Theo quan ñiểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng ñược xác ñịnh bởi mật ñộ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, ñặc ñiểm phân bố.. đào Công Khanh 1996 [1
Trang 1THÁI VĂN THÀNH
XÁC ðỊNH ðẶC ðIỂM CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ Ô ðỊNH VỊ NGHIÊN CỨU SINH THÁI RỪNG TỰ NHIÊN Ở NAM
TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM
NGHIỆP
Hà Nội, 2011
Trang 2THÁI VĂN THÀNH
XÁC ðỊNH ðẶC ðIỂM CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ Ô ðỊNH VỊ NGHIÊN CỨU SINH THÁI RỪNG TỰ NHIÊN Ở NAM TRUNG BỘ VÀ
TÂY NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH : LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS VŨ TIẾN HINH
Hà nội, 2011
Trang 3ðẶT VẤN ðỀ
Rừng là di sản của mỗi quốc gia, có ý nghĩa quan trọng trong ñời sống con người Ngoài khả năng cung cấp gỗ, củi, dược liệu….rừng còn có vai trò
to lớn trong việc bảo vệ ñất, nước, không khí tạo nên sự cân bằng sinh thái và
sự phát triển bền vững của sự sống trên trái ñất
Vai trò của rừng là rất to lớn, thế nhưng trong những năm vừa qua, diện tích rừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất lượng
Ở Việt Nam, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà trong giai ñoạn gần ñây diện tích rừng ñã giảm ñáng kể, với tốc ñộ khoảng trên dưới 100.000 ha/năm Tỷ lệ che phủ của rừng giảm từ 43% vào năm 1943 xuống còn 27,1% vào năm 1980 và 26,2% vào năm 1985 (Bộ Lâm nghiệp, 1991) Diện tích rừng tự nhiên hiện có ña phần là rừng nghèo, rừng kém chất lượng, cấu trúc rừng ở nhiều nơi ñã bị phá vỡ, khả năng phòng hộ cũng như cung cấp lâm sản rất hạn chế
Diện tích rừng bị mất làm cho chất lượng rừng bị suy giảm cả về tổ thành các loài cây quý hiếm có giá trị cũng như cấu trúc, trữ lượng gỗ của rừng cũng bị thay ñổi Ngoài ra, mất rừng diễn ra liên tục trong nhiều thập kỷ qua ñã làm cho nhiều khu rừng lớn bị chia cắt thành từng mảnh nhỏ hoặc bị khai thác quá mức làm mất cấu trúc rừng, hoặc cấu trúc của rừng ñã biến ñổi theo chiều hướng xấu
Theo quan ñiểm sinh thái học, ñặc ñiểm cấu trúc thể hiện rõ những mối quan hệ qua lại giữa các thành phần của hệ sinh thái rừng và giữa chúng với môi trường Việc nghiên cứu cấu trúc rừng nhằm duy trì rừng như một hệ sinh thái ổn ñịnh, có sự hài hoà của các nhân tố cấu trúc, lợi dụng tối ña mọi tiềm năng của ñiều kiện lập ñịa và phát huy bền vững các chức năng có lợi của rừng về kinh tế, xã hội và môi trường Vì vậy, một trong những vấn ñề
Trang 4cần ñược nghiên cứu là tìm hiểu quy luật cấu trúc của rừng làm cơ sở ñề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằm sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững
Các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên nói chung trong những năm qua tỷ lệ mất rừng cao, ñộ che phủ thấp, cụ thể tỷ lệ che phủ của tỉnh Khánh Hòa là 47,2%, tỉnh Bình ðịnh là 43,6%, tỉnh Kon Tum ñạt 66,6%, tỉnh Gia Lai là 45,9% (theo Kết quả ñiều tra ñánh giá và theo dõi diễn biến rừng tự nhiên toàn quốc – 2009) Hơn nữa, ñiều kiện tự nhiên ở ñây tương ñối khắc nghiệt, tập quán sản xuất của ñồng bào dân tộc còn nhiều lạc hậu như ñốt nương làm rẫy, du canh du cư… dẫn tới khả năng nâng ñộ che phủ bằng trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên còn chậm Vai trò phòng hộ của rừng ñối với các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp ñến nguồn nước cung cấp cho các nhà máy thuỷ ñiện Do ñó, rất cần có
sự tác ñộng của con người một cách tích cực, chủ ñộng và hiệu quả ñể nâng cao ñộ che phủ và chất lượng của rừng ðể ñạt ñược mục ñích trên, cần có những hiểu biết sâu về cấu trúc rừng ñể từ ñó có thể ñề xuất các giải pháp lâm sinh một cách hợp lý, ñồng bộ
Từ thực tiễn ñặt ra ở trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Xác ñịnh ñặc ñiểm cấu trúc cơ bản của một số ô ñịnh vị nghiên cứu sinh thái rừng tự nhiên ở Mam Trung Bộ và Tây Nguyên ” nhằm góp phần bổ sung cơ sở lý luận về
cấu trúc rừng tự nhiên ðồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở ñề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác ñộng hợp lý vào rừng của khu vực Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên nói riêng và ở các vùng sinh thái của Việt Nam nói chung
Trang 5CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Về hệ sinh thái rừng từ trước ñến nay ñã có nhiều công trình nghiên cứu như: Maurad, 1952, Rollet, 1952, Vidal, 1958, Schmid, 1962, Thái Văn Trừng, 1978, Vũ Xuân ðề, 1985, 1989, Phùng Tửu Bôi, 1981,…
Các công trình nghiên cứu khoa học có giá trị như: “Thảm thực vật
rừng trên quan ñiểm hệ sinh thái” 1978 của Thái Văn Trừng Bước ñầu
nghiên cứu “cấu trúc rừng miền Bắc Việt Nam” (1965, 1974) của Trần Ngũ Phương, Võ Văn Chi và Trần Hợp với công trình “Cây cỏ có ích Việt Nam”, Nguyễn Văn Trương với công trình “Cấu trúc rừng gỗ hỗn loài Việt Nam” (1974); “Cây cỏ Việt Nam” (1993) của Phạm Hoàng Hộ ðặc biệt chú ý ñến
“Từ ñiển thông dụng” tập I, II (2004) và “Từ ñiển cây thuốc Việt Nam” của
Võ Văn Chi …
Hệ sinh thái rừng tự nhiên rất ña dạng, phong phú và phức tạp cả về cấu trúc và ñặc ñiểm tái sinh Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua ñó các loài có ñặc ñiểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất ñịnh ở các giai ñoạn phát triển của rừng Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ ñấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi [25]
ðể góp phần quản lý rừng bền vững và phục vụ công tác kinh doanh rừng có hiệu quả, ñáp ứng ñược yêu cầu về kinh tế, xã hội, sinh thái ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Dưới ñây xin ñề cập một cách tổng quát những nghiên cứu có liên quan ñến nội dung ñề tài
Trang 61.1 Trên thế giới
1.1.1 Về phân loại rừng phục vụ kinh doanh
Phân loại rừng nhằm mục ựắch kinh doanh có hiệu quả là công việc rất cần thiết trong sản xuất Lâm nghiệp, ựặc biệt ựối với rừng tự nhiên nhiệt ựới
có cấu trúc rất phức tạp Việc phân loại rừng theo ựiều kiện tự nhiên trên thế giới rất ựa dạng với các trường phái khác nhau
Trên thế giới ựã có nhiều trường phái phân loại khác nhau, như trường
phái Liên Xô cũ và các nước đông Âu, với ỘHọc thuyết về kiểu lâm phầnỢ
của G.F.Môrôdốp (1912) ựã ựặt cơ sở khoa học cho việc phân kiểu rừng và gắn liền nó với mục ựắch kinh doanh Tác giả ựã ựi sâu vào bản chất của rừng
và tiến hành phân loại rừng dựa vào 5 nhân tố hình thành ựó là: đặc tắnh sinh thái học của loài cây cao; Hoàn cảnh ựịa lý; Quan hệ giữa các thực vật tạo nên quần lạc và quan hệ qua lại giữa chúng với khu hệ ựộng vật rừng; Nhân tố lịch sử, ựịa chất; Tác ựộng của con người Trường phái Bắc Âu theo sinh thái học cho rằng phân loại kiểu rừng căn cứ vào hai nhân tố, ựộ ẩm và ựộ phì
Trường phái Bắc Âu theo Quần xã thực vật lại dựa vào ựặc trưng chủ yếu là
tổ thành thực vật và coi quần hợp thực vật là ựơn vị phân loại cơ bản ựể phân loại rừng [25]
