1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tiết ppct 010203 giaùo aùn nghề tin hoïc 11 tröôøng thpt quang trung tuần tiết ppct ngày dạy i mục tiêu 1 về kiến thức biết được các tính năng chung của chương trình bảng tính biết ý nghĩa và phân b

14 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 591,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát các nút tên cột và nút tên hàng tương ứng với các ô đó được hiển thị khác biệt như thế nào, đồng thời quan sát sự thay đổi nội dung trong hộp tên. Nhập dữ liệu tuỳ ý vào một ô[r]

Trang 1

Tuần: - Tiết PPCT: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

 Biết được các tính năng chung của chương trình bảng tính

 Biết ý nghĩa và phân biệt được các đối tượng chính của chương trình Excel

 Biết khái niệm về địa chỉ các ô tính

2 Về kỹ năng:

- Biết tổng hợp lại các thao tác và thực hiện việc áp dụng các thao tác đó trên máy

3 Thái độ:

 Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn

 HS hình thành được thái độ làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Sách nghề Tin học văn phòng 11, Máy vi tính

2 Học sinh:

 Xem trước bài 17

III PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thuyết trình – vấn đáp, thực hành

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên làm trực tiếp trên máy.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động

của thầy,

trò

Nội dung

GV: đặt vấn đề:

Để biểu diễn dữ

liệu dưới dạng sẽ

so sánh và tính

toán người ta

hay sử dụng bản

tính ví dụ các sổ

I ví dụ về bảng tính

Bài 17 BẢNG TÍNH EXCEL

Trang 2

điểm trong bảng

điểm của lớp

GV: Phần mềm

nào cho phép

máy tính biểu

diễn dữ liệu dưới

dạng bảng và

thực hiện tính

toán với dữ liệu

đó?

HS: phần mềm

Excel

GV: phần mềm

đó được gọi

chung là chương

trình bảng tính

Một số chương

trình bảng tính

thông dụng hiện

nay là Excel

GV: các chương

trình bảng tính

có nhiều điểm

chung Việc sử

dụng thành thạo

một chương

trình có thể giúp

dễ dàng thực

hiện các chương

Đặc điểm của sổ điểm:

1 Mỗi trang của sổ điểm có dạng bảng, được chia thành các dòng và cột Mỗi dòng ghi thông tin về một học sinh

2 Sổ điểm có cả dữ liệu dạng văn bản (họ tên học sinh) và dữ liệu số tính toán được (điểm kiểm tra, điểm thi…)

3 Kết quả học tập của học sinh thường được đánh giá qua công thức tính điểm trung bình hoặc các công thức khác

4 Khi thêm điểm mới không cần tính lại các công thức

5 Khi có sai sót, muốn sửa đổi ta chỉ điều chỉnh những chỗ sai (không cần lập lại bảng điểm)

6 Khi muốn sắp xếp danh sách học sinh theo điểm thi từ cao xuống thấp, ta dùng lệnh để máy tự động sắp xếp (không cần lập lại bảng điểm)

7 Có thể trình bày bảng điểm với chữ viết, cách căn chỉnh khác nhau

II CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH:

a) Giao diện:

- Màn hình làm việc của chương trình là các trang tính có dạng bảng chia thành nhiều hàng, cột, ô

- Dữ liệu được lưu trữ và hiển thị trong ô

b)Dữ liệu: có nhiều kiểu dữ liệu khác nhau nhưng phổ biến nhất là dữ liệu số và dữ liệu văn bản

c) Khả năng sử dụng công thức:

- Chương trình bảng tính cho phép sử dụng công thức để tính toán

- Khi dữ liệu thay đổi thì kết quả tính toán được cập nhật

tự động

d)Khả năng trình bày:

- Có thể trình bày dữ liệu trong ô tính với nhiều kiểu chữ, cách căn chỉnh khác nhau

- Việc thay đổi cách hiển thị dữ liệu rất dễ dàng

e) Dễ dàng sửa đổi: Với bảng tính “điện tử” ta có thể dễ dàng:

- Sửa đổi, sao chép nội dung ô

- Thêm hoặc xóa các ô, hàng, cột, trang tính

f) Khả năng sắp xếp và lọc dữ liệu: Chương trình bảng tính

có các tính năng sắp xếp và lọc các hàng, các cột một cách nhanh chóng

Trang 3

trình khác.

