I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được nội dung cơ bản về cấu tạo chất. Nêu được các ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy. Nêu được định nghĩa khí lí tưởng. So sánh được các thể khí, lỏng, rắn về các mặt:loại nguyên tử, phân tử, tương tác nguyên tử, phân tử và chuyển động nhiệt. 2. Kỹ năng Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử về chuyển động phân tử,tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn. 3. Thái độ Có thái độ tích cực trong giờ học, biết hợp tác với giáo viên để cùng nhau xây dựng bài mới. Sôi nổi, hào hứng trong giờ học. Biết liên hệ với thực tiễn cuộc sống, tích cực tìm hiểu, sáng tạo. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Các hình vẽ về các vật thể, sự chuyển động của các phân tử trong các vật thể… Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử. 2. Học sinh Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất đã được học ở trung học cơ sở.
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
BÀI 28: CẤU TẠO CHẤT-THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN
TỬ CHẤT KHÍ (SÁCH GIÁO KHOA CƠ BẢN LỚP 1O)
NGÀY DẠY: 30/09/2015
SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ CẨM TIÊN
LỚP : SƯ PHẠM VẬT LÝ K35
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được nội dung cơ bản về cấu tạo chất.
- Nêu được các ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực
đẩy
- Nêu được định nghĩa khí lí tưởng.
- So sánh được các thể khí, lỏng, rắn về các mặt:loại nguyên tử,
phân tử, tương tác nguyên tử, phân tử và chuyển động nhiệt
2 Kỹ năng
- Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử về
chuyển động phân tử,tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm
về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn
3 Thái độ
- Có thái độ tích cực trong giờ học, biết hợp tác với giáo viên để
cùng nhau xây dựng bài mới
- Sôi nổi, hào hứng trong giờ học
- Biết liên hệ với thực tiễn cuộc sống, tích cực tìm hiểu, sáng tạo.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
Trang 2- Các hình vẽ về các vật thể, sự chuyển động của các phân tử trong
các vật thể…
- Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử.
2 Học sinh
- Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất đã được học ở trung học cơ
sở
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: (7 phút) Ôn lại
những kiến thức đã học về cấu tạo
chất
- Học sinh suy nghĩ các câu hỏi
của giáo viên
- Học sinh nhắc lại:
+ Các chất dược cấu tạo từ
những hạt riêng biệt gọi là phân
tử, nguyên tử Giữa các phân tử,
nguyên tử có khoảng cách
+ Các phân tử,nguyên tử chuyển
động không ngừng Nhiệt độ của
vật càng cao thì các nguyên tử,
phân tử cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh
- Học sinh tiếp thu và ghi nhớ
- Vì sao khi tay bị dính mực ta đưa tay vào chậu nước thì ta thấy chậu nước
có màu xanh mực? vì sao khi làm nước chanh đá thì ta lại khuấy đường trước khi bỏ đá vào? vì sao khi ta đã bơm căng bong bóng nhưng để một thời gian sau nó lại xẹp?
- Nhắc lại những kiến thức đã học về cấu tạo chất
- Các hạt cấu tạo nên chất rắn và các khí trơ là các nguyên tử, được gọi là phân tử đơn nguyên tử Do vậy chúng
ta nói rằng các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử
Hoạt động 2: (17 phút)
Tìm hiểu về lực tương tác giữa
các phân tử, nguyên tử
- Nếu các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng thì tại sao vật lại không bị rã ra thành từng phân
Trang 3Học sinh tiếp thu, ghi nhớ.
-Nếu khoảng cách giữa các phân
tử nhỏ thì lực hút lớn hơn lực đẩy
và ngược lại
- Khi đặt hai thỏi chì mài thật
nhẵn tiếp xúc nhau thì khoảng
cánh giữa các phân tử là nhỏ, lực
hút chiếm ưu thế Điều này không
xảy ra nếu mặt tiếp xúc không
mài nhẵn
tử riêng rẽ mà lại có thể giữ được hình dạng và thể tích của chúng?
- Các phân tử tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy phân tử Độ lớn của những lực này phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử
- Độ lớn của lực hút và lực đẩy giữa các phân tử phụ thuộc như thế nào vào khoảng cách giữa các phân tử?
-yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1
Hoạt động 3: (10 phút)
Tìm hiểu các đặc điểm của các
thể rắn, lỏng, khí
- Thể khí: hơi nước, không khí…
- Thể lỏng: nước, dầu
- Thể rắn: quyển sách, cái bàn…
Học sinh trả lời:
- Thể khí không có hình dạng xác
định và luôn chiếm thể tích của
bình chứa
- Thể rắn có hình dạng và hình
dạng xác định
- Thể lỏng không có hình dạng
riêng mà có hình dạng của phần
- Các chất tồn tại ở các trạng thái nào, lấy ví dụ minh họa?
- Nêu những đặc điểm khác biệt giữa các thể và giải thích nguyên nhân?
-Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn ở thể khí nên giữ được
Trang 4bình chứa nó và có thể tích xác
định
các phân tử không chuyển động phân tán ra xa, tuy nhiên các phân tử này vẫn dao động quanh một vị trí cân bằng động Do đó chất lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không có hình dạng riêng như chất rắn mà nó có hình dạng của phần bình chứa nó
Hoạt động 4:(5 phút) Phát biểu
nội dung cơ bản của thuyết động
học phân tử chất khí.Tìm hiểu
khái niệm khí lí tưởng
Học sinh trả lời:
Chất khí trong đó các phân tử
được coi là các chất điểm và chỉ
tương tác với nhau khi va chạm
được gọi là khí lí tưởng
Giáo viên tóm tắt lại những quan điểm
cơ bản của thuyết động học phân tử về cấu tạo chất
Định nghĩa khí lí tưởng?
Gợi ý: Không khí và các chất khí ở điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất cũng có thể coi là khí lí tưởng
Hoạt động 5: (6 phút)
Củng cố và vận dụng
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập và xem bài mới
Phát phiếu học tập
Trang 5IV Nội dung ghi bảng
PHẦN HAI: NHIỆT HỌC CHƯƠNG V: CHẤT KHÍ Bài 28: CẤU TẠO CHẤT – THUYẾT ĐỘNG HỌC
PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
I Cấu tạo chất
1 Thuyết cấu tạo chất
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
- Các phân tử chuyển động không ngừng.
- Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
2 Lực tương tác phân tử (SGK)
3 Các thể rắn, lỏng, khí
Khoảng cách phân
Lực tương tác
Chuyển động
Dao động quanh
vị trí cân bằng động
Dao động quanh
vị trí cân bằng cố
định Hình dạng Không xác định
Phụ thuộc vào hình dạng bình chứa
Xác định
II Thuyết động học phân tử chất khí
1 Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí
- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Trang 6- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và
va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình
2 Khí lí tưởng
Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được gọi là khí lí tưởng
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1 Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa nó là do:
Trang 7chọn câu trả lời đúng.
A va chạm
B nhiệt độ
C khối lượng hạt
D thể tích
Câu 2 Khi khoảng cách giữa các phân tử khí lớn hơn nhiều
lần kích thước phân tử thì lực tương tác giữa chúng
A là lực hút
B là lực đẩy
C là lực hút và lực đẩy
D coi như không đáng kể
Câu 3 Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A Chuyển động không ngừng
B Giữa các phân tử có khoảng cách
C Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động
D Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
Câu 4 Khi phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì đại lượng nào sau đây tăng lên?
Chọn câu trả lời đúng.
A Khối lượng của vật
B Trọng lượng của vật
C Cả khối lượng và trọng lượng của vật
D Nhiệt độ của vật