (ĐS: t = 3s) b/ Xác định vận tốc của vật khi chạm đất (ĐS: 25m)

Bài 2: Một canô chạy thẳng đều dọc theo bờ sông xuôi chiều dòng nước từ bến

A đến bến B cách nhau 36 km mất thời gian là 1 giờ 15 phút Vận tốc dòng chảy là 6 km/h Tính:

a/ Vận tốc canô đối với dòng chảy (ĐS: 22,8km/h)

b/ Khoảng thời gian ngắn nhất để canô chạy ngược dòng chảy từ bến B về bến A

(ĐS:t = 2 giờ 8 phút)

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Chuẩn bị kiểm tra 45 phút

- Chuẩn bị bài tập về tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm

V Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 22

Tieát 12:

BÀI TẬP VỀ TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC, ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM I.Mục tiêu:

 HS nắm được cách tổng hợp và phân tích lực, nắm được điều kiện để một chất điểm đứng cân bằng

 HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT

II.Trọng tâm:

 BT về tổng hợp và phân tích lực

 BT về điều kiện cân bằng của chất điểm

III Chuẩn bị:

định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT

IV Tiến trình lên lớp:

HS thảo luận theo nhóm tìm hướng giải theo gợi ý

Biểu diễn lực

Có thể áp dụng tính chất tam giác vuông cân hoặc hàm tan, cos, sin

T

Ngày đăng: 19/03/2018, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w