1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KHẢO SÁT CHÓ CÓ TRIỆU CHỨNG BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

58 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 6,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận: “Khảo sát chó có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp và ghi nhận hiệu quả điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM” Thời gian thực hiện từ 1042007 – 1082007 tại Bệnh Viện Thú Y. Mục đích: khảo sát tỷ lệ nhiễm bệnh có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp trên chó, phân loại các nhóm nguyên nhân gây bệnh và ghi nhận hiệu quả điều trị, từ đó đề xuất biện pháp phòng trị bệnh đường hô hấp trên chó. Chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên 754 chó mang đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y. Kết quả ghi nhận như sau: + Có 146754 chó bệnh có biểu hiện triệu chứng bệnh trên đường hô hấp chiếm tỷ lệ 19,36%. Tỷ lệ nhiễm bệnh khác nhau giữa các lứa tuổi, cao nhất ở nhóm chó >12 tháng tuổi là 28,29% và thấp nhất là nhóm chó < 2 tháng tuổi với 12,50%. + Tỷ lệ nhiễm bệnh ở giống chó nội cao hơn giống ngoại nhưng không có sự khác biệt về mặt thống kê. Tỷ lệ nhiễm bệnh giữa hai giới tính đực và cái là như nhau và không có sự khác biệt về mặt thống kê. + Nhóm nghi bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất 65,75%, tiếp theo là bệnh truyền nhiễm 26,71% và nhiễm giun tim là 7,54%. + Ghi nhận được 4 loại vi khuẩn trong dịch mũi chó bệnh có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp là Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Streptococcus spp., Staphylococcus spp.. Trong đó Staphylococcus aureus chiếm tỷ lệ cao nhất là 50,00%. + Tỷ lệ điều trị khỏi là 74,65% và hiệu quả điều trị phụ thuộc vào thời gian phát hiện bệnh, điều trị đúng liệu trình, có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc hợp lí.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CHÓ CÓ TRIỆU CHỨNG BỆNH TRÊN ĐƯỜNG

HÔ HẤP VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỴ CẨM TÚ

Niên khóa : 2002-2007

Tháng 11 / 2007

Trang 2

KHẢO SÁT CHÓ CÓ TRIỆU CHỨNG BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP

VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

Tác giả NGUYỄN THỴ CẨM TÚ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ

Ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn Th.S NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH Th.S BÙI NGỌC THÚY LINH

Tháng 11 năm 2007

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Con xin tỏ lòng biết ơn vô hạn đến ông bà, cha mẹ và gia đình, những người đã sinh thành, dưỡng dục và hết lòng vì tương lai của con

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

ThS Nguyễn Thị Phước Ninh

ThS Bùi Ngọc Thúy Linh

Người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận

Chân thành biết ơn

Ban lãnh đạo Bệnh Viện Thú Y, quý thầy cô cùng các anh chị ở Bệnh Viện Thú Y

đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận

Xin cảm ơn

Các bạn trong và ngoài lớp đã gắn bó, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện khóa luận

Nguyễn Thỵ Cẩm Tú

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN Khóa luận: “Khảo sát chó có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp và ghi nhận hiệu quả điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP HCM”

Thời gian thực hiện từ 10/4/2007 – 10/8/2007 tại Bệnh Viện Thú Y

Mục đích: khảo sát tỷ lệ nhiễm bệnh có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp

trên chó, phân loại các nhóm nguyên nhân gây bệnh và ghi nhận hiệu quả điều trị, từ

đó đề xuất biện pháp phòng trị bệnh đường hô hấp trên chó

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên 754 chó mang đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Kết quả ghi nhận như sau:

+ Có 146/754 chó bệnh có biểu hiện triệu chứng bệnh trên đường hô hấp chiếm

tỷ lệ 19,36% Tỷ lệ nhiễm bệnh khác nhau giữa các lứa tuổi, cao nhất ở nhóm chó >12 tháng tuổi là 28,29% và thấp nhất là nhóm chó < 2 tháng tuổi với 12,50%

+ Tỷ lệ nhiễm bệnh ở giống chó nội cao hơn giống ngoại nhưng không có sự khác biệt về mặt thống kê Tỷ lệ nhiễm bệnh giữa hai giới tính đực và cái là như nhau

và không có sự khác biệt về mặt thống kê

+ Nhóm nghi bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất 65,75%, tiếp theo là bệnh truyền nhiễm 26,71% và nhiễm giun tim là 7,54%

+ Ghi nhận được 4 loại vi khuẩn trong dịch mũi chó bệnh có triệu chứng bệnh

trên đường hô hấp là Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Streptococcus spp., Staphylococcus spp Trong đó Staphylococcus aureus chiếm tỷ lệ cao nhất là 50,00%

+ Tỷ lệ điều trị khỏi là 74,65% và hiệu quả điều trị phụ thuộc vào thời gian phát hiện bệnh, điều trị đúng liệu trình, có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc hợp lí

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vii

Danh sách các bảng viii

Danh sách các biểu đồ ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Đặc điểm sinh lý của chó 3

