1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

241 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Bố Thông Tin Trách Nhiệm Xã Hội Và Rủi Ro Rớt Giá Cổ Phiếu Tại Các Công Ty Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Cao Thị Miên Thùy
Người hướng dẫn PGS. TS Trịnh Quốc Trung
Trường học Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT

🙞🙞🙞🙞🙞

CAO THỊ MIÊN THÙY

CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 2

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT

🙞🙞🙞🙞🙞

CAO THỊ MIÊN THÙY

CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài: “Công bố thông tin Trách nhiệm xãhội và Rủi ro rớt giá cổ phiếu tại các công ty niêm yết trên Thịtrường chứng khoán Việt Nam” do bản thân tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học.

Luận án được bản thân tôi thực hiện một cách nghiêm túc vàtrung thực, đồng thời chưa từng được ai khác công bố

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 12

Trang 4

2.1 Tổng quan các khái niệm 12

2.1.1 Công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 12

2.3.1 Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro rớt giá cổ phiếu 362.3.2 Ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp lên

2.3.3 Kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước 652.3.4 Khe hở nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án 66

2.4.1 Giả thuyết về ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội lên rủi ro

2.4.2 Giả thuyết về vai trò trung gian của hiệu quả hoạt động 752.4.3 Giả thuyết về vai trò điều tiết của bất cân xứng thông tin 77

Trang 5

3.3.3 Phân tích điều tiết 93

4.1 Thực trạng công bố thông tin trách nhiệm xã hội và rủi ro rớt giá cổ phiếu

4.1.1 Thực trạng công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 1104.1.2 Thực trạng rủi ro rớt giá cổ phiếu của doanh nghiệp 1164.1.3 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và rủi ro rớt

4.2.2 Công bố thông tin trách nhiệm xã hội ảnh hưởng lên rủi ro rớt giá cổ phiếu

1264.2.3 Công bố thông tin trách nhiệm xã hội kinh tế và phi kinh tế 1284.2.4 Yếu tố trung gian hiệu quả hoạt động 1314.2.5 Yếu tố điều tiết bất cân xứng thông tin 144

5.2.2 Xuất phát từ kết quả mô hình định lượng 160

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN

Trang 6

PHỤ LỤC 01: MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 177 PHỤ LỤC 02: DANH MỤC CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 178

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ tắt Chữ viết đầy đủ Diễn giải

BCXT

T Bất cân xứng thông tin

CBTT Công bố thông tin

ESG Environmental, Social and Governance Môi trường, Xã hội và Quản trị

GMM The generalized method of moments Phương pháp mô men tổng quátGRI Global Reporting Initiative Sáng kiến báo cáo toàn cầu

HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Trang 7

Bảng 2.2 Quy định về công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo

Bảng 2.4 Các phương pháp đo lường công bố thông tin trách nhiệm xã hội 19Bảng 2.5 Các phương pháp đo lường rủi ro rớt giá cổ phiếu 23Bảng 2.6 Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động 25Bảng 2.7 Các chi đo lường bất cân xứng thông tin 27Bảng 2.8 Bảng tổng hợp các lý thuyết cơ bản 35Bảng 2.9 Nguyên nhân của rủi ro rớt giá cổ phiếu 36Bảng 2.10 Các yếu tố bối cảnh chung tác động đến rủi ro rớt giá cổ phiếu 36Bảng 2.11 Các yếu tố bối cảnh nội tại tác động đến rủi ro rớt giá cổ phiếu 40Bảng 2.12 Các yếu tố đặc trưng công ty tác động đến rủi ro rớt giá cổ phiếu 44Bảng 2.13 Hậu quả của rủi ro rớt giá cổ phiếu 45

Bảng 2.16 Các nghiên cứu theo khía cạnh trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 52Bảng 2.17 Các nghiên cứu áp dụng phân tích trung gian 55Bảng 2.18 Các nghiên cứu áp dụng phân tích điều tiết 57

Bảng 3.1 Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu 104Bảng 4.1 Công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo phạm vi nghiên cứu 113Bảng 4.2 Rủi ro rớt giá cổ phiếu (biến liên tục) theo phạm vi nghiên cứu 119Bảng 4.3 Rủi ro rớt giá cổ phiếu (biến nhị phân) theo phạm vi nghiên cứu 120

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trang 8

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội kinh tế và phi kinh

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội lên rủi ro rớt giá cổ

Bảng 4.10 Phân tích yếu tố trung gian (thước đo CRASH1) 131Bảng 4.11 Phân tích yếu tố trung gian (thước đo CRASH2) 133Bảng 4.12 Phân tích tính vững yếu tố trung gian (CSRD_ROE_CRASH1) 136Bảng 4.13 Phân tích tính vững yếu tố trung gian (CSRD_ROE_CRASH2) 138Bảng 4.14 Phân tích tính vững yếu tố trung gian (CSRD_ROA_CRASH3) 139Bảng 4.15 Phân tích tính vững yếu tố trung gian (CSRD_ROE_CRASH3) 140

Bảng 4.17 Phân tích yếu tố điều tiết (thước đo CRASH1) 143Bảng 4.18 Phân tích yếu tố điều tiết (thước đo CRASH2) 145Bảng 4.19 Phân tích tính vững yếu tố điều tiết 147

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3-1 Quy trình nghiên cứu của luận án 85Hình 3-2 Quy trình phân tích trung gian Baron và Kenny (1986) 89Hình 3-3 Các loại kết quả của phân tích trung gian 91Hình 3-4 Quy trình phân tích điều tiết Baron và Kenny (1986) 92Hình 3-5 Mô tả về thước đo biến nhị phân của rủi ro rớt giá cổ phiếu 96Hình 3-6 Điều chỉnh thước đo biến nhị phân của rủi ro rớt giá cổ phiếu 98Hình 3-7 Checklist trong Excel để mã hóa dữ liệu đo lường mức độ công bố thôngtin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 107Hình 4-1 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo thời gian 110Hình 4-2 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo ngành 111Hình 4-3 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội kinh tế và phi kinh tế 112

Trang 9

Hình 4-4 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo phạm vi nghiên cứu

114Hình 4-5 Rủi ro rớt giá cổ phiếu (biến liên tục) theo thời gian 115Hình 4-6 Rủi ro rớt giá cổ phiếu (biến nhị phân) theo thời gian 116Hình 4-7 Rủi ro rớt giá cổ phiếu (biến liên tục) theo ngành 117Hình 4-8 Rủi ro rớt giá cổ phiếu (biến nhị phân) theo ngành 118Hình 4-9 Rủi ro rớt giá cổ phiếu (biến liên tục) theo phạm vi nghiên cứu 119Hình 4-10 Rủi ro rớt giá cổ phiếu (biến nhị phân) theo phạm vi nghiên cứu 121Hình 4-11 Mức độ rủi ro rớt giá cổ phiếu theo mức độ CBTT TNXH 122

TÓM TẮT

Xu hướng nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa công bốthông tin trách nhiệm xã hội và rủi ro rớt giá cổ phiếu không đơnthuần là một liên kết trực tiếp mà mang tính phức tạp hơn nhiều

Để làm rõ điều này, luận án phân tích cả tác động trực tiếp lẫn tácđộng gián tiếp của công bố thông tin trách nhiệm xã hội lên rủi rorớt giá cổ phiếu Với mẫu nghiên cứu của luận án bao gồm 225công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2014-2019, luận án

áp dụng phân tích GMM, phân tích trung gian, phân tích điều tiết

và một số kiểm định nhằm đảm bảo tính vững cho kết quả nghiêncứu Luận án đạt được một số kết quả nghiên cứu đáng chú ý sau.Thứ nhất, các công ty có mức độ công bố thông tin trách nhiệm xãhội cao hơn ít đối mặt với rủi ro rớt giá cổ phiếu hơn Thứ hai, rủi rorớt giá cổ phiếu thấp hơn đối với các công ty có định hướng công

bố thông tin trách nhiệm xã hội mạnh mẽ ở cả hai phương diệnkinh tế và phi kinh tế Thứ ba, hiệu quả hoạt động đóng vai tròtrung gian bổ sung can thiệp vào ảnh hưởng của công bố thông tintrách nhiệm xã hội lên rủi ro rớt giá cổ phiếu Thứ tư, ảnh hưởngcủa công bố thông tin trách nhiệm xã hội lên rủi ro rớt giá cổ phiếu

Trang 10

mạnh hơn trong môi trường bất cân xứng thông tin cao nhưngkhông rõ ràng trong bối cảnh bất cân xứng thông tin thấp Điềunày hàm ý rằng các công ty niêm yết cần tiếp tục đầu tư vào công

bố thông tin trách nhiệm xã hội nhằm gia tăng hiệu quả hoạtđộng, giảm bất cân xứng thông tin và thông qua đó giảm thiểu rủi

ro rớt giá cổ phiếu

Từ khóa: Công bố thông tin trách nhiệm xã hội, hiệu quả hoạt

động, bất cân xứng thông tin, phân tích trung gian, phân tích điềutiết

ABSTRACT

Research trends show that the relationship between corporatesocial responsibility disclosure and stock price crash risk is notsimply a direct link, but much more complex To clarify this, thethesis analyzes both direct and indirect effects of corporate socialresponsibility disclosure on stock price crash risk With theresearch sample including 225 companies listed in Vietnam in theperiod 2014-2019, the thesis applies GMM analysis, MediationAnalysis, Moderation Analysis and some tests to ensure thevalidity for research results The thesis achieved some notableresults as follows First, there is a lower chance of stock pricecrashes for firms who disclose their social responsibility practicesmore thoroughly Second, the risk of stock price crash is lower forcompanies with a strong CSR disclosure orientation in botheconomic and non-economic aspects Third, in the aforementionedconnection, firm performance serves as a mediator Fourth, theeffect of corporate social responsibility disclosure on stock pricecrash risk is stronger in a high-information asymmetricenvironment but less obvious in a low-information asymmetric

Trang 11

context This implies that listed companies need to continue toinvest in corporate social responsibility disclosure in order toincrease firm performance, reduce information asymmetry andthereby reduce the risk of stock price crash

Keywords: Corporate social responsibility disclosure; Firm performance; Information asymmetry; Stock price crash risk; Mediating effect; Moderating effect.

