1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BAI GIANG VE CO KHI

160 953 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 25,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khổ chữ là giá trị được xác định bằng chiều cao chữ in hoa tính theo mm. Thường sử dụng các loại khổ chữ sau: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20....Khổ chữ là giá trị được xác định bằng chiều cao chữ in hoa tính theo mm. Thường sử dụng các loại khổ chữ sau: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20....

Trang 1

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 1

PHẦN A

VẼ KỸ THUẬT CƠ

KHÍ

Trang 3

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 3

CHƯƠNG 1

CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

Trang 5

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 5

- Cơ sở để phân chia các khổ giấy là khổ A0 (có diện tích 1m2 , kích thước 1189 x 841mm).

Cách phân chia thể hiện trên hinh vẽ.

- Ngoài những khổ giấy chính, trong trường đặc biệt cho phép dùng giấy phụ là những khổ giấy được chia từ khổ giấy chính.

- Kích thước cạnh của khổ phụ là bội số của kích thước cạnh của khổ A4.

Trang 6

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 6

KHUNG TÊN

Trang 7

chữ B nghiêng Dưới đây xin

giới thiệu kiểu chữ B

nghiêng

Trang 8

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 8

Các kích thước quy định Kí hiệu Kích thước so với h

Chiều cao chữ hoa

Chiều cao chữ thường

Chiều rộng chữ hoa

Chiều rộng chữ thường

Chiều cao đầu chữ thường(k,t,h,d, f,b )

Chiều cao chân chữ thường(g,p,q,y )

Khoảng cách giữa các chữ

Khoảng cách giữa các từ

Chiều rộng nét chữ

h c G g k k a e d

10/10h 7/10h 6/10h 5/10h 3/10h 3/10h 2/10h 6/10h 1/10h

Trang 9

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 9

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 8-1993

- Các loại nét vẽ thường được dùng trên bản vẽ cơ khí

và ứng dụng của chúng được quy định theo TCVN 8 -1993 Chiều rộng nét vẽ được kí hiệu là b (mm) và

được chọn theo dãy quy định sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4

- Trên các bản vẽ khổ A4 hoặc A3 nên chọn b = 0,5mm

Trang 10

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 10

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 3-74

Tùy theo kích thước và độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỉ lệ cho bản vẽ Tỉ lệ

bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình vẽ với kích thước thật tương ứng đo

Trang 11

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 11

QUI ĐỊNH KÝ HIỆU VẬT LIỆU

Trang 12

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 12

Ứng dụng

1/ Đường nét

Trang 13

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 13

2/ Biểu diễn kích thước

Trang 14

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 14

Trang 15

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 15

VD1

Trang 16

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 16

VD2

Trang 17

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 17

3 Ký hiệu nhám bề mặt

Trang 18

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 18

Vị trí ký hiệu nhám trên bề mặt

Trang 19

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 19

Ghi ký hiệu độ nhám chung

Trang 20

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 20

4/ Hình cắt, mặt cắt

Trang 21

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 21

Trang 22

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 22

Trang 23

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 23

Trang 24

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 24

Trang 25

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 25

Trang 26

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 26

Trang 27

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 27

TRÌNH TỰ ĐỌC BẢN VẼ

Từ những vấn đề trình bày ở trên, có thể đọc được những bản vẽ không phức tạp lắm

Đọc bản vẽ là nhằm hiểu rõ dạng khối cuả chi tiết theo hình biểu diễn trên các bản vẽ, xác định kích thước cuả chi tiết, nhám bề mặt và những số liệu khác có trên bản vẽ

Đọc bản vẽ theo trình tự sau:

Đọc khung tên cuả bản vẽ, từ đó biết được tên cuả chi tiết, tên gọi và mác vật liệu, do đó biết được cách gia công, tỷ lệ hình biểu diễn, ký hiệu bản vẽ và những nội dung khác.

Xác định xem bản vẽ có những hình chiếu nào, cái nào là

hình chiếu chính.

