-Nhận biết được tên đúng và tên sai quy cách trong một ngôn ngữ lập trình.. Viết chương trình -Trả lời câu hỏi: có 3 loạingôn ngữ dùng để viếtchương trình là ngôn ngữmáy, hợp ngữ và ngôn
Trang 1§2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ
LẬP TRÌNH (Mục 1)
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Hiểu và phân biệt được ngôn ngữ lập trình bậc cao với ngôn ngữ máy và hợp ngữ
-Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch Phân biệt được biên dịch và thông dịch.-Biết ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa
-Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khóa), hằng và biến
-Nhận biết được tên đúng và tên sai quy cách trong một ngôn ngữ lập trình
-Một chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal hoặc ngôn ngữ C
-Một bảng chữ cái trong Pascal (trang 29-SGV)
2 Chuẩn bị của HS:
-Đọc và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 13 SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Tiến trình tiết dạy:
§1 KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1/ Hoạt động 1: Khái niệm lập
mô tả dữ liệu và diễn đạt cácthao tác của thuật toán
-Có những loại ngôn ngữ lậptrình nào?
-Phân biệt ngôn ngữ máy vàngôn ngữ bậc cao?
-Có thể gợi ý: ngôn ngữ máydùng các kí hiệu gì?
-Suy nghĩ và trả lời câuhỏi
(Viết chương trình)
-Trả lời câu hỏi: có 3 loạingôn ngữ dùng để viếtchương trình là ngôn ngữmáy, hợp ngữ và ngônngữ bậc cao
-Suy nghĩ và trả lời câuhỏi
-Ngôn ngữ máy sử dụng 2
Trang 2-Treo bảng phụ minh họachương trình được viết bằngngôn ngữ bậc cao là Pascal và
C lên bảng và giới thiệu
kí hiệu 0 và 1 Ngôn ngữbậc cao dùng các từ tiếnganh để viết
-Quan sát chương trình vàhình dung ngôn ngữ lậptrình bậc cao
-Lấy ví dụ thực tế về 1 ngườinói tiếng Việt và 1 người nóitiếng Anh để giới thiệu 2cách dịch
-Trả lời câu hỏi: ngôn ngữmáy
-Cần có chương trìnhdịch
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc SGK trang 5, phânbiệt giữa thông dịch vàbiên dịch
-Dùng bảng chữ cái trongSGK và bảng chữ cái trongPascal để giới thiệu
-Dùng chương trình minh họa
đó để giải thích về cú pháp
Lấy ví dụ viết không hợp lệ
-Dùng ví dụ trong SGK đểgiải thích ngữ nghĩa
-Quan sát và nghe giảnggiải
-Cần nắm được cú phápcho biết cách viết mộtchương trình hợp lệ, cònngữ nghĩa xác định ýnghĩa của các tổ hợp kí tựtrong chương trình
LẬP TRÌNH (Mục 2)
2/ Một số khái niệm
* a)Hoạt động 1: Khái niệmTên
-Quy cách đặt tên trong Turbo
pascal:
+ Gồm chữ số, chữ cái hoặc
dấu gạch dưới
+ Dài không quá 127 kí tự
-GV: mọi đối tượng trongchương trình đều phải đượcđặt tên theo quy tắc của ngônngữ lập trình và từng chươngtrình cụ thể
-Yêu cầu HS đọc SGK trang
10 và cho biết trong TurboPascal, tên được đặt theo quycách nào?
-Nhận xét và chốt lại nét
-Đọc SGK và trả lời câuhỏi:
Chương trình đích.
Trang 3+ Không bắt đầu bằng chữ số
và không chứa khoảng trắng
-Ví dụ các tên đúng và tên sai
trong ngôn ngữ Pascal
-Đưa ra một số ví dụ trongngôn ngữ Pascal và yêu cầu
HS xác định tên đúng, tên sai
-Ngoài các quy định nêu trên,các ngôn ngữ lập trình cụ thểcòn có điểm khác trong cáchđặt tên, đó là gì?
-Tên như thế nào được gọi làtên dành riêng?
