Nhị phân tử a, btubulin là đơn vị cấu trúc cơ bản của MT.Tìm thấy ở tất cả eukaryote Nhị phân tử này không tách rời nhau một khi chúng được hình thành Hai dị phân tử rất ổn định, tất cả các tubulin được depolymer hóa để ở dạng nhị phân tử, dạng đơn phân tử không được phát hiện. Trình tự có tính bảo tồn cao trong tiến hóa Cả hai phân tử alpha và beta tubulin đều bám với GTP hoặc GDP Betatubulin thủy phân GTP thành GDP trong ống nhưng không phải khi ở dạng nhị phân tử trong dung dịch Alphatubulin luôn ở dạng GTP
Trang 1Chương IV
Khung và sự vận động của tế bào
Trang 2Các thành phần của cytoskeleton
*Có một số trao đổi thông tin giữa 3 thành phần nhưng chúng chủ yếu là độc lập với nhau.
Trang 3VI ỐNG
Trang 5Chức năng
– Hỗ trợ cấu trúc và sự di chuyển của tế bào
• Di chuyển NST trong quá trình phân bào
VI ỐNG: MICROTUBULES
Trang 6Thành phần cấu trúc của MTs
• Nhị phân tử -tubulin là đơn vị tubulin là đơn vị
cấu trúc cơ bản của MT Tìm thấy
ở tất cả eukaryote
•Nhị phân tử này không tách rời
nhau một khi chúng được hình
trong tiến hóa
•Cả hai phân tử alpha và beta
tubulin đều bám với GTP hoặc
Trang 7Sự sắp xếp các sợi tiền thân: “protofilament”
Trang 8Động học của MTs
•Sự polymer hóa của dị phân tử
tubulin được mô tả bởi nồng độ
tới hạn Cc giống với sự polymer
hóa actin thành vi sợi
•Cc khác nhau ở hai đầu
•Trong tế bào, đầu – thường được
bọc mũ, tức sự kéo dài và làm
ngắn lại chủ yếu xảy ra ở đầu +
•GTP trong beta –tubulin được
thủy phân hóa thành GDP khi
protein có mặt trong MT ) Alpha
tubulin luôn ở dạng GTP
•Nếu các tiểu đơn vị tubulin được
gắn vào đủ nhanh, một beta-tubulin là đơn vị
tubulin/ mũ GTP luôn có mặt ở
đầu đang tăng trưởng
Trang 11*Nếu nồng độ tubulin ở giữa Cc của hai đầu và nếu cả hai đầu ở trạng thái tự do, hiện tượng xoay vòng sẽ xuất hiện
Trang 12Sự phụ thuộc nhiệt độ của MT
Trang 13Thực nghiệm quan sát sự sinh trưởng của MT có tính phân cực
* Chuẩn bị các đoạn của lông roi
•Bổ sung dung dịch các nhị phân tử tubulin
• Thêm (và mất) xảy ra chủ yếu ở đầu +
Trang 14Tính không ổn định của sự tổng hợp MT
Trang 15Tính không ổn định về động học của MT
•Các đầu cuối trông tương đối nhẵn
• Đầu co ngắn lại trông lộn xộn như thể các sợi
protofilament uốn cong lại
• Photo là MT chuẩn bị bởi cryoEM (độ phân giải thấp, không nhuộm hay cố định
mẫu)
Trang 16•Dạng GTP – tubulin bọc mũ ở đầu
+
•Trường hợp trên xảy ra khi đầu +
phát triển quá nhanh
•Nếu sự tăng trưởng diễn ra chậm
(ví dụ nông độ các dị phân tử tự do
ở dạng GTP thấp), sự thủy phân
GTP sẽ tăng cường ở đầu cuối
•Việc này dẫn đến sự mất đi của mũ
GTP và sự depolymer hóa nhanh
chóng ở đầu +
•Năng luwongj từ sự thủy phân
GTP thành GDP được dự trữ trong
ống Nếu mũ GTP bị mấy đi ở đầu
+, năng lượng dự trữ này gây ra sự
de polymer hóa nhanh chóng bằng
cách uốn cong lại các phân tử
tubulin
Tính không ổn định về động học sợi MT
Trang 17*MTOC có các tên khác nhau ở các tế bào khác nhau hoặc các tế bào ở các giai đoạn khác nhau.
