1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cách trích dẫn tài liệu tham khảo Chế Minh Tùng

30 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 545,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trích dẫn TLTK của Phó giáo sư Chế Minh Tùng trường Đạo Học Nông Lâm TPHCM. Tài liệu lưu hành nội bộ ........................................................ Vui lòng tôn trọng bản quyền tác giả ...............................................................................................................................................................

Trang 1

Tài Liệu Tham Khảo

Trích dẫn

Danh sách tài liệu tham khảo

Trang 2

Trích dẫn:

Từ phần mở đầu cho đến phần kết luận

Trích dẫn họ (ngoài nước) hoặc tên đầy đủ (trong nước)

và năm xuất bản (đăng bài)

Ví dụ: Smith (2010) hoặc Chế Minh Tùng (2012)

(Smith, 2010) hoặc (Chế Minh Tùng, 2012)

Khi đưa ra các cứ liệu khoa học của người khác

Ví dụ: Theo Eidelsburger và ctv (1992b), việc bổ sung axít

đã không ảnh hưởng đến pH của đường ruột

Trang 3

Trích dẫn:

Khi trích dẫn 1 bài báo của 2 tác giả thì cần phải liệt

kê đầy đủ tên của cả hai

Ví dụ: Smith and Jones (1998)

Chế Minh Tùng và Quách Tuyết Anh (2011)

Khi trích dẫn 1 bài báo từ 3 tác giả trở lên thì chỉ liệt

kê tác giả thứ nhất và thêm “ctv”

Ví dụ: Smith et al (1998)

Chế Minh Tùng và ctv (2011)

Trang 4

Trích dẫn:

Khi trích dẫn bài báo thì cần phải liệt kê tên tác giả theo thứ tự thời gian trước và sau đó là theo tên tác giả được sắp xếp theo thứ tự chữ cái

Ví dụ: Jones (1998), Pettigrew (1998), and Smith (2002)

Chế Minh Tùng (2001), Quách Tuyết Anh (2005) và

Võ Tấn Đại (2005)

Trang 5

Trích dẫn:

Kết quả nghiên cứu không được đăng có thể trích

dẫn như sau:

J E Jones (Department of Animal Science, University of

Minnesota, Minnesota, personal information)

Chế Minh Tùng (Khoa Chăn nuôi-Thú y, Đại học Nông Lâm TP.HCM, TP.HCM, Việt Nam, thông tin cá nhân)

Trích dẫn kết quả không đăng của chính tác giả

Ví dụ: Chế Minh Tùng (Kết quả chưa đăng)

Trang 7

Danh sách tài liệu tham khảo:

Phải mô tả rõ và đầy đủ nguồn tài liệu tham khảo

Các bài báo được liệt kê trong phần tài liệu tham khảo phải là các tài liệu đã được đăng hoặc trong giai đoạn in

Trang 8

Danh sách tài liệu tham khảo:

Tài liệu phải được liệt kê theo thứ tự chữ cái trước

và sau đó là theo thời gian

Che, T M., R W Johnson, K W Kelley, W G Van Alstine, K A Dawson, C A Moran, and J E Pettigrew 2011 Mannan oligosaccharide improves immune responses and growth efficiency of nursery pigs experimentally infected with porcine reproductive and respiratory syndrome virus J Anim Sci 89:2592-

2602.

Che, T M., R W Johnson, K W Kelley, W G Van Alstine, K A Dawson, C A Moran, and J E Pettigrew 2012 Effects of mannan oligosaccharide on cytokine secretions by porcine alveolar macrophages and serum cytokine concentrations

in nursery pigs J Anim Sci 90:657-668

Song, M., Y Liu, J A Soares, T M Che, O Osuna, C W Maddox, and J E

Pettigrew 2012 Dietary clays alleviate diarrhea of weaned pigs J Anim Sci 90:345-360

Trang 9

Danh sách tài liệu tham khảo :

Nếu tài liệu tham khảo có cùng tác giả và cùng năm thì các chữ cái thường (a, b, c) được thêm phía sau năm xuất bản

Che, T M., and A T Quach 2011a A critical review of acidifiers in pig diets-part 1: proposed mechanisms of action of acids

Vietnamese J Anim Sci Technol 8:8-17.

Che, T M., and A T Quach 2011b A critical review of acidifiers in pig diets-part 2: factors affecting nutrient digestibility and growth performance Vietnamese J Anim Sci Technol 9:2-10.

Trang 10

Danh sách tài liệu tham khảo :

Tất cả các tài liệu trong phần tài liệu tham khảo phải được trích dẫn

Tên của tất cả tác giả của 1 bài báo phải được ghi ra trong phần tài liệu tham khảo

Khi liệt kê tài liệu tham khảo (sách, tạp chí, bản tin,

kỷ yếu, luận văn, tóm tắt, v.v.) phải thống nhất theo hướng dẫn và qui định của một tạp chí hoặc của

một trường đại học.

Trang 11

Kỹ năng trình bày báo cáo nói

Tại sao chúng ta phải thực hiện bài nói chuyện?

Cơ hội để truyền đạt ý tưởng và kết quả nghiên cứu

Cơ hội để xây dựng các mối quan hệ có giá trị

Cơ hội để nâng cao danh tiếng

Trang 12

Kỹ năng trình bày báo cáo nói

Bài nói chuyện phụ thuộc vào:

Thông tin muốn truyền tải

Người nghe là ai: trình độ, mối quan tâm

Bạn cần phải có một vài thông tin quan trọng

Có chứng cứ về điều mình nói

Nhiệt tình về chủ đề trình bày

Trang 13

Loại báo cáo nói

Trang 14

Các đặc điểm của một hội nghị

khoa học

Thời gian có hạn:

Trình bày: 10-12 phút

Thảo luận: 3-5 phút

Mối quan tâm của người nghe: đa dạng

Nói và nghe bằng ngôn ngữ nước ngoài

Không phải lúc nào cũng đọc tóm tắt trước

Trang 15

Các đặc điểm của một bài báo

Truyền tải thông tin rõ ràng

Tập trung vào thông tin quan trọng

Trang 16

Chuẩn bị bài báo cáo nói

Người nghe: quan điểm khác nhau

Tăng và duy trì: chú ý và quan tâm của người nghe

Bài nói chuyện: có cấu trúc tốt để người nghe hiểu

và nhớ thông tin mà người trình bày muốn truyền tải

Trang 17

Sự chú ý của người nghe

Bắt đầu:

Sự chú ý của người nghe cao vì tò mò về những điều

mà người trình bày sẽ nói

Trang 18

Sự chú ý của người nghe

Trang 19

Bắt đầu phần trình bày

Tiêu đề cung cấp thông tin và lôi cuốn:

Thể hiện 1 vấn đề, đặt 1 câu hỏi, là một kết luận

Thông báo tiêu đề trước khi báo cáo:

Nói cho người nghe biết nội dung mà bạn sẽ nói

Mục đích của báo cáo này là để giúp bạn ……

Cuối phần trình bày, bạn sẽ hiểu ……

Trang 20

Biết rõ người nghe là ai:

Biết trình độ và chuyên môn

Nâng họ lên 1 cấp độ cao hơn

Tập trung báo cáo ở cấp độ đó

Trang 21

Giữa phần trình bày

Thay đổi và thay đổi

Điều chỉnh giọng:

To/nhỏ, nhanh/chậm

Thay đổi kiểu nói:

Đọc, trích dẫn, không gò bó, đối thoại, đặt câu hỏi, di

chuyển xung quanh

Thay đổi hiệu ứng hình ảnh:

Chữ, bảng biểu, phương trình, biểu đồ, hình ảnh, ảnh động

Trang 22

Hiệu ứng hình ảnh

Kí hiệu, biểu tượng, hình ảnh, liên kết

Biểu đồ, bảng biểu đơn giản, dễ nhìn

Dấu “thông tin” cho đến khi cần

Tương phản giữa nền và màu chữ

Kích cỡ chữ to, chữ đậm, chữ nghiên

Chọn màu khi cần nhấn mạnh thông tin

Trang 23

Giữa phần trình bày

Đoán trước câu hỏi của người nghe:

Tự đặt câu hỏi tại sao ……?

Dùng ví dụ giải thích những khái niệm khó:

Để tôi đặt vấn đề trong ngữ cảnh khác

Giải thích kết quả:

Kết quả này nói lên điều gì?

Hỏi người nghe có câu hỏi nào không?

Trang 25

Tóm tắt về báo cáo nói

Nói cho người nghe nội dung mà bạn định nói

Trình bày điều bạn muốn nói

Nói những điều mà bạn đã nói

Trang 26

Đặt và trả lời câu hỏi

Câu hỏi cho thấy sự quan tâm của người nghe:

Không đặt câu hỏi: không quan tâm

Nghe câu hỏi cẩn thận:

Cảm ơn đã đặt câu hỏi

Lặp lại câu hỏi:

Vì có người không nghe rõ

Trả lời ngắn gọn, tránh đối thoại

Nếu không biết: trả lời không biết, nhưng sẽ tìm và email

Trang 27

Cách trình bày

Kiểm soát tâm trạng:

Biết rõ chủ đề, chuẩn bị kỹ, hít sâu

Tự tin nhưng không kiêu ngạo

Trang 28

Cách trình bày

Cám ơn chủ tọa đã giới thiệu

Chuẩn bị để giới thiệu về bản thân

Đặt câu hỏi trong lúc hoặc cuối phần trình bày

Cẩn thận khi sử dụng bút thuyết trình

Trang 29

Cách trình bày

Đừng để điệu bộ hay những thứ trên người gây mất chú ý:

Kiểm soát cử chỉ của đôi tay

Đừng rung lắc tiền đồng hay chìa khóa trong túi

Kiểm tra dây kéo quần

Hướng về người nghe

Ngày đăng: 09/03/2018, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w