-Đưa ra một số ví dụ về têndành riêng trong Pascal vàC++ (Trang 11)
-GV chốt lại và lưu ý thêmtên dành riêng còn được gọi
là từ khóa
-Tên chuẩn là tên được ngônngữ lập trình dùng với ýnghĩa nhất định, nhưng ngườidùng có thể dùng với ý nghĩakhác Ý nghĩa của các tênchuẩn được quy định trongcác thư viện
-Lấy ví dụ minh họa (trang11)
-Ngoài ra người dùng có thểđặt tên để dùng với ý nghĩanào đó, nhưng không đượctrùng với tên dành riêng
-GV giải thích: tên do mìnhđặt sao cho ngắn gọn và dễnhớ, nhưng phải tuân theođúng quy cách đặt tên trongngôn ngữ dùng để viết CT
-Lấy một số ví dụ và yêu cầu
HS xác định tên hợp lệ
11A2; canbac2; end; abs;
byte; var; giai PTB1
-Xác định các tên đúng vàtên sai
-Tìm hiểu SGK và trả lờicâu hỏi:
Trong Pascal không phânbiệt chữ hoa hay thường,còn trong C++ thì phânbiệt chữ hoa khác chữthường
-Đọc (SGK Trang 11) vàtrả lời câu hỏi:
Tên được ngôn ngữ lậptrình quy định với ý nghĩaxác định, người lập trìnhkhông được dùng với ýnghĩa khác gọi là tên dànhriêng
-Lắng nghe và phân biệtđược tên chuẩn với têndành riêng
-Nghe giảng và ghi bài
-Xác định được tên khônghợp lệ:
End; var không hợp lệ vì
trùng với tên dành riêng
11A2 không hợp lệ vì bắt
đầu là chữ số
Trang 4-GV lưu ý thêm trong Pascal
có thể sử dụng hằng số dạngHexa, cần thêm $ trước giá trị
số, ví dụ $A1 biểu diễn số
161 trong hệ thập lục phân
-Tránh nhầm lẫn giữa cáchbiểu diễn hằng kí tự nháy
đơn: ‘’’’ (hai dấu nháy đơn đặt trong cặp dấu nháy đơn).
Khác với diễn đạt nháy kép
(đặt kí tự nháy kép trong cặp dấu nháy đơn) ‘”’.
-Các biến muốn dùng cầnđược khai báo
-Ví dụ khai báo hằng, biếnsau:
Const a=100;
Var b:Byte;
a là hằng có giá trị khôngthay đổi là 100, còn b là biến
có giá trị thay đổi trong quátrình thực hiện CT
-Suy nghĩa và trả lời câuhỏi
-Quan sát các ví dụ về cácloại hằng và phân biệtcách sử dụng hằng xâutrong ngôn ngữ Pascal vàC++
-Nghe giảng để biết cách
-Trong Pascal: lời chú thích được
đặt trong cặp dấu { và } hay (*
và *)
-Trong C++: lời chú thích được
đặt trong cặp dấu: /* và */
-Dùng bảng 2 chương trìnhPascal và C++ để giải thíchlời chú thích, cho HS quan sáttrên bảng
-Quan sát cách dùng chúthích trong chương trìnhvới từng ngôn ngữ cụ thể(Pascal và C++)
3 Củng cố: (Củng cố từng phần)
-Tại sao cần phải xây dựng ngôn ngữ lập trình bậc cao?
-Chương trình dịch là gì? Tại sao cần phải có chương trình dịch?
Trang 5-Ba thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình.