GV: khởi động

Excel tương tự

như khởi động

Word

GV: tìm hiểu

màn hình làm

việc của Excel

GV: tìm hiểu

một số thành

phần chính của

trang tính

GV: chúng ta

tìm hiểu việc

nhập dữ liệu trên

trang tính

Thực hiện việc

nhập dữ liệu:

GV: sau khi làm

việc xong với

trang tính thì ta

có thể lưu lại và

kết thúc

g) Tạo biểu đồ: Chương trình bảng tính có công cụ tạo biểu

đồ một cách đơn giản, nhanh chóng

II LÀM QUEN VỚI BẢNG TÍNH

1 Khởi động Excel:

- Lệnh Start  All Programs  Microsoft Excel.

2 Màn hình làm việc:

1 : thanh tiêu đề

2 : thanh bảng chọn

3 : thanh công cụ chuẩn

4 : thanh công cụ định dạng

5 : thanh công thức 6 : hộp tên

7 : hàng 8 : cột

9 : ô tính 10: con trỏ chuột 11: nhãn trang tính 12 : nút tên cột

13 : nút tên hàng

3 Các thành phần chính trên trang tính:

- Trang tính (Sheet): là một miền làm việc chính trên màn

hình Trang tính chia thành các cột, các hàng

- Cột (Column): được đánh thứ tự liên tiếp từ trái sang phải

bằng các chữ cái (A đến IV)

- Hàng (Row): được đánh thừ tự liên tiếp từ trên xuống dưới

bằng các số (từ 1 đến 65536)

- Ô tính (Cell): là giao giữa một cột và một hàng trên trang

tính

+ Ô tính dùng để chứa dữ liệu

+ Mỗi ô tính có địa chỉ duy nhất, đó là tên cột ghép với tên hàng mà ô tính đó nằm

- Nút tên cột: nút màu xám trên cùng mỗi cột.

- Nút tên hàng: nút màu xám bên trái mỗi hàng.

Trang 4

Hướng dẫn học

sinh và kiểm tra

kết quả thực

hiện của học

sinh

- Thanh công thức (Formula Bar):

+ Nằm ngay phía trên các nút tên hàng

+ Hiển thị nội dung của ô khi nháy chuột trên ô tính đó

- Hộp tên (Name Box):

+ Nằm phía bên trái thanh công thức

+ Cho biết địa chỉ của ô đang được chọn

- Nhãn trang tính: nằm bên trái thanh cuốn ngang và có

trên tên duy nhất cho mỗi trang tính

4 Nhập dữ liệu:

- Chọn ô;

- Gõ nội dung

5 Lưu bảng tính và kết thúc:

-1Lưu tệp: như Word -2Đóng tệp bảng tính: như Word -3Thoát khỏi Excel: như Word III Thực hành:

Bài 1:

Quan sát màn hình làm việc của Excel, phân biệt các thành phần trên trang bảng tính

Di chuyển con trỏ chuột lên các vùng khác nhau của màn hình làm việc và quan sát sự thay đổi của con trỏ chuột

Mở các bảng chọn của màn hình Excel và quan sát các lệnh trong các bảng chọn đó

Mở lại một bảng chọn và giữ con trỏ chuột trên bảng chọn trong vòng 3-5 giây

Quan sát bảng chọn được tự động mở rộng ra và các lệnh trong bảng chọn đó

Bài 2:

Lần lượt nháy chuột trên các ô tính khác nhau

Quan sát các nút tên cột và nút tên hàng tương ứng với các ô

đó được hiển thị khác biệt như thế nào, đồng thời quan sát sự thay đổi nội dung trong hộp tên

Nhập dữ liệu tuỳ ý vào một ô và quan sát nội dung được hiển thị đồng thời trong ô và trên thanh công thức

Nhập dữ liệu vào một ô tuỳ ý và thực hiện một trong các thao tác sau đây:

a) Nhấn phím Shift;

b) Nhấn phím Ctrl;

c) Nhấn các phím mũi tên;

Trang 5

d) Nhấn phím Esc;

e) Nhấn các phím chức năng (Fi, F2, , F12);

f) Nháy chuột trên một ô khác

Quan sát các kết quả nhận được và rút ra kết luận về các cách

có thể để kết thúc việc nhập dữ liệu vào một ô

Bài 3:

Mở một bảng tính mới bằng cách nháy nút New trên thanh

công cụ

Quan sát tên ngầm định của bảng tính trên thanh tiêu đề của Excel

Đóng bảng tính vừa được mở

Mở lại một bảng tính mới bằng lệnh FileNew trong bảng chọn File

Nhập dữ liệu tuỳ ý vào một số ô tính; sau đó đóng bảng

tính.Quan sát hộp cảnh báo lưu bảng tính được hiển thị như sau:

Nháy No để đóng bảng tính mà không lưu

Rút ra kết luận về hai trường hợp đóng bảng tính vừa thực hiện ở trên

Bài 4:

Nhập dữ liệu ở bảng dưới đây vào trang tính:

Lưu bảng tính với tên DIEM.