2.1.1 Thân nhiệt 3

2.1.2 Tần số hô hấp 3

2.1.3 Nhịp tim 3

2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai 3

2.1.5 Tuổi trưởng thành 3

2.1.6 Chu kì lên giống 3

2.1.7 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa 3

2.1.8 Một số chỉ tiêu sinh lý máu trên chó 4

2.2 Sơ lược cấu tạo hô hấp trên chó 4

2.2.1 Mũi 4

2.2.2 Yết hầu 5

2.2.3 Thanh quản 5

2.2.4 Khí quản 5

2.2.5 Phế quản 6

2.2.6 Phổi 6

2.3 Sơ lược về quá trình hô hấp trên chó 7

Trang 6

2.3.1 Sinh lý hệ hô hấp bình thường 7

2.3.2 Tình trạng hô hấp bất thường 7

2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh trên đường hô hấp 8

2.4.1 Yếu tố chăm sóc và dinh dưỡng 8

2.4.2 Yếu tố thời tiết 8

2.5 Một số nguyên nhân gây bệnh trên đường hô hấp 8

2.5.1 Do virus 8

2.5.2 Do vi khuẩn 9

2.5.3 Do nấm 10

2.5.4 Do ký sinh vật 10

2.5.5 Do tân bào 10

2.5.6 Do dị tật bẩm sinh 10

2.5.7 Do tổn thương 10

2.5.8 Do chất kích ứng 10

2.5.9 Do ngoại vật 10

2.6 Một số bệnh thường gặp trên đường hô hấp 11

2.6.1 Bệnh nội khoa 11

2.6.1.1 Viêm mũi 11

2.6.1.2 Chảy máu mũi 11

2.6.1.3 Bệnh viêm thanh quản 12

2.6.1.4 Bệnh viêm phổi 13

2.6.2 Bệnh truyền nhiễm 14

2.6.2.1 Bệnh ho cũi chó (Kennel cough) 14

2.6.2.2 Bệnh Carré 15

2.6.3 Bệnh ký sinh trùng 16

2.7 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu trên chó có triệu chứng bệnh hô hấp 17

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 18

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 18

3.2 Đối tượng khảo sát 18

3.3 Nội dung khảo sát 18

3.4 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm 18

Trang 7

3.4.1 Dụng cụ 18

3.4.2 Vật liệu thí nghiệm 18

3.5 Phương pháp khảo sát 19

3.5.1 Khảo sát tỷ lệ chó nhiễm bệnh có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp 19

3.5.1.1 Đăng ký hỏi bệnh 19

3.5.1.2 Chẩn đoán lâm sàng 19

3.5.1.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 19

3.5.1.4 Chẩn đoán khác 20

3.5.2 Phân loại theo từng nhóm bệnh trên đường hô hấp 20

3.5.3 Theo dõi kết quả điều trị 21

3.6 Các công thức tính 21

3.7 Xử lý thống kê 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Tình hình chó bệnh có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp 22

4.1.1 Tỷ lệ chó có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp 22

4.1.2 Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo giống, nhóm tuổi, giới tính 23

4.1.2.1 Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo giống 24

4.1.2.2 Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo nhóm tuổi 25

4.1.2.3 Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo giới tính 26

4.2 Phân loại theo từng nhóm nguyên nhân nghi bệnh có triệu chứng trên đường hô hấp 27

4.2.1 Nhóm nghi bệnh nội khoa 29

4.2.2 Nhóm nghi bệnh truyền nhiễm 30

4.2.3 Nhiễm giun tim 32

4.2.4 Một số triệu chứng khác thường ghép với bệnh có triệu chứng trên đường hô h32 4.3 Bệnh tích đại thể và vi thể 33

4.4 Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 36

4.4.1 Phân lập vi khuẩn 36

4.4.2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37

4.5 Đánh giá hiệu quả của liệu pháp điều trị tại Bệnh Viện Thú Y 39

4.5.1 Liệu pháp điều trị 39

Trang 8

4.5.1.1 Bệnh nội khoa 39

4.5.1.2 Bệnh truyền nhiễm 40

4.5.1.3 Nhiễm giun tim 41

4.5.2 Tỷ lệ điều trị khỏi 41

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 46

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Tỷ lệ chó nhiễm bệnh có triệu chứngtrên đường hô hấp 22

Bảng 4.2: Tỷ lệ chó có triệu chứng bệnh theo giống, nhóm tuổi, giới tính 23

Bảng 4.3: Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo giống 24

Bảng 4.4: Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo nhóm tuổi 25

Bảng 4.5: Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo giới tính 26

Bảng 4.6: Tỷ lệ các nhóm bệnh nghi ngờ có triệu chứng trên đường hô hấp 27

Bảng 4.7: Bảng tổng hợp các ca bệnh nội khoa 29

Bảng 4.8: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng hô hấp ghép với các bệnh có triệu chứng khác .32

Bảng 4.9: Tỷ lệ chó có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp nghi bệnh truyền nhiễm.30 Bảng 4.10: Kết quả phân lập vi khuẩn từ dịch mũi 36

Bảng 4.11: Kết quả thử kháng sinh đồ 38

Bảng 4.12: Tỷ lệ khỏi bệnh sau khi điều trị 41

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EDTA : Ethylenediamine tetraacetic acid disodium salt

CDV : Canine Distemper virus

TP HCM: Thành phố hồ chí minh

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ CÁC HÌNH

Trang

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo giống 24

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo nhóm tuổi 25

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó nhiễm bệnh trên đường hô hấp theo giới tính 27

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ các nhóm bệnh nghi ngờ có triệu chứng trên đường hô hấp 28