1.1.2 Nghiên cứu về ựịnh lượng cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng ựể nghiên cứu sinh thái học, sinh thái rừng và ựặc biệt là xây dựng những mô hình Lâm sinh cho hiệu quả sản xuất cao trong sản xuất Lâm nghiệp Cấu trúc rừng thường ựược chia làm 3 dạng ựó là: cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian Cấu trúc của thảm thực vật là kết quả của quá trình ựấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực với hoàn cảnh sống Trên quan ựiểm sinh thái học thì cấu trúc rừng chắnh là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng, thực tế cấu trúc rừng có tắnh quy luật
Trang 7Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt ñới ñã ñược Richards P.W (1952), Baur G.N (1964), Odum.P (1971)… tiến hành Những nghiên cứu này ñã ñưa ra quan ñiểm, các khái niệm và mô tả ñịnh tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng
Baur G.N (1964) [1] ñã nghiên cứu các vấn ñề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong ñó ñi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý Lâm sinh áp dụng cho rừng mưa
tự nhiên Từ ñó tác giả ñưa ra các nguyên lý tác ñộng xử lý Lâm sinh cải thiện rừng
Odum P (1971) [61] ñã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái ñược làm sáng tỏ là cơ sở ñể nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan ñiểm sinh thái học
Công trình nghiên cứu của Catinot.R (1965) [5], Plaudy.J (1987) [35]
ñã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu ñồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến
Nói chung, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng ñều có chung một hướng là nhằm xây dựng cơ sở có tính khoa học và lý luận phục vụ công tác kinh doanh rừng hiệu quả, ñáp ứng mục tiêu ngày càng ña dạng Những nghiên cứu này bước ñầu chủ yếu là ñịnh tính, sau dần chuyển sang ñịnh lượng
1.1.2.1.Nghiên cứu về tính ña dạng tầng cây gỗ
Việc nghiên cứu các hệ thực vật và thảm thực vật trên thế giới ñã có từ lâu với nhiều bộ thực vật chí của các nước ñã hoàn thành những công trình nghiên cứu có giá trị xuất hiện vào thế kỷ XIX – XX như, Thực vật chí Hồng Kông (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí vùng Tây Bắc và
Trang 8trung tâm Ấn ðộ (1874), Thực vật chí Ấn ðộ, gồm 7 tập (1872-1897), Thực vật chí Miến ðiện (1877), Thực vật chí Malaisia, (1892-1925), Thực vật chí Hải Nam (1972-1977), Thực vật chí Vân Nam (1977), ở Nga từ năm 1928 ñến
1932 ñược xem là thời kỳ mở ñầu cho thời kỳ nghiên cứu hệ thực vật ðặc biệt công trình của Tolmachop.I cho rằng: “Chỉ cần ñiều tra trên một diện tích ñủ lớn ñể có thể bao trùm ñược sự phong phú của nơi sống, nhưng không
có sự phân hoá về mặt ñịa lý”, ông gọi ñó là hệ thực vật cụ thể Ông ñã ñưa ra nhận ñịnh là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt ñới ẩm thường là 1500-2000 loài Tất cả các công trình nghiên cứu ñã nói lên mức ñộ ña dạng
và phong phú của của hệ thực vật rừng
1.1.2.2.Nghiên cứu cấu trúc tầng thứ
Khi nghiên cứu cấu trúc tầng thứ rừng tự nhiên, có nhiều tác giả cho rằng, rừng lá rộng thường xanh có từ 3 ñến 5 tầng Có tác giả phân tầng thứ theo hướng ñịnh tính với các tầng sinh thái khác nhau và ñưa ra giới hạn ñộ cao của các tầng như: Richards P.W (1952) [36] phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng với cự ly chiều cao giữa các tầng là 6m Webb L.J (1956) [56] thống nhất với quan ñiểm của Richards ñã phân chia rừng thành 3 - 4 tầng, trong ñó có tầng trội hoặc không, nhưng lại cho rằng việc phân chia tầng thứ là tùy ý mà thôi
Odum.P (1971) [61] ñã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái ñược làm sáng tỏ là cơ sở ñể nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan ñiểm sinh thái học
Công trình nghiên cứu của Catinot.R (1965) [5], Plaudy.J (1987) [35]
ñã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu ñồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến
Trang 9Kraft (1884) lần ñầu tiên ñưa ra hệ thống phân cấp cây rừng, ông phân chia cây rừng thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng cây rừng Phân cấp của Kraft phản ánh ñược tình hình phân hóa cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ ràng, ñơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài ñều tuổi Việc phân cấp cây rừng cho rừng tự nhiên hỗn loài nhiệt ñới là một vấn ñề phức tạp, cho ñến nay vẫn chưa có tác giả nào ñưa ra phương án phân cấp cây rừng cho rừng nhiệt ñới tự nhiên ñược chấp nhận rộng rãi
Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về cấu trúc tầng thứ rừng
tự nhiên ñều nhắc ñến sự phân tầng nhưng mới dừng lại ở mức nhận xét hoặc ñưa ra những kết luận ñịnh tính, phân chia tầng thứ dựa vào cấp chiều cao mang tính cơ giới nên phần nào chưa phản ánh ñúng tính phức tạp của cấu trúc rừng nhiệt ñới
1.1.2.3.Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cỡ ñường kính (N-D 1.3 )
Phân bố số cây theo ñường kính là quy luật kết cấu cơ bản của Lâm phần ñã ñược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, kết quả nhận thấy kiểu phân
bố này thường ñược biểu diễn dưới dạng các hàm toán học khác nhau
Meyer (1934) ñã mô tả phân bố N - D1.3 bằng phương trình toán học
có dạng ñường cong giảm liên tục và ñược gọi là phương trình Meyer hay hàm Mayer Balley (1973) [52] sử dụng hàm Weibull, Schiffel biểu thị ñường cong cộng dồn phần trăm số cây bằng ña thức bậc ba Prodan M và patatscase (1964) ñã tiếp cận phân bố này bằng phương trình logarit chính thái Batista J.L.F và Docouto H.H.T.Z (1992) ñã dùng hàm Weibull ñể nắn phân bố số cây theo ñường kính và nhận xét rằng: hàm Weibull mô phỏng rất tốt phân bố này
Pierlot (1966) khi nghiên cứu về qui luật này ông ñề xuất nên dùng hàm Hyperbol ñể nắn phân bố thực nghiệm là tốt nhất
Trang 10Khi nghiên cứu về phân bố số cây theo ñường kính các tác giả ñã dùng nhiều hàm toán học khác nhau ñể nắn phân bố thực nghiệm, nhưng mỗi hàm toán học phù hợp với một kiểu rừng và một trạng thái khác nhau Việc tìm ra hàm toán học thích ñể nắn phân bố số cây theo ñường kính là rất cần thiết, từ việc chọn hàm thích hợp ñể ñề xuất biện pháp kỷ thuật lâm sinh tác ñộng hợp
lý như: ðiều chỉnh số cây trong từng cấp kính, …
1.1.3 Nghiên cứu về tái sinh rừng
Như chúng ta ñã biết tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính ñặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng như: Dưới tán rừng
lỗ trống trong rừng, ñất rừng sau khai thác, ñất rừng sau nương rẫy Vai trò lịch
sử của lớp cây tái sinh là thay thế thế hệ cây già cỗi Vì vậy, tái sinh rừng ñược hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng chủ yếu là tầng cây gỗ [25], [26]
Theo quan ñiểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng ñược xác ñịnh bởi mật ñộ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, ñặc ñiểm phân bố Sự tương ñồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây con và tầng cây gỗ ñã ñược nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930 ; Richards, 1952 ; Baur G.N, 1964 ; Rollet, 1969) Do tính phức tạp về tổ thành loài cây, trong ñó chỉ có một số loài cây có giá trị nên trong thực tiễn người ta chỉ khảo sát những loài cây có ý nghĩa nhất ñịnh
Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên trên thế giới ñã trải qua hàng trăm năm nhưng ñối với rừng nhiệt ñới mới chỉ ñề cập ñến từ những năm
1930 trở lại ñây
Richards P.W (1952) [36] ñã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các
ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt ñới, ñã kết luận cây tái sinh có dạng phân bố cụm, một số có dạng phân bố Poisson ðể giảm sai số
Trang 11trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1955) đã đề nghị một phương pháp "điều tra chẩn đốn" mà theo đĩ kích thước ơ đo đếm cĩ thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các ơ dạng bản, thế hệ cây tái sinh cĩ tổ thành giống hoặc khác biệt tổ thành cây mẹ
Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh và tầng cây
gỗ lớn đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbread, 1930; Richards, 1933; 1939; Aubresville, 1938; Beard, 1946; Lebrun và Gilbert, 1954; Jones, 1955-1956; Schultz, 1960; Baur, 1964; Rollet, 1969) Do tính chất phức tạp
về tổ thành lồi cây, trong đĩ chỉ cĩ một số lồi cĩ giá trị nên trong thực tiễn Lâm sinh người ta chỉ tập trung khảo sát những lồi cây cĩ ý nghĩa nhất định
Van steens J (1956) [62] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến
ở rừng mưa nhiệt đới: Tái sinh phân tán liên tục của lồi cây chịu bĩng và tái sinh vệt của lồi cây ưa sáng [25]
Lamprecht.H (1969) [53] căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các lồi cây trong suốt quá trình sống để phân chia cây rừng nhiệt đới thành các nhĩm cây ưa sáng, nhĩm cây bán chịu bĩng và nhĩm cây chịu bĩng ðối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng (thơng qua độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi là những nhân
tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng, cho đến nay đã cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu, đề cập đến vấn đề này Baur G N (1964) [1] cho rằng,
sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con, cịn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm ảnh hưởng này thường khơng rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi cĩ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái sinh Ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn cĩ ảnh hưởng đến cây tái sinh Nhìn chung ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường khá lớn nhưng số lượng lồi cây cĩ giá trị kinh tế thường
Trang 12không nhiều và ựược chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp thường ắt ựược nghiên cứu, ựặc biệt là ựối với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy
Như vậy, trên thế giới có nhiều công trình và phương pháp nghiên cứu tái sinh khác nhau, nhưng tất cả ựều dựa trên cơ sở thu thập số liệu cây tái sinh trên ô dạng bản ựể phân tắch, ựánh giá Các tác giả ựều cho rằng phải dùng cả ba chỉ tiêu: mật ựộ, sức sống, khả năng sinh trưởng của cây con ựể ựánh giá
Chỉ tiêu mật ựộ mới phản ánh ựược số lượng cây con của các loài ở các tuổi khác nhau tồn tại ở một thời ựiểm nhất ựịnh nào ựó mà thôi, mà chưa phản ánh ựược khả năng tồn tại, sinh trưởng ở giai ựoạn tiếp theo Do vậy, cần kết hợp cả ba chỉ tiêu trong một thể thống nhất, khi phân tắch có thể tách riêng
1.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta, ựã có nhiều công trình khoa học tập trung vào các ựặc ựiểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho việc kinh doanh rừng lâu dài và ổn ựịnh, nhiều tác giả ựã ựi sâu vào mô phỏng các cấu trúc rừng từ ựơn giản ựến phức tạp bằng các mô hình toán học
1.2.1 Phân loại rừng phục vụ mục ựắch kinh doanh
Về nghiên cứu phân loại ở Việt Nam ựã ựược nhiều tác giả ngoài nước quan tâm từ rất sớm Năm 1918, Chevalier ựã ựưa ra một bản phân loại rừng Bắc bộ thành 10 kiểu trong "Thống kê những Lâm sản Bắc Bộ" (Chevalier 1918) Năm 1943, Mourand ựã chia ra 8 quần thể trong ba vùng thuộc đông Dương (Bắc, Trung, Nam) Năm 1953, Maurand ựưa bản phân loại mới về các quần thể thực vật trên cơ sở tổng kết các công trình phân loại của Rollet,
Lý Văn Hội và Neang Sam Oil Năm 1956, Dương Hàm Hy một nhà Lâm học Trung Quôc ựã công bố bảng phân loại về thảm thực vật rừng miền Bắc Việt
Trang 13Nam Nghiêm Xuân Tiếp cũng ựưa ra bảng phân loại những kiểu rừng Việt Nam trên cơ sở tổng hợp bảng phân loại của Maurand và Dương Hàm Hy
Loeschau.M (1966) [21] khi nghiên cứu về ựiều chế rừng gỗ mỏ phục
vụ cho công tác khai thác mỏ ở Quảng Ninh ựã ựưa ra hệ thống phân loại
rừng theo trạng thái và mang tên ỘPhân chia kiểu trạng thái và phương hướng
kinh doanh rừng hỗn giao lá rộng thường xanh nhiệt ựớiỢ Hệ thống phân
loại này ựược sử dụng trong thời gian dài và phổ biến ở nước ta Nhược ựiểm của phương pháp phân loại của Loschau là tuy có ựề ra tiêu chuẩn phân loại
ựể chia các loại hình rừng là: Thành phần loài cây, ựặc tắnh sinh thái và hình thái cấu trúc Tuy nhiên ba tiêu chuẩn ựó ựã không thể hiện trong bảng phân loại Từ ựó Viện điều tra Quy hoạch rừng ựã dựa trên hệ thống phân loại của Loeschau, cải tiến cho phù hợp hơn với ựặc ựiểm rừng tự nhiên nước ta và cho ựến nay vẫn áp dụng hệ thống này vào việc phân loại trạng thái rừng hiện tại phục vụ cho công tác quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng tự nhiên
Thái Văn Trừng (1978) [43] công bố hệ thống phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam đây là công trình phân loại rừng hoàn chỉnh và có nhiều căn
cứ xác ựáng Ông ựã căn cứ trên 5 nhân tố phát sinh: Nhóm nhân tố ựịa lý- ựịa hình (vĩ ựộ, ựộ cao), nhóm nhân tố khắ hậu - thuỷ văn (chế ựộ nhiệt , chế ựộ ẩm), nhóm khu hệ thực vật, nhóm nhân tố ựá mẹ - thổ nhưỡng, nhóm nhân tố sinh vật - con người Ông ựã phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam ựược chia thành 14 kiểu thảm thực vật Trong mỗi kiểu, căn cứ vùng ựịa lý, các nhân tố sinh thái phát sinh quần thể, hình thái cấu trúc quần hệ; thành phần loài cây và các kiểu phụ, các ưu hợp thực vật; chia kiểu phụ miền thực vật ựể
từ ựó ựề xuất biện pháp kỹ thuật Lâm sinh áp dụng cho từng ựối tượng
Vũ đình Huề (1984) [12] ựã ựề nghị ựơn vị phân loại là kiểu rừng trên
cơ sở hai chỉ tiêu: trạng thái rừng và loại hình xã hợp thực vật
Trang 14Vũ Biệt Linh (1984) [23] phân chia rừng theo hệ thống phân loại kinh lại cho rằng cần phân chia rừng, ựất rừng theo mục ựắch, nội dung, phương thức, biện pháp kinh doanh ựể tổ chức và ựịnh hướng tác nghiệp kinh doanh theo các ựối tượng khác nhau nhằm ựạt ựược hiệu quả kinh tế cao nhất
Bảo Huy (1993) [15] Khi nghiên cứu về các lâm phần Bằng Lăng ở Tây Nguyên ựã dùng hệ thống phân loại rừng của Loeschau ựể xác ựịnh trang thái rừng hiện tại, ựồng thời tác giả cũng xác ựịnh các loại hình xã hợp thực vật với các ưu hợp khác nhau thông qua trị số IV%