Bài 5:

Mở lại bảng tính DIEM và mở trang tính Sheet2 Nhập dữ

liệu ở bảng dưới đây vào trang tính:

Trang 6

Mở lại trang tính Sheet1 Lưu bảng tính Sử dụng lệnh

Filesave As để lưu bảng tính với tên khác và thoát khỏi

Excel.

4 Củng cố và luyện tập:

 Nhắc lại cách khởi động, nhập liệu, lưu và kết thúc bảng tính

 Đánh giá thái độ của học sinh tham gia buổi hoạt động

5 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

- Về nhà học bài

- Bài tập về nhà: làm 6 bài tập SGK trang 114

- Xem trước bài 18 DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH

V RÚT KINH NGHIỆM:

+ Chương trình SGK:

+ Học sinh:

+ Giáo viên: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Tổ chức:

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Biết được các kiểu dữ liệu có thể tính toán với Excel

2 Về kỹ năng:

- Phân biệt được các kiểu dữ liệu trên trang tính

- Thành thạo thao tác di chuyển và chọn các đối tượng trên trang tính

3 Thái độ:

 Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn

 Hình thành tác phong công nghiệp, làm việc kiên trì, khoa học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Sách nghề Tin học văn phòng 11, máy vi tính

2 Học sinh:

Bài 18 DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH

Trang 7

 Xem trước bài 18

III PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thuyết trình – vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Hãy nêu tính năng chung của các chương trình bảng tính

Câu 2 Theo em, có thể soạn một đơn xin phép nghỉ học bằng chương trình bảng tính không? Dùng chương trình bảng tính để soạn đơn xin nghỉ học có hợp

lí không? Nên sử dụng chương trình nào? Hãy nêu một vài ví dụ thực tế dùng chương trình bảng tính để quản lí dữ liệu

Câu 3 Giả sử ta nhập số 2005 vào một ô tính và đã nhập hai số đầu là 2 1 Có

thể sử dụng phím ¬ (Backspace) để sửa ngay số 1 thành số 0 được không? Tại sao?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy,

Hoạt động 1: Giới thiệu các

thành phần cơ bản trong

Excel.

GV: Lần lượt trình bày các

khái niệm về kiểu dữ liệu trong

excel Đi kèm là các ví dụ minh

họa cho từng loại dữ liệu

HS: Nghe giảng và ghi bài.

1 Dữ liệu số: là dãy các số 0, 1, , 9

Ngoài ra:

Dấu cộng (+) cho biết số dương Dấu trừ (-) cho biết số âm

Dấu % dùng để chỉ phần trăm

Dấu chấm (.) để phân cách thập phân Dấu phẩy (,) để tách lớp

Ví dụ:

1500 +38 -162 15.55 6,320.1

Có thể thực hiện các phép tính số học và đại số với dữ liệu số

2 Dữ liệu kí tự: là dãy các chữ cái, chữ số và các kí hiệu khác

Ví dụ: Tong cong, Quý 1, Hanoi.

Có thể thực hiện một số phép toán đặc biệt với dữ liệu kí tự như so sánh, ghép hai dãy kí tự với nhau,

Trang 8

Hoạt động 2: Trình bày cách

di chuyển trên trang tính.

GV: Yêu cầu HS phát biểu có

những cách nào để di chuyển

trên trang tính

HS: Trả lời.

GV: Yêu cầu HS thực hiện mẫu

thao tác vừa trình bày

HS: Thực hiện trên máy tính.

GV: Nhận xét và bổ sung.

HS: Nghe giảng và ghi bài.

Hoạt động 3: Hướng dẫn cách

chọn các đối tượng trên trang

tính.

GV: Trình bày cách chọn một

ô, hàng, cột và trang tính bằng

cách sử dụng chuột Yêu cầu

HS thực hành các thao tác đó

HS: Thực hiện theo yêu cầu.

