1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý bài Thế năng

5 965 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNGI. Mục tiêu:1. Về kiến thức:Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều.Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn). Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng. Viết được hệ thức liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực.2. Về kỹ năng:Vận dụng công thức tính thế năng hấp dẫn để giải các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự.II. Chuẩn bị:Giáo viên: Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng có thể sinh công.Học sinh: Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS. Ôn lại công thức tính công của một lực.III. Tiến trình dạy học:1) Ổn định: Kiểm tra sĩ số2) Kiểm tra bài cũ:Câu 1: Để tăng động năng của một vật lên 2 lần thì phải:A. Tăng vận tốc lên 2 lần.B. Tăng vận tốc lên 4 lần.C. Giảm vận tốc xuống 2 lần.D. Giảm vận tốc xuống 4 lần.Câu 2: Phát biểu nào sai khi nói về động năng:A. Động năng là đại lượng vô hướng.B. Động năng là đại lượng luôn dương.C. Động năng có đơn vị là Jun.D. Động năng của một vật luôn thay đổi.Câu 3: Một viên đạn có khối lượng 10g bay ngang với vân tốc 300ms xuyên qua tấm gỗ dày 5cm. Sau khi xuyên qua gỗ đạn có vận tốc 100ms. Lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên đạn là:A. 6000N.B. 8000N.C. 7000N.D. 5000N.

Trang 1

Họ và tên: Huỳnh Đình Sĩ

Lớp: Sư phạm Vật Lý K35

GV hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Minh

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều

- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng Viết được hệ thức liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng công thức tính thế năng hấp dẫn để giải các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng có thể sinh công.

Học sinh: - Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS.

- Ôn lại công thức tính công của một lực

III Tiến trình dạy học:

1) Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Để tăng động năng của một vật lên 2 lần thì phải:

A Tăng vận tốc lên 2 lần B Tăng vận tốc lên 4 lần

C Giảm vận tốc xuống 2 lần D Giảm vận tốc xuống 4 lần

Câu 2: Phát biểu nào sai khi nói về động năng:

A Động năng là đại lượng vô hướng B Động năng là đại lượng luôn dương

C Động năng có đơn vị là Jun D Động năng của một vật luôn thay đổi

Câu 3: Một viên đạn có khối lượng 10g bay ngang với vân tốc 300m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5cm Sau khi xuyên qua gỗ đạn có vận tốc 100m/s Lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên đạn là:

3) Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cũ Đặt vấn đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 2

Búa máy đang ở độ cao h, cánh cung đang giương,

sào của vận động viên đang ở trạng thái uốn cong,

vận động viên đua xe đạp địa hình đang leo lên đỉnh

núi Ở những trường hợp trên thì búa máy, cánh

cung, cây sào, vận dông viên-xe đạp có mang năng

lượng không, nếu có thì nó là năng lượng gì?

- Lắng nghe và suy ngẫm

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thế năng trọng trường (hay thế năng hấp dẫn).

-Xét vật A đang ở độ cao h so với mặt đất Vật A

chịu tác dụng của những lực nào?

- Vật A rơi xuống nhờ tác dụng của lực nào?

- Vật A rơi từ trên cao xuống thì đóng cọc ngập

vào đất, nghĩa là thực hiện công Vậy năng lượng vật

A phụ thuộc những yếu tố nào?

- Yêu cầu học sinh trả lời C1

-Mọi vật xung quanh Trái Đất đều chịu tác dụng

của lực hấp dẫn do Trái Đất gây ra Lực này gọi là

trọng lực

Trọng lực của vật: Pmg

Nếu trong khoảng không gian nào mà có g như

nhau thì trong khoảng không gian đó trọng trường là

đều

Do đó dạng năng lượng này gọi là thế năng hấp

dẫn (hay thế năng trọng trường), ký hiệu là Wt

-Xây dựng biểu thức tính thế năng trọng trường?

Gợi ý:Thế năng của vật bằng công của trọng lực

sinh ra trong quá trình vật rơi Viết biểu thức tính

công của trọng lực

Wt = mgh (J)

Giải thích các đại lượng

Lưu ý: h là độ cao của vật so với vật chọn làm

mốc để tính thế năng gọi là mốc thế năng Tuỳ theo

cách chọn mốc thế năng mà h có giá trị khác nhau

Thông thường người ta chọn mốc thế năng là mặt

đất Thế năng tại mốc sẽ bằng không

-Xét vật có khối lượng m di chuyển từ B tới C

như hình vẽ

Chia quỹ đạo BC thành những độ dời Δs vô cùng

bé, có thể coi như một đoạn thẳng Viết biểu thức tính

- Vật A chịu tác dụng của trọng lực

và lực nâng của giá đỡ

- Trọng lực

- Thảo luận trả lời: phụ thuộc độ cao h và khối lượng của nó

-Trả lời

-Tiếp thu, ghi nhớ

-Xây dựng công thức

 cos

s

P

A 

z

P 

Trang 3

công của trọng lực trên đoạn Δs.