Phân tích hình chiếu trong sự liên quan giưã chúng và thử xác định hình dạng chi tiết một cách tỉ mỉ Khi làm việc này phải phân tích các hình biểu diễn Bởi vì dựa theo các hình biểu

diễn, có thể hình dung được chi tiết gồm những khối hình học nào tạo thành và kết hợp những thông tin thu được thành

một tổng thể.

Phân tích theo bản vẽ kích thước của chi tiết và những phần tử của nó Cần chú ý những ký hiệu đi kèm.

Xác định độ nhám bề mặt cuả chi tiết Nếu trên hình biểu

diễn không ghi thì chúng được ghi ở góc trên, phiá phải cả bản vẽ.

Trang 28

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 28

HẾT CHƯƠNG 1

Trang 29

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 29

CHƯƠNG 2

VẼ QUI ƯỚC CÁC MỐI GHÉP

Trang 30

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 30

1 MỐI GHÉP REN

Đường xoắn ốc trụ

Trang 31

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 31

Đường xoắn ốc nón

Trang 32

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 32

Phân loại ren

Trang 33

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 33

Vẽ qui ước ren trụ ngoài

Trang 34

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 34

Vẽ qui ước ren côn ngoài

Trang 35

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 35

Vẽ qui ước ren trụ trong

Trang 36

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 36

Vẽ qui ước hình chiếu của ren lỗ

Trang 37

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 37

Vẽ qui ước mối ghép ren

Trang 38

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 38

Cách vẽ chi tiết ren điển hình

Trang 39

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 39

Trang 40

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 40

Trang 41

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 41

Trang 42

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 42

Trang 43

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 43

Trang 44

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 44

Mối ghép bu-lông

Trang 45

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 45

Mối ghép vít cấy

?

Trang 46

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 46

Mối ghép vít

?

Trang 47

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 47

Phòng lỏng ren bằng đệm vênh

Trang 48

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 48

Phòng lỏng ren bằng chốt chẻ

Trang 49

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 49

Trang 50

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 50

Trang 51

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 51

Trang 52

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 52

Trang 53

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 53

Trang 54

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 54

Qui ước biểu diễn đơn giản

Trang 55

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 55

2 MỐI GHÉP THEN

Chức năng, công dụng:

Trang 56

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 56

Then bằng

Ký hiệu: then bằng bxhxl

Trang 57

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 57

Trang 58

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 58

Mối ghép then bằng

Trang 59

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 59

Then vát

Trang 60

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 60

Mối ghép then vát

Trang 61

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 61

Then bán nguyệt

Trang 62

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 62

Mối ghép then bán nguyệt

Trang 63

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 63

Then hoa

Trang 64

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 64

Biên dạng răng then hoa

Trang 65

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 65

Vẽ qui ước trục then hoa

Trang 66

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 66

Vẽ qui ước lỗ then hoa

Trang 67

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 67

Thông số hình học then hoa

Trang 68

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 68

Các phương pháp định tâm then hoa

Trang 69

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 69

Mối ghép then hoa

Trang 70

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 70

3 Mối ghép chốt

Phân loại

Trang 71

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 71

Mối ghép chốt

Trang 72

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 72

Trang 73

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 73

Trang 74

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 74

4 Mối ghép đinh tán

Trang 75

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 75

Biểu diễn mối ghép đinh tán

Trang 76

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 76

5 Mối ghép hàn

Trang 77

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 77

Phân loại

Trang 78

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 78

Ký hiệu mối ghép hàn

Trang 79

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 79

Trang 80

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 80

Trang 81

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 81

Trang 82

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 82

Trang 83

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 83

Trang 84

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 84

Trang 85

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 85

HẾT CHƯƠNG 3

Trang 87

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 87

Truyền động bánh răng

Trang 88

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 88

KHÁI NIỆM

Trang 89

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 89

Thông số hình học bánh răng trụ

Trang 90

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 90

Phân loại

Trang 91

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 91

Vẽ qui ước bánh răng trụ

Trang 92

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 92

Vẽ qui ước bộ truyền bánh răng trụ

Trang 93

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 93

Vẽ qui ước bộ truyền bánh răng –thanh răng

Trang 94

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 94

Vẽ qui ước trục vít-bánh vít

Trang 95

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 95

Vẽ qui ước bộ truyền trục vít-bánh vít

Trang 96

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 96

Vẽ qui ước bánh răng nón (côn)

