I. Mục tiêu dạy học 1. Kiến thức Phát biểu được nội dung của thuyết điện li. Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân. Mô tả được các hiện tượng xảy ra ở các điện cực và hiện tượng dương cực tan. Phát biểu được các định luật Farađây về hiện tượng điện phân và viết được hệ thức của các định luật này, giải thích các đại lượng. Nêu được một số ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân. 2. Kỹ năng Vận dụng kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân. Giải được các bài tập có vận dụng định luật Fara đây. 3. Thái độ Có hứng thú, say mê, tích cực trong học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Thí nghiệm mô phỏng Sách giáo khoa. Một số hình ảnh về ứng dụng của hiện tượng điện phân. 2. Học sinh Ôn lại kiến thức cũ môn Hóa về thuyết điện li. Ôn lại kiến thức cũ về dòng điện trong kim loại. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: (.....phút) Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số, kiểm tra bài cũ. Câu hỏi: Câu 1: Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại. Câu 2:Hạt tải điện trong kim loại là gì? Tại sao kim loại là chất dẫn điện tốt? Đáp án: Câu1: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường. Câu 2: Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do. Kim loại dẫn điện tốt vì có mật độ electron tự do trong kim loại rất cao. Hoạt động 2: (….phút) Đặt vấn đề Những năm gần đây nhôm ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp như công nghiệp điện điện tử, công nghiệp hàng không, công nghiệp xây dựng, chế tạo đồ gia dụng… Vậy quy trình luyện nhôm dựa trên hiện tượng nào và được sản xuất nhưng thế nào?
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thu Thảo
Lớp : Sư phạm Lý K35
Ngày soạn : 06/10/2015
Bài 44: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT
ĐIỆN PHÂN
I Mục tiêu dạy học
1 Kiến thức
-Phát biểu được nội dung của thuyết điện li
-Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân
-Mô tả được các hiện tượng xảy ra ở các điện cực và hiện tượng dương cực tan
-Phát biểu được các định luật Fa-ra-đây về hiện tượng điện phân và viết được hệ thức của các định luật này, giải thích các đại lượng
-Nêu được một số ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân
2 Kỹ năng
-Vận dụng kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân
-Giải được các bài tập có vận dụng định luật Fa-ra- đây
3 Thái độ
-Có hứng thú, say mê, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
-Thí nghiệm mô phỏng Sách giáo khoa
-Một số hình ảnh về ứng dụng của hiện tượng điện phân
2 Học sinh
-Ôn lại kiến thức cũ môn Hóa về thuyết điện li
-Ôn lại kiến thức cũ về dòng điện trong kim loại
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: ( phút) Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số, kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi:
Câu 1: Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại.
Câu 2:Hạt tải điện trong kim loại là gì? Tại sao kim loại là chất dẫn điện tốt? Đáp án:
Câu1: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron
tự do dưới tác dụng của điện trường
Câu 2: Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do Kim loại dẫn điện tốt vì có
mật độ electron tự do trong kim loại rất cao
Trang 2Hoạt động 2: (….phút) Đặt vấn đề
Những năm gần đây nhôm ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp như công nghiệp điện - điện tử, công nghiệp hàng không, công nghiệp xây dựng, chế tạo đồ gia dụng… Vậy quy trình luyện nhôm dựa trên hiện tượng nào và được sản xuất nhưng thế nào?
Hoạt động 3: (….phút) Tìm hiểu thuyết điện li
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Cho học sinh xem hình ảnh và yêu cầu
học sinh suy nghĩ vấn đề đặt ra là gì?
-Yêu cầu học sinh nhắc lại thuyết điện li
học sinh đã được học ở môn Hóa học
-Giáo viên chuẩn kiến thức
Thuyết điện li: Trong dung dịch các hợp
chất hóa học như axit, bazơ, muối bị phân
li (một phần hoặc toàn bộ) thành các
nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) tích
điện gọi là ion có thể chuyển động tự do
trong dung dịch và trở thành hạt tải điện
-Suy nghĩ, nêu ý kiến
-Trả lời
-Ghi nhận
Hoạt động 4: (….phút) Tìm hiểu bản chất của dòng điện trong chất điện phân.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Cho học sinh quan sát mô hình thí
nghiệm sau:
-Cho nước tinh khiết vào một cái cốc có
2 điện cực bằng kim loại rồi nối với
một bộ pin
-Gọi học sinh nhận xét dòng điện chạy
qua mạch như thế nào?