Vũ đình Phương (1987-1988) [31] [32] ựã dựa vào các ựặc trưng như: nhóm sinh thái tự nhiên, giai ựoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng bằng con ựường tái sinh tự nhiên, ựặc ựiểm ựịa hình, ựặc ựiểm thổ nhưỡng ựể phân chia rừng thành những lô khác nhau phục vụ ựiều chế rừng
đào Công Khanh (1996) [19] ựã dựa vào tổ thành các loài cây mục ựắch ựể phân loại rừng nhằm phục vụ cho việc xác ựịnh các biện pháp Lâm sinh
Lê Sáu (1996) [37] khi nghiên cứu ựặc ựiểm cấu trúc ựể ựề xuất phương thức khai thác chọn cho rừng kắn thường xanh ở Kon Hà Nừng, ựã phân loại trạng thái các lâm phần dựa trên bảng phân loại Loeschau
Như vậy, có nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài ựều cho rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết ựối với nghiên cứu cũng như trong sản xuất Nhưng tùy từng mục tiêu ựề ra mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau nhưng ựều nhằm mục ựắch làm rõ thêm các ựặc ựiểm của ựối tượng cần quan tâm
1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc rừng
1.2.2.1.đa dạng tầng cây gỗ
Các nhà khoa học Việt nam ựã nghiên cứu về tắnh ựa dạng sinh học
của hệ thực vật, công trình ựáng kể ựến là ỘThảm thực vật rừng Việt namỢ của
Trang 15Thái Văn Trừng (1978) [43], ông ựã thống kê ở Việt Nam có 7004 loài, 1850 chi và 289 họ Ngành hạt kắn có 3366 loài (90,9%), 1727 chi (93,4%) và 239
họ (82,7%) trong hệ thực vật Việt Nam Ngành Dương xỉ và họ hàng Dương
xỉ có 599 loài (8,6%), 205 chi (5,57%) và 42 họ (14,5%) Ngành Hạt trần 39
loài (0,5%), 18 chi (0,9%) và 8 họ (2,8%) Tiếp ựến là công trình ỘBước ựầu
nghiên cứu rừng Miền BắcỢ của Trần Ngũ Phương (1963) [34] tác giả chia
rừng Miền bắc thành 3 ựai với 8 kiểu
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [41] ựã thống kê ựược 11.373 loài thuộc 2524 chi, 378 họ của 7 ngành, các nhà phân loại thực vật dự ựoán rằng, nếu ựiều tra tỷ mỉ thì thành phần thực vật Việt nam có thể lên ựến 15.000 loài
1.2.2.2.Cấu trúc tầng thứ
Trần Ngũ Phương (1963) [33] ựã chỉ ra những ựặc ựiểm cấu trúc của các thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả ựiều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 ựến 1965 Rừng tự nhiên
có nhiều tầng, khi tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp thay thếẦTrong mỗi chuỗi diễn thế tự nhiên như vậy, số lần thay thế tối ựa cũng chỉ có thể là 3, vì rừng nhiều tầng tối ựa cũng chỉ có thể có 3 tầng cây gỗ
Thái Văn Trừng (1978) [43] ựã phân rừng nhiệt ựới nước ta thành 5 tầng: tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ quyết (C) và chỉ ra ựộ cao giới hạn cho các tầng nhưng cũng chỉ mang tắnh chất ựịnh tắnh
Nguyễn Văn Trương (1973, 1983, 1984) [44, 45, 46] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài cũng xem xét sự phân tầng theo hướng ựịnh lượng Tác giả ựã phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới
Vũ đình Phương (1987) [31] , xuất phát từ các kết quả nghiên cứu của các tác giả ựi trước nhận ựịnh rằng: việc xác ựịnh tầng thứ của rừng lá rộng
Trang 16thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết Nhưng bằng phương pháp ựịnh lượng ựể xác ựịnh giới hạn của các tầng này chỉ có thể làm ựược khi có sự phân tầng rõ rệt, có nghĩa là khi rừng ựã phát triển ổn ựịnh và theo tác giả thì rừng lá rộng thường xanh ở miền Bắc nước ta ở vào giai ựoạn ổn ựịnh thường
có 3 tầng
Lê Minh Trung (1991) [47] cũng xuất phát từ quan ựiểm của Vũ đình Phương, áp dụng phân chia tầng thứ cho các lâm phần phục hồi ổn ựịnh ở Gia Nghĩa Ờ đắk Nông và ựã ựi ựến kết quả là xác ựịnh tầng thứ cho 3 dạng ưu hợp: Giổi xanh, Dầu ựỏ và Bằng lăng
Nhìn chung, sự phân tầng rừng nhiệt ựới ựã ựược các tác giả trên ựề cập và giải quyết bằng nhiều phương hướng khác nhau, nhưng ựều chung một quan ựiểm, ựó là: có sự phân tầng trong rừng tự nhiên nhiệt ựới và sự phân tầng này cần phải ựược ựịnh lượng hóa thông qua các trắc ựồ và công cụ toán học
1.2.2.3.Phân bố số cây theo cỡ ựường kắnh (N-D 1.3 )
Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số cây theo ựường kắnh ựược chú ý nhiều hơn đây là quy luật cơ bản nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần Biết ựược quy luật phân bố, có thể xác ựịnh ựược
số cây tương ứng từng cỡ kắnh, làm cơ sở xác ựịnh trữ lượng lâm phần
đồng Sỹ Hiền (1974) [9] khi lập biểu thể tắch cây ựứng rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam, ựã nghiên cứu nhiều lâm phần trên các ựịa phương khác nhau và ựi ựến kết luận chung là: phân bố N-D1.3 là dạng phân bố giảm, nhưng trong quá trình khai thác chọn thô không theo quy chuẩn, cho nên ựường phân bốthực nghiệm thường có dạng hình răng cưa Với kiểu phân bố thực nghiệm như vậy, tác giả ựã dùng hàm Meyer và họ ựường cong Pearson
ựể mô phỏng quy luật cấu trúc ựường kắnh cây rừng Nguyễn Văn Trương (1983) [45] ựã thử nghiệm dùng các hàm mũ, logarit, phân bố Poisson và
Trang 17phân bố Pearson ựể biểu thị cấu trúc N-D1.3 của rừng tự nhiên hỗn loài Nguyễn Hải Tuất (1986) [49] ựã sử dụng hàm phân bố phân bố khoảng cách
ựể mô tả phân bố thực nghiệm dạng một ựỉnh ở ngay sát cỡ ựường kắnh bắt ựầu ựo Bảo Huy (1993) [15] khi nghiên cứu cấu trúc rừng Bằng lăng ở Tây Nguyên ựã thử nghiệm 5 dạng phân bố lý thuyết là: Mayer, Waibull, Khoảng cách, Poisson và hình học ựể mô phỏng phân bố N- D1.3 và ựi ựến kết luận dùng hàm khoảng cách là phù hợp hơn cả Trần Văn Con (1991) [6], Lê Minh Trung (1991) [47], Trần Xuân Thiệp (1995) [50], Lê Sáu (1996) [37], Trần Cẩm Tú (1999) [51] ựã khẳng ựịnh phân bố Weibull là thắch hợp hơn cả đào Công Khanh (1996) [19] ựã tiến hành nghiên cứu một số ựặc ựiểm cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở ựề xuất một số biện pháp Lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng ựã cho rằng, mô tả phân bố N-D1.3 theo dạng tần số lũy tắch thắch hợp hơn, vì biến ựộng của ựường thực nghiệm này nhỏ hơn rất nhiều so với biến ựộng số cây hay % số cây ở các cỡ kắnh
1.2.2.4.Phân bố số cây theo chiều cao (N-H)
Phần lớn các tác giả khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng ựứng ựã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao
Richards P.W (1952) [36] ựã dùng phương pháp vẽ các phẫu diện ựồ ựứng với các kắch thước khác nhau tùy theo mục ựắch nghiên cứu Các phẫu
ựồ ựã mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng ựứng, từ ựó rút ra các nhận xét và ựề xuất ứng dụng thực tế
Việc mô phỏng phân bố N-H bằng hàm toán học cũng ựã có nhiều tác giả nghiên cứu, song việc sử dụng hàm nào tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của từng tác giả và ựối tượng cụ thể
Nhìn chung, các nghiên cứu về cấu trúc theo hướng ựịnh lượng trên cơ
sở thống kê sinh học vẫn tập trung vào phân bố số cây theo ựường kắnh và
Trang 18chiều cao Các hàm toán học ựược sử dụng ựể mô phỏng rất ựa dạng và phong phú, nhưng khi kiểm tra bằng tiêu chuẩn phù hợp của thống kê toán học thường chỉ ựạt ở mức trung bình Xu hướng nghiên cứu các quy luật phân bố của nhân tố ựiều tra chủ yếu tập trung vào tìm các hàm toán học thắch hợp ựể