Hình 2.1: Cấu tạo hệ hô hấp trên chó 4

Hình 2.2: Hình dạng và cấu trúc của phổi 6

Hình 4.1: Chó bị chảy máu mũi 29

Hình 4.2: Chó sổ mũi trong bệnh viêm phổi 30

Hình 4.3: Chó bị sừng hóa gan bàn chân trong bệnh Carré 31

Hình 4.4: Kết quả test nhanh Carré 31

Hình 4.5: Ấu trùng giun tim dưới kính hiển vi 32

Hình 4.6: Chó bị co giật trong bệnh Carré 33

Hình 4.7: Phổi nhục hóa, xuất huyết 34

Hình 4.8: Giun tim trưởng thành 34

Hình 4.9: Mổ khám thú bệnh 35

Hình 4.10: Phổi viêm hóa gan và xuất huyết 35

Hình 4.11: Mô phổi viêm hóa gan, nhiều chỗ nhục hóa có sợi huyết lẫn bạch cầu 35

Hình 4.12: Não có nhiều nơi tích dịch phù và hóa không bào 36

Hình 4.13: X- quang phổi bị viêm 40

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội, sự tăng trưởng về kinh tế, phong trào nuôi chó nghiệp vụ phục vụ an ninh quốc phòng cũng như đáp ứng nhu cầu nuôi chó cảnh của xã hội nói chung đang phát triển mạnh mẽ

Tuy nhiên, cùng với sự tăng nhanh về số lượng thì tỷ lệ mắc bệnh trên chó cũng gia tăng theo Trong đó, bệnh trên đường hô hấp ảnh hưởng rất lớn đến sự trao đổi khí, chức năng quan trọng quyết định cho sự sống, sự phát triển của thú và làm tổn thương

cơ quan khứu giác là một trong những cơ quan quan trọng nhất của chó nghiệp vụ Chó bệnh thường có triệu chứng mệt mỏi, bỏ ăn, ho khạc, suy nhược tạo điều kiện thuận lợi để một số vi trùng cơ hội sinh sôi phát triển gây phụ nhiễm và có thể dẫn đến chết Bên cạnh đó, bệnh cũng do nhiều nguyên nhân gây nên như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, các thay đổi về khí hậu thời tiết Chính vì lý do đó mà việc khảo sát tỷ lệ bệnh đường hô hấp trên chó là vấn đề cần thiết cũng như tìm ra phương pháp chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả, đồng thời giúp chủ nuôi có biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh hiệu quả

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh cùng với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Phước Ninh và ThS Bùi Ngọc Thúy Linh, chúng tôi tiến hành khóa luận:

“Khảo sát chó có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp và ghi nhận hiệu quả điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM”

Trang 12

1.2 Mục đích

Khảo sát tỷ lệ bệnh trên đường hô hấp ở chó, phân loại các nhóm nguyên nhân gây bệnh và ghi nhận kết quả điều trị, từ đó đề xuất biện pháp phòng trị bệnh đường hô hấp trên chó

1.3 Yêu cầu

- Khảo sát tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng hô hấp và lập bệnh án trên chó có biểu hiện bệnh hô hấp

- Phân loại theo từng nhóm nguyên nhân nghi bệnh

- Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ trên mẫu dịch mũi

- Khảo sát bệnh tích vi thể và bệnh tích đại thể

- Ghi nhận hiệu quả điều trị trên chó bệnh có triệu chứng trên đường hô hấp

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 Đặc điểm sinh lý của chó

Theo Trần Thị Dân (2001), đặc điểm sinh lý của chó như sau:

2.1.6 Chu kì lên giống

Mỗi năm chó thường lên giống hai lần

Thời gian động dục trung bình 12 – 20 ngày

Thời gian thuận lợi nhất để phối giống là 9 – 13 ngày kể từ khi có biểu hiện động dục đầu tiên Ngoài ra chó còn có hiện tượng hành kinh giả

2.1.7 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa

Tùy theo giống chó và tuổi chó mẹ, thông thường là 3 – 15 con/ lứa

Tuổi cai sữa trên chó: lúc 8 – 9 tuần tuổi

Trang 14

2.1.8 Một số chỉ tiêu sinh lý máu trên chó

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006

Chỉ tiêu Đơn vị tính Trị số bình thường Tổng số hồng cầu

20 – 25

2 – 4

2.2 Sơ lược cấu tạo hô hấp trên chó

Theo Lâm Thị Thu Hương (2002), Phan Quang Bá và Đỗ Vạn Thử (2002)

Hệ thống hô hấp có chức năng cung cấp O2 cho các tế bào trong cơ thể và thải

ra ngoài khí CO2 thông qua các tế bào hồng cầu của hệ thống tuần hoàn Ngoài ra hệ thống hô hấp còn giúp điều hòa thân nhiệt bằng cách tăng tần số hô hấp, chức năng này rất quan trọng trên các loài thú không có hoặc có rất ít tuyến mồ hôi, giúp hấp thu

và bài thải một số chất bay hơi Tham gia vào quá trình phát âm của thú, nhờ sự lưu chuyển của không khí qua thanh quản, đồng thời còn tham gia vào việc giúp đỡ cơ quan khứu giác nhận biết mùi của không khí