Suy ra công của trọng lực trên toàn BC

Công của trọng lực:

A = P.z = mgz

*Nhận xét:

Công của trọng lực không phụ thuộc hình dạng

đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu

và cuối

Lực có tính chất như thế gọi là lực thế hay lực

bảo toàn

-Lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 3: Liên hệ giữa độ giảm thế năng và công của trọng lực

- Yêu cầu học sinh cho biết biểu thức thế năng của

vật tại B và C

- So sánh độ giảm thế năng và công của trọng lực

Kết luận:

Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật

tại vị trí đầu và vị trí cuối, tức bằng độ giảm thế

năng của vật

-Nhận xét liên hệ giữa tác dụng của trọng lực với

sự tăng (giảm) thế năng của vật ?

Độ giảm thế năng bằng công của trọng lực

Khi vật tăng thế năng trọng lực thực hiên công cản

Khi vật giảm thế năng trọng lực

  

A P z

A BC

) (

C

z P

z P z P

 

B c

BC mg z z

-C C

B B

mgz W

mgz W

P C

B

C B

C B

A mgz z

z mg

mgz mgz

W W

) (

-B

z

O

C

z

z

B z

C

 s z

Trang 4

thực hiên công phát động.

Khi vật thực hiên quĩ đạo khép kín thi công của trọng lực bằng không

4 Củng cố - vận dụng:

*Củng cố:

Khái niệm trọng trường, thế năng, biểu thức thế năng hấp dẫn, liên hệ giữa độ giảm thế năng bằng công của trọng lực

Giá trị của thế năng trọng trường phụ thuộc việc chọn gốc tọa độ O tại đó thế năng bằng 0, vị trí này gọi là mức không của thế năng

Thế năng của Trái Đất bằng 0 Do đó thế năng của hệ vật – Trái Đất coi như là thế năng của vật

Ngoài Trái Đất, mọi thiên thể trong vũ trụ đều tồn tại năng lượng dưới dạng thế năng

và gọi chung là thế năng hấp dẫn

*Vận dụng:

Câu 1: Khi nói về thế năng, phát biểu nào sau đây là sai?

A Công dương do trọng lực thực hiện bằng độ giảm thế năng của vật trong trọng trường

B Thế năng của một vật tại 1 vị trí trong trọng trường phụ thuộc cả vào vận tốc của nó tại vị trí đó

C Thế năng được xác định sai kém một hằng số cộng, nhưng hằng số này không làm thay đổi độ giãm thế năng khi trọng lực thực hiện công

D Thế năng của một vật trong trọng trường thực chất cũng là thế năng của hệ kín gồm vật và Trái Đất

Câu 2: Chọn câu đúng:

A Khi vật rơi tự do thì công của trọng lực bằng độ giảm động năng

B Lực ma sát là lực thế,công của nó phụ thuộc vào dạng của quỹ đạo

C Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì thế năng của vật tăng gấp đôi

D Trên quỹ đạo khép kín, công của lực thế bằng không

5 Dặn dò: Học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 167, 168

Chuẩn bị phần còn lại của bài

Xem lại định luật Hooke

Công thức tính công của lực

IV Nội dung ghi bảng

Bài 35: THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG

I Khái niệm thế năng:

Thế năng là dạng năng lượng có được do tương tác giữa các vật hay giữa các phần

Trang 5

tử của vật.

II Thế năng trọng trường

1 Công của trọng lực

A = P.z = mgz

2 Thế năng trọng trường

a Định nghĩa: Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái đất và vật, phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

b Biểu thức: Wt = mgz

Trong đó: z là độ cao vật so với mốc thế năng (thế năng tại mốc bằng 0) Thông thường chọn mốc thế năng là mặt đất

3 Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực

Độ giảm thế năng của vật giữa hai điểm bằng công của trọng lực di chuyển vật giữa hai điểm đó:

AMN = Wt(B) – Wt(C)

Hệ quả:

Khi vật giảm độ cao, thế năng giảm, trọng lực sinh công dương

Khi vật tăng độ cao, thế năng tăng, trọng lực sinh công âm

Ngày đăng: 15/03/2018, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w