Từ kết quả ựiều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ
1961 ựến 1965, Trần Ngũ Phương (1963) [33] ựã chỉ ra một số ựặc ựiểm cấu trúc của các thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam, nhân tố ựầu tiên ựược nghiên cứu là cấu trúc về tổ thành, thông qua ựó một số quy luật phát triển của các hệ sinh thái rừng ựược phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất
Bảo Huy (1993) [15], đào Công Khanh (1996) [19] khi nghiên cứu tổ thành loài cây ựối với rừng tự nhiên ựều xác ựịnh ựược tỷ lệ tổ thành của các nhóm loài cây mục ựắch, nhóm loài cây hỗ trợ và nhóm loài cây phi mục ựắch
cụ thể, trên cơ sở ựó ựề xuất biện pháp khai thác thắch hợp cho từng ựối tượng theo hướng ựiều chỉnh tổ thành hợp lý
Lê Sáu (1996) [37], Trần Cẩm Tú [51] khi nghiên cứu cấu trúc rừng
tự nhiên ở Kon Hà Nừng Ờ Gia Lai và Hương Sơn Ờ Hà Tĩnh ựã xác ựịnh ựược danh mục các loài cây cụ thể theo cấp tổ thành và ựã ựi ựến kết luận sự phân bố của một số loài cây theo cấp tổ thành tuân theo hàm phân bố giảm
Khi nghiên cứu cấu trúc rừng tại Vườn Quốc gia Cát Tiên, Ngô Minh Mẫn (2005) [27] ựã kết luận, phân bố của số lượng loài cây theo cấp tổ thành của trạng thái IIIA1, IIIA2 tuân theo phân bố khoảng cách
Trang 19Võ Văn Sung (2005) [38] khi nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ven biển tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu cũng cho thấy cấu trúc tổ thành ở trạng thái IIB và IIIA2 tuân theo phân bố khoảng cách
Việc nghiên cứu tổ thành loài cây theo cấp kính ở nước ta cho thấy ñều tuân theo các dạng hàm toán học như: phân bố giảm, phân bố khoảng cách việc chọn hàm phù hợp là tùy thuộc vào thành phần loài cây trong khu vực nghiên cứu
1.2.3 Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng ở nước ta chưa có công trình nào nghiên cứu một cách ñầy ñủ và hệ thống, ñặc biệt là tái sinh tự nhiên, các kết quả nghiên cứu về tái sinh rừng thường ñược ñề cấp ñến trong các công trình nghiên cứu về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học và công bố trên các tạp chí Rừng Việt Nam mang những ñặc ñiểm tái sinh của rừng nhiệt ñới nói chung, nhưng phần lớn là rừng thứ sinh phục hồi nên những quy luật tái sinh ñã bị xáo trộn
Trần Ngũ Phương (1965) khi nghiên cứu rừng nhiệt ñới ở Việt Nam
ñã nhấn mạnh, rừng tự nhiên có nhiều tầng, khi một tầng nào ñó của rừng bắt ñầu già cỗi thì nó ñã chuẩn bị cho bản thân một lớp cây con tái sinh ñể sau này sẽ thay thế khi nó bị tiêu vong [33]
Phùng Ngọc Lan (1964) ñã nêu kết quả tra dặm hạt Lim xanh dưới tán rừng ở lâm trường Hữu Lũng, Lạng Sơn Ngay từ giai ñoạn nảy mầm, bọ xít
là nhân tố gây ảnh hưởng ñáng kể ñến tỷ lệ nảy mầm [25]
Thái Văn Trừng (1978) [43] khi nghiên cứu về “Thảm thực vật rừng
Việt Nam” ñã kết luận: Ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và ñiều khiển
quá trình tái sinh tự nhiên trong rừng Khi các ñiều kiện của môi trường như ñất rừng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm dưới tán rừng chưa thay ñổi thì các loài cây tái sinh không có những biến ñổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn
Trang 20trong không gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường
Viện điều tra Quy hoạch rừng tiến hành ựiều tra tái sinh tự nhiên ở rừng thứ sinh Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969) Từ kết quả ựiều tra tái sinh, Vũ đình Huề (1969) [11] ựã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu Nhìn chung nghiên cứu này mới chỉ chú trọng ựến số lượng mà chưa ựề cập ựến chất lượng cây tái sinh Cũng từ kết quả ựiều tra trên, Vũ đình Huề (1975) [13] ựã tổng kết
và rút ra nhận xét, tái sinh tự nhiên rừng Miền Bắc Việt Nam mang những ựặc ựiểm tái sinh của rừng nhiệt ựới Dưới tán rừng nguyên sinh, tổ thành loài cây tái sinh tương tự như tầng cây gỗ; dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loài cây gỗ mềm kém giá trị và hiện tượng tái sinh theo ựám ựược thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố số cây không ựồng ựều trên mặt ựất rừng
Nguyễn Duy Chuyên (1985) [7] khi nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên ở ba vùng (Sông Hiếu, Yên Bái và Lạng Sơn) ựã khái quát ựặc ựiểm phân bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết Từ ựó làm cơ sở ựịnh hướng các giải pháp Lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu
Phạm đình Tam (1987) [39] ựã làm sáng tỏ hiện tượng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hương Sơn, Hà Tĩnh Theo tác giả, số lượng cây tái sinh xuất hiện khá nhiều dưới các lỗ trống khác nhau Lỗ trống càng lớn, cây tái sinh càng nhiều và hơn hẳn những nơi kắn tán Từ ựó tác giả ựề xuất phương thức khai thác chọn, tái sinh tự nhiên cho ựối tượng rừng khu vực này
Nguyễn Văn Trương (1983) [45] ựã ựề cập trong công trình nghiên cứu của mình về mối quan hệ giữa cấu trúc rừng với lớp cây tái sinh tự nhiên trong rừng hỗn Theo tác giả, cần phải thay ựổi cách khai thác rừng cho hợp lý
Trang 21vừa cung cấp ựược gỗ, vừa nuôi dưỡng và tái sinh ựược rừng Muốn ựảm bảo cho rừng phát triển liên tục trong ựiều kiện quy luật ựào thải tự nhiên hoạt ựộng thì rõ ràng là lớp cây dưới phải nhiều hơn lớp cây kế tiếp nó ở phắa trên điều kiện này không thực hiện ựược trong rừng tự nhiên ổn ựịnh mà chỉ có trong rừng chuẩn có hiện tượng tái sinh liên tục ựã ựược sự ựiều tiết của con người
Vũ Tiến Hinh (1991) [17] khi nghiên cứu ựặc ựiểm tái sinh tự nhiên tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) ựã nhận thấy rằng,
hệ số tổ thành tắnh theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên quan chặt chẽ với nhau Các loài có hệ số tổ thành ở tầng cây cao càng lớn thì
hệ số tổ thành ở tầng tái sinh cũng vậy
Khi nghiên cứu về tái sinh tự nhiên ở rừng Khộp vùng Easup - đắc Lắc, đinh Quang Diệp (1993) [8] ựã kết luận: độ tàn che, thảm mục, ựộ dày tầng thảm mục, ựiều kiện lập ựịa,Ầ là những nhân tố ảnh hưởng ựến số lượng
và chất lượng cây con tái sinh dưới tán rừng
để ựánh giá vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc, Trần Xuân Thiệp (1995) [40] ựã cho rằng rừng phục hồi vùng đông Bắc chiếm trên 30% diện tắch rừng hiện có, lớn nhất so với các vùng khác Khả năng phục hồi hình thành các vườn rừng, trang trại rừng ựang phát triển ở các tỉnh trong vùng Rừng Tây Bắc phần lớn diện tắch rừng phục hồi sau nương rẫy, diễn thế rừng ở nhiều vùng xuất hiện nhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kắch thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và nhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ
Thực tế cho thấy, ở nước ta hiện nay, nhiều khu vực vẫn phải dựa vào tái sinh tự nhiên còn tái sinh nhân tạo mới chỉ ựược triển khai trên quy mô hạn chế Vì vậy, những nghiên cứu ựầy ựủ về tái sinh tự nhiên cho từng ựối tượng rừng cụ thể là hết sức cần thiết ựể từ ựó có thể ựề xuất những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp
Trang 221.3 Thảo luận