Hình 2.1: Cấu tạo hệ hô hấp trên chó

http://www Respiratory System of the Dog.com

Trang 15

2.2.1 Mũi

Gồm lỗ mũi, hốc mũi, xoang mũi Hai ống trên sống mũi, phía trước có lỗ mũi ngoài phía sau có lỗ mũi trong Biểu mô niêm mạc mũi là biểu mô trụ giả kép có lông rung và xen kẽ nhiều tế bào đài Trong hốc mũi có những cơ quan cảm giác có khả năng phản ứng với các hóa chất trong không khí và tạo cho chó cảm giác về mùi Niêm mạc mũi có chức năng giữ lại và đưa ra ngoài những bụi bẩn trong không khí nhờ dịch nhờn và các tế bào có lông rung đồng thời nó sưởi ấm không khí nhờ có nhiều mạch máu và tăng độ ẩm cho không khí nhờ các tuyến

2.2.2 Yết hầu

Là một ống cơ và niêm mạc dùng chung cho hai đường hô hấp và tiêu hóa Ở giữa thành trên yết hầu có một khe hẹp dài là cửa chung cho hai ống thính giác hay ống Eustache, qua đó dẫn khí tới xoang nhĩ và vào trong phần xốp của xương sọ

lạ đã lọt vào trong đường hô hấp

Trang 16

2.2.5 Phế quản

Là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một nhánh phổi tương ứng Khi đi vào phổi nó tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ thành một hệ thống nhiều

cỡ, để đến tận cùng ở các phế nang và thường đi song song với các mạch máu

Không khí đi qua đường hô hấp từ mũi đến nhánh phế quản không tiến hành sự trao đổi khí với cơ thể mà không khí chỉ được sưởi ấm, lọc sạch bụi bẩn và giữ hơi nước, vùng này gọi là vùng vô hiệu Sự phân chia phế quản theo thứ tự từng cấp độ như sau:

Hình 2.2: Hình dạng và cấu trúc của phổi

http://www Respiratory System of the Dog.com

Trang 17

Phổi gồm hai lá phổi phải và trái chiếm gần trọn vẹn các nửa của xoang ngực,

là nơi trao đổi khí, cấu tạo bởi hai túi xốp có thành mỏng và đàn hồi nằm trong lồng ngực Ngực chó tương đối rộng và những thành bên của ngực uốn cong nhiều nên mặt sườn của hai lá phổi lồi

Phổi bên phải được chia làm bốn thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách

mô, thùy trung gian (thùy lẻ hay thùy Azygos) Phổi bên trái gồm ba thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô

Màng phổi là một màng tương dịch gồm có lá thành và lá tạng Lá tạng được bao mặt ngoài phổi, ngăn cách các thùy phổi Lá thành phủ mặt trong xoang ngực Màng phổi bình thường mỏng và láng vì có một lớp dịch nhờn làm ướt bề mặt, nếu viêm thì dịch này rất nhiều màng phổi trở nên dày và đôi khi lá thành, lá tạng dính vào nhau

Đơn vị nhỏ nhất của phổi là phế nang, là nơi trao đổi khí chính của phổi Các phế nang liên kết lại thành chùm phế nang bao bọc các tiểu ống phế nang Các tiểu ống phế nang liên kết lại tạo thành các tiểu thùy Các tiểu thùy liên kết lại thành thùy phổi

và các thùy phổi tạo nên lá phổi (phải hay trái)

2.3 Sơ lược về quá trình hô hấp trên chó

2.3.1 Sinh lý hệ hô hấp bình thường

Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường chung quanh, gồm sự tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí Tham gia vào quá trình này là O2 cần cho sự biến dưỡng các chất ở mô bào (oxy hóa) và CO2 là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất

Khi hít vào không khí sẽ qua mũi, họng vào khí quản, phế quản rồi đến phế nang Khi vào đường hô hấp không khí được hâm nóng, làm ẩm và lọc sạch bụi, vi sinh vật nhờ hệ mạch quản ở niêm mạc mũi, các lông mũi rồi mới vào phế nang Khi thở ra không khí đi ngược lại Các phản xạ ho, hắc hơi có tác dụng loại thải các sản vật kích thích ra khỏi cơ quan hô hấp

2.3.2 Tình trạng hô hấp bất thường

Nguyên nhân làm rối loạn hoạt động hô hấp chủ yếu là do vi sinh vật, nấm và các điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, sự thông thoáng của không khí, chất khí độc trong chuồng nuôi, độ bụi của thức ăn), ký sinh trùng Các nguyên nhân trên tác

Trang 18

động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch, sau đó dẫn đến quá trình viêm, làm thay đổi tổ chức mô học cơ quan hô hấp đưa đến rối loạn trao đổi khí

Ngoài ra các nguyên nhân từ một quá trình bệnh lý cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hô hấp Bệnh của tim mạch cũng ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp (Nguyễn Như Pho, 1995)

2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh trên đường hô hấp

2.4.1 Yếu tố chăm sóc và dinh dưỡng

Vấn đề chăm sóc cũng như chế độ dinh dưỡng không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cơ thể thú đối với bệnh Nếu được chăm sóc tốt (như là giữ vệ sinh sạch sẽ, khô thoáng nơi nhốt thú, không tắm nhiều lần trong tuần…) đồng thời tiêm phòng và xổ giun định kỳ cho chó thì sẽ ít bệnh tật hơn những chó thiếu sự quan tâm của chủ

Với khẩu phần ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng và không cân đối làm thiếu hụt một số vitamin và khoáng chất cũng ảnh hưởng đến hệ hô hấp như thiếu vitamin