-Dựa vào thuyết điện li dự đoán xem
hiện tượng gì xảy ra khi đổ vào trong
nước một lượng nhỏ muối ăn hoặc
chanh Giải thích?
-Quan sát
-Trả lời: Dòng điện chạy qua rất nhỏ Nước cất không dẫn điện vì nước cất
có rất ít hạt tải điện
-Đưa ra dự đoán: Dòng điện tăng mạnh Dung dịch NaCl dẫn điện vì NaCl bị phân li: NaCl Na Cl
Trang 3kiểm tra Kết quả đúng như dự đoán.
-Thông báo: Những chất bị điện li trong
dung dịch gọi là chất điện phân
-Những chất điện li thường gặp: muối,
axit, bazơ Trong các phần tử axit,
bazơ, muối tồn tại các ion dương và ion
âm chúng liên kết với nhau bằng lực
hút Culông Khi tan vào nước hoặc
dung môi khác lực hút Culông yếu đi,
liên kết trở nên lỏng lẻo và trở thành
ion tự do
-Cho học sinh quan sát thí nghiệm mô
phỏng sau:
Lấy một bình đựng chất điện phân
CuSO4 và cắm vào đó 2 điện cực dẫn
điện (kim loại đồng)
-Khi chưa có điện trường ngoài Trong
dung dịch có các ion tự do không?
Trong mạch có điện không?
-Nối 2 điện cực với một nguồn điện (pin
hoặc acquy) qua một điện trở bảo vệ và
một ampe kế Trong mạch có dòng điện
không?
Vậy vì sao trong mạch có dòng điện
chạy qua?
-Thông báo: Điện cực nối với cực
dương của nguồn là anot, điện cực nối
với cực âm là catot
-Khi có điện trường: Ion dương chạy về
phía catot nên gọi là catôt, ion âm chạy
về phía anôt gọi là anion
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về
bản chất của dòng điện trong chất
điện phân
tăng lên
- Ghi nhận
- Ghi nhận
- Ghi nhận
- Quan sát
- Trả lời:
Trong dung dịch có các ion tự do:
CuSO →Cu + +SO −
Trong mạch không có dòng điện
-Trả lời: Trong mạch có dòng điện
-Ghi nhận
Trang 4-Yêu cầu học sinh so sánh độ dẫn điện
của kim loại và chất điện phân bằng
cách điền vào bảng
-Từ bảng yêu cầu học sinh so sánh sự
dẫn điện của chất điện phân và kim loại
Nhấn mạnh: Dòng điện trong chất điện
phân không chỉ tải điện mà tải cả vật
chất đi theo Tới điện cực chỉ có
electron đi tiếp, còn lượng chất động
lại ở chất điện cực gây ra hiện tượng
điện phân
- Rút ra kết luận: Dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo 2 chiều ngược nhau
- Trả lời:
So sánh độ dẫn điện Kim loại
Mật độ hạt tải điện
Kích thước và khối lượng hạt
tải điện
Sự mất trật tự
-Học sinh so sánh: chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại
-Ghi nhận
Hoạt động 5: (….phút) Tìm hiểu các hiện tượng diễn ra ở điện cực Hiện tượng
cực dương tan.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5-Xét chi tiết những gì xảy ra ở điện cực
của bình điện phân ở thí nghiệm trên
Ở catot: Cu2+ chạy về catot và nhận
electron từ nguồn điện đi tới
2 2
Cu ++ e→Cu
Đồng hình thành sẽ bám vào catot
Ở anot:
2 2
Cu→Cu ++ e−
Ion Cu2+ bị ion 2
4
SO −
kéo vào dung dịch làm cho anot
tan ra
Đó là hiện tượng cực dương tan
-Yêu cầu học sinh nêu khái niệm thế
nào là hiện tượng cực dương tan
- Nhấn mạnh: Khi có hiện tượng dương
cực tan bình điện phân không khác gì
một điện trở nên tuân theo định luật
Ohm
- Cho học sinh quán sát thí nghiệm mô
phỏng trong trường hợp bình điện phân
là dung dịch H2SO4 và các điện cực làm
bằng graphit
- Phân tử H2SO4 bị phân li thành những
ion nào? Graphit (cacbon) có tạo thành
ion tan vào dung dịch điện phân không?