Trang 97

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 97

Vẽ qui ước bộ truyền bánh răng nón

Trang 98

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 98

Truyền động đai

Khái niệm kết cấu

Trang 99

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 99

Truyền động xích

Khái niệm kết cấu

Trang 100

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 100

Cơ cấu bánh cóc-con cóc

Khái niệm

Trang 101

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 101

Kết cấu

Trang 102

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 102

Cơ cấu bánh cac-dan

Trang 103

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 103

Cơ cấu Oldam

Trang 104

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 104

Cơ cấu Malt

Trang 105

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 105

Lò xo

Công dụng và phân loại

Trang 106

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 106

Trang 107

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 107

Vẽ qui ước lò xo

Trang 108

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 108

Trang 109

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 109

Trang 110

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 110

Trang 111

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 111

Trang 112

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 112

Trang 113

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 113

Trang 114

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 114

HẾT CHƯƠNG 4

Trang 115

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 115

CHƯƠNG 5

DUNG SAI VÀ NHÁM BỀ MẶT

Trang 116

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 116

DUNG SAI

Mỗi chi tiết máy luôn có một thời gian hoạt động

ổn định nhất định Thời gian đó được gọi là tuổi thọ trung bình của chi tiết máy Vì vậy việc thay thế các chi tiết hư hỏng trong quá trình sữa chữa máy móc là một quá trình tất nhiên Việc này đòi hỏi các chi tiết cùng loại phải có khả năng thay thế cho nhau, nghĩa là khi lắp, các chi tiết đó không cần phải qua lựa chọn hay sửa chữa mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của mối ghép Tính chất đó của chi tiết gọi là tính lắp lẫn.

Để đảm bảo tính lắp lẫn, người ta căn cứ theo

chức năng của chi tiết mà quy định phạm vi sai số cho phép nhất định cho các chi tiết Phạm vi sai số đó gọi là dung sai.

Dung sai của kích thước được xác định bằng cách quy định hai kích thước giới hạn cho phép, và kích thước của chi tiết phải nằm trong phạm vi hai kích thước giới hạn đó.

Trang 117

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 117

CẤP CHÍNH XÁC

Dung sai của kích thước đặc trưng cho mức độ chính

xác của kích thước Cùng một kích thước danh nghĩa, nếu trị số dung sai càng bé thì độ chính xác càng cao.

Cấp chính xác là tập hợp các dung sai tương ứng với mức chính xác như nhau đối với tất cả các kích thước danh nghĩa.

TCVN 2244: 1991 quy định 20 cấp chính xác theo thứ tự độ chính xác giảm dần từ: 01, 0, 1, ….18 Các cấp chính xác từ 01 đến 5 dùng cho calip, dụng cụ đo; các cấp chính xác từ 6 đến 11 dùng ho các kích thước lắp của các mối ghép; các cấp chính xác từ 12 đến 18 dùng cho kích thước tự do Dung sai có trị số phụ thuộc vào kích thước danh nghĩa và được ký hiệu bởi các chữ số của cấp chính xác.

– Ví dụ: IT01, IT0, IT1,…, IT18.

TCVN 2244:1991 Dung sai về lắp ghép phù hợp với

tiêu chuẩn quốc tế ISO 286:1988 System of limits and fits

Trang 118

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 118

Biểu diễn phân bố dung sai

Trang 119

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 119

Phân bố miền dung sai của hệ

trục và lỗ

Trang 120

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 120

Các chế độ lắp ghép

1 Lắp có khe hở

Trang 121

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 121

2 Lắp có độ dôi

Trang 122

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 122

3 Lắp trung gian

Trang 123

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 123

Hai hệ thống lỗ và

trục

Lắp ghép trong hệ

thống lỗ: lắp ghép

trong đó độ hở và độ

dôi khác nhau có được

bằng cách ghép các

trục có miền dung sai

khác nhau với lỗ cơ

bản.