A làm tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ

đó thú sẽ dễ mắc bệnh đường hô hấp (Nguyễn Như Pho, 1995) Sự thiếu Ca và P trong khẩu phần làm xương lồng ngực bị biến dạng, vitamin C góp phần tăng cao sức đề kháng của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh (Võ Văn Ninh, 1998)

Những chó được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, tiêm phòng đầy đủ và tẩy giun định

kỳ sẽ ít bệnh hơn

2.4.2 Yếu tố thời tiết

Sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ lớn giữa ngày và đêm hay thời tiết trong những lúc giao mùa sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của thú mà mẫn cảm nhất là bệnh ở hệ hô hấp

2.5 Một số nguyên nhân gây bệnh trên đường hô hấp

2.5.1 Do virus

Paramyxovirus : thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbillivirus gây bệnh

truyền nhiễm Carré với tử số cao trên thú ăn thịt đặc biệt là trên chó, mẫn cảm nhất là chó chăn cừu, chó Berger

Trang 19

Adenovirus : CAV – 2 (Canine Adenovirus type 2) thuộc họ Adenoviridae, có ái

lực với mô lympho, phổi và đường tiêu hóa, gây bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm

2.5.2 Do vi khuẩn

Staphylococcus : cầu khuẩn gram (+), có ít nhất 28 loài trong đó Staphylococcus aureus là quan trọng nhất Đây là vi trùng cơ hội hiện diện trên cơ thể động vật, có độc lực cao, có thể gây nhiễm trùng máu và có thể đưa đến các hiện tượng nhiễm trùng khác như viêm phổi, viêm màng não (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1999)

Streptococcus pneumoniae : cầu khuẩn gram (+), còn có tên là Diplococcus pneumoniae, có nhiều trong tự nhiên đặc biệt trong đường hô hấp, là vi khuẩn cơ hội gây bệnh viêm phổi, viêm xoang mũi, viêm tai giữa, viêm màng não (Tô Minh Châu

và Trần Thị Bích Liên, 1999)

Bordetella bronchiseptica: cầu trực khuẩn gram (–) sống ký sinh ở đường hô hấp gây bệnh chủ yếu ở động vật Trên thú non mẫn cảm nhất, gây viêm mũi, viêm hầu, viêm màng phổi, viêm khí phế quản

Klebsiella pneumoniae: trực khuẩn gram (–) thuộc họ vi trùng đường ruột

Enterobacteriaceae Vi khuẩn có khả năng tiết nội độc tố gây sốt, tăng bạch cầu, gây thiếu máu, nhiễm độc máu có thể dẫn đến chết thú

Escherichia coli (E coli): trực khuẩn gram (–), không bào tử, di động nhờ những lông quanh cơ thể, là vi khuẩn cộng sinh có sẵn trong đường ruột động vật nhưng có thể gây bệnh cơ hội khi sức đề kháng của thú giảm do thời tiết, chăm sóc và nuôi dưỡng không tốt

Pseudomonas: trực khuẩn gram (–), không bào tử, di động, gây mủ xanh, viêm phổi có hoại tử

Haemophilus influenza: vi khuẩn đa hình thái, bắt màu gram (–), ký sinh ở đường hô hấp trên

Mycobacterium tuberculosis: trực khuẩn dài, mảnh, gram (+), có khi hơi cong,

vi khuẩn bám vào niêm mạc phế nang tạo ổ mủ đầu tiên và gây bệnh

Rickettsia: dạng hình bầu dục, cầu thoi Gây bệnh chảy máu mũi trên chó nhất

là trên chó Berger

Trang 20

2.5.4 Do ký sinh vật (Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)

Capillaria aerophila: ký sinh ở khí quản chó và thú ăn thịt

Crenosoma vulpis: ký sinh trong khí quản, phế quản chó

Linguatula serrata (giun xoang mũi): ký sinh trong hốc mũi, các xoang vùng mũi của chó

Philaroides osleri (giun phổi): ký sinh ở khí quản và phổi chó

Toxocara larva (ấu trùng giun đũa): ký sinh ở đường ruột, ấu trùng có thể di hành lên phổi gây viêm phổi

Dirofilaria immitis (giun tim): ký sinh ở động mạch phổi, động mạch chủ và tim

2.5.5 Do tân bào (Theo Nguyễn Văn Khanh, 2004)

Trên chó thường do tân bào biểu mô phế quản Tân bào thứ phát ở phổi có rất nhiều và phát sinh từ nhiều nguồn gốc khác nhau Tân bào di căn đến phổi theo đường huyết và sẽ hủy diệt nhu mô phổi khi sinh sản và lan rộng Các phế nang có thể bị tân bào làm hư hại hoàn toàn

Trang 21

2.6 Một số bệnh thường gặp trên đường hô hấp

2.6.1 Bệnh nội khoa

2.6.1.1 Viêm mũi

* Viêm mũi cata cấp tính

- Nguyên nhân: do khí hậu, thời tiết thay đổi hoặc do thú bị cảm cúm, chuồng trại dơ bẩn, thiếu ánh sáng, nhiều khí độc, chăm sóc nuôi dưỡng kém và làm việc quá sức

- Triệu chứng: thú hắt hơi liên tục, chó thường lắc đầu hoặc lấy chân cào mũi, chảy nhiều nước mũi, kiểm tra niêm mạc mũi thấy niêm mạc xung huyết hoặc có những mụn nước