Các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên trên thế giới và ở Việt Nam ñều có giá trị lý luận và thực tiễn ở những mức ñộ khác nhau và ñều phục vụ cho mục ñích kinh doanh, lợi dụng rừng có hiệu quả và bền vững Ởtrên, ñề tài mới ñề cập ñến một số công trình nghiên cứu về phân loại rừng,
ñặc ñiểm cấu trúc và tái sinh rừng Hiện nay xu hướng nghiên cứu ñã chuyển dần từ nghiên cứu ñịnh tính sang nghiên cứu ñịnh lượng với khả năng ứng dụng vào thực tiễn ngày càng cao và ngày càng ñi vào chi tiết
Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng, các tác giả ñã thử nghiệm nhiều hàm toán học ñể từ ñó tìm ra hàm thích hợp nhất nhằm mô phỏng các qui luật phân
bố thực nghiệm và các quy luật tương quan Trong ñó quy luật phân bố thực nghiệm phân bố số cây theo ñường kính và chiều cao là hai quy luật ñược các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều nhất, vì thông qua hai quy luật này, có thể ñề xuất các giải pháp lâm sinh tác ñộng thích hợp vào rừng, nhằm ñiều chỉnh, dẫn dắt cấu trúc rừng ñáp ứng ñược các mục tiêu mong muốn
Tóm lại, các nghiên cứu về cấu trúc rừng ñều nhằm mục ñích làm sao
ñể quản lý, sử dụng rừng một cách hiệu quả nhất ðây là vấn ñề hiện ñang ñược quan tâm một cách ñặc biệt ðề tài ñược thực hiện nhằm góp phần vào mục tiêu chung ñó
Trang 23CHƯƠNG 2
MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Góp phần hoàn thiện phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên làm cơ sở ñề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục vụ cho kinh doanh và quản lý rừng bền vững ở khu vực nghiên cứu
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Với từng trạng thái rừng
- Xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm cấu trúc tầng cây cao
- Xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm cấu trúc tầng tái sinh
- ðề xuất ñược một số biện pháp kỷ thuật lâm sinh
2.2 Giới hạn nghiên cứu
2.2.1 Về khu vực nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu của 4 ô ñịnh vị nghiên cứu sinh thái do Phân viện ñiều tra qui hoạch rừng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ñặt
ở Khánh Hòa, Bình ðịnh, Gia Lai và Kon Tum
2.2.2.Về ñối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là kiểu rừng kín ẩm, hỗn loài, lá rộng thường xanh, ñối tượng là rừng cây gỗ ở các trạng thái rừng
2.3.3 Về nội dung nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu một số ñặc ñiểm cấu trúc cơ bản của rừng tự nhiên
ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là cơ sở ñề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác ñộng vào rừng
Trang 242.3 Nội dung nghiên cứu
để ựạt ựược mục tiêu ựặt ra, ựề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chắnh sau ựây:
2.3.1 Phân loại trạng thái rừng hiện tại của các ô nghiên cứu
2.3.2.đặc ựiểm cấu trúc tổ thành tầng cây cao
- Xác ựịnh công thức tổ thành loài
- đánh giá sự ựa dạng về loài
- đặc ựiểm phân bố số loài cây theo cỡ ựường kắnh (NL Ờ D1.3)
- đặc ựiểm phân bố số cây theo cỡ kắnh (N Ờ D1.3)
2.3.3.đặc ựiểm cấu trúc tầng tái sinh
- Xác ựịnh tổ thành loài
- Quan hệ giữa tổ thành cây cao và cây tái sinh
- Chất lượng tái sinh
- Phân bố tái sinh theo chiều cao
- Nguồn gốc tái sinh
- Hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt ựất
2.3.4 Ứng dụng kết quả nghiên cứu ựể ựề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1.Mô tả các ô Nghiên cứu
Ô ựịnh vị nằm ở xã đông huyện KỖBang, tỉnh Gia Lai, thuộc kiểu rừngkắn thường xanh mưa ẩm nhiệt ựới, có ựộ cao 660 m so với mặt nước biển, ựộ dốc 40, cây bụi chiếm ưu thế là Chìa vôi, Ớt rừng, thảm tươi chiếm ưu thế là
Sa nhân, Riềng gió, Hương bài, Cỏ lá dài có chiều cao trung bình 0,4m
Trang 25ÔðVNCST 124-71
Ô ñịnh vị nằm ở xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt ñới, có ñộ cao 580 m so với mặt nước biển, ñộ dốc 200, thảm tươi chiếm ưu thế là Nghệ rừng, Cỏ xước, riềng gió với chiều cao bình quân 0,5m
Ô ñịnh vị nằm ở xã Ninh Sơn, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, thuộc kiểu rừng kín nhiệt ñới hỗn hợp cây và lá rộng có ñộ cao 300m so với mặt nước biển, ñộ dốc 150, cây bụi chiếm ưu thế là Ô rô, Ruối, Chìa vôi, thảm tươi chiếm ưu thế là Cỏ 3 cạnh, Sẹ, Bồ cu vẽ, có chiều cao bình quân là 0,4m
Ô ñịnh vị nằm ở xã Cát Sơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình ðịnh, thuộc kiểu rừng rừng kín nhiệt ñới hỗn hợp cây và lá rộng có ñộ cao 460 m so với mặt nước biển, ñộ dốc 160, cây bụi chiếm ưu thế là Mua, Mẫu ñơn, Chìa vôi, thảm tươi chiếm ưu thế là Dương xỉ, Sâm cau, Riềng gió chiều cao bình quân
là 0,3m
2.4.2 Phương pháp luận tổng quát
Từ số liệu thu thập trên các ô ñịnh vị nghiên cứu sinh thái của phân viện ðiều tra Quy hoạch rừng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, sử dụng các phương pháp trong thống kê toán học ñể xử lý, phân tích, ñảm bảo ñộ chính xác cÇn thiÕt trong nghiên cứu khoa học nhằm ñáp ứng ñược mục tiêu nghiên cứu của ñền tài
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu phục vụ ñề tài ñược kế thừa từ nguồn số liệu ñiều tra trên các ô ñịnh vị nghiên cứu sinh thái (ÔðVNCST) của phân viện ðiều tra Quy hoạch rừng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Dưới ñây sẽ trình bày sơ lược biện pháp
Trang 26kỹ thuật ựiều tra trên ÔđVNCST với ựối tượng là tầng cây cao và tầng cây tái sinh ựể nghiên cứu cấu trúc và ựa dạng loài
2.4.3.1.Lập ô ựịnh vị nghiên cứu sinh thái, ô ựiều tra cơ bản
Lập ÔđVNCST trên diện tắch rừng thuộc phạm vi nghiên cứu Diện tắch ÔđVNCST là 100ha (1000 x 1000m) Lấy 1/4 diện tắch ÔđVNCST phắa đông Bắc (diện tắch 25ha) làm ô ựiều tra cơ bản (ÔđTCB), ranh giới ô ựược
ựo ựạc bằng ựịa bàn 3 chân Trên ÔđTCB tiến hành thiết lập mạng lưới ô vuông (50 x 50m) ựể phân chia các ô trạng thái rừng
Chia lô trạng thái trong ÔđTCB
Trong diện tắch 25 ha của ÔđTCB, tiến hành khoanh vẽ chắnh xác ranh giới các lô trạng thái của cùng một kiểu rừng ựể xây dựng bản ựồ lô trạng thái rừng tỷ lệ 1:1.000, nhằm phục vụ cho việc theo dõi ựánh giá diễn
biến của rừng và ựất ựai cũng như các nội dung nghiên cứu khảo nghiệm liên
quan khác Việc chia lô và xây dựng bản ựồ lô tiến hành theo các quy ựịnh sau:
Trong ÔđTCB, thiết lập một hệ thống mạng lưới ô vuông 50m x 50m, tại các ựiểm giao nhau của lưới (ựỉnh các ô vuông) ựóng các mốc tròn bằng
gỗ tốt, có ký hiệu Mô, có ựường kắnh 5cm, cao từ 40 ọ 50cm, chôn sâu 30 cm Xác ựịnh vị trắ mốc tương ứng lên bản ựồ của ÔđTCB
Trên cơ sở xác ựịnh thống nhất các chỉ tiêu ựịnh tắnh và ựịnh lượng phù hợp của các trạng thái rừng, ựiều tra viên sẽ ựi trên lưới ô vuông và dựa vào hệ thống cọc mốc trên thực ựịa và tìm mốc tương ứng trên bản ựồ ựể khoanh vẽ các trạng thái rừng và các loại ựất ựai lên bản ựồ tỷ lệ 1:1.000 Diện tắch tối thiểu trên thực ựịa ựược khoanh vẽ lên bản ựồ: ựối với các trạng thái rừng là 0,25 ha, ựối với ựất không có rừng là 0,05 ha
đóng mốc tại các ựiểm chuyển hướng của ranh giới lô, mốc có ký hiệu MTT (trong ựó chữ TT sẽ ựược thay bằng ký hiệu cụ thể của trạng thái