GV: Trình bày cách chọn các

đối tượng không kề nhau bằng

cách sử dụng phím Ctrl Yêu

cầu HS thực hành các thao tác

đó

HS: Thực hiện và ghi bài.

3 Dữ liệu thời gian: là kiểu dữ liệu số đặc biệt gồm hai loại: ngày tháng và giờ phút Ta chỉ xét

dữ liệu ngày tháng

II Di CHUYỂN TRÊN TRANG TÍNH:

· Cách 1 : nháy chuột vào ô đó

· Cách 2 : sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím

· Cách 3 : nhập địa chỉ của ô vào hộp tên, nhấn phím Enter

Ngoài ra, còn có thể dùng phím chức năng:

Home : đầu hàng (cột A) Ctrl + Home : về ô A1 Tab : sang phải một cột Shift + Tab : sang trái một cột Page Up : lên một trang màn hình Page Down : xuống một trang màn hình III.CHỌN CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN TRANG TÍNH:

1 Chọn 1 ô : nháy chuột ô đó

2 Chọn 1 hàng : nháy chuột vào nút tên hàng

3 Chọn 1 cột : nháy chuột vào nút tên cột

4 Chọn 1 trang tính : nháy chuột vào nhãn trang

5 Chọn các đối tượng không kề nhau:

- Chọn đối tượng đầu tiên

- Giữ phím Ctrl trong khi chọn đối tượng

khác

6 Chọn toàn bộ ô trên trang tính: nhấn Ctrl + A

Thực hành Bài 1: Nhập dữ liệu

Nhập dữ liệu sau đây vào các ô trên trang tính, quan sát nội dung của ô và nội dung trên thanh công thức, cách căn hàng của dữ liệu trong các ô tính:

i Nhập vào các ô ở cột A: 15; 015; +15; -15; 15.25; 5,850.25; 15%; 1.2E+11;

Trang 9

Hoạt động 4: Thực hành

GV: Đưa ra nội dung thực

hành

HS: Thực hành trên máy.

GV: Quan sát và giải đáp các

thắc mắc của học sinh

999999999999999

ii Nhập vào các ô trong cột C: Hà Nội; 125 Ngọc Hà; Hà Nội; Diem_thi; 0904362112;

‘090432112; ‘12 iii Nhập vào các ô trong cột D: 5/1/2007; May 1, 2007; 15/5/2007; 1-5-2007

Bài 2: Chọn các đối tượng sau đây trên trang

tính:

1 Ô A3; ô AB10

2 Các ô A1 và B5; các ô A8 và C2

3 Hàng 4 và các hàng 5, 7 và 8 ; ô A2 và

hàng 5

4 Cột B; các cột A và B; các cột A, B, E và

F

5 Hàng 2 và cột L; ô A2, hàng 2 và cột C

Bài 3: Mở bảng tính mới, nhập dữ liệu như bảng sau vào trang tính và lưu bảng tính với tên SO DIEM.

Bài 4: Tạo trang tính

Mở bảng tính mới và nhập dữ liệu tương ứng như trên hình dưới đây và lưu bảng tính với tên

Da thuc

4 Củng cố và luyện tập:

 Đánh giá thái độ của sinh tham gia buổi học hoạt động

Trang 10

5 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

- Về nhà học bài

- Trả lời 6 câu hỏi sách giáo khoa trang 120

- Rèn luyện thêm kỹ năng làm việc với bảng tính

- Xem trước bài 19 LẬP CÔNG THỨC ĐỂ TÍNH TOÁN

V RÚT KINH NGHIỆM:

+ Chương trình SGK:

+ Học sinh:

+ Giáo viên: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Tổ chức:

Trang 11

Tuần: - Tiết PPCT: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được khái niệm, vai trò của công thức trong Excel

- Biết cách nhập công thức vào ô tính

2 Về kỹ năng:

- Nhập và sử dụng công thức trên trang tính

3 Thái độ:

 Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn

 Hình thành tác phong công nghiệp, làm việc kiên trì, khoa học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Sách nghề Tin học văn phòng 11, máy vi tính

2 Học sinh:

 Xem trước bài 19

III PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thuyết trình – vấn đáp, thực hành

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Cần nhấn giữ phím gì để chọn đồng thời hai cột tách rời trên trang tính? Câu 2 Giả sử ta chọn đồng thời ba ô tính: A1, B2 và C3 Ô tính nào được kích hoạt trong ba ô nói trên?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy,

Bài 19 LẬP CÔNG THỨC ĐỂ TÍNH TOÁN

Trang 12

Hoạt động 1: Giới thiệu cách

sử dụng công thức.