- Chẩn đoán: quan sát, kiểm tra niêm mạc mũi xem có sự xung huyết, số lượng

và tính chất của nước mũi cùng sự hiện diện của khối vật trong xoang mũi

- Điều trị: phải loại bỏ nguyên nhân gây viêm mũi, cho thú nghỉ ngơi ở chỗ ấm

áp, chú ý không cho thú ăn thức ăn quá mịn Nếu nước mũi tiết ra nhiều có thể dùng atropin để giảm sự tiết dịch của các tuyến nhầy

* Viêm mũi cata mãn tính

- Nguyên nhân: do thể cấp tính chuyển sang, thú bị suy dinh dưỡng lâu ngày, ký sinh trùng ở xoang mũi, do khí lạnh, hơi độc trong chuồng nuôi

- Triệu chứng: nước mũi chảy khi ít khi nhiều, nước mũi thường không có mùi, niêm mạc mũi trắng bệch, bệnh kéo dài hàng tháng

- Điều trị: loại bỏ nguyên nhân gây bệnh kết hợp với các biện pháp tăng sức đề kháng cho cơ thể như cải thiện các điều kiện chăn nuôi như tiểu khí hậu chuồng nuôi Dùng kháng sinh như: marbocyl, baytril, shotapen,…kết hợp cùng với các thuốc kháng viêm

2.6.1.2 Chảy máu mũi

Do mũi hay các khí quan lân cận của mũi bị tổn thương làm cho máu đi ra khỏi mạch quản chảy ra lỗ mũi Tùy theo mức độ tổn thương của các khí quản mà máu chảy

ra lỗ mũi nhiều hay ít, máu chảy ra một bên lỗ mũi hay cả hai bên lỗ mũi

- Nguyên nhân: do niêm mạc mũi bị chấn thương (cây cỏ cứng đâm vào,…), viêm niêm mạc mũi xuất huyết, các khí quan lận cận bị tổn thương (phổi, họng, thanh quản, khí quản bị tổn thương xuất huyết), ứ huyết tĩnh mạch phổi hay hiện tượng tăng

Trang 22

huyết áp, cũng có thể do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như nhiệt thán, tỵ thư, bệnh phổi

- Triệu chứng: tùy theo nguyên nhân mà hiện tượng chảy máu biểu hiện khác nhau như nếu do tổn thương vùng họng, khí quản, thanh quản thì máu chảy ra hai bên

lỗ mũi, viêm niêm mạc mũi thì máu chảy ra có lẫn dịch nhày, còn do xuất huyết phổi thì máu chảy ra đỏ tươi và có lẫn bọt khí, thú có hiện tượng thở khó

- Điều trị

+ Để chó ngẩng cao đầu, dùng nước đá chườm ở sống mũi và trán

+ Dùng adrenalin 1% pha với NaCl loãng, sau đó nhỏ vài giọt vào lỗ mũi + Cầm máu bằng dicynone (etamsylate) dạng viên 250 mg/con, uống hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch một ống/con

+ Bảo vệ thành mạch máu, nâng cao sức đề kháng dùng Vitamin C 1ml/10kg P + Dùng kháng sinh doxycyclin, oxytetracycline

2.6.1.3 Bệnh viêm thanh quản

Bệnh viêm thanh quản có ba thể: thể cấp tính, thể mãn tính và thể màng giả

+ Thể cấp tính: quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc thanh quản, thú ho dữ dội + Thể mãn tính: quá trình viêm kéo dài hàng tháng trên niêm mạc, làm niêm mạc thanh quản bị biến đổi về mặt tổ chức học, gây ho kéo dài, thường thấy ở thú già yếu

+ Thể màng giả: niêm mạc thanh quản bị viêm nặng, trên có phủ một lớp màng giả là fibrin, thú sốt cao và có hiện tượng thở khó, thậm chí ngạt thở

* Nguyên nhân: do gia súc bị cảm lạnh hoặc hít phải một số khí độc (amoniac,

H2S, chlor…) và nhiễm trùng thanh quản do kế phát từ nhiễm trùng vùng họng do

Staphylococcus , Streptococcus, Bordetella

* Triệu chứng:

+ Viêm cấp tính: sốt nhẹ, ho nhiều về ban đêm và buổi sáng sớm hay khi gia súc vận động nhiều, hạch hàm dưới sưng

+ Viêm mãn tính: không sốt, ho kéo dài

+ Viêm thể màng giả: sốt cao, kém ăn hoặc không ăn, hạch hàm dưới sưng to,

ho dữ dội, thở khó

Trang 23

* Chẩn đoán: căn cứ vào triệu chứng điển hình: ho nhiều, khó thở, tiếng rít thanh quản, hạch dưới hàm sưng

* Điều trị

+ Thể cấp tính: ăn thức ăn dạng ẩm, sử dụng kháng sinh thông thường trong 3 –

4 ngày: penicillin + streptomycin, tetracyclin Giảm ho bằng bromhexin Tăng cường sức đề kháng bệnh bằng B – complex, vitamin C

+ Thể mãn tính: cho ăn thức ăn dạng ẩm, cải thiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, tăng cường sức đề kháng bằng các loại vitamin

+ Thể màng giả: sử dụng kháng sinh lincomycin kết hợp spectinomycin + dexamethasone, tiamulin + dexamethasone Hạ sốt bằng anazin, giảm ho bằng bromhexin Tăng cường sức đề kháng bằng B – complex, vitamin C