Lắp ghép trong hệ

thống trục: lắp ghép

trong đó độ hở và độ

dôi khác nhau có được

bằng cách ghép các lỗ

có miền dung sai khác

nhau với trục cơ bản.

Trang 124

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 124

Các kiểu lắp thường dùng

Trang 125

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 125

Cách ghi dung sai trên bản vẽ

Vd:

Trang 126

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 126

Trang 127

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 127

Trang 128

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 128

Trang 129

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 129

Trang 130

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 130

Trang 131

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 131

Trang 132

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 132

Sai lệch hình dáng và vị trí

Trang 133

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 133

Trang 134

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 134

Cách biểu diễn dung sai trên bản vẽ

Trang 135

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 135

Ví dụ:

Trang 136

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 136

SƠ ĐỒ ĐO- KIỂM TRA

Sơ đồ đo độ đồng tâm của hai lỗ

Trang 137

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 137

SƠ ĐỒ ĐO- KIỂM TRA

Sơ đồ đo độ khoảng cách tâm của hai lỗ

Trang 138

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 138

SƠ ĐỒ ĐO- KIỂM TRA

Sơ đồ kiểm tra độ song song theo hai phương

Trang 139

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 139

SƠ ĐỒ ĐO- KIỂM TRA

Sơ đồ kiểm tra độ song song giữa đường tâm lỗ và mặt đáy

Trang 140

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 140

SƠ ĐỒ ĐO- KIỂM TRA

Sơ đồ kiểm tra độ vuông góc giữa đường tâm lỗ và mặt đầu

a/ bằng đồng hồ so b/ bằng calip chuyên dùng

Trang 141

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 141

SƠ ĐỒ ĐO- KIỂM TRA

Sơ đồ kiểm tra độ vuông góc giữa đường tâm lỗ và mặt đầu

Trang 142

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 142

SƠ ĐỒ ĐO- KIỂM TRA

Sơ đồ kiểm tra độ vuông góc giữa đường tâm các lỗ

a/ bằng đồng hồ so b/ bằng calip chuyên dùng

Trang 143

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 143

SƠ ĐỒ ĐO- KIỂM TRA

Sơ đồ kiểm tra độ không song song của hai lỗ

Trang 144

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 144

SƠ ĐỒ ĐO- KIỂM TRA

Sơ đồ đo kiểm tra độ đồng tâm của hai mặt trụ

Trang 145

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 145

NHÁM BỀ MẶT

Trang 146

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 146

Cấp độ nhám

Trang 147

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 147

Thông số đo nhám

Trang 148

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 148

Thang đo nhám

Trang 149

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 149

HẾT CHƯƠNG 5

Trang 150

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 150

CHƯƠNG 6

TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ

THUẬT

Trang 151

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 151

1 Bản vẽ sơ đồ

Sơ đồ được vẽ bằng những đường nét đơn giản, những hình vẽ quy ước, những ký hiệu

1.1 Sơ đồ động

Hình vẽ của một sơ đồ động được vẽ theo dạng khai

triển nghĩa là tất cả các trục, các cơ cấu trong không gian được quy định vẽ khai triển trong cùng một mặt

phẳng Các ký hiệu quy ước của sơ đồ động được quy định TCVN 15:1985.

1.2 Sơ đồ điện

Sơ đồ hệ thống điện là hình biểu diễn hệ thống điện bằng những ký hiệu quy ước thống nhất Nó chỉ rõ

nguyên lý làm việc và sự liên hệ giữa các khí cụ điện, các thiết bị của hệ thống mạch điện trên mặt bằng

được quy định theo TCVN 1636: 1987

1.3 Sơ đồ hệ thống thuỷ lực khí nén

Sơ đồ hệ thống thuỷ lực khí nén trình bày nguyên lý

làm việc và mối quan hệ giữa các khí cụ, thiết bị của hệ thống thuỷ lực khí nén Các ký hiệu của chúng

được quy định trong TCVN 1806-76

Các khí cụ và thiết bị của hệ thống được đánh số theo thứ tự dòng chảy, con số viết trên giá ngang của đường dẫn Các đường ống được đánh số thứ tự riêng, còn số của nó viết cạnh đường dẫn không có giá.