- Hiện tượng xảy ra ở 2 điện cực:
Quanh catot, các ion H+ nhận electron
tạo thành khí H2 bay ra ở catot
4H+ + 4e− → 2H ↑
Quanh anot , nước bị phân li thành H+ và
OH−
, các ion OH
−
nhường electron cho anot theo một phản ứng:
4(OH)−→ 2H O O+ ↑ + 4e−
Kết quả là chỉ có nước phân tách thành
H2 và O2 Hidrô bay ra ở catot còn oxi
bay ra ở anot
- Thông báo: Suất phản điện được tính
- Ghi nhận
- Trả lời: là hiện tượng dương cực bị mòn dần xảy ra khi điện phân muối của kim loại dùng làm điện cực
-Ghi nhận
-Quan sát
-Trả lời: H2SO4 bị phân li thành H+ và
SO42 - Graphit không tạo thành ion tan vào dung dịch khi điện phân
-Ghi nhận
-Ghi nhận
Trang 6theo công thức
.
p
W = ε I t
Hoạt động 6: (….phút) Tìm hiểu các định luật Farađây.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giới thiệu vài nét về Farađây
-Thông báo:
Định luật Fa-ra-đây thứ nhất
m k q= Định luật Fa-rađây thứ hai
1 A
k
F n
= ×
Kết hợp 2 định luật Fa-ra-đây , ta được
công thức Fa-ra-đây:
1 A .
m I t
F n
=
Trong đó: m: lượng vật chất giải phóng
ở điện cực, tính bằng gam
F: 96500 (C/mol)
A: số khối (g/mol)
I: cường độ dòng điện (A)
t: thời gian (s)
n: số mol
- Ghi nhận
- Ghi nhận
Hoạt động 7: (….phút) Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng điện phân.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 7-Hiện tượng điện phân có nhiều ứng
dụng trong thực tế sản xuất và đời
sống như luyện nhôm, đồng, điều chế
clo, mạ điện
-Giáo viên giới thiệu luyện nhôm
-Giáo viên giới thiệu quá trình mạ điện
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4
-Ghi nhận
-Ghi nhận
-Ghi nhận
-Trả lời
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
V Nội dung ghi bảng
Bài 14: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
I Thuyết điện li
- Trong dung dịch, các hợp chất hóa học như axit, bazơ và muối bị phân li (một phần hoặc toàn bộ) thành các nguyên tử (hoặn nhóm nguyên tử) tích điện gọi là ion, ion có thể chuyển động tự do trong dung dịch và trở thành hạt tải điện
II Bản chất dòng điện trong chất điện phân
- Dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo 2 chiều ngược nhau
- Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại
- Dòng điện không chỉ tải điện lượng mà còn tải cả vật chất đi theo Tới điện cực chỉ có electron có thể đi tiếp, còn lượng vật chất động lại ở điện cực gây ra hiện tượng điện phân
III Các hiện tượng diễn ra ở điện cực, hiện tượng cực dương tan
1 Hiện tượng cực dương tan
- Là hiên tượng dương cực bị mòn dần khi có dòng điện chạy qua chất điện phân, xảy ra khi điện phân dung dịch muối của kim loại dùng làm điện cực
- Khi có hiện tượng dương cực tan, bình điện phân giống như một điện trở
⇒
Dòng điện chạy qua bình điện phân tuân theo định luật Ohm:
U I R
=
Trang 8Trong đó: R là điện trở của bình điện phân.
2 Bình điện phân với điện cực trơ
IV Các định luật Fa-ra-đây
- Định luật Fa-ra-đây thứ nhất:
m k q=
(1)
k là đương lượng điện hóa của chất được giải phóng ở điện cực
- Định luật Fa-ra-đây thứ hai:
1 A
k
F n
= ×
(2)
A
n
là đương lượng điện hóa của nguyên tố đó
A, n: là số khối, số hóa trị của nguyên tố đó
F = 96500 (C/mol) số Farađây
Từ (1) và (2) ta có
1 A .
F n
=
m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực
V Ứng dụng
1 Mạ điện
2 Luyện nhôm