Trang 27rừng), mặt ghi ký hiệu của mốc phải hướng về phía trạng thái rừng tương ứng Mốc lô trạng thái bằng gỗ tròn, ñường kính 5cm, cao 60cm, chôn sâu 20 ÷
30cm
1000m 500m
Hình 2.1 : Sơ ñồ lập ÔðVNCST Hình 2.2 : Sơ ñồ lập ÔðTCB
Ở hình 2.2, ÔðTCB ñược phân chia thành 4 trạng thái rừng (IIIA3, IIIB, IIIA2), ranh giới giữa các trạng thái là các ñường nét ñứt Ở sơ ñồ này,
sự phân chia trạng thái rừng chỉ mang tính chất minh họa Trong thực tế, trên
1 ÔðTCB có thể thuộc cùng một trạng thái
Thiết lập ô ño ñếm (Ôðð)
Ranh giới Ôðð phải ñược ño ñạc bằng ñịa bàn ba chân và xác ñịnh rõ ràng trên thực ñịa ñể phân biệt cây trong và ngoài ô, sai số khép kín cho phép
< 1/200
Trên thực ñịa bốn góc Ôðð mỗi ô ñược ñóng các mốc kiên cố bằng
bê tông có lõi sắt, kích thước mốc 80 cm x 8 cm x 8cm, chôn sâu 40 cm, mặt mốc hướng về ô, ghi các thông tin: ký hiệu mốc, ký hiệu trạng thái rừng, ô ño ñếm số, số thứ tự mốc từ 1 ñến 4 cho mỗi ô ño ñếm
25 ha
Trang 28Trong mỗi Ôđđ sẽ phân thành 25 phân lô liên tục nhau với số hiệu từ
1 ựến 25 (ựược ựánh số theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới), mỗi phân Ôđđ có diện tắch 400m2 (kắch thước 20m x 20m), (hình 2.3)
20m
Hình 2.3 Sơ ựồ phân ô trên ô ựo ựếm
Các ựiểm giao nhau của ranh giới các phân ô ựo ựếm sẽ cắm các cọc
tiêu ựể có thể nhận biết ựược ranh giới phân ô trong quá trình ựiều tra thu thập
số liệu, ranh giới các phân ô ựược phát hoặc dùng dây ny lông ựể xác ựịnh
2.4.3.2 điều tra thu thập số liệu trong Ôđđ
đo ựường kắnh D1,3 của tất cả các cây gỗ có D1,3 từ 6 cm trở lên trong toàn bộ Ôđđ, ghi phân biệt theo số hiệu cây (số hiệu cây trong ô ựược ựánh theo trình tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới)
đường kắnh ựo bằng thước kẹp, ghi cụ thể tới từng cm với trị số theo 2 chiều đông Tây và Nam Bắc lấy trị số trung bình ghi vào cột 5 biểu 2, Cây hai thân: nếu chia thân dưới vị trắ 1,3m thì coi như hai cây, còn nếu chia thân trên 1,3m thì coi như một cây Tại vị trắ ựo ựường kắnh 1,3 m phải ựược ựánh dấu sơn ựỏ bằng một dấu chữ thập (dấu ngang trùng với vị trắ ựo 1,3m) và ựóng một biển làm bằng tôn cứng có kắch thước 10cm x 15cm trên biển ghi số hiệu cây bằng sơn ựỏ trùng với số hiệu cây ghi trong biểu 2, ựể dễ dàng nhận
Trang 29biết cho lần ño của ñịnh kỳ sau Cũng có thể ño chu vi cây bằng thước dây, từ
ñó dùng bảng tra ra ñường kính, nhưng trong một ñơn vị thực thi và hai lần ñiều tra kế tiếp ở hai chu kỳ chỉ ñược phép dùng thống nhất một dụng cụ ño, chu kỳ trước ño bằng thước dây thì chu kỳ sau cũng phải ño bằng thước dây
Số hiệu của những cây trong chu kỳ trước bị chết khô, bị chặt hoặc mất do các lý do không tiến hành ño ñếm chỉ ghi số thứ tự, ở cột ghi chú ghi
là chết, chặt vv Những cây xuất hiện thêm do tăng trưởng của cây rừng mà
có ñược ñánh số phụ là a, b, c, d, theo số hiệu cây gần nhất, ví dụ bên cạnh cây số 12 xuất hiện thêm 2 cây mới thì ñánh số là 12a, 12b, ở cột ghi chú ghi
là cây mới phát sinh (cây mới) Số thứ tự chỉ ñược ñánh trong phạm vi phân ô
có diện tích 400 m2
Cây nằm trên ñường ranh giới phân ô, chỉ ño ñếm, ñóng biển và ghi chép vào phiếu những cây nằm trên ñường ranh giới phân ô của một cạnh trước và một cạnh bên của phân ô theo một quy luật nhất ñịnh trong ô ño ñếm
ñó
Xác ñịnh tên loài
Tên loài cây ñược xác ñịnh trên rừng và ghi vào phiếu thu thập, cây không biết tên phải lấy tiêu bản ñể gửi giám ñịnh
ðo chiều cao cây gỗ
Tại các phân Ôðð mang số hiệu lẻ của mỗi Ôðð, ngoài việc ño D1,3
của tất cả các cây gỗ như ñã trình bày trên, còn phải tiến hành ño chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) của tất cả các cây có ño D1,3, ghi phân biệt và tương ứng với tất cả các cây ñã ño D1,3
ðo chiều cao bằng thước ño cao Blume - leiss lây hay Sun to, ñơn vị
ño tính lấy tròn ñến 0,2m (ví dụ 14,2 m; 14,4 m; 14,6 m)
Xác ñịnh phẩm chất cây
Trang 30Cây phẩm chất a: Cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, ñều, tán cân ñối, không sâu bệnh hoặc rỗng ruột
Cây phẩm chất b: Cây có ñặc ñiểm như thân hơi cong, tán lệch, có thể
có u biếu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển ñạt ñến ñộ trưởng thành; hoặc cây ñã trưởng thành, có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều ñến khả năng sinh trưởng hoặc lợi dụng gỗ
Cây phẩm chất c: Là những cây ñã trưởng thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn …) hầu như không có khả năng lợi dụng gỗ; hoặc những cây chưa trưởng thành có nhiều khiếm khuyết (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn, sinh trưởng không bình thường …) khó
có khả năng tiếp tục sinh trưởng và phát triển ñạt ñến ñộ trưởng thành
ðiều tra cây tái sinh trên ô dạng bản
Trong mỗi phân Ôðð gỗ mang số hiệu lẻ, lập một ô dạng bản diện tích 16m2 (4m x 4m) ở góc phía Tây Bắc của phân Ôðð Trong ô dạng bản ñiều tra thu thập các nội dung:
ðiều tra cây tái sinh: Xác ñịnh tên loài cây tái sinh theo 7 cấp chiều
cao (< 0,5m, 0,6 ñến 1m, 1,1 ñến 1,5m, 1,6 ñến 2,0m, 2,1 ñến 3,0m, 3,1 ñến 5,0m, > 5,0m), các loài ñược phân theo chất lượng (khoẻ, yếu, trung bình), phân theo nguồn gốc (chồi, hạt) cho từng loài, ghi theo cách bỏ phiếu, hàng tổng ghi bằng chữ số ả rập
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Việc chỉnh lý tài liệu quan sát, lập các dãy phân bố thực nghiệm, biểu
ñồ thực nghiệm, tính toán các ñặc trưng mẫu,… ñược xử lý ñồng bộ trên máy tính bằng phần mềm Excel và phần mềm SPSS 13.0
2.4.4.1.Phân loại trạng thái rừng
Trang 31ðể phân loại trạng thái rừng, ñề tài sử dụng phương pháp phân loại của Loeschau (1960) ñược Viện ðiều tra Quy hoạch rừng nghiên cứu và bổ sung Căn cứ vào tổng tiết diện ngang (∑G=m2 /ha), trữ lượng (∑M =m3 /ha), ñộ tàn che (P) và một số thông tin ñiều tra ngoài thực ñịa, tiến hành phân chia trạng thái cho từng ô ñịnh vị nghiên cứu sinh thái
n N
Nếu ni ≥x thì loài cây ñó có mặt trong công thức tổ thành
Nếu ni < x thì loài cây ñó có thể bỏ qua
+ Công thức tổ thành có dạng: k1A1 + k2A2 + … + knAn
Trong ñó: Ai là tên loài
ki% là hệ số ñược tính theo công thức:
100
Trang 32N% là phần trăm số cá thể ở tầng cây cao của loài nào ựó so với tổng
số cây trên Ôđđ
G% là phần trăm tiết diện ngang của loài cây nào ựó so với tổng tiết diện ngang của Ôđđ
Theo Daniel Marmillod, những loài cây nào có IV% > 5% mới thực sự
có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Mặt khác, theo Thái Văn Trừng (1978) trong một lâm phần, nhóm loài cây nào ựó chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài ựó ựược coi là nhóm loài ưu thế đó là những chỉ dẫn làm cơ sở quan trọng xác ựịnh loài và nhóm loài ưu thế.Tắnh tổng IV% của những loài có trị số này > 5% từ cao ựến thấp
2.4.4.3.đặc trưng về mức ựộ phong phú và ựa dạng loài
Mức ựộ phong phú và ựa dạng loài ựược ựánh giá thông qua các chỉ tiêu ựịnh lượng, việc tắnh toán ựược thực hiện nhờ phần mềm Excel 2003 và SPSS 13.0
- Hàm số liên kết Shannon Ờ Wiener:
đây là chỉ số ựa dạng sinh học thường ựược vận dụng Hàm số này ựược hai tác giả là Shannon và Weiner ựưa ra năm 1949 dưới dạng:
1
Trong ựó: ni là số lượng cá thể của loài i trong quần xã
pi là tỷ lệ cá thể của loài i: pi = ni/N
Trang 33H = 0 khi quần xã chỉ có một loài duy nhất, vì khi ñó N.logN
=∑n ilogn i Hmax = C.logN khi quần xã có số loài cao nhất và mỗi loài chỉ có
một cá thể H càng lớn thì tính ña dạng càng cao
ðể so sánh sự giống hay khác nhau về ña dạng giữa các ô nghiên cứu,
ñề tài dùng công thức:
) ( )
2 1
H D H D
H H t
2 2 1
/ ) ( /
) (
) ( ) (
n H D n H D
H D H D k
2
1 )
ln (
) (ln )
(
n
m n
p p p
p H
Trang 34n D
1 2
1
1
2.4.4.4.Mô phỏng các phân bố thực nghiệm
Số liệu sau khi chỉnh lý và lập bảng phân bố tần số thực nghiệm theo
tổ, tính toán các ñặc trưng mẫu, ñề tài lựa chọn một số hàm lý thuyết phù hợp
ñể mô phỏng các quy luật phân bố: N-D1.3, NL-D1.3, Nts-H
Trong Lâm nghiệp, phân bố mũ thường ñược dùng ñể mô phỏng quy luật phân bố số cây theo ñường kính (N-D1.3) của những lâm phần hỗn giao, khác tuổi, ñã qua khai thác chọn nhiều lần Những cây có ñường kính lớn chiếm tỷ lệ thấp, ngược lại những cây có ñường kính nhỏ chiếm tỷ lệ cao, phân bố thực nghiệm N - D1.3 có dạng giảm Khi ñó có thể dùng hàm Meyer
mô phỏng quy luật phân bố N -D1.3 của những lâm phần này
Hàm Meyer có dạng:
y = α.e-β.x (2.12) Trong ñó:
y: là tần số quan sát
x: là giá trị của nhân tố ñiều tra (D1.3)
α, β là hai tham số của phương trình
Khi giá trị x tăng, β càng lớn thì ñường cong lõm và giảm càng nhanh, ngược lại β càng bé thì ñường cong giảm từ từ
Trang 35Kiểm tra sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm
ðể ñánh giá sự phù hợp của phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm, sử dụng tiêu chuẩn Khi bình phương (χ2
f
f f
Trong ñó:
ft: Tần số thực nghiệm
fl: Tần số lý thuyết Nếu tổ nào có fl < 5 thì ghép với tổ trên hoặc tổ dưới, ñể sao cho fl ≥ 5
Lựa chọn phân bố lý thuyết thích hợp
Khi sử dụng các phân bố lý thuyết ñể mô phỏng phân bố thực nghiệm, thì phân bố nào có tỷ lệ chấp nhận cao hơn sẽ ñược chấp nhận
2.4.4.5.Nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên
- Tổ thành cây tái sinh
Tổ thành loài cây tái sinh ñược xác ñịnh theo tỷ lệ % giữa số lượng cây của một loài nào ñó với tổng số cây tái sinh ñiều tra (trong Ôðð)
% 100
N
N
K i = i (2.15) Trong ñó:
Ki%: hệ số tổ thành cây tái sinh của loài i;
Ni: số cây tái sinh của loài i trên các ô dạng bản trong ô ño ñếm;
N: là tổng số cá thể của các loài cây tái sinh trên các ô dạng bản trong
ô ño ñếm
Nếu Ki% ≥ 5% thì loài ñó ñược tham gia vào công thức tổ thành
Trang 36Nếu Ki% < 5% thì loài ñó không tham gia vào công thức tổ thành
- Mật ñộ cây tái sinh
Mật ñộ cây tái sinh ñược xác ñịnh theo công thức:
N/ = .10000 (2.16) Trong ñó:
N/ha: mật ñộ cây tái sinh
Nô: tổng số cây tái sinh trong các ô dạng bản
Sô: tổng diện tích các ô dạng bản
- Mật ñộ cây tái sinh có triển vọng
Mật ñộ cây tái sinh có triển vọng ñược xác ñịnh theo công thức:
ô
S
ô Ntv ha Ntv/ = / .10000 (2.17) Trong ñó:
Ntv/ha: mật ñộ cây tái sinh có triển vọng
Ntv/ô: tổng số cây tái sinh có triển vọng trên các ô dạng bản
Sô: tổng diện tích các ô dạng bản
- Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao
ðể nghiên cứu quy luật phân bố số cây tái sinh theo chiều cao sẽ sử dụng phân bố lý thuyết ñể mô phỏng cấu trúc tần số
- Xác ñịnh tỷ lệ cây tái sinh theo chất lượng
Tỷ lệ ñược xác ñịnh theo công thức:
% 100
N
N
N i = i (2.18) Trong ñó:
Ni%: tỷ lệ % của cấp chất lượng i;
Ni: tổng số cây tái sinh ở cấp chất lượng i;
Trang 37N: là tổng số cá thể của các loài cây tái sinh trong các ô dạng bản
-Phân bố cây tái sinh theo chiều nằm ngang
Kiểu phân bố cây tái sinh trên mặt ñất ñược xác ñịnh theo tiêu chuẩn t của Student
-Tính ñại lượng kiểm tra:
+ t > t05 cây tái sinh phân bố theo cụm
+ t < -t05 cây tái sinh phân bố ñều
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Phân loại trạng thái rừng
Theo hệ thống phân loại trạng thái rừng của Loschau (1963; 1973), các trạng thái rừng thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt ñới và kiểu rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt ñới ở Việt Nam ñược phân biệt dựa trên những nhân tố biểu thị ngoại mạo (ñộ tàn che, số tầng rừng, dạng sống) và cấu trúc lâm phần, như ñường kính bình quân (D1.3), chiều cao bình quân (H), tiết diện ngang (G/ha), trữ lượng (M/ha) và số cây (Ncây/ha) Sử dụng những biến ñịnh lượng này ñể phân loại các trạng thái rừng có ưu ñiểm là ñơn giản, dễ ño ñạc
và tính toán, dễ ứng dụng ñể thiết kế các biện pháp Lâm sinh Mặt khác, chúng cũng là những nhân tố phản ánh rõ rệt tình trạng, năng suất và khả năng cung cấp gỗ của các lâm phần Mặc dù vậy, việc phân loại các trạng thái rừng dựa trên nhiều biến phân loại không phải lúc nào cũng dễ dàng
Việc phân loại ñúng trạng thái hiện tại của rừng có vai trò hết sức quan trọng trong việc xác ñịnh rõ ñối tượng nghiên cứu, ñể từ ñó ñề xuất các biện pháp kỹ thuật Lâm sinh thích hợp cho các ñối tượng là rừng phòng hộ, rừng kinh doanh hay rừng sản xuất
Như ñã trình bày ở chương 3, ñề tài sử dụng phương pháp phân loại trạng thái rừng của Loeschau (1966) [19] Phương pháp này ñã ñược Viện ðiều tra Quy hoạch rừng cải tiến và áp dụng rộng rãi trong thời gian gần ñây
ñể phân chia trạng thái trong quá trình ñiều tra tài nguyên rừng, phân chia lô kinh doanh ðề tài ñã chọn các chỉ tiêu ñịnh lượng về ñường kính bình quân; tổng tiết diện ngang và trữ lượng ñể phân loại trạng thái rừng hiện tại cho các
ô ñịnh vị nghiên cứu sinh thái tại tỉnh Khánh Hòa, Bình ðịnh, Gia Lai và Kon Tum
Kết quả xử lí ở các ô nghiên cứu ñịnh vị sinh thái ñã cho ở bảng 3.1
Trang 39Bảng 3.1 Kết quả phân loại trạng thái rừng hiện tại của các ô nghiên cứu
(cây)
∑
∑G/ha (m 2 /ha)
M (m 3 /ha)
∑G D>40
m 2 /ha
1 24,02 841 38,106 429,429 20,45
2 23,45 839 36,222 405,772 16,73 128-84-I
Trang 403.1.3 ÔðVNCST 149-90
Phân bố ở ñộ cao 270m so với mặt nước biển, trên ñịa hình có ñộ dốc
150, mật ñộ biến ñộng tương ñối lớn, từ 860 cây/ha ñến 1076 cây/ha, tổng tiết diện ngang lớn và biến ñộng từ 26,402m2 ñến 31,524m2, ∑G/ha/D>40 dao ñộng
từ 7,483m2 ñến 9,909m2, trữ lượng rừng ñạt từ 213,46m3 – 275,01m3, so với các ô nghiên cứu khác thì trữ lượng thấp hơn, ñường kính bình quân ñạt từ 19,32cm ñến 21,26cm
3.1.4 ÔðVNCST 428-89
Phân bố ở ñộ cao 460m so với mặt nước biển, có ñộ dốc 180, mật ñộ biến ñộng từ 991 cây/ha ñến 1375 cây/ha, tổng tiết diện ngang dao ñộng từ 34,31m2 ñến 36,952m2, ∑G/ha/D>40 dao ñộng từ 8,643m2 ñến 14,543m2, trữ lượng biến ñộng nhỏ, từ 303,44m3 – 331,95m3, ñường kính bình quân từ 18,04cm ñến 21,0cm
Từ kết quả phân loại trạng thái rừng của các ô nghiên cứu cho thấy, cùng một trạng thái rừng, ở khu vực Kon Tum mật ñộ thấp, nhưng tổng tiết diện ngang, trữ lượng, ñường kính bình quân lớn hơn cả ÔðVNCST ở Khánh Hòa có ñường kính bình quân, tổng tiết diện ngang và tổng tiết diện ngang của các cây có ñường kính lớn hơn 40cm là nhỏ nhất