-Quy cách đặt tên, phân biệt các loại tên
-Phân biệt hằng và biến
Viết bằng ngôn ngữ Pascal
Program GPTB1; { Tên chương trình }
Var a, b, x : Real; { Khai báo 2 biến a và b thuộc kiểu số thực }
Write(‘Nhap he so a va b: ‘); (* Viết ra màn hình lời hướng dẫn nhập *)
Readln(a,b); (* Cho phép nhập giá trị của 2 biến a và b từ bàn phím *)
x:=-b/a; { Gán giá trị biểu thức –b/a cho biến x }
Writeln(‘Nghiem cua PT la: ’,x:5:1);
{ Đưa ra màn hình câu trả lời nghiệm và xuất giá trị của x }
Real a,b; /* Khai báo 2 biến a và b thuộc kiểu số thực */
Printf(“Nhap he so a:”); Scanf(“%d”,&a); /* Cho phép nhập giá trị của biến a từ bàn phím */
Printf(“Nhap he so b:”);Scanf(“%d”,&b); /* Cho phép nhập giá trị của biến b từ bàn phím */
x=-b/a; /* Gán giá trị biểu thức –b/a cho biến x */
Printf(“Nghiem cua PT la: %d\n”,x); /* Đưa ra màn hình câu trả lời và xuất giá trị của x
Trang 65 Kiểm tra bài cũ: qua việc trả lời các câu hỏi và bài tập cuối chương.
6 Tiến trình tiết dạy:
Câu 1:Tại sao phải xây dựng các
ngôn ngữ lập trình bậc cao?
-Ngôn ngữ bậc cao gần với ngôn
ngữ tự nhiên hơn, thuận tiện cho số
đông người lập trình
-Chương trình viết bằng ngôn ngữ
bậc cao nói chung không phụ thuộc
vào phần cứng máy tính và một
chương trình có thể thực hiện trên
nhiều loại máy tính khác nhau
-Chương trình viết bằng ngôn ngữ
bậc cao dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và
nâng cấp
-Ngôn ngữ bạc cao cho phép làm
việc với nhiều kiểu dữ liệu và cách
tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện
cho mô tả thuật toán
-Yêu cầu một HS lên bảngtrả lời câu hỏi
-Gọi HS khác nhận xét, bổsung
-GV tổng hợp đánh giácho điểm và chốt lại bốn
ưu điểm của ngôn ngữ lậptrình bậc cao
-HS 1 lên bảng trả lời câuhỏi
-Chú ý theo dõi và bổsung ý kiến cho bạn
-Lắng nghe và ghi bài
Câu 2: Chương trình dịch là gì?
Tại sao cần phải có chương trình
dịch?
-Chương trình dịch là chương trình
đặc biệt, có chức năng chuyển đổi
chương trình được viết bằng ngôn
ngữ lập trình bậc cao thành chương
trình thực hiện được trên máy tính
cụ thể
-Vì máy tính chỉ hiểu được ngôn
ngữ máy do vậy chương trình được
viết bằng ngôn ngữ bậc cao muốn
cho máy tính thực hiện được cần
phải có chương trình dịch
-Yêu cầu một HS lên bảngtrả lời câu hỏi
-Gọi HS khác nhận xét, bổsung
-GV tổng hợp đánh giácho điểm và chốt lại 2 ýchính
-HS 1 lên bảng trả lời câuhỏi
-Chú ý theo dõi và bổsung ý kiến cho bạn
-Lắng nghe và ghi bài
Trang 7CT nguồn CT dịch CT đích
Câu 3: Biên d ch và thông d ch khác ịch và thông dịch khác ịch và thông dịch khác
nhau nh th nào? ư thế nào? ế nào?
-Lần lượt dịchtừng câu lệnh rangôn ngữ máyrồi thực hiệnngay câu lệnhvừa dịch đượchoặc báo lỗinếu không dịchđược
-Trình thôngdịch không có
CT đích để lưulại
-Yêu cầu một HS lên bảngtrả lời câu hỏi 3
-Gọi HS khác nhận xét, bổsung
-GV tổng hợp đánh giácho điểm và chốt lại 2 ýchính
-GV lưu ý thêm trìnhthông dịch cứ mỗi lần thihành lệnh đều phải dịch,còn trình biên dịch chỉ cầndịch một lần sau đó có thểthi hành nhiều lần màkhông phải dịch lại
- Một HS lên bảng trả lời
-Các HS còn lại chú ýtheo dõi và bổ sung ý kiếncho bạn
-Lắng nghe và ghi bài
Câu 4: Hãy cho biết các điểm khác
nhau giữa tên dành riêng và tên
chuẩn.