2.6.1.4 Bệnh viêm phổi

* Nguyên nhân

Kế phát từ những bệnh đường hô hấp trên

Nguyên phát do vi sinh vật như: Staphylococcus.spp, Streptococcus pneumoniae , Pseudomonas, Aspergillus fumigatus…

Do nguyên nhân dị ứng (viêm quá mẫn) do các tác nhân kích thích mạnh như chất độc, khí lạnh, khí độc, gây nên quá trình viêm toàn bộ thùy phổi

Ngoài ra sự di hành của ấu trùng giun đũa Toxocara larvae 3 hay Dirofilaria immitis ký sinh ở động mạch phổi

* Triệu chứng: thú có biểu hiện ho, sốt, thở khó, thú thở khò khè, nghe phổi có tiếng rít Thú thở thể bụng, tần số hô hấp tăng

* Chẩn đoán: sốt cao, bỏ ăn, mất nước, ho nhiều nhưng suy yếu, mắt ghèn, niêm mạc tím tái, tiết dịch mũi hoặc đổ ghèn Thú thở khó, tần số hô hấp tăng, thở thể bụng, âm ran, bạch cầu tăng cao và nghiêng trái

* Điều trị

Đặt chó nơi khô ráo, ấm áp, thoáng

Dùng kháng sinh: baytril, septotryl, norfloxacin, cefotaxime, amoxcillin, doxycyclin,…

Thuốc giãn phế quản, long đờm như theostate, bromhexine

Thuốc làm giảm tiết dịch mũi exomuc

Trang 24

Nếu thú không ăn uống gì được và có triệu chứng mất nước cần truyền dịch glucose 5%

Hỗ trợ thêm vitamin và cho ăn thức ăn dễ tiêu

2.6.2 Bệnh truyền nhiễm

2.6.2.1 Bệnh ho cũi chó (Kennel cough)

* Nguyên nhân: bệnh ho cũi chó là bệnh xảy ra ở đường hô hấp trên của chó

còn gọi là bệnh viêm khí phế quản truyền nhiễm hoặc bệnh do Bordetella bronchiseptica Bệnh này chiếm tỷ lệ cao và lây lan mạnh Các tác nhân gây bệnh

thường do Parainfluenza, Bordetella bronchiseptica và Mycoplasma Adenovirus và Herpesvirus được xem là những tác nhân phụ gây ra bệnh

* Triệu chứng: triệu chứng thường gặp là ho khô (tiếng ho được mô tả giống như tiếng còi) thỉnh thoảng đi kèm theo nôn khan, chảy nước mũi Bệnh nhẹ, chó vẫn

ăn và còn hoạt động Trường hợp nặng, bệnh tiến triển chó thờ thẫn, sốt, bỏ ăn, viêm phổi và có thể dẫn đến cái chết

* Chẩn đoán: thường dựa vào triệu chứng và lịch sử bệnh Nuôi cấy vi khuẩn,

phân lập virus từ mẫu máu thường được sử dụng để chẩn đoán vì triệu chứng bệnh tự nhiên thường không biểu hiện đầy đủ

Trang 25

2.6.2.2 Bệnh Carré

Bệnh Carré còn gọi là bệnh sài sốt của chó, là một bệnh truyền nhiễm do virus

thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbillivirus gây nên với đặc điểm là gây chết với

Dựa vào triệu chứng lâm sàng:

- Chảy nhiều chất tiết ở mắt, mũi

- Xáo trộn hô hấp, ho, chảy mũi đục

- Xáo trộn tiêu hóa: ói, tiêu chảy có thể có máu

- Sừng hóa gan bàn chân, gương mũi

- Mụn mủ ở vùng da mỏng

- Xáo trộn thần kinh ở giai đoạn cuối

Test nhanh với bộ kit Anigen CDV Ag

* Điều trị

Việc điều trị chỉ nhằm giới hạn sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm, khi thú có triệu chứng của bệnh Carré cần phải cách ly thú bệnh nhằm tránh lây lan với những thú khác

Cung cấp chất điện giải bằng cách truyền dịch glucose 5%, lactate – ringer

Trang 26

Kháng sinh để phòng phụ nhiễm đường hô hấp: biosone, cefotaxime, baytril, ampicillin, norfloxacin kết hợp với kháng viêm như dexamethasone, prednisolon, ketofen

Giảm ho, long đờm bằng bromhexine

Chống rối loạn tiết dịch: exomuc Chống ói: primperan Hạ sốt bằng anazin Dùng thuốc bảo vệ niêm mạc ruột: actapulgite, phosphalugel

Nếu thú có biểu hiện thần kinh dùng thuốc an thần: valium (diazepam)

Trợ sức, trợ lực bằng B – complex, vitamin C

* Phòng bệnh: trên thực tế chỉ có biện pháp tiêm phòng vaccin tiến hành song song với giữ vệ sinh là biện pháp hiệu quả nhất

2.6.3 Bệnh ký sinh trùng

Giun tim (Dirofilaria immitis): ký sinh ở tâm thất phải, động mạch phổi và tim

chó Ấu trùng L3 truyền qua vật chủ nhờ ký chủ trung gian là muỗi (Culex, Aedes, Anopheles), ấu trùng vào máu di chuyển về tim vào động mạch phổi sau 85 – 120 ngày Sau đó phát triển thành giun trưởng thành trong động mạch khoảng 8 – 9 tháng Giun có thể sống trong cơ thể chó từ 3 – 5 năm