GV: Hướng dẫn HS các nhập

công thức vào một ô

GV: đặt vấn đề:

Khi tính toán chúng ta thường

sử dụng công thức

Ví dụ: để tính trung bình cộng 2

số 9 và 7 ta sử dụng công thức

m =(9+7)/2

Khả năng tính toán với

công thức là một tính

năng ưu việt của chương

trình bảng tính Excel

Để tính toán với công

thức trong chương trình

bảng tính ta cần nhập

công thức

Hoạt động 2: Trình bày cách

sử dụng địa chỉ ô và khối ô

trong công thức.

GV: Giải thích cho HS hiểu rõ

hơn khái niệm địa chỉ của ô,

khối ô

HS: Nghe giảng và ghi bài.

GV: Hướng dẫn nhập địa chỉ

vào công thức Cho ví dụ

HS: Thực hiện theo trên máy.

GV: để nhanh chóng cập nhật

Bài 19 LẬP CÔNG THỨC ĐỂ TÍNH TOÁN

I SỬ DỤNG CÔNG THỨC:

1/ Nhập công thức vào một ô:

- Chọn ô cần nhập công thức

- Gõ dấu =

- Nhập công thức

- Nhấn phím Enter

2/ Các phép toán kiểu số:

+ : cộng / : chia

- : trừ ^ : luỹ thừa

* : nhân % : phần trăm

Ví dụ:

Muốn tính giá trị của biểu thức sau:

2

18 3

(4 2) 5 7

 

, ta nhập vào ô tính:

=(18+3)/7+(4-2)^2*5

II SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ Ô VÀ KHỐI TRONG CÔNG THỨC:

1 Địa chỉ của ô, địa chỉ của khối:

- Địa chỉ của ô: tên cột ghép tên hàng

Ví dụ: A15

- Địa chỉ của khối: cặp địa chỉ của ô góc trên bên trái và góc dưới bên phải được phân cách bởi dấu hai chấm (:)

Ví dụ: B3:F25

2 Nhập địa chỉ vào công thức: nhập trực tiếp

từ bàn phím hoặc nháy chuột vào ô hay khối có địa chỉ cần nhập

Ví dụ:

Trang 13

kết quả tính toán, người ta

thường sử dụng địa chỉ của

hang, cột và khối trong công

thức

GV: Chúng ta sẽ tìm hiểu cách

nhập địa chỉ vào công thức

Hoạt động 3: Thực hành.

GV: Đưa ra nội dung thực

hành

HS: Thực hành trên máy.

GV: Quan sát và giải đáp các

thắc mắc của học sinh

Thực hành Bài 1: Nhập công thức Khởi động chương

trình bảng tính với trang tính mới và nhập các công thức sau vào ô trống tuỳ ý, quan sát các kết quả nhận được:

a) =16+20x4 b) =(16+20)x4 c) =(20-16)

4

d)

=500(1+1/100)12

Bài 2: Nhập công thức với địa chỉ ô hoặc khối Mở bảng tính Diem (đã được lưu ở bài 17)

và nhập các công thức sau, giải thích kết quả nhận được:

a) =(E2+E3+E4+E5+E6)/5 vào ô E7 b) =(E2+F2+G2)/3 vào ô H2

c) =(E2+2F2+3G2)/3 vào H2 d) =E2:E6/5 vào ô E8

e) =(E2:E6)/5 vào ô E9

Bài 3: Tính toán với công thức trên trang tính Mở trang tính Sheet3 trong bảng tính Diem và nhập các dữ liệu như trong hình dưới

đây:

 Nhập công thức thích hợp trong ô E3 để tính diện tích hình tròn bán kính được cho trong ô B3

 Tính nghiệm của phương trình bậc nhất ax+b= 0 trong ô E7 với các hệ số a và b được cho trong các ô B6 và B7

Thay đổi dữ liệu trong các ô B3, B6 và B7 để thấy kết quả tính trong các ô E3 và E7 được cập nhật như thế nào Lưu và đóng bảng tính

Bài 4: Lập trang tính và sử dụng công thức

Ngày đăng: 15/04/2021, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w