SỞ GD ĐT TỈNH QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THPT TRẦN KỲ PHONG KẾ HOẠCH THỰC TẬP GIẢNG DẠY – NĂM HỌC 2015 – 2016 ( Khóa 35, hệ đại học chính quy, Trường đại học Quy Nhơn – Năm học 2015 2016) HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : MÔN : VẬT LÝ LỚP DẠY : 10A1, 10A5, 10A8 Tuần Thứ ngày Tiết dạy theo phân PPCT Lớp tiết Tên chương bài Kiến thức cơ bản Mục tiêu của bài Chuẩn bị của GV, HS Phương pháp dạy và học Đồ dùng dạy học Đăng ký giờ đánh giá 1 Từ 22022016 đến 28022016 Tiếp xúc với GVHD, tiếp xúc lớp TT giáo dục. Tìm hiểu phân phối chương trình giảng dạy bộ môn. Bắt đầu lập kế hoạch thực tập giảng dạy. Không đánh giá 2 Từ 29022016 đến 06032016 Thứ 3 (01032016) 50 10A5 (Tiết 2) Bài 31: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng (tiết 1) Khí thực và khí lí tưởng. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Phân biệt được khí thực và khí lí tưởng. Viết được phương trình trạng thái khí lí tưởng hằng số Nêu vấn đề, diễn giảng, đàm thoại Dự giờ 3 Từ 07032016 đến 13032016 Thứ 2 (07032016) 51 10A8 (Tiết 2) Bài 31: Phương trình trạng thái khí lí tưởng (tiết 2) Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp. Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp. hằng số Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp. Nếu giảm nhiệt độ tới 0 K thì p = 0 và V = 0. Kenvin đưa ra một nhiệt giai bắt đầu bằng 0 K và 0 K gọi là độ không tuyệt đối. Phát biểu được định nghĩa của quá trình đẳng áp. Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng suy ra được mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp. Vẽ được đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T). Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì. 1. GV Hình vẽ SGK 2. HS Ôn lại kiến thức đã học ở tiết học trước, chuẩn bị bài mới. Đàm thoại, thuyết trình Thước kẻ, các hình vẽ minh họa Dạy không đánh giá
Trang 1SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THPT TRẦN KỲ PHONG
-KẾ HOẠCH THỰC TẬP GIẢNG DẠY – NĂM HỌC 2015 – 2016
( Khóa 35, hệ đại học chính quy, Trường đại học Quy Nhơn – Năm học 2015 -2016)
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN :
MÔN : VẬT LÝ
LỚP DẠY : 10A1, 10A5, 10A8 Tuần Thứ /
ngày Tiết dạy
theo phân PPCT
Lớp / tiết chương/ Tên
bài
Kiến thức cơ bản Mục tiêu của bài Chuẩn
bị của
GV, HS
Phươn
g pháp dạy và học
Đồ dùng dạy học
Đăng
ký giờ đánh giá
1
Từ
22/02/
2016
đến
28/02/
2016
- Tiếp xúc với GVHD, tiếp xúc lớp
TT giáo dục
- Tìm hiểu phân phối chương trình giảng dạy bộ môn
- Bắt đầu lập kế hoạch thực tập giảng dạy
Không đánh giá
2
Từ
29/02/
2016
đến
06/03/
2016
Thứ 3
(01/03
/2016)
(Tiết 2) Phương Bài 31:
trình trạng thái của khí lí tưởng (tiết 1)
- Khí thực và khí lí tưởng
- Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
- Phân biệt được khí thực và khí lí tưởng
- Viết được phương trình trạng thái khí lí
Nêu vấn đề, diễn giảng, đàm thoại
Dự giờ
Trang 23
Từ
07/03/
2016
đến
13/03/
2016
Thứ 2
(07/03
/2016)
51 10A8
(Tiết 2) Phương Bài 31:
trình trạng thái khí
lí tưởng (tiết 2)
- Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp
- Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp
hằng số
- Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi
áp suất không đổi gọi
là đường đẳng áp
- Nếu giảm nhiệt độ tới 0 K thì p = 0 và V
= 0 Ken-vin đưa ra một nhiệt giai bắt đầu bằng 0 K và 0 K gọi là độ không tuyệt đối
- Phát biểu được
định nghĩa của quá trình đẳng áp
- Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng suy ra được mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp
- Vẽ được đường
đẳng áp trong hệ tọa
độ (V,T)
- Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì
1 GV
- Hình
vẽ SGK
2 HS
- Ôn lại kiến thức đã học ở tiết học trước, chuẩn bị bài mới
Đàm thoại, thuyết trình
Thước
kẻ, các hình vẽ minh họa
Dạy không đánh giá
4
Từ
14/03/
2016
đến
20/03/
2016
Thứ 3
(15/03
/2016) 54 (Tiết 4) 10A1
Chương 6:
Cơ sở của nhệt động lực học.