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Giới thiệu: chương này trình bày lý do chọn đề tài của luận án và xác định các vấn đề trọng tâm cần phải thực hiện của luận án.

1.1 Lý do chọn đề tài

Công bố thông tin trách nhiệm xã hội (CBTT TNXH) đã trởthành một xu hướng không thể thiếu đối với các doanh nghiệptrong nhiều năm trở lại đây Việc CBTT TNXH giúp doanh nghiệpxây dựng hình ảnh tích cực với khách hàng, cổ đông, cộng đồng vàtăng tính minh bạch của hoạt động kinh doanh Ngoài ra, CBTTTNXH cũng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và phát triển bềnvững Việc CBTT TNXH của doanh nghiệp có mối quan hệ đáng chú

ý với rủi ro rớt giá cổ phiếu và nhánh đề tài nghiên cứu về mốiquan hệ kể trên đang nhận được nhiều sự quan tâm

Luận án nhìn nhận tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu vềCBTT TNXH và rủi ro rớt giá cổ phiếu ở cả hai phương diện lý luận

và thực tiễn Về phương diện lý luận, luận án áp dụng phân tíchtrung gian và phân tích điều tiết để khai thác khoảng trống nghiêncứu đáng chú ý về mặt lý thuyết từ các nghiên cứu trước Thực tếcho thấy CBTT TNXH trước tiên ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động đến lượt mình lại ảnhhưởng lên rủi ro rớt giá cổ phiếu Điều này dẫn đến khả năng xảy

ra mối quan hệ trung gian, trong đó hiệu quả hoạt động đóng vaitrò là yếu tố trung gian, can thiệp vào ảnh hưởng của CBTT TNXHlên rủi ro rớt giá cổ phiếu Phân tích trung gian trong tình huốngnày có ý nghĩa quan trọng, giúp hiểu được một kênh truyền dẫnmới mà qua đó CBTT TNXH có thể ảnh hưởng lên rủi ro rớt giá cổphiếu Thêm vào đó, luận án bổ sung chiều sâu cho sự hiểu biết vềmối quan hệ giữa CBTT TNXH và rủi ro rớt giá cổ phiếu bằng cáchlàm nổi bật tầm quan trọng của thông tin bất cân xứng với tư cách

là yếu tố điều tiết Với các phân tích trung gian và điều tiết, luận

Trang 13

án kỳ vọng cung cấp một sự hiểu biết toàn diện hơn về các cơ chếtiềm năng mà qua đó CBTT TNXH của công ty có thể ảnh hưởngđến rủi ro rớt giá cổ phiếu Đồng thời, luận án cũng làm rõ các lýthuyết cơ bản giải thích mối quan hệ kể trên

Về phương diện thực tiễn, liên quan đến các đặc trưng của thịtrường chứng khoán mới nổi, bao gồm việc sử dụng biên độ daođộng giá, tình trạng bất cân xứng thông tin, và cách thức doanhnghiệp tiếp cận khái niệm về “trách nhiệm xã hội”, tác động củaCBTT TNXH có thể được thực hiện qua các kênh truyền dẫn kháclên rủi ro rớt giá cổ phiếu so với các nghiên cứu trước đây Thêmvào đó, tác động của việc CBTT TNXH khía cạnh kinh tế và phi kinh

tế ảnh hưởng lên rủi ro rớt giá cổ phiếu cần thiết phải được làmsáng tỏ để định hình chính sách về CBTT của doanh nghiệp niêmyết trong bối cảnh chưa có khung pháp lý thống nhất

Tầm quan trọng của việc nghiên cứu về CBTT TNXH của doanhnghiệp và tác động của nó đến rủi ro rớt giá cổ phiếu càng đượcnhấn mạnh trong bối cảnh Việt Nam hiện nay khi các sự kiện vềkinh tế, môi trường và xã hội trong nước cùng làm nổi bật lên chủ

đề này Một số sự kiện đáng chú ý bao gồm: sự cố môi trường, sự

cố công bố thông tin sai lệch, sự cố về pháp lý và danh tiếng đốivới doanh nghiệp không thể đáp ứng trách nhiệm xã hội của mình.Đầu tiên, phải kể đến một số hiện tượng thiên tai đột ngột như lũlụt bất thường hoành hành ở miền Trung, hay hạn mặn diễn biến ởmiền Tây Đây là hệ lụy của tình trạng biến đổi khí hậu do tácđộng của con người vào môi trường tự nhiên Tiếp theo là các hoạtđộng sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước, khí hậu vàđặc biệt là ô nhiễm bụi mịn ở các thành phố lớn Và gần đây là tìnhtrạng khủng hoảng thị trường lao động dưới ảnh hưởng của dịchCOVID 19 Hay đáng chú ý là một số diễn biến tiêu cực trên thị

Trang 14

trường chứng khoán và thị trường bất động sản, đã và đang giónglên hồi chuông cảnh báo về sự cố công bố thông tin sai lệch Qua

đó, làm nổi bật lên chính sách CBTT TNXH, tác động của doanhnghiệp xã hội và xu hướng đầu tư xanh Hai sự kiện gây sóng dưluận là vụ giao dịch bán chui cổ phiếu của Tập đoàn FLC và vụ bỏcọc đấu giá đất của Tập đoàn Tân Hoàng Minh Công ty có thể đốimặt với các rủi ro pháp lý và danh tiếng xấu nếu không thể đápứng trách nhiệm của mình Vì vậy, CBTT TNXH giúp doanh nghiệpxây dựng hình ảnh tốt và giảm rủi ro pháp lý Đồng thời, CBTTTNXH cũng giúp doanh nghiệp thu hút sự quan tâm của nhà đầu tưxanh và giảm rủi ro rớt giá cổ phiếu

Tóm lại, tác giả lựa chọn nghiên cứu với đề tài “Công bố thông tin Trách nhiệm xã hội và Rủi ro rớt giá cổ phiếu tại các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam” có tính cấp thiết cả ở phương diện lý luận và thực tiễn Kết

quả nghiên cứu của luận án kỳ vọng đưa ra các gợi ý về mặt chínhsách đến các nhà quản lý của doanh nghiệp niêm yết, các nhàhoạch định chính sách và các nhà đầu tư trên thị trường chứngkhoán Việt Nam

1.2 Giới thiệu các lý thuyết và lược khảo nghiên cứu

Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, rất nhiều nghiêncứu đã được tiến hành để điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến sự

cố rớt giá cổ phiếu của một công ty Thuật ngữ “sự cố rớt giá cổphiếu” đề cập đến sự hiện diện của độ lệch âm trong phân phối lợinhuận trên các cổ phiếu cụ thể (J Chen và cộng sự, 2001; Y Kim

và cộng sự, 2014) Sự cố rớt giá cổ phiếu cũng được hiểu là sự xuấthiện của lợi nhuận cực kỳ âm (Hutton và cộng sự, 2009; L Jin &Myers, 2006) Các học giả cố gắng đi tìm yếu tố dự báo khả năngxảy ra sự cố rớt giá cổ phiếu, bởi vì giá cổ phiếu đột ngột giảmmạnh có thể gây tổn thất đáng kể trên thị trường vốn và các danh

Trang 15

mục đầu tư (Cohen và cộng sự, 2014) Hiểu biết thấu đáo về rủi rorớt giá cổ phiếu là rất quan trọng đối với các bên liên quan khácnhau trong đầu tư danh mục, quản lý rủi ro và giám sát thận trọng(X V Vo, 2020) Điều này giải thích tại sao dòng nghiên cứu vềcác nguyên nhân của rủi ro rớt giá cổ phiếu được mở rộng Bốicảnh chung, nơi mà công ty hoạt động trong đó, được đề cập đếnnhư là nguyên nhân của rủi ro rớt giá cổ phiếu ở tầm vĩ mô(Abedifar và cộng sự, 2019; Kubick & Lockhart, 2016) Bối cảnh nộitại, bao gồm những hiện tượng, hành vi xảy ra bên trong một tổchức và các thành viên của tổ chức được cho là nguyên nhân của

sự cố rớt giá cổ phiếu ở tầm vi mô (J.-B Kim và cộng sự, 2011;Zaman và cộng sự, 2021) Các yếu tố đặc trưng của công tythường được nhắc tới với ảnh hưởng lên rủi ro rớt giá cổ phiếu ởcấp độ công ty (K Wu & Lai, 2020)

Trong khi nhiều học giả đi tìm nguyên nhân của rủi ro rớt giá

cổ phiếu thì một nhánh nghiên cứu khác cũng xuất hiện, đó là giảithích hậu quả của rủi ro rớt giá cổ phiếu (An và cộng sự, 2015;Liang & Mao, 2019) Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu trong nhánh

đề tài này tương đối ít Điều này cũng không quá ngạc nhiên, bởi vìnghiên cứu về rủi ro rớt giá cổ phiếu chỉ mới xuất hiện trong haithập kỷ gần đây Phần lớn các tài liệu hiện có về rủi ro rớt giá cổphiếu đến từ một số ít quốc gia với sự chú ý tập trung vào hai nềnkinh tế lớn có tầm ảnh hưởng toàn cầu là Hoa Kỳ và Trung Quốc.Trong đó, nhánh đề tài về nguyên nhân của rủi ro rớt giá cổ phiếu

đa dạng và chiếm ưu thế hơn Đáng chú ý, một số tài liệu vềnguyên nhân của rủi ro rớt giá cổ phiếu được thực hiện với quy mô

đa quốc gia, đảm bảo tính khái quát cho kết quả nghiên cứu

Trong nhánh đề tài về nguyên nhân của rủi ro rớt giá cổ phiếu,nghiên cứu của Y Kim và cộng sự (2014) là tài liệu nhận được sự

Trang 16

ủng hộ của nhiều học giả Bởi vì tài liệu này đề cập đến một chủ

đề đang nổi bật trong giới học thuật là TNXH của doanh nghiệp.Tài liệu này cũng lần đầu tiên trình bày về khái niệm rủi ro rớt giá

cổ phiếu dựa trên các giải thích trước đó về sự cố rớt giá cổ phiếu.Hơn nữa, tài liệu này điều tra ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi rorớt giá cổ phiếu với hai giả định trái chiều nhau trong bối cảnh mộtnền kinh tế phát triển, nơi đã có lịch sử thực hành TNXH của doanhnghiệp lâu dài (Hoa Kỳ) Không có gì quá ngạc nhiên khi các họcgiả sau đó kế thừa và mở rộng tài liệu này trong các bối cảnhnghiên cứu khác hơn, chẳng hạn như các nền kinh tế đang pháttriển hoặc thị trường cận biên Từ đó, một nhánh nghiên cứu mớiđược hình thành nhằm phân tích mối quan hệ giữa CBTT TNXH vàrủi ro rớt giá cổ phiếu của công ty Tuy nhiên các nghiên cứu trongnhánh đề tài này cho đến nay vẫn chưa nhất quán về mặt lýthuyết lẫn trong kết quả thực nghiệm

Về mặt lý thuyết, có 2 quan điểm đối lập nhau về CBTT TNXHcủa doanh nghiệp Một mặt, CBTT TNXH được đánh giá là có lợicho doanh nghiệp theo quan điểm của Lý thuyết các bên liênquan Nếu các công ty có TNXH cam kết tuân thủ tiêu chuẩn minhbạch cao và ít tham gia tích trữ tin xấu hơn, thì họ sẽ có ít rủi rorớt giá hơn Mặt khác, CBTT TNXH có thể là công cụ tư lợi của nhàquản lý theo quan điểm đánh giá của Lý thuyết đại diện Tức là,nếu các nhà quản lý tham gia vào thực hành TNXH để che đậy tinxấu và đánh lạc hướng sự giám sát của cổ đông, thì CBTT TNXH sẽgây ra nguy cơ rớt giá cổ phiếu cao hơn Về mặt thực nghiệm, một

số nghiên cứu ủng hộ ảnh hưởng ngược chiều của CBTT TNXH lênrủi ro rớt giá cổ phiếu (Y Kim và cộng sự, 2014; Lee, 2016), nhưngmột số nghiên cứu khác cho rằng ảnh hưởng này là cùng chiều,không rõ ràng hoặc chưa thể kết luận (Jie & Nakajima, 2014;

Trang 17

Murata & Hamori, 2021; K T Wang và cộng sự, 2021)

Sự thiếu nhất quán trong kết quả thực nghiệm có thể đượcgiải thích dựa vào bối cảnh nghiên cứu, động cơ CBTT, các khíacạnh khác nhau của TNXH của doanh nghiệp, và sai số trong phép

đo lường Ngoài ra, kết quả chưa nhất quán có thể là do mối quan

hệ cần nghiên cứu phức tạp hơn là một liên kết tuyến tính Chẳnghạn, khi mức độ CBTT TNXH tăng lên điều này trước tiên sẽ làmtrầm trọng thêm và sau đó làm giảm rủi ro rớt giá cổ phiếu, điềunày định hình một mối quan hệ phi tuyến tính hình chữ U ngược(Dai và cộng sự, 2019) Hơn nữa, một số học giả khác cũng chorằng phải áp dụng các phân tích phức tạp hơn để làm rõ ảnhhưởng của CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu Bởi vì có sự xuấthiện của các yếu tố trung gian can thiệp làm gia tăng/giảm thiểu,thậm chí triệt tiêu ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổphiếu Kiểm soát nội bộ được xác nhận là một yếu tố trung giannhư vậy Các nhà quản lý của các công ty niêm yết sẽ thực hiệnCBTT TNXH vì lợi ích của các cổ đông, bao gồm việc thực hiện cácbiện pháp kiểm soát nội bộ có chất lượng trong công ty Do đó,kiểm soát nội bộ làm gia tăng ảnh hưởng ngược chiều của CBTTTNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu (Hao và cộng sự, 2018) Ngược lại,tính xác thực của thông tin có thể là yếu tố trung gian triệt tiêuảnh hưởng ngược chiều của CBTT về môi trường lên rủi ro rớt giá

cổ phiếu Bởi vì việc CBTT về môi trường có thể làm tăng tính xácthực và độ tin cậy của việc CBTT của doanh nghiệp, công chúng sẽ

dễ dàng nhận thấy lỗ hổng trong hoạt động của công ty và điềunày làm trầm trọng thêm thay vì giảm thiểu rủi ro rớt giá cổ phiếu(Z Zhang và cộng sự, 2022) Các yếu tố điều tiết, cũng giống nhưyếu tố trung gian, có thể can thiệp vào ảnh hưởng của CBTT TNXHlên rủi ro rớt giá cổ phiếu, dẫn đến kết quả thực nghiệm về mối

Trang 18

quan hệ này chưa nhất quán Ví dụ, tác động giảm thiểu của CBTTTNXH đối với rủi ro rớt giá cổ phiếu rõ ràng hơn khi quản trị công

ty kém hiệu quả hơn hoặc mức độ sở hữu tổ chức thấp hơn (Y Kim

và cộng sự, 2014) Ngược lại, tác dụng của CBTT TNXH đối với việcgiảm rủi ro rớt giá cổ phiếu sẽ yếu đi trong môi trường kiểm soátnội bộ kém hiệu quả hơn (Hao và cộng sự, 2018) Nhiều học giảsau đó đã điều tra về yếu tố điều tiết như là một thiết chế dẫn đếnkết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa CBTT TNXH và rủi ro rớtgiá cổ phiếu chưa nhất quán (Bilal và cộng sự, 2021; X Chen,2020; Yang, Wang, và cộng sự, 2022)

Tóm lại, các nghiên cứu về ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi

ro rớt giá cổ phiếu cho đến nay vẫn chưa nhất quán Nguyên nhân

có thể là do bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu CBTT, các khía cạnhkhác nhau của TNXH của doanh nghiệp, và sai số trong phép đolường Phần lớn các tài liệu hiện có tập trung vào hai nền kinh tếlớn là Hoa Kỳ và Trung Quốc Xu hướng nghiên cứu cho thấy cầnphải áp dụng các phân tích phức tạp hơn, chẳng hạn như phân tíchphi tuyến, trung gian, và điều tiết, để làm rõ ảnh hưởng của CBTTTNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu

1.3 Khe hở nghiên cứu

Phần lớn các nghiên cứu hiện có trong nhánh đề tài về ảnhhưởng của CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu chủ yếu tập trungvào các thị trường phát triển vốn đã có lịch sử lâu đời về thực hànhTNXH Điều này cho thấy sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứutrong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển để có thêm sự hiểubiết về đề tài kể trên Thêm vào đó, xu hướng nghiên cứu cũng chothấy rằng ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếutương đối phức tạp và cần thiết phải tiến hành các nghiên cứuchuyên sâu để thấy rõ các mối quan hệ đan xen lồng ghép trong

Trang 19

liên kết kể trên Đây là chủ điểm quan trọng để luận án xác địnhcác khe hở nghiên cứu của đề tài

(1) Khe hở nghiên cứu đầu tiên về yếu tố trung gian Các

nghiên cứu trước đó cho thấy yếu tố trung gian có thể can thiệplàm gia tăng/giảm thiểu, thậm chí triệt tiêu ảnh hưởng của CBTTTNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu (Hao và cộng sự, 2018; Z Zhang

và cộng sự, 2022) Đây có thể là nguyên nhân dẫn đến sự thiếunhất quán về mặt lý thuyết lẫn trong kết quả thực nghiệm

(2) Khe hở nghiên cứu thứ hai về yếu tố điều tiết Các yếu tố

điều tiết, cũng tương tự như yếu tố trung gian, có thể can thiệpvào ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu, dẫn đếnkết quả thực nghiệm về mối quan hệ này cho đến nay vẫn chưanhất quán Điều này cần được làm rõ với từng bối cảnh nghiên cứu

cụ thể

(3) Khe hở nghiên cứu thứ ba liên quan đến hai khía cạnh

CBTT TNXH của doanh nghiệp, gồm CBTT TNXH kinh tế và CBTTTNXH phi kinh tế TNXH kinh tế là trách nhiệm đương nhiên củadoanh nghiệp vì liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp là tạo lợi nhuận Ngược lại, TNXH phi kinh tế, liên quan đếntrách nhiệm của doanh nghiệp với môi trường và xã hội, có thể làkhoản đầu tư tốn kém của doanh nghiệp Do đó, việc kiểm tra xemCBTT TNXH kinh tế và CBTT TNXH phi kinh tế hỗ trợ hay gây thiệthại cho lợi ích của các cổ đông có ý nghĩa quan trọng Hơn nữa,ảnh hưởng khác nhau của hai khía cạnh của CBTT TNXH này lên rủi

ro rớt giá cổ phiếu có thể là nguyên nhân của sự thiếu nhất quántrong kết quả nghiên cứu thực nghiệm

(4) Khe hở nghiên cứu thứ tư liên quan đến bối cảnh nghiên

cứu Nếu các nghiên cứu trước đó tập trung sự chú ý vào hai nềnkinh tế lớn có tầm ảnh hưởng toàn cầu là Hoa Kỳ và Trung Quốc,

Trang 20

thì việc nghiên cứu với bối cảnh Việt Nam có thể đem lại kết quảđáng chú ý bởi vì hai lý do Một là, các kỳ vọng về hậu quả kinh tếcủa CBTT TNXH ở Việt Nam có thể không thống nhất với kết quảtìm thấy trong nghiên cứu trước đó Hai là, rủi ro rớt giá cổ phiếucủa các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam làtương đối đặc biệt do biên độ dao động giá cổ phiếu

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quan

Làm rõ ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếucủa doanh nghiệp, bao gồm ảnh hưởng trực tiếp, ảnh hưởng giántiếp qua trung gian và ảnh hưởng dưới tác động của yếu tố điềutiết

Mục tiêu cụ thể

(1) Làm rõ ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu

(2) Làm rõ ảnh hưởng của từng khía cạnh CBTT TNXH kinh tế và CBTT TNXH phikinh tế lên rủi ro rớt giá cổ phiếu, và xác định được khía cạnh nào đóng vai tròquan trọng trong mối quan hệ kể trên

(3) Phân tích vai trò trung gian của hiệu quả hoạt động can thiệp vào ảnh hưởngcủa CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu

(4) Phân tích vai trò điều tiết của bất cân xứng thông tin can thiệp vào ảnh hưởngcủa CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu

1.5 Câu hỏi nghiên cứu

(1) CBTT TNXH có ảnh hưởng như thế nào lên rủi ro rớt giá cổ phiếu trong bốicảnh Việt Nam?

(2) CBTT TNXH kinh tế và CBTT TNXH phi kinh tế, hai khía cạnh này ảnh hưởng nhưthế nào lên rủi ro rớt giá cổ phiếu? Khía cạnh nào đóng vai trò quan trọng?(3) CBTT TNXH có ảnh hưởng gián tiếp lên rủi ro rớt giá cổ phiếu qua trung gianhiệu quả hoạt động không? Dạng trung gian này là gì?

(4) Bất cân xứng thông tin liệu có điều tiết mối quan hệ giữa CBTT TNXH và rủi ro

Trang 21

rớt giá cổ phiếu hay không? Dạng điều tiết này là gì?

1.6 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi rorớt giá cổ phiếu, bao gồm ảnh hưởng trực tiếp, ảnh hưởng gián tiếpqua trung gian hiệu quả hoạt động và ảnh hưởng dưới tác độngđiều tiết của bất cân xứng thông tin

1.7 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu về không gian là mẫu gồm 225 doanhnghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam

Phạm vi nghiên cứu về thời gian là giai đoạn 2014-2019

1.8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phân tíchđịnh lượng Bao gồm phương pháp GMM (Generalized Method ofMoments), phân tích biến trung gian (Mediation Analysis), và phântích biến điều tiết (Moderation Analysis)

Phương pháp GMM dùng để giải quyết vấn đề nội sinh tiềmtàng trong việc ước lượng các mô hình hồi quy với dữ liệu bảngđộng GMM có ưu điểm là các biến công cụ sẵn có thông qua sửdụng các giá trị trễ của các biến giải thích và cung cấp kết quả ướclượng đáng tin cậy khi xảy ra các hiện tượng tự tương quan vàphương sai sai số thay đổi (Roodman, 2009) GMM cũng đã được

sử dụng trong nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa CBTT TNXH

và rủi ro rớt giá cổ phiếu và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vựctài chính để khắc phục hiện tượng nội sinh (Wintoki và cộng sự,2012)

Phân tích biến trung gian theo theo Baron và Kenny (1986) làmột phương pháp thống kê được sử dụng để kiểm tra mối quan hệgiữa hai biến và sự hiệu quả của biến trung gian trong giải thíchmối quan hệ này Theo phương pháp này, để xác định một biến

Trang 22

trung gian M có giải thích mối quan hệ giữa hai biến X và Y, cầnkiểm tra ba điều kiện: (1) X phải có mối liên hệ với biến trung gian

M (2) Biến trung gian M phải có mối liên hệ với biến phụ thuộc Y.(3) Sự liên hệ giữa X và Y giảm đi hoặc biến mất khi biến trunggian M được kiểm soát Nếu ba điều kiện này được thỏa mãn, thìbiến trung gian M có thể giải thích một phần hoặc toàn bộ mốiquan hệ giữa X và Y Khi đánh giá mối quan hệ trung gian, có thểthực hiện Sobel Test hoặc kỹ thuật Bootstrapping để phân tích tínhvững của nghiên cứu

Phân tích biến điều tiết theo Baron và Kenny (1986) là mộtphương pháp phân tích mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụthuộc, trong đó biến điều tiết là một biến thứ ba ảnh hưởng đếnmối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc Phân tích nàyđược thực hiện bằng cách xây dựng các mô hình hồi quy đa biến

và so sánh mô hình giữa hai trường hợp: mô hình với biến điều tiết

và mô hình không có biến điều tiết Nếu sự thay đổi của biến điềutiết ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụthuộc, thì tác động điều tiết được xác định Việc phân tích biếnđiều tiết cho phép hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các biến vàcung cấp thông tin về điều kiện hoặc ngữ cảnh trong đó mối quan

hệ giữa các biến có hiệu lực Khi đánh giá biến điều tiết, có thểthực hiện phân nhóm mẫu nghiên cứu theo biến điều tiết để kiểmđịnh tính vững của nghiên cứu

1.9 Đóng góp mới của luận án

Luận án đóng góp cả về mặt lý thuyết và thực tiễn dưới cácđiểm sau:

Thứ nhất, luận án là tài liệu đầu tiên làm rõ vai trò trung gian

của hiệu quả hoạt động can thiệp vào ảnh hưởng của CBTT TNXHlên rủi ro rớt giá cổ phiếu Một số nghiên cứu trước đó cho thấyrằng quan hệ giữa CBTT TNXH và rủi ro rớt giá cổ phiếu không đơn

Trang 23

thuần là một liên kết trực tiếp mà chịu ảnh hưởng bởi các yếu tốđiều tiết và trung gian Các yếu tố này can thiệp, làm giatăng/giảm thiểu, thậm chí triệt tiêu ảnh hưởng của CBTT TNXH lênrủi ro rớt giá cổ phiếu (Hao và cộng sự, 2018; Z Zhang và cộng sự,2022) Luận án đánh giá biến trung gian hiệu quả hoạt động, sửdụng phân tích trung gian của Baron và Kenny (1986) và kiểmđịnh Sobel để kết luận biến trung gian, và tính toán giá trị hiệuứng tác động gián tiếp.

Thứ hai, luận án làm rõ ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi ro

rớt giá cổ phiếu dưới ảnh hưởng điều tiết của bất cân xứng thông

tin Các yếu tố điều tiết đã được nhiều nghiên cứu trước đây đềcập đến như là nguyên nhân dẫn đến sự thiếu nhất quán trong cáckết quả thực nghiệm (Dai và cộng sự, 2019; Y Kim và cộng sự,2014) Luận án đánh giá biến điều tiết bất cân xứng thông tin, và

sử dụng phân tích điều tiết của Baron và Kenny (1986) để kết luận

về biến điều tiết, và xác định dạng điều tiết

Thứ ba, luận án khai thác CBTT TNXH ở hai khía cạnh: CBTT TNXH kinh tế và phi kinh tế TNXH kinh tế tương ứng với trách

nhiệm của doanh nghiệp phải tạo ra lợi nhuận, TNXH phi kinh tế làtrách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội và môi trường Việclàm rõ trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp ở hai khía cạnh nàyđóng góp quan trọng đối với chính sách về công bố thông tin củadoanh nghiệp niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, luận án làm rõ

ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu trong bối cảnh mới Trước đó, nghiên cứu về vấn đề này tập trung chủ yếu

vào các nền kinh tế lớn như Hoa Kỳ và Trung Quốc, trong khi ViệtNam và các nước đang phát triển khác mới bắt đầu tham gia vàothực hành TNXH để duy trì khả năng tồn tại trong thị trường

Trang 24

thương mại quốc tế Do đó, luận án này cung cấp một góc nhìnmới và có thể so sánh với các kết quả nghiên cứu tại các thị trườngphát triển khác Để đảm bảo kết quả nghiên cứu đáng tin cậy, luận

án điều chỉnh thang đo phù hợp về CBTT TNXH nhằm đáp ứng

với bối cảnh thực tiễn Việt Nam, do cơ sở dữ liệu về CBTT TNXHkhông có sẵn và cũng chưa có khung đo lường thống nhất Theo

đó, luận án xây dựng hệ thống chỉ số đo lường mức độ CBTT TNXHdựa trên phương pháp phân tích nội dung và Bộ tiêu chuẩn GRI

năm 2016 Tương tự, luận án điều chỉnh thang đo phù hợp về

rủi ro rớt giá cổ phiếu Các nghiên cứu trước đó về rủi ro rớt giá cổphiếu chủ yếu tập trung vào các thị trường chứng khoán phát triểnvốn không có quy định về biên độ dao động Tuy nhiên, quy địnhtrên thị trường chứng khoán Việt Nam cho phép Ủy ban chứngkhoán Nhà nước sử dụng biên độ dao động giá như một công cụnhằm điều tiết thị trường Do đó, luận án điều chỉnh công thức đolường thước đo rủi ro rớt giá cổ phiếu nhằm áp dụng phù hợp vớibối cảnh nghiên cứu tại thị trường chứng khoán có áp dụng biên độdao động giá như thị trường chứng khoán Việt Nam

1.10 Kết cấu luận án

Kết cấu của luận án bao gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Đề cập đến lý do chọn đề tài nghiên cứu, giới thiệu các trọngtâm cần phải thực hiện của luận án, bao gồm: mục tiêu nghiêncứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiêncứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp mới của luận án và kếtcấu luận án

Chương 2: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

Trình bày tổng quan các khái niệm liên quan và các lý thuyết

cơ bản Tổng hợp và đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm về

Trang 25

nguyên nhân và hậu quả của rủi ro rớt giá cổ phiếu, ảnh hưởngcủa CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu Từ đó, đánh giá các kếtquả đạt được từ các nghiên cứu trước, tìm ra khe hở nghiên cứu vàđịnh hướng nghiên cứu của luận án Xây dựng các giả thuyếtnghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Thiết lập khung nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu vàlựa chọn phương pháp nghiên cứu Xác lập các khái niệm được sửdụng, cách đo lường, và dữ liệu phục vụ nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày kết quả nghiên cứu, bao gồm phân tíchthực trạng CBTT TNXH và rủi ro rớt giá cổ phiếu của các doanhnghiệp niêm yết tại Việt Nam và kết quả phân tích hồi quy Từ việcđánh giá thực trạng và phân tích kết quả hồi quy, luận án tiếnhành thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Tổng kết các kết luận đã đạt được từ kết quả nghiên cứu vàkhẳng định các đóng góp mới của nghiên cứu Đề xuất các khuyếnnghị xuất phát từ đánh giá thực trạng và xuất phát từ kết quả môhình định lượng Cuối cùng, luận án chỉ ra các hạn chế của đề tài

và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo để mở rộng đề tài

Trang 26

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Giới thiệu: Trong chương này, luận án tiến hành tổng quan các khái niệm liên quan đến đề tài luận án, bao gồm khái niệm về CBTT TNXH của doanh nghiệp, rủi ro rớt giá cổ phiếu, hiệu quả hoạt động và bất cân xứng trong tin Tiếp đó, luận

án tổng quan các lý thuyết cơ bản góp phần giải thích mối quan hệ cần nghiên cứu, bao gồm: Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết đại diện, Lý thuyết tín hiệu Luận

án tổng hợp các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài nghiên cứu với hai phần Phần thứ nhất, luận án đề cập đến các nghiên cứu về nguyên nhân và hậu quả của rủi ro rớt giá cổ phiếu Phần thứ hai, luận án tóm lược các nghiên cứu về ảnh hưởng của CBTT TNXH lên rủi ro rớt giá cổ phiếu Từ đó, luận án tổng kết những kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước, xác định khe hở nghiên cứu và định hướng việc nghiên cứu Trên cơ sở này, luận án xây dựng các giả thuyết nghiên cứu.

2.1 Tổng quan các khái niệm

2.1.1 Công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã được

đề cập từ nhiều thế kỷ trước, nhưng chỉ được giải thích vào đầunhững năm 1950 Trong những năm 1950 và 1960, các học giả đãđưa ra ý tưởng về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp và tậpđoàn, trong đó Bowen định nghĩa TNXH là trách nhiệm của các chủdoanh nghiệp không làm tổn hại đến quyền lợi của người khác vàcần có lòng từ thiện (Bowen, 2013) Đến năm 1979, Carroll đã đưa

ra định nghĩa được nhiều học giả ủng hộ cho TNXH của doanhnghiệp, bao gồm các kỳ vọng về kinh tế, pháp lý, đạo đức vànguyện vọng của xã hội đối với các tổ chức Kể từ sau đó, mỗi thựcthể, bao gồm cả doanh nghiệp và tổ chức xã hội, đã hiểu và diễndịch khái niệm về TNXH của doanh nghiệp theo cách riêng của họ

UNIDO (Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc) địnhnghĩa TNXH trong kỹ thuật là một khái niệm về quản lý, trong đó

Trang 27

các doanh nghiệp kết hợp những quan tâm về xã hội và môitrường vào quá trình vận hành kinh doanh và tương tác của họ vớicác bên khác Ngân hàng Thế giới (World Bank) hiểu TNXH nhưmột "cam kết của doanh nghiệp để đóng góp vào phát triển kinh

tế bền vững - làm việc với người lao động và gia đình họ, cộngđồng địa phương và toàn xã hội nhằm cải thiện chất lượng cuộcsống theo hướng vừa có lợi cho doanh nghiệp, vừa có lợi cho sựphát triển" Vượt xa các nguyên tắc TNXH chung chung của quákhứ, Porter & Kramer (2006) đã đề xuất chuyển đổi sang khungthực hành đổi mới mang tên Tạo lập giá trị chia sẻ, mà có thể xemnhư là một thực hành TNXH chiến lược tiên tiến cho các doanhnghiệp với hướng đi cụ thể trong xây dựng chiến lược kinh doanh

có trách nhiệm đồng thời đáp ứng nhu cầu và thách thức của xãhội Các công ty Châu Âu đã lan truyền khái niệm Môi trường, Xãhội và Quản trị (ESG) như là một khái niệm mới để đánh giá cácthực hành TNXH về môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp,với vai trò quan trọng trong quyết định đầu tư vì các nhà đầu tư ưathích những phương án kinh doanh bền vững hơn Năm 2015 LiênHợp Quốc ban hành khái niệm Mục tiêu Phát triển Bền vững (PTBV)như một khung thống nhất, các mục tiêu PTBV là bản thiết kế đểđạt được một tương lai tốt hơn và bền vững hơn cho tất cả mọingười Chúng xem xét đến các thách thức toàn cầu, bao gồm đóinghèo, bất bình đẳng, biến đổi khí hậu, suy thoái môi trường, hòabình và công bằng

Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa nhất quán cho khái niệm về TNXH của doanh nghiệp Quan điểm truyền thống cho rằng doanh nghiệp chỉ tồn tại để tạo ra lợi nhuận đã thay đổi Vai trò của doanh nghiệp ngày nay không chỉ giới hạn ở mục đích tạo

ra lợi nhuận mà còn bao gồm yếu tố TNXH và trách nhiệm giải

Trang 28

trình của doanh nghiệp Bởi vì, xã hội hiện nay mong đợi doanh nghiệp kinh doanh theo cách không chỉ đáp ứng các mục tiêu kinh

tế mà còn đáp ứng kỳ vọng của cộng đồng về hành vi có trách nhiệm với xã hội và môi trường Trong khuôn khổ nghiên cứu học thuật này, để có một nền tảng thông hiểu nhất quán, TNXH của doanh nghiệp được hiểu là tất cả các thực hành của doanh nghiệp

để vận hành kinh doanh có trách nhiệm, tạo lập giá trị chia sẻ với

xã hội vì sự phát triển bền vững

2.1.1.2 Khái niệm công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

CBTT TNXH của doanh nghiệp được hiểu là việc cung cấpthông tin về các khía cạnh TNXH của doanh nghiệp Chẳng hạnnhư: nguồn nhân lực, sản phẩm và dịch vụ, sự tham gia vào các dựán/hoạt động cộng đồng và báo cáo môi trường (Ghazali, 2007),các sáng kiến được thực hiện bởi công ty để thể hiện mối quantâm của công ty đối với xã hội và môi trường liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của công ty đó (Lubis và cộng sự, 2019) Dướigóc nhìn của Lý thuyết các bên liên quan, CBTT TNXH được xem làmột trong những phương pháp tương tác giữa công ty và các bênliên quan của công ty, để truyền đạt đạo đức trong hoạt động kinhdoanh của công ty cho các bên liên quan nhằm tạo ra danh tiếngtích cực cho công ty Theo quan điểm của Lý thuyết tín hiệu, CBTTTNXH là một trong những phương tiện phát tín hiệu, trong đó cáccông ty sẽ công bố nhiều thông tin TNXH hơn những thông tin bắtbuộc theo yêu cầu của luật định để phát tín hiệu rằng họ tốt hơn(Mahoney và cộng sự, 2013) Việc CBTT TNXH có thể được thựchiện theo hình thức bắt buộc, tự nguyện hoặc bán tự nguyện Cácthông tin “bắt buộc” liên quan đến hoạt động của các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán bởi vì các thông tin này ảnhhưởng trực tiếp đến thị trường nói chung và các cổ đông nói riêng.Các thông tin “tự nguyện” đề cập đến bất kỳ thông tin bổ sung

Trang 29

nào ngoài các thông tin bắt buộc theo yêu cầu của luật pháp,và/hoặc các quy định khác của chính phủ và thị trường chứngkhoán (Barako và cộng sự, 2006) Các công ty có thể CBTT TNXHcủa họ nhiều hơn, vượt ra khỏi những yêu cầu (bắt buộc) về mặtpháp lý, hình thức này được gọi là công bố bán tự nguyện (C Lu vàcộng sự, 2018)

Tóm lại, CBTT TNXH là trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp, để cung cấp thông tin về các khía cạnh TNXH của doanh nghiệp Bao gồm, CBTT TNXH kinh tế và CBTT TNXH phi kinh tế, tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp phải tạo ra lợi nhuận cho cổ đông gọi là TNXH kinh tế, và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội và môi trường gọi là TNXH phi kinh tế.

2.1.1.3 Khuôn khổ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Tài liệu hiện có nhấn mạnh sự hiện diện của nhiều khuôn khổ

để CBTT TNXH trên toàn thế giới Trong đó, phổ biến rộng rãi nhất

có thể kể đến ba khuôn khổ sau: UNGC, GRI và ISO 26000(European Commission, 2011) Tuy mỗi khuôn khổ đều có ưu điểm

và nhược điểm, tính trọng yếu là đặc điểm quan trọng thúc đẩyGRI trở thành khuôn khổ báo cáo phát triển bền vững được sửdụng rộng rãi nhất trên thế giới (Halkos & Nomikos, 2021)

Bảng 2.1 Khuôn khổ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Khái niệm Sáng kiến chính sách

chiến lược tự nguyệnlớn nhất thế giới

Khung báo cáo phát triểnbền vững được sử dụngrộng rãi nhất trên thế giới

Tiêu chuẩnhướng dẫn vềTNXH

Nguồn: theo Latapí Agudelo và cộng sự (2019)

UNGC – Mười nguyên tắc Hiệp ước toàn cầu của Liên hợpquốc – đưa ra một phác thảo về tính bền vững liên quan đến tất cả

Trang 30

các công ty bất kể quy mô và địa điểm Mục tiêu của UNGC là cungcấp một nền tảng cho tất cả các loại hình tổ chức và ngành côngnghiệp phát triển theo mười nguyên tắc trong các lĩnh vực nhânquyền, lao động, môi trường và chống tham nhũng (United NationsGlobal Compact) Là khuôn khổ báo cáo do Liên hợp quốc đề xuấtnên UNGC có tầm ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu Với 81% cáctập đoàn áp dụng các nguyên tắc của UNGC, việc các công ty tiếpthu nhanh chóng các mục tiêu bền vững là điều hiển nhiên (UnitedNations Global Compact) Tuy nhiên, nhược điểm của khuôn khổbáo cáo này là tính không ràng buộc do UNGC hoàn toàn dựa trên

sự tự nguyện báo cáo của công ty Thêm vào đó, UNGC chỉ baogồm các nguyên tắc nên báo cáo không được chuẩn hóa UNGC đã

bị chỉ trích rộng rãi (Rasche & Gilbert, 2012; Sethi & Schepers,2014) như một công cụ TNXH với các yêu cầu rất khoan dung(Gjølberg, 2009), cam kết mang tính biểu tượng (Perez-Batres vàcộng sự, 2012) và cơ chế tuân thủ yếu (Gjølberg, 2011)

ISO 26000 – Tiêu chuẩn hướng dẫn về TNXH – cung cấphướng dẫn về quản lý TNXH trong các lĩnh vực nhân quyền, thựchành lao động, môi trường, thực hành điều hành công bằng, quảntrị tổ chức, sự tham gia và phát triển của cộng đồng và các vấn đềcủa người tiêu dùng (ISO) Thành tựu chính của ISO 26000 là thỏathuận về một số định nghĩa TNXH được phát triển bởi 450 chuyêngia từ nhiều bên liên quan Là một tiêu chuẩn hướng dẫn, ISO

26000 không yêu cầu chứng nhận của bên thứ ba Một mặt, cáchọc giả bảo vệ ISO 26000 tuyên bố rằng nó là một nguồn kiến thức

và nhận thức (Castka & Balzarova, 2008) Mặt khác, các học giảđang nghiên cứu về các công cụ của ISO cho rằng ISO 26000 chỉtiêu chuẩn hóa các quy trình và định nghĩa, thay vì tập trung vàokết quả hoạt động liên quan đến TNXH (Schwartz & Tilling, 2009)

Trang 31

GRI – Báo cáo sáng kiến toàn cầu – được thành lập vào năm

1997, đã trở thành hướng dẫn hàng đầu về báo cáo phát triển bềnvững, trong đó vạch ra các nhiệm vụ chính liên quan đến việcnâng cao chất lượng thông tin cung cấp cho các bên liên quan vàtạo ra nhiều lợi ích cho các công ty tuân thủ GRI định nghĩa báocáo phát triển bền vững là báo cáo do các công ty đưa ra về tácđộng kinh tế, môi trường và xã hội do các hoạt động kinh doanhhàng ngày của họ gây ra (GRI) GRI liên tục cập nhật và tập trungvào vấn đề chính là tính trọng yếu, ngụ ý rằng các công ty chỉ nêncung cấp thông tin phù hợp cho các bên liên quan của họ Thêmvào đó, GRI tạo ra một ngôn ngữ chung có thể được sử dụng đểgiao tiếp và đánh giá, và do đó giành được sự chấp nhận rộng rãicủa các công ty (Nikolaeva & Bicho, 2011) Tuy nhiên, GRI cũng bịchỉ trích vì quá tập trung vào quy trình báo cáo hơn là kết quả hoạtđộng xã hội và môi trường (Levy và cộng sự, 2010) Khung GRIhiện tại là một trong những khuôn khổ phổ biến nhất để báo cáocác vấn đề kinh tế, môi trường và xã hội của một tổ chức (GRI).Một thống kê cho thấy Châu Âu có tỷ lệ Báo cáo phát triển bềnvững cao nhất (49%), tiếp theo là Châu Á (15%), Bắc Mỹ (14%),Châu Mỹ Latinh (12%), Châu Đại Dương (6%) và Châu Phi với tỷ lệthấp nhất (4%) (Johari & Komathy, 2019) Cũng cần lưu ý rằng90% các công ty lớn nhất thế giới báo cáo các hoạt động phát triểnbền vững của họ, trong đó hầu hết các công ty này sử dụng khungGRI (Klynveld Peat Marwick Goerdeler, 2017)

2.1.1.4 Quy định về công bố thông tin trách nhiệm xã hội đối với các doanh nghiệp

niêm yết tại Việt Nam

Chính phủ Việt Nam bắt đầu khuyến khích các doanh nghiệpbảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện làm việc thông quaChương trình nghị sự 21 năm 2005 và Luật Bảo vệ môi trường năm

2005 Sau đó, Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

Trang 32

triển khai dự án "Tăng cường vai trò của công đoàn trong việc thúcđẩy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam” vào năm

2008 Khi Việt Nam trở thành một trong những nước có mức thunhập trung bình vào năm 2010, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đãđến đầu tư và Việt Nam bắt đầu gia nhập các hiệp định quốc tế vềthực hiện TNXH

Hiện nay, liên quan đến hoạt động CBTT TNXH của doanhnghiệp, các doanh nghiệp Việt Nam buộc phải tuân thủ theo thông

tư số 155/2015/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 06/10/2015hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.Thông tư số 155/2015/TT-BTC sau đó được thay thế bởi thông tư số96/2020/TT-BTC Theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC, các công tyđại chúng phải công bố một số thông tin bắt buộc, trong đó baogồm báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội củacông ty (xem Bảng 2.2) trong báo cáo thường niên

Bảng 2.2 Quy định về công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC

Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tiêu thụ năng lượng

Tiêu thụ nước

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Chính sách liên quan đến người lao động

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương

Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Nguồn: theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC

Thông tư số 96/2020/TT-BTC nhằm đảm bảo việc công bốthông tin trên thị trường chứng khoán được đầy đủ, minh bạch vàđúng thời gian, góp phần giảm thiểu rủi ro và tăng tính minh bạchcho hoạt động chứng khoán Quy định về CBTT trong Thông tư số96/2020/TT-BTC yêu cầu các doanh nghiệp niêm yết phải công bố

Trang 33

báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn khôngvượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính; Báo cáothường niên trong thời hạn không vượt quá 110 ngày, kể từ ngàykết thúc năm tài chính (Bộ Tài chính, 2020) Điều này hàm ý rằng,doanh nghiệp CBTT mảng kinh tế thông qua Báo cáo tài chính,CBTT mảng phi kinh tế trong Báo cáo thường niên (hoặc Báo cáophát triển bền vững độc lập) Cả hai hình thức CBTT này là yêu cầubắt buộc đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam Thông tư 96 cũng khuyến khích các doanh nghiệp ápdụng các chuẩn mực báo cáo quốc tế trong việc báo cáo Phát triểnbền vững (Bộ Tài chính, 2020) Sổ tay “Hướng dẫn lập báo cáophát triển bền vững” do Ủy Ban chứng khoán Nhà nước công bốđưa ra khuyến nghị cho các doanh nghiệp niêm yết CBTT TNXHdựa theo hướng dẫn của GRI Điều này cho thấy các cơ quan quản

lý Nhà nước tại Việt Nam đang định hướng doanh nghiệp báo cáoPhát triển bền vững theo khuôn khổ GRI Ngoài việc CBTT TNXHbắt buộc theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC, các doanh nghiệp ViệtNam còn CBTT TNXH tự nguyện áp dụng một số nguyên tắc và tiêuchuẩn quốc tế như GRI, ISO26000, SA8000, AA1000 Trong đó, nộidung CBTT TNXH theo hướng dẫn của bộ tiêu chuẩn GRI (2016)tương đối đầy đủ và có thể so sánh giữa các doanh nghiệp trongcùng lĩnh vực hoạt động hơn so với quy định tại Thông tư số96/2020/TT-BTC (Xem bảng 2.3)

Bảng 2.3 Bộ tiêu chuẩn GRI năm 2016

GRI 200: Kinh tế

201: Hiệu quả kinh tế

202: Sự hiện diện trên thị trường

203: Tác động kinh tế gián tiếp

306: Nước thải và chất thải 307: Tuân thủ môi trường

Trang 34

308: Đánh giá nhà cung cấp về môi trường GRI 400: Xã hội

401: Việc làm 402: Mối quan hệ quản trị/ lao động 403: An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 404: Giáo dục và đào tạo

405: Đa dạng và cơ h i bình đẳng ộ 406: Không phân biệt đối xử 407: Tự do lập hội và thương lượng tập thể 408: Lao động trẻ em

409: Lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc 410: Thông lệ về an ninh

411: Quyền của người bản địa 412: Đánh giá về quyền con người 413: Cộng đồng địa phương 414: Đánh giá nhà cung cấp về mặt xã hội 415: Chính sách công

416: An toàn và sức khỏe của khách hàng 417: Tiếp thị và nhãn hàng

418: Quyền bảo mật thông tin khách hàng 419: Tuân thủ về kinh tế - xã hội

Nguồn: theo Bộ tiêu chuẩn GRI (2016)

2.1.1.5 Đo lường công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để đo lường CBTT TNXH,được sắp xếp trong Bảng 2.4 sau đây theo tần suất sử dụng giảmdần

Bảng 2.4 Các phương pháp đo lường công bố thông tin trách nhiệm xã hội

Chỉ số danh tiếng Tính khả dụng và khả

năng so sánh của dữ liệu,tính đa chiều được côngnhận

Không khoa học, phạm vi hạn chế(địa lý, quy mô, ngành)

Phân tích nội dung Tính linh hoạt Tính chủ quan của nhà nghiên cứu,

dữ liệu không được tiết lộ, quản lý

số lần hiển thịKhảo sát dựa trên

bảng hỏi

Tính linh hoạt Tính chủ quan của nhà nghiên cứu,

lỗi đo lường, không phản hồiThước đo một chiều Tính khả dụng và khả

năng so sánh của dữ liệu

Lý thuyết không hợp lệ

Nguồn: tác giả tổng hợp từ nghiên cứu trước

Các chỉ số danh tiếng có lợi thế về tính sẵn có và khả năng sosánh giữa các công ty do các phương pháp chuẩn hóa để tạo nên

Trang 35

chúng Vì những lý do này, chúng được sử dụng rộng rãi trong cácnghiên cứu thực nghiệm (Barauskaite & Streimikiene, 2021) Tuynhiên, các chỉ số danh tiếng không phải là thước đo lý tưởng củaCBTT TNXH Một nhược điểm cụ thể là chúng thường được biênsoạn bởi các công ty tư nhân có chương trình nghị sự riêng của họ

và không nhất thiết phải sử dụng các phương pháp nghiêm ngặtthường được mong đợi trong nghiên cứu khoa học Một bất lợi lớnkhác là phạm vi hạn chế của các công ty được thẩm định Các cơquan biên soạn chỉ số thường tập trung vào các công ty lớn, đượcniêm yết và nổi tiếng Điều này dẫn đến sự thiên lệch trong lựachọn vì những công ty này phải chịu áp lực xã hội lớn hơn để cótrách nhiệm với xã hội và do đó có khả năng hoạt động tốt hơn vềmặt này so với những công ty ít hiển thị hơn

Phân tích nội dung mang lại lợi ích là tính linh hoạt cao chonhà nghiên cứu Một nhà nghiên cứu có thể tự chọn các khía cạnhCBTT TNXH quan tâm, thu thập thông tin liên quan đến các khíacạnh này và mã thông tin để tạo ra điểm số định lượng cho cácphân tích định lượng tiềm năng tiếp theo Vấn đề chính của cáchtiếp cận này là tính chủ quan của nhà nghiên cứu có thể ảnhhưởng đến tính hợp lệ và độ tin cậy của kết quả Tính chủ quanhiện diện trong tất cả các giai đoạn của quá trình nghiên cứu - lựachọn khía cạnh quan tâm, thu thập thông tin về các khía cạnh này,giải thích dữ liệu định tính và mã hóa dữ liệu định tính cho cácphân tích định lượng tiếp theo Một vấn đề khác liên quan đến việckhông tiết lộ dữ liệu Vì các hình thức CBTT TNXH có thể là bắtbuộc, tự nguyện hoặc bán tự nguyện Điều này một lần nữa, cókhả năng gây sai lệch lựa chọn Điều này là do các công ty cótrách nhiệm với xã hội nhiều khả năng báo cáo về thành tích của

họ hơn các công ty ít có trách nhiệm với xã hội hơn Một vấn đề

Trang 36

liên quan khác là quản lý số lần hiển thị, có nghĩa là những gì đượcbáo cáo có thể khác với những gì đang thực sự được thực hiện Donhững ưu và nhược điểm trên, việc áp dụng phương pháp phântích nội dung để xây dựng chỉ số đo lường thường được thực hiệntrong bối cảnh không có dữ liệu sẵn có, hoặc ở một số nền kinh tếđang phát triển, điều kiện thông tin còn hạn chế, và vẫn chưa cókhung đo lường thống nhất (Martínez-Ferrero và cộng sự, 2018;Yessica và cộng sự, 2017)

Điều tra bảng câu hỏi tương tự như phân tích nội dung về các

ưu điểm Một nhà nghiên cứu có thể tự chọn các khía cạnh CBTTTNXH quan tâm, thu thập thông tin liên quan đến các khía cạnhnày và thông tin mã để tạo ra điểm số định lượng cho các phântích định lượng tiềm năng tiếp theo Cách tiếp cận này cũng chophép tiếp cận các công ty không tiết lộ dữ liệu công khai Tuynhiên, cách tiếp cận tương tự này lại vấp phải sự chủ quan của nhànghiên cứu Nếu bảng câu hỏi không được thiết kế tốt, nó sẽ dẫnđến sai số đo lường, nghĩa là các mục của bảng câu hỏi không phải

là thước đo hợp lệ và đáng tin cậy của các khái niệm tiềm ẩn màchúng được cho là đo lường (Turker, 2009) Điều này đặc biệt thíchhợp trong trường hợp thu thập thông tin về các khái niệm nhạycảm trong đó một số câu trả lời được xã hội chấp nhận hơn cáccâu trả lời khác (Epstein & Buhovac, 2014) Cuối cùng, có một vấn

đề về sai lệch phản hồi Một phát hiện lâu dài trong nghiên cứukhảo sát cho thấy các công ty hoạt động tốt hơn đối với đối tượngđiều tra có nhiều khả năng phản hồi hơn các công ty hoạt độngkém hơn (Cadez & Czerny, 2016)

Các thước đo một chiều chỉ tập trung vào một khía cạnh duynhất của CBTT TNXH Ví dụ về khía cạnh môi trường như đầu tưkiểm soát ô nhiễm (Peng và cộng sự, 2014), chiến lược giảm thiểu

Trang 37

carbon (Cadez & Czerny, 2016) Ví dụ về khía cạnh xã hội nhưđóng góp từ thiện (Levy và cộng sự, 2010), các chính sách y tếcông cộng (Naranjo-Gil, 2016) Ưu điểm chính của thước đo mộtchiều là tính sẵn có của dữ liệu (do đó giảm thiểu nỗ lực thu thập

dữ liệu) và khả năng so sánh giữa các công ty Tuy nhiên, việc sửdụng các thước đo một chiều về mặt lý thuyết là có vấn đề vì kháiniệm TNXH rõ ràng là đa chiều (Carroll, 1979)

Tóm lại, không có thước đo nào là hoàn toàn phù hợp để đo lường CBTT TNXH của doanh nghiệp Bởi vì, vấn đề đo lường CBTT TNXH hoặc khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp cần được xem xét tùy theo bối cảnh nghiên cứu Quan trọng hơn, vẫn có sự khác biệt giữa những gì doanh nghiệp thực hiện (thực hành TNXH) và những gì doanh nghiệp báo cáo (CBTT TNXH) Trong khuôn khổ nghiên cứu này, luận án sử dụng khung đo lường CBTT TNXH là phương pháp phân tích nội dung theo bộ tiêu chí GRI năm 2016 bởi vì bối cảnh nghiên cứu không có dữ liệu sẵn có và vẫn chưa có khung đo lường thống nhất

2.1.2 Rủi ro rớt giá cổ phiếu

2.1.2.1 Khái niệm rủi ro rớt giá cổ phiếu

Hiện tượng rớt giá cổ phiếu và nổ lực để dự báo khả năng xảy

ra sự cố này nhận được sự quan tâm của nhiều học giả kể từnhững năm đầu của thế kỷ 20 Khởi nguồn của dòng nghiên cứunày xuất phát từ tài liệu chứng minh rằng tổng lợi nhuận thị trườngchứng khoán được phân phối không đối xứng, và sự bất đối xứngnày có thể được đo lường bằng nhiều cách (J Chen và cộng sự,2001) Đầu tiên, và đơn giản nhất, những chuyển động lớn nhấttrên thị trường thường là giảm hơn là tăng Ví dụ: trong số mườibiến động lớn nhất trong một ngày của S&P 500 kể từ năm 1947,thì có chín biến động giảm (J Chen và cộng sự, 2001) Thứ hai, lợinhuận thị trường thể hiện độ lệch âm, hoặc một thuộc tính có liên

Trang 38

quan chặt chẽ, gọi là biến động bất đối xứng – đó là xu hướng biếnđộng tăng lên với lợi nhuận âm (Campbell & Hentschel, 1992;Engle & Ng, 1993; Pindyck, 1984) Cuối cùng, giá của các quyềnchọn mua chỉ số chứng khoán đã cho thấy rõ ràng sự bất đối xứngtiêu cực trong lợi nhuận, hiện tượng này đã được biết đến với cáitên “hiệu ứng nụ cười” trong quyền chọn cổ phiếu (Bakshi và cộng

sự, 1997; Bates, 2000; J Chen và cộng sự, 2001) Sự bất đối xứngnày chứng minh rằng phân phối lợi nhuận chứng khoán thể hiện

độ lệch âm; nghĩa là, lợi nhuận cổ phiếu âm lớn, hoặc hiện tượng

rớt giá cổ phiếu, phổ biến hơn so với lợi nhuận cổ phiếu dương lớn(J Chen và cộng sự, 2001; Hong & Stein, 2003)

Một số học giả đưa ra khái niệm về sự cố rớt giá cổ phiếu và

cố gắng đi tìm nguyên nhân của sự cố này ở cấp độ công ty Theo

đó, rớt giá cổ phiếu là hiện tượng sụt giảm giá cổ phiếu đột ngột

và lớn bất thường, liên quan đến thông tin bất cân xứng giữa nhàquản lý và cổ đông, và lợi ích cá nhân của nhà quản lý Một trongnhững yếu tố dự báo khả năng xảy ra sự cố rớt giá lớn nhất đượctìm thấy là xu hướng của nhà quản lý trong việc che giấu tin xấukhỏi các nhà đầu tư (L Jin & Myers, 2006) Sự cố rớt giá cổ phiếu là

sự xuất hiện của lợi nhuận cực kỳ âm và rủi ro rớt giá cổ phiếuđược xác định là một loại rủi ro đuôi trái, phát sinh khi lợi nhuậncủa khoản đầu tư di chuyển nhiều hơn ba phẩy không chín (3.09)lần độ lệch chuẩn tính từ giá trị trung bình, tương ứng với xác suất0,1% bên đuôi trái của phân phối lợi nhuận (Hutton và cộng sự,2009)

Học giả và công chúng bắt đầu chú ý nhiều hơn đến rủi rođuôi kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 Các cơ quanquản lý, nhà nghiên cứu, nhà đầu tư tổ chức và cá nhân quan tâmđến loại rủi ro này, bởi vì giá cổ phiếu đột ngột giảm mạnh có thể

Trang 39

gây tổn thất đáng kể trên thị trường vốn và các danh mục đầu tư(Cohen và cộng sự, 2014; J B Kim & Zhang, 2014; Robin & Zhang,2015) Điều này giải thích tại sao dòng nghiên cứu về rủi ro rớt giá

cổ phiếu được mở rộng, và các học giả cố gắng đi tìm yếu tố dựbáo khả năng xảy ra sự cố rớt giá cổ phiếu Mãi đến năm 2014, rủi

ro rớt giá cổ phiếu lần đầu tiên được định nghĩa trong tài liệu, là độlệch có điều kiện của phân phối lợi nhuận và nó thể hiện sự bất đốixứng trong rủi ro liên quan đến cổ phiếu (Y Kim và cộng sự, 2014).Định nghĩa này được hình thành dựa trên quan điểm rằng các nhàquản lý có xu hướng giữ lại tin xấu trong một thời gian dài, nghĩa

là tích trữ tin xấu (Hutton và cộng sự, 2009 ; L Jin & Myers, 2006).Các nhà quản lý có động cơ để phóng đại hiệu quả tài chính bằngcách giấu tin xấu càng lâu càng tốt vì các hợp đồng lương thưởng

và mối quan tâm nghề nghiệp của họ (Kothari và cộng sự, 2009).Đặc biệt, khi hiệu quả hoạt động của công ty thấp hơn kỳ vọng củanhà đầu tư, các nhà quản lý có xu hướng che giấu tin xấu để bảo

vệ tài sản, danh tiếng và công việc của họ (Benmelech và cộng sự,2010) Sử dụng định nghĩa này, một số lượng lớn bằng chứng thựcnghiệm cho thấy rằng các hành vi quản lý cơ hội như trốn thuế, dự

án có giá trị hiện tại ròng âm (NPV âm) và thông tin tài chính thiếuminh bạch là nguyên nhân gây ra sự cố rớt giá của cổ phiếu (J.-B.Kim và cộng sự, 2011; J B Kim và cộng sự, 2016; J B Kim &Zhang, 2014) Tuy nhiên, cần lưu ý rằng định nghĩa này xác địnhrủi ro rớt giá cổ phiếu là độ lệch có điều kiện của phân phối lợinhuận, chứ không đánh giá khả năng xảy ra lợi nhuận cực kỳ âmnhư hàm ý về rủi ro đuôi (Y Kim và cộng sự, 2014)

Tóm lại, trong khuôn khổ nghiên cứu này, để đảm bảo tính nhất quán luận án sử dụng thuật ngữ rủi ro rớt giá cổ phiếu theo nghĩa là độ lệch có điều kiện của phân phối lợi nhuận và nó thể

Trang 40

hiện sự bất đối xứng trong rủi ro liên quan đến giá cổ phiếu.

2.1.2.2 Đo lường rủi ro rớt giá cổ phiếu

Dựa trên quan điểm đo lường, các thước đo rủi ro rớt giá cổphiếu được chia thành hai nhóm chính Nhóm thứ nhất, được gọi làthước đo lịch sử do dựa vào tỷ suất lợi nhuận quá khứ để tính toán(J Chen và cộng sự, 2001; Hutton và cộng sự, 2009) Nhóm thứhai, được gọi là thước đo ngụ ý do tính toán dựa trên giá quyềnchọn mang tính chất kỳ vọng (J B Kim & Zhang, 2014)

Bảng 2.5 Các phương pháp đo lường rủi ro rớt giá cổ phiếu

Nguồn: tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước

Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng hai thước đoNCSKEW và DUVOL cùng nhau với lời giải thích bổ trợ về mặt ýnghĩa lẫn nhau của cả hai (Ali và cộng sự, 2022; Habib và cộng sự,2018)

NCSKEW, độ lệch âm, được hình thành dựa trên quan điểm

cho rằng việc phân phối lợi nhuận chứng khoán thể hiện độ lệchâm; nghĩa là, lợi nhuận cổ phiếu âm lớn, hoặc sự cố rớt giá cổphiếu, phổ biến hơn so với biến động giá cổ phiếu dương lớn (J.Chen và cộng sự, 2001; Hong & Stein, 2003) Vì NCSKEW liên quanđến mô men thứ ba của lợi nhuận chứng khoán (độ lệch -skewness) nên thước đo này có thể bị ảnh hưởng quá mức bởi một

số giá trị lợi nhuận quá lớn hoặc quá bé Để giải quyết hạn chếnày, thước đo DUVOL được xác định dựa trên mô men thứ hai củalợi nhuận chứng khoán (độ lệch tiêu chuẩn - standard deviation),tức là đo lường sự biến động bất đối xứng của lợi nhuận cổ phiếu

âm và dương (J Chen và cộng sự, 2001)

CRASH là thước đo tiếp theo được đề xuất để đo lường rủi ro

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Khuôn khổ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 15 - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.1 Khuôn khổ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 15 (Trang 6)
Bảng 2.4  Các phương pháp đo lường công bố thông tin trách nhiệm xã hội - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.4 Các phương pháp đo lường công bố thông tin trách nhiệm xã hội (Trang 34)
Bảng 2.6 Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.6 Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động (Trang 42)
Bảng 2.9 Nguyên nhân của rủi ro rớt giá cổ phiếu - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.9 Nguyên nhân của rủi ro rớt giá cổ phiếu (Trang 56)
Bảng 2.13 Hậu quả của rủi ro rớt giá cổ phiếu - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.13 Hậu quả của rủi ro rớt giá cổ phiếu (Trang 67)
Bảng 2.15 Các nghiên cứu theo bối cảnh - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.15 Các nghiên cứu theo bối cảnh (Trang 73)
Bảng 2.19 Tóm tắt giả thuyết nghiên cứu - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.19 Tóm tắt giả thuyết nghiên cứu (Trang 115)
Hình 3-1 Quy trình nghiên cứu của luận án - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu của luận án (Trang 118)
Hình 3-3 Các loại kết quả của phân tích trung gian - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 3 3 Các loại kết quả của phân tích trung gian (Trang 125)
Hình 3-5 Mô tả về thước đo biến nhị phân của rủi ro rớt giá cổ phiếu - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 3 5 Mô tả về thước đo biến nhị phân của rủi ro rớt giá cổ phiếu (Trang 131)
Hình 3-6 Điều chỉnh thước đo biến nhị phân của rủi ro rớt giá cổ phiếu - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 3 6 Điều chỉnh thước đo biến nhị phân của rủi ro rớt giá cổ phiếu (Trang 133)
Hình 3-7 Checklist trong Excel để mã hóa dữ liệu đo lường mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 3 7 Checklist trong Excel để mã hóa dữ liệu đo lường mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Trang 144)
Hình 4-1  Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo thời gian - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 4 1 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo thời gian (Trang 146)
Hình 4-2  Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo ngành - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 4 2 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo ngành (Trang 148)
Hình 4-3  Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội kinh tế và phi kinh tế - CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ  RỦI RO RỚT GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT  TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 4 3 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội kinh tế và phi kinh tế (Trang 149)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w