-Tên dành riêng không được dùng
với ý nghĩa khác với ý nghĩa đã xác
định
-Tên chuẩn có thể dùng với ý nghĩa
khác
-Gọi một HS lên bảng trảlời
-GV có thể cho ví dụ đểminh họa thêm
-Trả lời câu hỏi số 4
Câu 5: Hãy tự viết ra 3 tên đúng
theo quy tắc của Pascal.
-Yêu cầu HS nhắc lại quytắc đặt tên trong Pascal
-Tuy nhiên, không nên đặttân quá dài hoặc quá ngắn,
mà đặt sao cho gợi nhớđến nội dung ý nghĩa củađối tượng mang tên đó
trong Pascal, tên được đặttuân theo các quy tắc sau:
-Chỉ bao gồm chữ cái, chữ
số và dấu gạch dưới;
-Không bắt đầu bằng chữsố;
-Độ dài tùy theo CT dịch(không quá: 127 đối với
TP, 255 đối với FreePascal)
Câu 6: Hãy cho biết những biểu
diễn nào dưới đây không phải là
biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ
rõ lỗi trong từng trường hợp:
a) 150.0 b) -22 c) 6,23
d) ‘43’ e) A20 f) 1.06E-15
-Xác định câu sai và chỉ
rõ chỗ sai, sửa lại
-GV nên lưu ý cho HSthấy:
+Câu g) 4+6 là biểuthức hằng trong Pascalchuẩn cũng được coi làhằng trong TP Pascal
- Câu c) 6,23 phải thaydấu phẩy thành dấu chấm
- Câu e) A20 chưa rõ giátrị
-Câu h) ‘C sai quy định vềhằng xâu vì thiếu dấunháy đơn ở cuối
Trang 8+Câu i) ‘TRUE’ làhằng xâu nhưng khôngphải hằng Logic.
§3 CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình
-Biết cấu trúc một chương trình đơn giản
2 Kiểm tra bài cũ: Chương trình là gì? Lập trình là gì?
3 Tiến trình tiết dạy:
1/ Hoạt động 1: Cấu trúc chung
-Cấu trúc chương trình được diễn tả
có hoặc không tùy theochương trình cụ thể
-Chú ý nghe giảng và ghibài
2/Hoạt động 2: Các thành phần
của chương trình a)Phần khai báo
*Khai báo tên chương trình:
Program, tiếp theo là tên
chương trình
-Nghe giải thích và ghibài
Trang 9*Khai báo thư viện:
-Trong Pascal khai báo thư viện có
char* KQ= “ket qua”;
*Khai báo biến:
-Tất cả các biến dùng trong chương
trình đều phải đặt tên và khai báo
-Biến đơn là biến chỉ nhận một giá
trị tại mỗi thời điểm thực hiện CT
-Lấy ví dụ minh họa
-Yêu cầu HS cho ví dụthêm
-Nhận xét và lưu ý nên đặttên sao cho gợi nhớ nộidung của chương trình
-Giới thiệu một số thưviện trong Pascal: CRT-chứa các hàm vào rachuẩn làm việc với bànphím và màn hình;
GRAPH-chứa các hàm đồhọa
-Trong C++ có các thư
viện: stdio.h và conio.h –
chứa các hàm làm việc vớimàn hình văn bản và bànphím; hàm lấy căn SQRTchứa trong thư viện
math.h
-Để khai báo thư việnconio.h trong C++ ta viếtnhư thế nào?
-Lấy ví dụ cách khai báohằng trong các ngôn ngữ
-Trả lời câu hỏi
-Theo dõi cách viết khaibáo hằng trong ngôn ngữPascal khác với khai báohằng trong C++
và so sánh phần thânchương trình trong 2 ngônngữ Pascal và C++
-Nhận thấy được trongPascal phần thân chươngtrình được bắt đầu bằng từ
Trang 10-GV giải thích thêm ví dụ
2 trong SGK để HS thấyđược phần khai báo là cóthể không có
-Quan sát các ví dụ và chỉ
rõ từng thành phần trongchương trình
§4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
§5 KHAI BÁO BIẾN
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Biết một số liểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, lôgic
-Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản
-Hiểu cách khai báo biến
-Biết khai báo biến đúng
8 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cấu trúc tổng quát của một chương trình
-Có thể có các loại khai báo nào?
9 Tiến trình tiết dạy:
§4 Một số kiểu dữ liệu chuẩn
-Đặt câu hỏi: Trong toán học để -Chú ý nghe giảng và suy
Trang 111/ Hoạt động 1:Tìm hiểu
một số kiểu dữ liệu chuẩn
-Có 4 kiểu dữ liệu chuẩn
thường dùng trong Pascal:
+Kiểu nguyên: Byte, integer,
word, longint
+Kiểu thực: real, extended
+Kiểu kí tự: char
+Kiểu logic: boolean
thực hiện được các phép toán tacần xác định các tập số Đó là tập
số nào?
-Trong ngôn ngữ lập trình Pascalcũng tương tự như vậy Cónhững phép toán chỉ thực hiệnđược trên một số kiểu dữ liệunhất định
-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK vàtrả lời câu hỏi:
+Trong Pascal có các kiểu dữliệu chuẩn nào?
+Kể tên các kiểu số nguyên?
Phạm vi giá trị của mỗi kiểu?
+Kể tên các kiểu số thực? Phạm
vi giá trị của mỗi kiểu?
+Có mấy kiểu Logic và kiểu mấykiểu kí tự? Gồm các giá trị nào?
-Dùng bảng các kiểu dữ liệuchuẩn viết sẵn trên khổ giấy lớnhoặc bảng trong SGK nhấn mạnhphạm vi của các giá trị và phéptoán nào tác động lên kiểu dữliệu đó
tư và kiểu logic
+Có 4 loại: Byte, word,integer, longint
+Kiểu Real, extended
+Có 1 kiểu logic là: boolean
Có 1 kiểu kí tự là: char
2/ Hoạt động 2: Tìm hiểu
khai báo biến.
-Trong Pascal khai báo biến
bắt đầu bằng từ khóa Var và
có dạng như sau:
Var <danh sách
biến> :<kiểu dữ liệu>;
-Danh sách biến là một hoặc
nhiều tên biến, đượccách
nhau bởi dấu phẩy
-Kiểu dữ liệu là các kiểu dữ
liệu chuẩn hoặc kiểu do
người lập trình định nghĩa
-Ví dụ:
-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK vàcho biết vì sao phải khai báobiến?
-Treo chương trình mẫu lên bảng
và giới thiệu một số khai báobiến trong chương trình
-Lấy một vài ví dụ khai báo biến
và yêu cầu HS xác định khai báonào đúng trong ngôn ngữ lậptrình Pascal
-Yêu cầu HS quan sát khai báobiến trong chương trình và chobiết có bao nhiêu biến và bộ nhớcấp phát là bao nhiêu?
Var x,y: word;
-Quan sát chương trình vànhận biết khai báo biếnđúng
-Lựa chọn khai báo biếnđúng
-Quan sát khai báo biến vàđối chiếu bảng phạm vi giátrị của các kiểu dữ liệu để trảlời:
Có 5 biến: x,y,z,h,i
Bộ nhớ cấp phát tổng cộnglà: 11 byte
Trang 124 Củng cố:
-Nhắc lại một số kiểu dữ liệu chuẩn thường dùng
-Cách khai báo biến
-Chuẩn bị câu hỏi 1,2,3,4,5 trang 35 và nghiên cứu bài 6 trang
2 Kiểm tra bài cũ:
-Chọn các khai báo đúng trong các khai báo sau và cho biết khai báo đó thuộc loại khai báonào?