Bài 32:
Nội năng
và sự biến thiên nội năng
- Nội năng là tổng động năng và thế năng của phân tử cấu tạo nên vật
U= Wđpt + Wtpt Đơn vị của nội năng : Jun (J)
- Độ biến thiên nội năng: (ΔU) là phần nội năng tăng lên hay giảm bớt đi trong một quá trình
- Phát biểu được định nghĩa nội năng trong nhiệt động lực học
- Chứng minh được nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích
- Trình bày hai cách làm biến đổi nội năng
- Phát biểu được
1 GV
- Các hình vẽ minh họa hình 32.1, 32.2
2 HS
- Chuẩn
bị bài mới
- Ôn lại
Nêu vấn đề, diễn giảng, đàm thoại
Thước
kẻ, các hình vẽ minh họa
Đánh giá
Trang 3- Các cách làm thay đổi nội năng
+ Thực hiện công : trong quá trình thực hiện công, có sự chuyển hóa từ dạng năng lượng khác sang nội năng
+ Truyền nhiệt: trong quá trình truyền nhiệt, không có sự chuyển hóa năng lượng mà chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác
- Nhiệt lượng
ΔU = Q Trong đó : Q = mcΔt
là nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra của vật
định nghĩa nhiệt lượng, viết được công thức tính nhiệt lượng vật thu vào hay tỏa ra, nêu được tên và các đại lượng
có mặt trong công thức
- Giải thích định tính một số hiện tượng đơn giản về sự biến thiên nội năng
- Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng để giải bài tập
các kiến thức đã học về
cơ năng, nhiệt năng, công thức tính nhiệt lượng
…
5
Từ
21/03/
2016
đến
27/03/
2016
Thứ 3
(22/03
/2016) 55 (Tiết 4) 10A1
Bài 32:
Các nguyên lí của nhiệt động lực học (tiết 1)
- Nguyên lí I Nhiệt động lực học:
Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được
Đơn vị của các đại lượng U, A, Q là jun
- Phát biểu được nguyên lí I Nhiệt động lực học
-Viết được hệ thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học
- Nêu được tên, đơn
vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức này
1 GV
- Chuẩn
bị hình
vẽ, bài tập vận dụng
2.HS
- Ôn lại kiến thức bài
Nêu vấn đề, đàm thoại, diễn giảng
- Hình
vẽ minh họa
Đánh giá
Trang 4Quy ước : Nếu Q > 0
thì hệ nhận nhiệt lượng Nếu Q < 0 thì
hệ truyền nhiệt lượng
Nếu A > 0 thì hệ nhận công
Nếu A < 0 thì hệ thực hiện công
học trước
- Chuẩn
bị bài mới
6
Từ
28/03/
2016
đến
03/04/
2016
Thứ 3
(29/03
/2016)
57 10A1
(Tiết 4) Bài tập - Ôn lại kiến thức:+ Nội năng: U
+ Các cách làm thay đổi nội năng
+ Nhiệt lượng
ΔU = Q = mcΔt + Nguyên lý I NĐLH
ΔU = A + Q + Nguyên lý II NĐLH
Nhiệt không thể tự truyền
từ vật này sang vật nóng hơn
Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất
cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học
- Bài tập + Bài tập trắc nghiệm + Các bài tập tự luận
- Nắm vững nội năng và sự biến thiên nội năng, các nguyên lý của nhiệt động lực học
- Vận dụng công thức nhiệt lượng và nguyên lý I trong sách giáo khoa và sách bài tập và II của nhiệt động lực học để giải một số bài tập đơn giản
1 GV
- chuẩn
bị hệ thống bài tập trắc nghiệm,
và bài tập tự luận cơ bản trong SGK và sách bài tập
2 HS + ôn lại kiến thức của chương + Làm bài tập trước ở nhà
Nêu vấn đề, đàm thoại, diễn giảng
Thước
kẻ, phấn màu, phiếu học tập
Đánh giá
Trang 57
Từ
04/04/
2016
đến
10/04/
2016
Thứ 3
(05/04
/2016)
(tiết 1) Sự nở vì Bài 36:
nhiệt của vật rắn
- Độ nở dài ∆l của
thanh vật rắn hình trụ đồng chất, tỉ lệ với
độ tăng nhiệt độ ∆t của vật đó
∆l = l – l0 = αl0∆t trong đó, α gọi là hệ
số nở dài, phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn,
có đơn vị đo là 1/K hay , l0 là chiều dài của thanh ở nhiệt
độ ban đâu t0
- Độ nở khối của vật rắn đồng chất, đẳng hướng được xác định theo công thức :
∆V = V – V0 = βV0∆t trong đó, V0, V lần lượt là thể tích của vật rắn ở nhiệt độ ban đầu
t0 và nhiệt độ cuối t ,
β gọi là hệ số nở khối, β » 3α và có đơn vị là
- Vật rắn khi nở ra hay co lại đều tạo nên một lực khá lớn tác dụng
lên các vật khác tiếp xúc với nó Do đó người ta phải chú ý
- Viết được các công thức nở dài và nở khối
- Vận dụng được công thức nở dài và
nở khối của vật rắn
để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật
1 GV
- Chuẩn
bị giáo
án điện
tử
- Các hình ảnh
về sự nở
vì nhiệt của vật rắn trong thực tế
2 HS
- Ôn lại bài học
củ và chuẩn bị bài mới
Nêu vấn đề, đàm thoại, thuyêt trình, trực quan
- Máy chiếu Đánh giá
Trang 6đến sự nở vì nhiệt trong kĩ thuật
8
Từ
ngày
11/04/
2016
Đến
17/04/
2016
Hoàn thiện hồ sơ
giá
Ngày…tháng…năm 2016 Ngày 28 tháng 02 năm 2016
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC TẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên)