ĐỘI BÁN HÀNG: (SALES TEAM) Đội bán hàng tư vấn (consultant team); Đội bán hàng nhiều cấp (multilevel selling); Đội bán hàng theo ma trận (matrix sales teams); Đội bán hàng lấy khách hàng làm trung tâm (customer focused team).
Trang 1CHƯƠNG 3
CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG
Mục tiêu của chương:
1 Hệ thống thông tin tiếp thị giữa các tổ chức và các thành tố
của nó
2 Tìm hiểu các đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm
3 Giới thiệu các kỹ thuật dự báo (định tính và định lượng) dùng
trong tiếp thị giữa các tổ chức
4 Phân khúc thị trường tổ chức: các bước phát triển trong tư duy
tiếp thị, các tiêu chí phân khúc, qui trình ra quyết định phân
khúc
Trang 2HỆ THỐNG THÔNG TIN TIẾP THỊ (MIS)
Các quyết định về tiếp thị sẽ mất tính thực tiễn và ứng dụng nếuthiếu đi các thông tin cần thiết Tất cả các vấn đề được đề cậptrong tiếp thị như: tìm hiểu khách hàng, nhu cầu của họ, phânkhúc thị trường, hoạch định đều đòi hỏi phải có đầy đủ cácthông tin cần thiết Công việc thu thập và xử lý số liệu cần phảiđược tiến hành trước khi các quyết định được đưa ra Đây là côngviệc thường xuyên, liên tục và hàng ngày của các doanh nghiệp
HỆ THỐNG THÔNG TIN TIẾP THỊ
Khi nhắc đến một hệ thống thông tin, chúng ta rất cần quan tâmtới đầu vào (input) của hệ thống thông tin này Thông thường cáccông ty cần hình thành những ngân hàng dự liệu hay cơ sở dữ liệucho riêng mình để phục vụ các mục tiêu kinh doanh, tiếp thị cầnchú ý rằng việc cập nhật cơ sở dữ liệu là công việc thường xuyên,hàng ngày, và là công việc của mọi thành viên trong công ty Quamô hình về hệ thống thông tin tiếp thị ta có thể thấy rằng nguồnthông tin đầu vào của các công ty rất phong phú và đa dạng Công
ty có thể khai thác thông tin từ các nguồn nội bộ, các nhà cungcấp, các công ty nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, từ chínhphủ, từ các phương tiện truyền thông đại chúng, từ sách báo, haythư viện
Các nguồn thông tin nội bộ thường rất quan trọng nếu ta biết cáchkhai thác một cách có hiệu quả Các nhân viên kinh doanh, bánhàng, kế toán, kho, kỹ thuật, các nhà quản lý trung, cao cấp đều làcác nguồn thông tin quí giá vì họ là những chuyên gia trong ngànhvà thường co mối quan hệ rất chặt chẽ với khách hàng Các công
ty thường chưa tận dụng khai thác nguồn thông tin này một cáchhiệu quả Các nhân viên kỹ thuật là những người gắn bó và phụcvụ khách hàng trong một quá trình lâu dài, họ nắm rất rõ các thôngtin và đặc tính của khách hàng, nếu như công ty có biện pháp đểxử lý các thông tin loại này cơ hội để gia tăng doanh thu sẽ rất lớn.Bên cạnh đó nếu có khả năng việc tổ chức nghiên cứu tiếp thị làrất cần thiết trong thị trường tổ chức vì đây thực sự là một công cụhết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các quyết
Trang 3định về kinh doanh, tiếp thị Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt
Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề này khi đương đầu
với những khó khăn về kỹ thuật nghiên cứu Phần sau sẽ phân
tích những đểm khác biệt quan trọng trong kỹ thuật nghiên cứu
tiếp thị ở thị trường tổ chức Các nhà cung cấp, các kênh trung
gian hay chính các khách hàng cũng là những nguồn cung cấpthông
tin quí giá về thị trường bên cạnh đó các công ty cũng có thể khai
thác một cách có hiệu quả những nguồn thông tin thứ cấp như
sách vở, báo chí, các niệm giám ngành, các ấn bản của các hội
chợ thương mại Quan sát trực tiếp từ việc tham dự các hội chợ
triển lãm, thương mại, các hiệp hội, cũng là một biện pháp rất hữu
hiệu để thu thập thông tin Ngoài ra việc mua thông tin từ các
công ty nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp cũng là một lựa
chọn, tuy nhiên cần cân nhắc yếu tố chi phí khi chọn khả năng
này
Vấn đề đặt ra là lượng thông tin quá nhiều sẽ gây nhiễu và nhà
quản lý tiếp thị sẽ không biết phải sử dụng các thông tin có được
như thế nào cho hữu ích Vì vậy, một yêu cầu cho việc thu thập
thông tin là phải xác định rõ ràng và cụ thể mục tiêu thu thập
thông tin, hay nói cách khác thông tin được thu thập nhằm giải
quyết vấn đề cụ thể gì?