•Đầu - của MTs được gắn với MTOC
• Trừ một vài ngoại lệ, đầu âm luôn gần với màng sinh chất
Trong tế bào, MT được phát triển từ MTOC
Trang 18Trung thể (centrioles) và MTOC
Tất cả các tế bào eukaryote đều có một MTOC Ở tế bào động vật được gọi là các thể trung tâm (trung thể).
Ở tế bào động vật, thể trung tâm bao gồm 2 trung thể
Không phải tất các các tế bào nhân thật đều có trung thể Chức năqng của trung thể là chưa rõ
MT tỏa ra từ vùng khuyếch tán hạt xung quanh trung thể, ví dụ đầu cuối âm được gắn ở vùng này
Thể trung tâm (centrosome), là một tập hợp các protein khác nhau hay còn gọi
là microtubule organizing
center (MTOC)
Trang 19Phức hợp gamma tubulin vòng (gammar-TURC) hoạt hóa sự lắp ráp vi ống
•Gamma-tubulin là một họ hàng của alpha và beta Protein được sản sinh với một lượng nhỏ
•Gamma-tubulin hình thành một phức hợp với các protein khác ơt MTOC và hoạt hỏatugn tâm phát triển MT
• Thực nghiệm chứng minh có thể được tiến hành với huỳnh quang miễn dịch sử dụng kháng thể cho gamma-tubulin (red dot in a)
Trang 20Sự phát triển của MTs từ MTOC
Thí nghiệm:
•Xử lý tế bào với hóa chất (colchicine) có tác dụng depolymer hóa MTs
•Rửa sạch hóa chất và quan sát sự tái phát triển từ MTOC sử dụng huỳnh quang miễn dịch
Trang 22Sự điều hòa về cấu trúc và động học của Vi ống
Nhiều protein bám vào MTs, tham gia điều hòa chức năng và
tổ chức ủa MTs
•Phân tách các protein liên kết với MT (MAPs ) dựa trên khả năng cùng làm sách với Mt được chuẩn bị bởi các chu trình
polymer và depolymer hóa
•Nhiều MAPs có tính đặc hiệu mô
•Một số MAPs ổn định MT
•Một số MAPs liên kết ngang với MT
•Chức năng cảu MAPs trong việc ổn định và liên kết nối có
thể được điều khiển bởi sự phosphoryl hóa bởi protein kinases đặc hiệu
Trang 23Không gian trong MT phụ thuộc vào MAPs
•Thí nghiệm: biểu hiện quá (overexpress) MAP2 hoặc Tau trong tế bào côn trùng bằng cách lây nhiễm với DNA tương ứng
• Dùng TEM lớp mỏng
để quan sát MT trong các quá trình tế bào (sự phát triển từ trong tế bào)
•Trong các tế bào này, các protein liên kết MT quyết định khoảng cách không gian giữ các mặt của MT
Trang 24Các protein làm giảm tính bền vững ở các đầu cuối của vi ống
Trang 25Các hợp chất ảnh hưởng đến MT
Trang 26Kinesin và Dynein là các protein điều hòa sự vận
động của MT
Trang 31Cấu trúc của kinesin
Trang 32Thực nghiệm về hoạt tính của Kinesin in vitro
Trang 33Thực nghiệm về hoạt tính của kinesin in vitro
•Nếu MT được cố định (tấm lam kính), có thể quan sát
sự chuyển động Yêu cầu ATP
•Nếu Kinesin được cố định và bổ xung MTs, có thể quan
sát chúng chuyển đông
Trang 34Kinesin-tubulin là đơn vị 1 dùng ATP để “đi bộ” dọc theo MT
Trang 36Dynein protein vận chuyển các bào quan về phía đầu -tubulin là đơn vị của MT