a/ Var a,b:Integer; b/ Const Max=100; c/ Uses crt;
d/ Program BT1_35; e/ VAR I,j: Word; f/ var x,y:Real;
m,n:Word;
3 Tiến trình tiết dạy:
Trang 13Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Lưu ý kết quả của cácphép toán quan hệ là mộtgiá trị lôgic
- Quan sát và ghi nhớ các kíhiệu phép toán trong Pascal
+Viết lần lượt từ trái qua phải
+Không được bỏ qua dấu * trong tích
-Giới thiệu cách viết biểu thức trong Pascal
-Yêu cầu Hs nêu thứ tự thực hiện các phép toán trong toán học
-Lưu ý cho học thứ tự thựchiện phép tính trong Pascal
- Nêu cách viết biểu thức trong toán học
-So sánh với biểu thức trong toán học và ghi nhớ cách viết biểu thức trong Pascal
-Ghi nhớ thứ thự thực hiệncác phép toán trong Pascal
-Lấy ví dụ minh hoạ
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụthêm
-Cho ví dụ tính giá trị củabiểu thức
- Quan sát và ghi nhớ các hàm chuẩn
- Lấy ví dụ
- Thực hiện tính giá trị biểuthức và báo cáo kết quả
Trang 144/ Hoạt động 4: Biểu thức quan hệ:
-Kết quả của biểu thứcchứa phép toán quan hệ làgiá trị thuộc kiểu dữ liệunào?
- Quan sát và ghi nhớ thứ tự thực hiện phép tính quan hệ.-Thực hiện tính giá trị biểuthức và cho biết kết quả
5/ Hoạt động 5: Biểu thức lôgic
-KN: Biểu thức lôgic là các biểu thức
logic đơn giản, các biểu thức quan hệ
liên kết với nhau bởi phép tón lôgic
-Ví dụ: not (x<1);
(5 <= x) and ( x<=11)
((a mod 3 = 0) and (b mod 3=0))
-Nêu khái niệm biểu thức lôgic
-Lấy ví dụ về biểu thức lôgic và chỉ rõ các biểu thức và phép toán lôgic
-Lấy ví dụ vể biểu thức lôgic
6/ Hoạt động 6: Câu lệnh gán
-Trong Pascal câu lệnh gán có dạng:
<Tên biến> := <Biểu thức>;
-Nhấn mạnh và giải thích
rõ từng thành phần trong cấu trúc
-Lấy ví dụ minh họa và giảithích ý nghĩa từng lệnh
-Nêu cách viết lệnh gán
-Ghi nhớ cách viết lệnh gán.-Lấy ví dụ thêm
Trang 15-Viết thành thạo các thủ tục nhập, xuất dữ liệu.
-Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi và chỉnh sửa chương trình
5 Kiểm tra bài cũ:
-Chọn các câu lệnh gán đúng trong các câu sau:
a/ Delta:=b*b-4*a*c; b/ x2:= (-b-sqrt(Delta))/(2*a); c/ z : = (x+y)/2;d/ x1;=(-b+sqrt(Delta))/(2*a); e/ a := 100; f/ i := i+1;
6 Tiến trình tiết dạy: Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản – Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu
chỉnh chương trình
1/ Hoạt động 1:Nhập dữ liệu vào
*Ví dụ việc nhập giá trị cho các
biến a, b, c: ta gõ như sau:
-Giải thích: danh sách biến làmột hoặc nhiều biến đơn viếtcách nhau bởi dấu phẩy
-Hướng dẫn HS mở Pascal vàviết thử CT, giải thích từngcâu lệnh và phân biệt giữaread và readln
-Lưu ý cho học sinh khi nhậpgiá trị cho nhiều biến thì cácgiá trị này được gõ cách nhau
ít nhất một dấu cách hoặcphím Enter
-Phân tích: nếu có lời hướngdẫn nhập thì người dùng dễhiểu hơn
-Nêu cách viết thủ tục nhập
dữ liệu từ bàn phím
-Lắng nghe và ghi nhớ cúpháp
-Viết chương trình gồmmột câu lệnh nhập giá trịcủa N từ bàn phím
Var n:byte;
Toan,Li,Hoa:Real;
Begin Read(N);
Readln(toan, li,hoa); End.