* Triệu chứng

Khó thở và kiệt sức, ho từng cơn hoặc kéo dài

Lờ đờ, kém vận động, phù thủng, trong nước tiểu có huyết sắc tố và hoàng đản Gan tích nước và phù thủng ở phổi

Thiếu máu

* Chẩn đoán: sốt cao 40 – 41oC, bỏ ăn, mất nước, ho nhiều và suy yếu, có vẻ rất đau mũi, mắt ghèn, niêm mạc tím tái, thở khó, thở thể bụng, tần số hô hấp cao, âm rale, bạch cầu tăng cao và nghiêng trái

Xét nghiệm máu tìm ấu trùng giun tim theo phương pháp xem tươi

Trang 27

Nếu chó có biểu hiện phù thủng, tích dịch thì cho uống novosemide (furosemide) liều 4 mg/kg P/ngày

2.7 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu trên chó có triệu chứng bệnh hô hấp

Theo Nguyễn Thị Khánh Linh (2004), tỷ lệ chó nhiễm bệnh đường hô hấp khảo sát tại Bệnh Xá Thú Y Đại học Nông Lâm là 23%, hiệu quả điều trị đạt 65,86%

Theo Hồ Thị Bích Dung (2005), tỷ lệ chó nhiễm bệnh đường hô hấp khảo sát tại Chi Cục Thú Y TP.HCM là 22,43%, hiệu quả điều trị đạt 63,19%

Theo Võ Thị Bích Hạnh (2005), tỷ lệ chó nhiễm bệnh đường hô hấp khảo sát tại Trạm Thú Y quận Bình Thạnh là 24,96%, hiệu quả điều trị đạt 69,82%

Theo Nguyễn Thị Mộng Tuyền (2005), tỷ lệ chó nhiễm bệnh đường hô hấp khảo sát tại Bệnh Xá Thú Y Đại học Nông Lâm là 19,51%, hiệu quả điều trị đạt 65,86%

Theo Võ Văn Hùng (2006), tỷ lệ chó nhiễm bệnh đường hô hấp khảo sát tại Bệnh Xá Thú Y Đại học Nông Lâm là 20,18%, hiệu quả điều trị đạt 72,44%

Theo Nguyễn Thị Cẩm Nhân (2006), tỷ lệ chó nhiễm bệnh đường hô hấp khảo sát tại Bệnh Xá Thú Y Đại học Nông Lâm là 11,76%, hiệu quả điều trị đạt 70,1%

Trang 28

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát

Thời gian từ ngày 10/04/2007 đến ngày 10/08/2007

Địa điểm tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng khảo sát

754 chó được đem đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

3.3 Nội dung khảo sát

- Tình hình chó bệnh có triệu chứng bệnh trên đường hô hấp

- Phân loại theo nhóm nguyên nhân nghi bệnh

- Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ trên 10 mẫu dịch mũi

- Thuốc sát trùng: cồn 700, oxy già, povidine

- Ống nghiệm vô trùng, chất kháng đông EDTA

- Các loại thuốc:

+ Kháng sinh: septotryl, gentamycin, lincomycin, baytril…

+ Kháng viêm: ketofen, dexamethasone

+ Các loại thuốc hỗ trợ hô hấp: bromhexine, exomuc…

+ Trợ sức, trợ lực: vitamine B – complex, vitamine C, vitamine ADE, catosal, aminovital

+ Dịch truyền: lactate – ringer, glucose 5%

Trang 29

+ Thuốc trị ký sinh trùng: ivermectin, levamisole

3.5.1.2 Chẩn đoán lâm sàng

* Khám tổng quát

- Đo thân nhiệt

- Khám lông da

- Kiểm tra thể trạng của thú

* Khám cơ quan hô hấp

- Kiểm tra tần số hô hấp, thể thở của thú, tính cân đối khi thở

- Kiểm tra mũi: nước mũi, độ ẩm gương mũi, dịch mũi, niêm mạc

- Kiểm tra thanh khí quản bằng cách sờ nắn, quan sát biểu hiện ho của thú

- Kiểm tra phổi, nghe âm hô hấp

- Kiểm tra các hạch vùng đầu và cổ

3.5.1.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Trường hợp thú bệnh đường hô hấp có biểu hiện lâm sàng:

- Chúng tôi tiến hành lấy 10 mẫu dịch mũi trên chó để phân lập vi khuẩn và thử

kháng sinh đồ tại phòng xét nghiệm vi sinh Bệnh Viện Thú Y

Cách lấy mẫu: buộc mõm thú, sát trùng vùng xung quanh mũi, dùng tăm bông

vô trùng ngoáy sâu vào trong lỗ mũi để lấy dịch, rồi cho vào ống nghiệm vô trùng gửi

ngay đến phòng xét nghiệm

- Lấy 87 mẫu máu để xét nghiệm giun tim bằng phương pháp xem tươi

Cách lấy máu: lấy khoảng 0,5ml máu ở tĩnh mạch chân trước hoặc chân sau của chó bằng ống tiêm vô trùng với chất kháng đông EDTA, sau đó nhỏ một giọt máu lên lame rồi đặt lamelle lên, quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 100 lần Trường hợp nhiễm giun tim chúng ta sẽ thấy ấu trùng di chuyển liên tục trong máu

Ngày đăng: 09/09/2021, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm