Chương 13: CÁC CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA VỎ TRÁI ĐẤT 13.1 Cấu trúc chính của vỏ trái đất hiện tạiYêú tố kiến tạo đầu tiên khi phân chia cấu trúc vỏ trái đất?. Tiếp đến, là những cấu tạo nâng c
Trang 1Chương 13: CÁC CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA VỎ TRÁI ĐẤT 13.1 Cấu trúc chính của vỏ trái đất hiện tại
Yêú tố kiến tạo đầu tiên khi phân chia cấu
trúc vỏ trái đất ?
Đại dươngLục địa
Trang 2Tiếp đến, là những cấu tạo nâng cao dạng tuyến
Gồm:
Các dãy núi trên lục
địa
Trang 3Sống núi đại dương
Trang 4Các cấu tạo có biên độ nhỏ hơn như máng biển sâu
Trang 5Chương này nghiên cứu những nội dung liên quan đến các cấu tạo qui mô lớn
Bản chất
Đặc điểm
Kiểu dạng
Và mối quan hệ
với các đới hoạt
động kiến tạo
Trang 613.1.2 Các lục địa và đại dương
Sự phân bố độ cao địa hình trên trái đấtGồm mức địa hình trên lục địa
Và mức địa hình dưới đại dương
Trung bình 3,7km
Trung bình 0,8km
0,8 km lục địa chiếm 29%
Với 65% ở bán cầu bắc
Trang 7Nếu cộng sườn lục địa thì:
Trang 8Ví dụ hình
thời kỳ băng hà Hiện nay
Trang 10Sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương
Bề dày trung bình
Tỷ trọng trung bình
Để đảm bảo cân bằng đẳng tĩnh, lục địa phải có tỷ trọng nhỏ hơn đại dương
Trang 1113.1.3 Các dãy núi, sống núi đại dương và các máng biển sâu
Đặc điểm chung: có dạng tuyến kéo dài và tương đối liên tục trên độ dài nhất định
Các dãy núi
Trên lục địa gồm 2 đới chính định hướng gần vuông góc
Gồm trên lục địa và dưới biển
Naèm
bờtây cu
ûa
Nam
Myõ và Bắ
c
Myõ
Trang 12Himalya – alpine tạo thành đới uốn khúc từ Địa Trung Hải qua Trung Á
Trang 13Phần dưới biển tạo nên cung đảo, qui mô không kém trên lục địa
Quanh rìa bắc và tây Thái Bình Dương
Trang 14Đông – bắc Aán Độ Dương
Kích thước cung đảo:
Rộng: 300 – 800 km
Tỷ lệ: Cao/rộng = 1/100 – 1/200
Trang 15Các sống núi đại dươngQui mô rất lớn
Trang 16Chiếm 1/3 S bề mặt đại dương
Nỗi cao từ 2 – 3km so với đáy đại dương
Rộng: 500 – 1000km
Cao:rộng = 1:500
Cân bằng nhờ vật liệu từ manti nóng, kém đặc hơn
Trang 17Các máng biển sâu
Không liên tục, gần lục địa (Nam Mỹ)
Trang 18Ranh giới cho các cung đảo (bắc và tây Thái Bình Dương)Rộng: 100 – 150km
Sâu: 2 – 3km, sâu nhất: 11km so với mực nước biển
Sâu: rộng = 1:50 nên rất hẹp
Trang 1913.1.4 Hoạt động kiến tạo hiện đại
Gồm:
Kiểu chuyển động địa chấn: Biến dạng vỏ trái đất với tốc độ biến dạng cao
Các chuyển động phi địa chấn: tốc độ biến dạng thấp
Hoạt động núi lửa
Kiểu chuyển động địa chấn
Động đất
Trang 21Kiểu chuyển động phi địa chấn
Vài mm/năm
Núi lửa
Trang 2213.1.5 Các đới kiến tạo ổn định và không ổn định
Đới ổn định: miền nền, craton
Các đới động: đai địa máng, đới tạo núi
Trang 2313.2 Các đơn vị kiến tạo cơ bản của vỏ trái đất theo thuyết địa máng
Do J Hall đề xướng 1859
miền địa máng
Phát triển và đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu kiến tạo, sinh khoáng từ đầu đến 60s của thế kỉ 20
Cơ sở
Chuyển động thăng trầm của Vỏ trái đất
Cụ thể dựa vào
Đặc điểm của các chuyển động kiến tạo: đi xuống, lên, đứng yênQui mô của các chuyển động kiến tạo
Chia vỏ trái đất
thành
miền nền
đai tạo núi
Trang 24Miền địa máng:
Sụt lún mạnh tạo
bồn tích tụ trầm tích
và núi lửa
Kết thúc bằng nâng lên, hoạt động
magma, tạo núi, biến chất,
Làm cho cấu trúc phức tạp: phức nếp lồi, phức
nếp lõm
Cho phép thiết lập các chu kì kiến tạo
Xen kẻ miền cao hơn tương đối: địa vồng
Khác nhau
Trang 25Miền nền
Cấu trúc gồm 2 phần:
Khu vực không có lớp phủ là khiên
Tạo núi
Móng uốn nếp và lớp phủ
Khu vực có lớp phủ là địa đài
Trang 2613.3 Kiến tạo mảng và bối cảnh địa động lực mảng
Cơ sở
Phân chia vỏ trái
đất thành 6
mảng
Thuyết trôi dạt lục địa (1912)
Nhờ vào thành tựu nghiên cứu cấu trúc trái đất (quyển mềm)Thành tựu nghiên cứu đại dương
Trang 27Các mảng là những đơn vị độc lập
Biến dạng chỉ tập trung ranh giới tiếp xúc các mảng
Trang 29Theo chiều ngang: mảng tách biệt với nhau bằng ranh giới mảng
Thẳng đứng: đáy thạch quyển (vỏ trái đất và phần mati thượng)
Dày khoảng 80 – 120 km trong vỏ đại dương đến 150km trên lục địa
Trang 30Gồm 3 kiểu rìa
Rìa phân kì Rìa phân kì
Rìa phân kì
Thạch quyển mới đang được thành tạo
Rìa xây kết
Trang 31Sống núi giữa đại dương
Trang 32Dãi cổ từ cho phép xác định tỗc độ dịch chuyển tương đối giữa hai mảng
Trang 33Rìa hội tụ Rìa hội tụ
Rìa hội tụ
Máng biển sâu (đới benioff)
Rìa tiêu thụ hay ranh giới phá hủy
Có 2 kiểu rìa
và Đới tạo núi trẻ thuộc dãy Himalaya và alpine
Trang 34Đới hút chìm
Là những vị trí thạch quyển chui xuống manti và bị tiêu hủy
Trong cấu trúc của đới hút chìm chứa các yếu tố:
Cung magma, đới xáo trộn (mélange), sống núi trước cung, bồn sau cung
Trang 35Cung magma
Do chứa nước nên vỏ bị
nóng chảy cục bộ khi chui
xuống
Cung magma // máng biển sâu, cách nhau
100 đến 400 km tùy thuộc vào góc cằm xuống của thạch quyển
Phân bố dưới
biển là cung đảo
Trên lục địa là
cung núi lửa lục
địa
Trang 36Tốc độ đi xuống 8cm/nămMột phần thạch quyển vẫn dòn ở độ sâu 700km
Giải thích tâm chấn sâu của động đất
Trang 37Trầm tích tích tụ ở
máng biển sâu trong
đới hút chìm
Mảng kéo lê trầm tích xuốn dưới đứt gãy chờm
Do mật độ thấp nên không đi xuống sâu nên kẹt giữa
Bị cà nát, xáo
trộn, phá hủy
dịch trượt,
Khi dày lên sẽ
bị biến chất Do “lạnh” hơn xung quanh nên tướng biến chất: Toc cao – P thấp
Trang 38M¶ng
¢u - ¸
M¶ng Ch©u Phi M¶ng Th¸i B×nh Du¬ng
M¶ng Nam Cùc
Đới va chạm lục địa: Himalaya - Alpine
Himalaya - Alpine
Va chạm âu – Á (bắc) với Phi và Aán – Uùc (nam)
Do mật độ thấp nên các
mảng lục địa không thể đi
xuống
Trang 39Đứt gãy chuyển dạng
Phá hủy lớn xuyên thẳng đứng vào thạch quyển và trượt bằngSự dịch chuyển tạo nên đới dạng tuyến hẹp
Kèm theo động đất nông
Ít kèm theo núi lửa
Trang 40Đứt gãy San Andreas
Ranh giới di chuyển tương đối giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Thái Bình Dương
Tốc độ di chuyển vài cm/năm