-Nhấn Phím F9 để dịch, vàsửa lỗi, nhấn phímCTRL+F9 để chạy chươngtrình và nhập giá trị cho cácbiến
Trang 162/ Hoạt động 2: Đưa dữ liệu ra
Writeln(<danh sách kết quả ra>);
-Ví dụ1 : Để nhập giá trị cho biến a
-Viết cú pháp lên màn hình
-Lấy ví dụ giải thích để học sinh phân biệt hai lệnh write
và writeln
-Lưu ý khi nhập giá trị cho biến thường dùng kèm theo lệnh xuất dòng hướng dẫn nhập ra màn hình
-Hướng dẫn HS mở chương trình (ví dụ 3) và chạy thử để minh họa và giải thích thêm:
+Có thể viết giá trị của số thực theo quy cách:
<tên biến>:<độ rộng>:<số chữ số thập phân>
CTRL+F9 để chạy chương trình và nhập giá trị cho cácbiến
-Nhấn F2 để lưu vào đĩa.-Nhấp phím Alt+F3 để đóng chương trình
-Nhấn phím Alt+X để thoátkhỏi Pascal
Trang 17Ngày soạn: 23/10/2007
Ngày dạy: 29 /10/2007
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được một chương trình Pascal hoàn chỉnh
- Làm quen với các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, dịch, thực hiện,
và hiệu chỉnh chương trình
2 Kĩ năng:
- Soạn được chương trình, lưu trên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi và hiệu chỉnh
- Bước đầu biết phân tích và hoàn thành một chương trình đơn giản trên Turbo Pascal
3 Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Kiểm tra phòng máy vi tính đã được cài đầy đủ Turbo Pascal
3. Chuẩn bị của học sinh:
Tìm hiểu chương trình bài tập thực hành 1 SGK trang 34
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: xen vào trong quá trình thực hành.
3 Tiến trình tiết dạy:
- Hướng dẫn học sinh khởi động
chương trình Pascal
-Yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu
và soạn thảo nội dung chương
- Soạn thảo (gõ) nội dung chương trình trong SGK vào máy
- Nhấn phím F2, nhập tên file đầy đủ:
End
2 Lưu chương trình.
3 Dịch lỗi cú pháp.
Trang 18+Thực hiện chương trình
-Yêu cầu HS nhập các giá trị 1 -3
2 và quan sát kết quả hiển thị trên
màn hình (x1=1.00 x2=2.00).
- Trở lại màn hình soạn thảo văn
bản
- Yêu cầu HS thực hiện CT với bộ
nhập: giá trị 1 0 -2 và quan sát kết
quả hiển thị trên màn hình
(x1=-1.41 x2=1.41)
-Vì sao có lỗi xuất hiện?
-Sửa lại chương trình trên sao cho
không dùng biến trung gian d
Thực hiện chương trình đã sửa với
các bộ dữ liệu trên
- Thực hiện chương trình đã sửa
với bộ dữ liệu 1 -5 6 Quan sát kết
quả trên màn hình
(Hoặc nhấn phím F9)
- Nhấn phím Ctrl + F9
Quan sát kết quả
- Nhấn phím Enter
- Nhấn phím Ctrl + F9, quan sát kết quả
- Thông báo lỗi do căn bậc hai của một số âm
x1:=(-b-sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a);
4 Thực hiện chương trình.
5 Nhập dữ liệu:
1 -3 2 Thông báo kq
6 Trở về màn hình soạn thảo.
7 Thực hiện chương trình.
8 Nhập dữ liệu: với bộ nhập:
1 0 -2 Thông báo kq
9 Hiệu chỉnh chương trình:
không dùng biến d
4 Củng cố:
- Nắm các bước để hoàn thành một chương trình:
+ Phân tích bài toán để xác định dữ liệu vào, dữ liệu ra
+ Xác định thuật toán
+ Soạn thảo chương trình vào máy
+ Lưu trữ chương trình
+ Biên dịch chương trình
+ Thực hiện với nhiều bộ nhập khác nhau
+Hiệu chỉnh chương trình
- Làm bài tập 7, 8, 9, 10 trang 36 sgk
Ký duyệt tuần 8
Ngày: 27 /10/2007
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 19I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố những nội dung đã đạt được ở tiết thực hành 1
- Biết sử dụng các thủ tục chuẩn vào\ra
- Biết xác định input và output
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết phân tích và hoàn thành một chương trình đơn giản trên Turbo Pascal
3 Thái độ:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, giải các bài tập cuối chương II - SGK., SBT.
2 Chuẩn bị của HS: Làm các BT đã giao.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra dưới hình thức giải các BT trên bảng.