Trang 152

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 152

Sơ đồ động máy phay lăn răng

Trang 153

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 153

Sơ đồ điện kiểm tra tích cực khi mài tròn ngoài có

điều chỉnh chế độ cắt

Trang 154

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 154

Trang 155

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 155

Trang 156

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 156

Bản vẽ lắp

Bản vẽ lắp là tài liệu gồm hình biểu dễn đơn vị lắp với các

số liệu cần thiết để lắp (chế tạo) và kiểm tra Bản vẽ lắp được lập trong giai đoạn lập tài liệu chế tạo Bản vẽ lắp và bảng kê là tài liệu chế tạo quan trọng được dùng để lắp và kiểm tra đơn vị lắp.

Nội dung của bản vẽ lắp

a/ Hình biểu diễn của đơn vị lắp

Biểu diễn vị trí và phương pháp liên kết giữa các chi tiết với nhau và đảm bảo khả năng lắp ráp, kiểm tra dơn vị lắp; số lượng hình biểu diễn phải ít nhất (1-2-3…) nhưng phải đủ để tổ chức sản xuất hợp lý sản phẩm khi cần thiết, trên bản vẽ lắp cho phép biểu diễn về nguyên lý làm vệc của sản phẩm và sự tác dụng qua lại giữa các trhành phần cấu thành.

b/ Các kích thước, sai lệch giới hạn và những thông số khác,

những yêu cầu thực hiện hoặc kiểm tra theo bản vẽ lắp Cho phép chỉ ra các kích thước tham khảo của các chi tiết xác

định đặc tính của lắp ghép.

Các kích thước choán chỗ của sản phẩm, các kích thước lắp đặt, lắp nối…

c/ Các chỉ dẫn về đặc điểm liên kết và phương thức thực hiện, các chỉ dẫn về phương pháp lắp ghép đối với mối ghép

không tháo được, về đặc tính của sản phẩm.

d/ Số thứ tự chỉ vị trí các thành phần cấu thành của sản

phẩm.

Trang 157

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 157

Trang 158

03/14/18 GV:NGUYỄN VĂN THẠNH 158

Bản vẽ chi tiết

- Bản vẽ chi tiết là tài liệu gồm có hình biểu diễn chi tiết và các số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra.

- Bản vẽ chi tiết dược dùng để chế tạo và kiểm tra chi

tiết Nó phải thể hiện đầy đủ hình dạng, độ lớn và

chất lượng chế tạo của chi tiết.

- Nội dung của bản vẽ chi tiết bao gồm các phần sau:

Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt… thể hiện một cách rõ ràng hình dạng và kết cấu của chi tiết.

Kích thước: gồm có tất cả những kích thước cần thiết cho vệc chế tạo và kiểm tra chi tiết, thể hiện đầy đủ độ lớn của chi tiết.

Yêu cầu kỹ thuật: gồm có độ nhám bề mặt, sai lệch

kích thước gới hạn, sai lệch về hình dạng và vị trí bề

mặt, yêu cầu về nhiệt luyện và các yêu cầu kỹ thuật khác thể hiện chất lượng chi tiết.

Khung tên: gồm có tên gọi chi tiết, vật liệu chế tạo chi tiết, tỉ lệ của bản vẽ, ký hiệu bản vẽ, tên và chữ kýcủa nhũng người có trách nhiệm đối với bản vẽ

Những nội dung dó cần thiết cho việc quản lý bản vẽ.

Trong chương này chúng ta chú trọng nghiên cứu hai nội

dung đầu của bản vẽ chi tiết.

Ngày đăng: 14/03/2018, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w