Mô hình về hệ thống thông tin tiếp thị cũng cho chúng ta thấy
rằng tất cả thông tin thu thập là để phục vụ khách hàng (mục tiêu
tối thượng của các hoạt động tiếp thị) hay chính xác hơn là thị
trường mục tiêu của chúng ta Thị trường mục tiêu sẽ chịu tác
động của các công cụ, hay chương trình tiếp thị 4P của công ty,
vậy vấn đề chính là tìm kiếm thông tin để phục vụ việc xây dựng
các chương trình 4P và thông qua đó thỏa mãn thị trường mục tiêu
NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ TRONG THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
Nghiên cứu tiếp thị là một hệ thống thu thập, lưu trữ và phân tích số
liệu về các vấn đề liên quan đến công tác tiếp thị.
Về nguyên lý và trình tự tiến hành nghiên cứu tiếp thị trong thị
trường tổ chức và tiêu dùng không có gì khác biệt, nó vẫn chỉ là
nghiên cứu tiếp thị
Trang 4Nội bộ từ các bộ
phận, phòng ban
Nghiên cứu tiếp
thị chính thức
Kênh phân phối,
nhà cung cấp
Mua thông tin từ
các nguồn
Chính phủ, phương
tiện truyền thông
Từ các hiệp hội
Chiến lược phân phối
Thị trường mục tiêu
HÌNH 3.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
Trang 5Nghiên cứu tiếp thị nhằm mục tiêu giải quyết một vấn đề cụ thể
của kinh doanh, chứ không mang tính chung chung
Những đặc tính của nghiên cứu tiếp thị trong thị trường tổ chức
ít, nên khi tiến hành nghiên cứu tiếp thị, các công ty thường
không chọn mẫu mà có thể nghiên cứu hết, hay dùng cácđánh
giá để chọn một số khách hàng tiêu biểu
! Nguồn số liêu (data source) Khác hẳn với các công ty hàng
tiêu dùng Họ thường tham chiếu các số liệu ngành, quốc gia
! Động thái khách hàng tổ chức có rất nhiều khác biệt so với
khách hàng tiêu dùng
đông và phức tạp hơn
khách hàng trực tiếp, các nhà quản trị tiếp thị giữa các tổ
chức đôi khi phải tìm hiểu cả vấn để thuộc về các khách
hàng thứ cấp
! Kiến thức kỹ thuật Các nhà nghiên cứu tiếp thị giữa các tổ
chức thường phải trang bị cho mình một khối kiến thức kỹ
thuật tốt hơn nhiều so với nhà nghiên cứu tiếp thị tiêu dùng
DỰ BÁO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG TỔ CHỨC
CÁC KHÁI NIỆM TRONG ĐO LƯỜNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU
Một chương trình tiếp thị giữa tổ chức hiệu quả đòi hỏi sự hiểu
biết sâu sắc về cơ chế của nhu cầu trên thị trường hàng hóa và
dịch vụ giữa các tổ chức Đo lường và dự báo nhu cầu đóng vai trò
trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh và tiếp thị Đo
lường nhu cầu là nền tảng của việc hoạch định nhu cầu bởi vì nó
Thu thập số liệu
Phân tích thông tin
Trình bày kết quả HÌNH 3.2 QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
Trang 6BẢNG 3.1 SO SÁNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ TRONG THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG & THỊ TRƯỜNG TỔ CHỨC
Khả năng tiếp cận Tương đối dễ Có thể phỏng vấn tại nhà, qua điện
thoại, hay qua thư Khó tiếp cận Thường trong giờ làm việc tại văn phòng, nhà máy, hay trên đường Người trả lời thường có những mối quan tâm khác Hợp tác của người trả lời Ngày càng khó khăn hơn, tuy nhiên vẫn còn
hàng triệu người tiêu dùng chưa được phỏng vấn Đây là thử thách lớn Do tổng thể nhỏ, các đối tượng đã được nghiên cứu quá nhiều
Kích thước mẫu Thường phải lớn để đáp ứng độ tin cậy về thống
kê do kích thước tổng thể lớn Nhỏ hơn nhiều, nhưng vẫn đạt được độ tin cậy thống kê do tỷ lệ tương ứng với qui mô tổng thể Định nghĩa về người cần
được điều tra Thường đơn giản Khó khăn hơn Người sử dụng và người quyết định mua hàng trong hầu hết các trường hợp không giống nhau
Người nghiên cứu Dễ đào tạo Khó tìm các chuyên gia giỏi
Chi phí Thông số cơ bản quyết định chi phí là cỡõ mẫu và
phạm vi điều tra
Khó xác định đúng đối tượng cần nghiên cứu, chi phí cho phỏng vấn cá nhân rất cao
Trang 7CÁC YẾU TỐ SO SÁNH PHỎNG VẤN CÁ NHÂN
P ERSONAL I NTERVIEW S URVEYS
ĐIỀU TRA QUA ĐIỆN THOẠI
T ELEPHONE S URVEYS
Đ IỀU TRA QUA THƯ
M AIL S URVEYS
Hợp tác của người trả lời Tốt nếu chọn đúng đối tượng Tốt nếu chọn đúng đối tượng Có thể tốt nếu bảng câu hỏi được thiết kế
tốt Độ khó Thường khó tiếp cận những cá
nhân cần điều tra
Tương đối dễ hơn nếu câu hỏi không dài
Dễ nếu biết tên, chức vụ của người cần điều tra
Thời gian Rất tốn thời gian khi cần điều tra
điều tra không có thời gian
Có thể bị hạn chế do người được điều tra không có thời gian
Tùy thuộc vào sự quan tâm và sẵn sàng trả lời của người trả lời
Độ tin cậy Có thể đáng tin nếu người nghiên
cứu chịu đầu tư thời gian và chi phí để đạt được độ tin cậy cần thiết
Có thể đáng tin nếu người nghiên cứu chịu đầu tư thời gian và chi phí để đạt được độ tin cậy cần thiết
Thường thì không đạt được độ tin cậy thống kê cần thiết do số lượng trả lời thấp
Ưu điểm lớn nhất Các thông tin chi tiết và sâu Có thể tiếp cận nhiều người với chi phí
tương đối thấp Chi phí thấp và không bị nhiễu/ sai lệch do phỏng vấn Điểm yếu lớn nhất Rất khó thực hiện phỏng vấn
những người bận rộn
Người trả lời thường ngại nói chuyện dài trên điện thoại
Tỷ lệ hồi âm thấp
Trang 8Khái niệm thị trường
Công việc đo lường nhu cầu thị trường đòi hỏi phải có hiểu biếtcặn kẽ và rõ ràng về các khái niệm thị trường Khái niệm này cónhiều hàm ý và biến đổi theo thời gian Đối với người làm thị
trường, Thị trường là tập hợp tất cả những người mua thực sự hay
tiềm năng của một loại sản phẩm Kích thước của thị trường, vì
vậy, nói lên tổng số khách hàng có trên thị trường Những ngườinày thường có ba đặc tính sau: sự quan tâm (đến sản phẩm), thunhập, và khả năng tiếp cận thị trường (có thông tin về thị trường,có khả năng thực hiện các trao đổi trên thị trường) Có thể chia thịtrường thành mấy loại sau:
Thị trường tiềm năng (potential market) Là tập hợp những
khách hàng có một mức độ quan tâm nhất định đến một sản phẩmhay dịch vụ nào đó
Thị trường sẵn sàng (available market) Là tập hợp những
khách hàng hội đủ ba yếu tố: quan tâm, thu nhập, và tiếp cận đốivới một sản phâm hay dịch vụ nào đó
Thị trường sẵn sàng có điều kiện (qualified available ket) Là tập hợp những khách hàng hội đủ các yếu tố của thị
mar-trường sẵn sàng, và đáp ứng được một số các yêu cầu nào đó(những yêu cầu này có thể xuất phát từ chính phủ, đạo đức…)
Thị trường mục tiêu (served or target market) Là một phần/
bộ phận của thị trường sẵn sàng có điều kiện mà công ty quyếtđịnh theo đuổi
Thị trường xâm nhập (penetrated market) Là tập hợp những
khách hàng đã mua sản phẩm hàng hoá của công ty
Những khái niệm về thị trường trên đây là những công cụ rất cóích cho việc hoạch định tiếp thị Giả sử rằng công ty không thỏamãn với doanh thu hiện tại của mình, công ty có thể xem xét mộtsố yếu tố Công ty có thể tiến hành các chương trình tiếp thị đểthu hút thêm nhiều khách hàng trong thị trường mục tiêu, hay nócó thể cố gằng để mở rộng thị trường sẵn sàng có điều kiện Nócũng có thể hạ giá để mở rộng thị trường sẵn sàng Nói chung khihiểu được các khái niệm này công ty sẽ có nhiều lựa chọn có định
Trang 9HÍNH 3.3 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG
Tổng Thị
Trường
100% Thị trường
Tiềm Năng
100%
Thị trường sẵn sàng
60%
Thị trường sẵn sàng có điều kiện
20%
Thị trường xâm nhập
10%
hướng hơn về công tác hoạch định chiến lược tiếp thị
KHÁI NIỆM VỀ DỰ BÁO
Khâu đầu tiên trong quá trình hoạch định là Dự báo nhu cầu của
thị trường đối với các sản phẩm và hàng hoá của công ty, và
những nguồn tài nguyên cần thiết để sản xuất ra những sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ này
Thời đoạn dự báo
! Dài hạn: Dự báo dài hạn quan tâm đến việc xác định chiều
hướng thay đổi dài hạn của đại lượng cần dự báo Thường có
khoảng thời gian lớn hơn 1 năm
! Trung hạn: Dự báo trung hạn thích hợp cho việc tổng hợp
các nhân tố theo mùa Thường cho khoảng một vài tháng
! Ngắn hạn: Dự báo ngắn hạn thì cần thiết cho việc điều độ và
các mức độ tồn kho Một vài tuần cho đến tháng
Trang 10Kỹ thuật áp dụng
! Mô hình dài hạn ta dùng kỹ thuật dự báo định tính
! Mô hình trung hạn ta sử dụng mô hình nhân quả (hồi qui dơn,hay hồi qui bội)
! Mô hình ngắn hạn ta dùng kỹ thuật chuỗi thời gian (ánh xạ)
Chi phí
thu thập và thao tác trên dữ liệu (máy tính và nhân lực);
! Chi phí để thực hiện kỹ thuật và chi phí phụ thuộc vào độkhông chính xác của kỹ thuật
Tính dễ hiểu
Tổng quát: nhà quản lý sẽ không dùng kỹ thuật nào họ không hiểu.
TỔNG CẦU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
Dự báo tổng cầu đối với hàng hóa và dịch vụ công nghiệp là mộtqui trình khó vì nó đòi hỏi sự hợp tác của rất nhiều thành tố tronghệ thống tiếp thị công nghiệp Đối với những nhà quản trị tiếp thị,việc xác định nhu cầu của thị trường đối với các hàng hoá và dịchvụ của công ty đóng vai trò quan trọng hơn nhiều so với việc xácđịnh tổng nhu cầu của thị trường Vì vậy, mặc dù việc cố gắng xácđịnh độ lớn của toàn thị trường là việc làm thú vị, nhưng nó làcông việc mang tính hàn lâm nhiều hơn là một công việc mangtính thực tiễn Điều quan trọng hơn cả là hiểu được các đặc điểmđặc trưng của cầu đối với thị trường hàng hóa và dịch vụ côngnghiệp
NHỮNG ĐẶC TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA CẦU
Trên thị trường hàng hóa và dịch vụ công nghiệp, cầu có nhữngnét đặc trưng rất khác biệt so với cầu trên thị trường hàng tiêudùng
ĐẶC TÍNH TẬP TRUNG VỀ MẶT ĐỊA LÝ
Nhu cầu đối với hàng hoá và dịch vụ công nghiệp không tản mạnvà riêng biệt, nó thường tập trung ở một vài khu vực đối với
Trang 11những hàng hóa và dịch vụ khác nhau Các nhà quản trị tiếp thị
cần phải nhận thức được tầm quan trọng của đặc tính về vị trí hoá
của nhu cầu Các nỗ lực tiếp thị có thể đã được đầu tư phí phạm
vào những khu vực không có nhu cầu, hay ngược lại có quá ít nỗ
lực được đặt vào khu vực có tiềm năng nhu cầu đáng kể
ĐẶC TÍNH VỀ KÍCH THƯỚC VÀ SỐ LƯỢNG
Theo sau các đặc tính về độ lớn là việc xác định độ lớn (kích
thước - size) của thị trường và số lượng các công ty trên thị trường
đó Sau khi xác định khu vực địa lý, nhà quản trị tiếp thị cần trả lời
được các câu hỏi: “ Thị trường có tiềm năng như thế nào?”, “ Có
bao nhiêu tổ chức/ công ty cấu thành thị trường đó?” Thêm vào
đó, công tác dự báo nhu cầu còn đòi hỏi phải biết độ lớn, kích
thước của các tổ chức/ công ty trên thị trường đó để xác định độ
tiềm năng của mỗi thành viên thị trường
ĐẶC TÍNH TẬP TRUNG VỀ MẶT THỊ TRƯỜNG
Bên cạnh những đặc tính nêu trên, những yếu tố khác cần xem
xét là việc xác định xem các hàng hóa và dịch vụ được bán theo
cơ cấu thị trường nào, ngang (horizontal market) hay dọc (vertical
market), và mức độ tập trung (degree of concentration) trên thị
trường như thế nào?
Thị trường dọc xuất hiện khi các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
được bán cho 1 ngành công nghiệp duy nhất Ngược lại, thị trường
ngang xuất hiện khi các sản phẩm được bán cho nhiều ngành
công nghiệp khác nhau
Mức độ tập trung đề cập đến tổng số công ty hoặc tổ chức có trên
thị trường và phần trăm đơn đặt hàng của những thành viên lớn,
lãnh đạo thị trường Hiếm khi tất cả các thành viên của thị trường
mục tiêu có sức mua và tiềm năng thị trường như nhau
CẦU GẮN VỚI ĐẶC TÍNH CỦA SẢN PHẨM
Nhu cầu trên thị trường công nghiệp biến động tùy thuộc vào loại
sản phẩm và dịch vụ được tiếp thị
Trang 12THIẾT BỊ NẶNG
Các yếu tố sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn vàquyết định của khách hàng mua loại sản phẩm này:
! Tính phù hợp với các yêu cầu về kỹ thuật của người mua
! Khả năng cung ứng các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật
! Độ dễ dàng trong vận hành, sự tương thích của các sản phẩmvới các sản phẩm và thiết bị hiện có của người mua
! Khối lượng đào tạo nhân viên cần thiết để vận hành thiết bị
THIẾT BỊ NHẸ
Nhu cầu đối với các sản phẩm loại này cũng bị ảnh hưởng bởi cácyếu tố tương tự như đối với Thiết bị nặng, nhưng vì các sản phẩmloại này thường có tính chuẩn hóa cao hơn, được bán rộng rãi ởnhiều ngành công nghiệp (thị trường ngang), và có các đặc trưngkỹ thuật mang tính khái quát hơn, nên các yếu tố ảnh hưởng cũngkhác biệt Sau đây là một số các yếu tố có ảnh hưởng lớn đếnquyết định mua hàng đối với các sản phẩm loại này:
! Trả lại các thiết bị lỗi
! Giảm giá trên số lượng mua/ tiền mặt/ chức năng
! Yếu tố con người: sự ảnh hưởng của người sử dụng sản phẩm,kinh nghiệm trong quá khứ đối với nhà cung cấp, quan hệđối với các đại diện bán hàng…
CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH
Nhu cầu đối với các sản phẩm loại này bị ảnh hưởng bởi các yếutố khác hẳn đối với hai loại sản phẩm trên Sự khác biệt chính yếunằm ở chỗ: các thiết bị nặng và nhẹ được bán cho những kháchhàng người sử dụng, còn khách hàng đối với các sản phẩm loạinày là những nhà sản xuất thiết bị gốc Aûnh hưởng của sự khácbiệt này đối với nhu cầu có nguồn gốc đóng vai trò rất quan trọng.Các khách hàng cuối cùng thường rất quan tâm đến các thiết bịđược sử dụng trong sản phẩm
Trang 13Các yếu tố sau có mức độ ảnh hưởng cao đến nhu cầu đối với các
sản phẩm loại này:
! Yêu cầu nghiêm khắc về tính phù hợp của sản phẩm đối với
yêu cầu kỹ thuật của người mua
! Đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất của sản phẩm
! Các yếu tố về giá: như giảm giá khi mua hàng số lượng lớn,
trả bằng tiền mặt, hay giảm giá chức năng (functional discount
or trade discount)
NGUYÊN LIỆU ĐÃ CHẾ BIẾN
Nhu cầu đối với những sản phẩm loại này cũng chịu ảnh hưởng
bởi thị trường OEM, nhưng nó có hai điểm khác biệt quan trọng
khi so sánh với sản phẩm bộ phận cầu thành Thứ nhất, thường
không có thị trường thay thế (replacement market) cho những sản
phẩm loại này Thứ hai, những sản phẩm loại này không được
dùng ở nguyên dạng như đối với các sản phẩm bộ phận cấu
thành Thường thì các sản phẩm loại này bị biến đổi hình dạng
trong quá trình sản xuất và chế biến của người mua Vì thế nhu
cầu có nguồn gốc thường không quá đòi hỏi về nhãn hiệu đối vơi
nguyên liệu đã chế biến như đối với các bộ phận cấu thành
Các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đối với nhu cầu sản phẩm loại
này:
! Khả năng đáng ứng / thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật của người
mua
! Giảm giá : số lượng, tiền mặt, chức năng
! Đảm bảo các vấn đề về giao hàng, chất lượng và tính đồng
nhất của sản phẩm
! Thu hồi các sản phẩm lỗi
NGUYÊN LIỆU THÔ
! Tiêu chuẩn và hạng của vật liệu
Trang 14! Khả năng giao hàng đúng hẹn theo đúng số lượng yêu cầu.
SẢN PHẨM CUNG ỨNG
Đây là loại sản phẩm có cơ chế nhu cầu đơn giản nhất trên thịtrường hàng hoá và dịch vụ công nghiệp Thường thì các sảnphẩm loại này là các sản phẩm có độ chuẩn hóa cao và có thể báncho nhiều loại khách hàng tổ chức Thông thường không có yêucầu kỹ thuật, những sản phẩm loại này được cung cấp và tiếp thịgiống như các sản phẩm hàng tiêu dùng Các yếu tố sau đây cóảnh hưởng lớn đên nhu cầu đối với các sản phẩm loại này
! Giá: tiền mặt, số lượng, chức năng
DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP
Nhu cầu đối với dịch vụ công nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các yếutố có tính chất khác hẳn so với những yếu tố nêu trên, bởi tính vôhình của dịch vụ
đối với nhà cung cấp này
ty
! Chi phí của dịch vụ và các thỏa thuận về tài chính
NHỮNG ĐẶC TÍNH NHU CẦU CÓ NGUỒN GỐC
Nhu cầu có nguồn gốc là một khái niệm cơ bản và quan trọngtrong tiếp thị giữa các tổ chức Khái niệm này tương đối đơn giảnnhưng hay bị hiểu nhầm
Khái niệm Các khách hàng tổ chức, kể cả khách hàng ở khu vực
Nhà nước và các Viện, không mua hàng hóa và dịch vụ để phụcvụ cho nhu cầu và ước muốn của bản thân họ mà để sản xuất vàphân phối các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cho các khách hàngcủa họ Thuật ngữ “ có nguồn gốc” cho thấy nhu cầu của các
Trang 15khách hàng tổ chức đối với các hàng hóa và dịch vụ bắt nguồn từ
nhu cầu của khách hàng của họ
NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA NHU CẦU PHỐI HỢP (JOINT
DEMAND CHARACTERISTICS)
Nhu cầu phối hợp xuất hiện khi nhu cầu của một sản phẩm phụ
thuộc vào việc sản phẩm đó được sử dụng chung với một hoặc
nhiều sản phẩm khác Trong trường hợp này, các sản phẩm có
được nhu cầu phối hợp, hoặc có thể không tồn tại nhu cầu đối với
tất cả các sản phẩm
Ví dụ Nhà máy của General Motor (GM) tại Lordstown, Ohio,
chuyên cung cấp các tấm kim loại để phục vụ cho công việc lắp
ráp xe hơi của GM tại các nhà máy khác Ngày 27/8/1991, toàn
thể công nhân tại đây đình công, và nhà máy phải ngưng hoạt
động Điều này có nghĩa là ngưng cung cấp các tấm kim loại cho
các nhà máy khác của GM trên toàn thế giới Ngày 28/8, các nhà
máy của GM tại Spring Hill, Tennessee, và Lordstown chuyên sản
xuất xe Suturn, Chevy Cavalier, và Pontiac Sunbird đều phải ngưng
hoạt động Tiếp đến, ngày 31/8, các nhà máy khác của GM tại
Baltimore, Maryland, và Orion Township, Michigan đều phải đóng
cửa vì thiếu nguyên liệu Các nhà máy này sản xuất các loại xe
như Chevy Astro, GMC Safari, Cadilac de Ville, và Oldsmobile 98
Đến ngày 1/9 tình hình còn nghiêm trọng hơn, nhiều nhà máy
khác của GM trên thế giới phải đóng cửa
Trang 16Hệ quả: những nhà máy phải đóng cửa của GM là những kháchhàng lớn, mua rất nhiều các hàng hóa và dịch vụ khác để phục vụcông tác sản xuất Nhưng khi các tấm kim loại không còn đượccung ứng thì nhu cầu cho các loại hàng hóa và dịch vụ khác cũngchấm hết.
Qua ví dụ trên ta thấy ảnh hưởng của nhu cầu phối hợp rất lớn.Việc chấm dứt hay hình thành nhu cầu cho 1 loại sản phẩm haydịch vụ có thể kéo theo việc chấm dứt hay phát triển về nhu cầucủa một hay nhiều hàng hóa khác
GIỚI THIỆU CÁC KỸ THUẬT DỰ BÁO NHU CẦU
Có hai loại kỹ thuật dự báo thường được sử dụng là: các kỹ thuậtđịnh tính và các kỹ thuật định lượng định lượng
CÁC KỸ THUẬT DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH
Các kỹ thuật này thường dựa trên các nhận định, đánh giá dựa trêncác yếu tố ngẫu nhiên Các kỹ thuật này mang nặng tính chủ quancủa người nhận định Các kỹ thuật này thường được sử dụng để dựbáo khuynh hướng dài hạn trên thị trường
! Thống nhất ý kiến các nhà quản lý (executive committee consensus or executive Jury) Thành lập một hội đồng gồm
các nhà quản lý có kiến thức, hội đồng này có nhiệm vụ lênkế hoạch dự báo Hội đồng có thể sử dụng các thông tin đầuvào từ tất cả các bộ phận của công ty và có thể có nhữngnhân viên chuyên phân tích số liệu để phục vụ cho hội đồng.Kỹ thuật này có tính thỏa hiệp, không phản ánh các khuynhhướng do từng cá nhân độc lập soạn thảo Tuy nhiên phươngpháp này là phương pháp phổ biến nhất
được sử dụng để đạt được sự thống nhất trong hội đồngchuyên gia Trong phương pháp này, các chuyên gia ẩn danhtrả lời các câu hỏi theo các vòng liên tiếp Mỗi câu trả lờiđược thông báo cho tất cả các thành viên ở mỗi vòng, và quitrình được lập lại Có khoảng sáu vòng sẽ được tiến hành, vàsự thống nhất trong dự báo được đạt đến Phương pháp nàyđạt được con số dự báo mà tất cả các thành viên của hội đồng
Trang 17cuối cùng sẽ thống nhất ý kiến bất chấp các bất đồng ban
đầu Phương pháp này có những nhược điểm sau: Thời gian
dài dẫn đến các ý kiến sẽ lẫn lộn, khó phân biệt; Khó khăn
khi chọn lựa chuyên gia; Cuối cùng là ngay cả khi đạt được
một sự thống nhất, nó có thể sai!
! Tổng hợp từ lực lượng bán hàng (sales force buildup or
survey of sales force) Dự báo doanh số bán tương lai dựa
trên việc tổng hợp ý kiến từ của mỗi thành viên của lực lượng
bán hàng Những ý kiến này được tổng hợp lại và hình thành
nên con số bán cho toàn khu vực Các nhà quản lý dựa trên
các con số này để chuyển thành con số dự báo cho toàn công
ty Phương pháp này rất phổ biến trong các công ty có hệ
thống truyền thông hoàn hảo và có lực lượng bán hàng trực
tiếp cho khách hàng Phương pháp này cũng có những bất lợi
của nó Có rất nhiều bất cập trong sự không đồng bộ giữa các
thành viên của lực lượng bán hàng về các vấn đề như khả
năng cũng như thiện ý tham gia Một số các thành viên có thể
đưa ra các dự báo thấp để tự bảo vệ mình thoát khỏi những
định mức cao của công ty Điều này dẫn tới các sai lệch trong
dự báo Tuy có những vấn đề như vậy, nhưng đây vẫn là một
phương pháp rất phổ biến trong tiếp thị công nghiệp
(channel component buildup) Khi công ty tiến hành phân
phối các sản phẩm và dịch vụ của mình thông qua các nhà
phân phối công nghiệp, hay các kênh trung gian, thì việc
tiến hành dự báo có thể dựa trên ý kiến của các thành phần
của kênh phân phối theo cách thức mà công ty đề ra Những
kênh phân phối thường rất có kiến thức và khả năng trong
việc cung cấp các thông tin hữu dụng Tuy nhiên, do các
kênh phân phối là độc lập nên nhiều khi họ không có thời
gian hay quan tâm đến việc tham dự
cầu có thể dựa trên việc thu nhận ý kiến từ khách hàng Từng
khách hàng riêng biệt được nghiên cứu để xác định khối
lượng hàng hóa mà họ dự định mua Số liệu dự báo được xác
định bởi sự tổng hợp của từng khách hàng riêng biệt Kỹ
thuật này cũng thường được áp dụng trong tiếp thị công