3.Tiến trình tiết dạy:
- Yêu cầu học sinh xem sgk
- Qua bài 6 và 7 gv hướng
dẫn hs phân biệt cách viết
các công thức trong toán học
với trong P
- Hướng dẫn hs phát hiện
được những đặc điểm của
toạ độ (x,y) của điểm thuộc
vùng gạch trong các hình 2a
và 2b của bài 8 trong sgk
- Hướng dẫn hs giải câu 9
như tìm input, output, nhận
2 b)2
2
) (ab c abc
c)
ac
b c
b a
b
2
a) (y>=abs(x)) and (y<=1);
b) (abs(x)<=1) and (abs(y)<=1);
Bài 6 (sgk 35) Hãy viết biểu
thức toán học dưới đây trong Pascal:
3
1 1 1
x a z
y x z
Bài 7 (sgk 36) Hãy chuyển các
biểu thức trong Pascal dưới đây sang biểu thức toán học tương ứng:
a) a/b*2 b) a*b*c/2c) 1/a*1/c d) b/sqrt(a*a+b)
Bài 8 (sgk 36) Hãy viết biểu
thức logic cho kết quả true khi toạ độ (x,y) là điểm nằm trong vùng gạch chéo kể cả biên của các hình 2.a và 2.b
Bài 9 (sgk 36) Hãy viết chương
trình nhập số a (a>0) rồi tính và
Trang 20gạch ở hình 3 trong sgk
(bằng ½ diện tích hình tròn
tâm O(0,0) bán kính =a)
+Viết câu lệnh để nhập giá
trị a từ bàn phím?
+Viết lệnh đưa giá trị a ra
màn hình?
-Lưu ý số là một hằng
trong Pascal và được kí hiệu
là Pi Giá trị của Pi là:
4 Củng cố:
- Nắm các bước để hoàn thành một chương trình:
+ Phân tích bài toán để xác định dữ liệu vào, dữ liệu ra
+ Xây dựng thuật toán
- Phân biệt cách viết các công thức trong toán học với
Trang 211 Mục tiêu đánh giá:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương II:
Các thành phần cơ sở của Ngơn ngữ Pascal; phép tốn, biểu thức, câu lệnh gán; tổ chức vào
ra đơn giản
2 Yêu cầu của đề:
- Về kiến thức: kiểm tra kiến thức của HS về quy tắc đặt tên biến; biết cách khai báo; viết biểuthức; hiểu câu lệnh gán
- Vận dụng kiến thức về biểu thức, câu lệnh gán, vào ra đơn giản
3. Ma tr n đ : ận đề: ề:
Nội dung
Mức độ
Thành phần cơ sở của NN Pascal
Biểu thức Vào/ra đơn giản
4 Đề bài
I- PH ẦN T RẮC NGHIỆM :
Hãy chọn câu trả lời đúng và gạch chéo vào ô tương ứng trong bảng dưới đây.
1 Các tên do người lập trình đặt sau đây, tên nào sai với quy định của TP Pascal?
a Begin b A_Var c For_2006 d Pascal7
2 Cấu trúc chương trình TP gồm:
a Phần tên, câu lệnh, phần thân chương trình
b Phần khai báo và phần thân chương trình
c Phần tên, phần khai báo thư viện và khai báo biến
d Phần khai báo, Thân chương trình và phần kết thúc chương trình
3 Các khai báo sau đây không là khai báo thư viện:
a Uses Graph; b Uses Unit1;
c Var Crt; d Uses MyUnit;
4 Để biên dịch chương trình Pascal trong TP ta nhấn tổ hợp phím:
a Ctrl+F9; b Ctrl+F7; c Alt+F7; d Alt+F9;
5 Để khai báo biến a và b là hai cạnh của hình chữ nhật, ta dùng cách khai báo nào là hợp lí?
a Var a,b: Word; b Var a,b: Real; c Var a,b: Integer; d Var a,b: Longint;
6 Các câu lệnh sau đây là câu lệnh gán:
a Var a := Integer; b m = n+50; c a := 100; d Const a= 5;
7 Trong TP câu lệnh nào sau là sai :
a Readln(a); b Writeln(‘Nhap lai a>0’); c Write(‘ Nhap a duong ’); d Real(a);