Trang 37Dynein của lông roi và lông mao
*Dynein có kích thước lớn và
phức tạp nhưng chia xẻ cùng
với Myosins và Kinesins vùng
đầu là ATPase và “đi bộ” dọc
* Không giống kinesins, ‘hàng
hóa’ cần vận chuyển gắn gián
tiếp vứi chuỗi nặng của
Dynein quan một số protein
liên quan khác
Trang 38Cấu trúc của Dynein tế bào chất
Trang 42Sự vận chuyển các bào quan nhờ các protein di chuyển trên vi ống
Trang 43Sự di chuyển của các hạt sắc tố trong tế bào
melanophore của ếch
Trang 44Lông mao và lông roi các các bào quan di chuyển
dựa trên cấu trúc của MT
•Lông roi có kích thước khá lớn (mm) trong khi lông mao có kích thước nhỏ hơn (micron), nhưng cơ chế di chuyển “beating”
Trang 45MT được tìm thấy ở nhiều vị trí khác nhau và có cùng cấu trúc
Trang 47Tổ chức cấu trúc của lông mao và lông roi
Trang 48Hiện tượng bơi nhờ long roi
Trang 50MT và quá trình phân bào
Trang 53Thoi phân bào chứa 3 loại MT
Trang 59Intermediate Filaments
Sợi trung gian
Trang 61+ Có mặt ở hầu hết động vật nhưng không có ở thực vật
protein khác nhau, có tính đặc hiệu mô
• > 50 genes
• 6 nhóm chính
Intermediate Filaments (IF)
Trang 62Topic 6-2 62
Intermediate Filaments- Các nhóm
Trang 63Các thuộc tính của các sợi trung gian và các
protein liên kết với IFs
• Ifs là dạng cấu trúc, chúng không liên quan đến sự vận động hay chuyên trở vật chất Không có protein vận động nào liên kết với IF đã được phát hiện
•Ifs rất bền vững, hầu hết cần dung dịch biến tính để hòa tan Các protein sau tinh chế có thể tái cấu trúc lại Ifs (ví dụ keratin, thành phần chính của tóc, móng, da)
•Protein IF không liên kết với các nucleotides
•Sự polymer và depolymer hóa protein Ifs được điều khiển bởi sự
phosphoryl hóa trong một số trường hợp (ví dụ lamins)
Trang 65Topic 6-2 65
Sự lắp ráp IF
Trang 66as simple as abcdefg
central rod domain
bundles of 8 tetramers
Trang 67Sự kết hợp của Keratin vào IFs
Trang 68Plectin nối Vimentin IMFs và Microtubules
Trang 69Ifs trung tâm được cấu tạo bởi lamins hình thành nên
dạng mạng ‘web’ thay cho dạng dây ‘rope’
•Lamins polymer hóa thành một mạng lưới nằm dười màng nhân
• Sự polymer hóa này được đảo ngược bởi phosphoryl hóa, là quá trình hoạt hóa sự phá vỡ vỏ nhân (nuclear envelope) trước phân bào
Trang 70Các bệnh gây ra do các đột biến trong IF
Epidermolysis bullosa simplex
– Hình thành các mảng rộp/ bỏng do thiếu các bó sợi keratin bình
thường
Alzheimer’s disease
– Gây ra bởi sự thay đổi trong cấu trúc neurofilaments trong não
Alcoholic liver cirrhosis
– Sự tích lũy các sợi keratin hình thành các dạng thể vùi (mallory
bodies ) trong gan
Trang 71Tổng quan về các thuộc tính vật lý và chức năng của 3 hệ thống khung tế bào ở tế bào động vật
Trang 72A cell is a living unit greater than the sum of its parts
Trang 73F-actin