1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thực tập tay nghề công nhân chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp (tài liệu lưu hành nội bộ)

47 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vữa xây: nắm được yêu cầu đối với các loại vữa xây, vữa trát, tỷ lệ của các loại vữa xây, cách sử dụng các loại vữa xây đối với tường chịu lực, tường không chịu lực, xây móng, trát tườ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTTN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

-

BÀI GIẢNG

THỰC TẬP TAY NGHỀ CÔNG NHÂN

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

Bộ môn: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – Khoa Công trình

Hà Nội - 2019

Trang 2

THỰC TẬP CÔNG NHÂN XÂY DỰNG

Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

A – NGHỀ NỀ VÀ HOÀN THIỆN

I Các công việc và yêu cầu cần nắm được:

- Nắm được các yêu cầu về các vật liệu xây: vữa xây, gạch xây

+ Vữa xây: nắm được yêu cầu đối với các loại vữa xây, vữa trát, tỷ lệ của các loại vữa xây, cách sử dụng các loại vữa xây đối với tường chịu lực, tường không chịu lực, xây móng, trát tường, trần, xây những nơi ẩm ướt,…

+ Gạch xây: dựa vào chất lượng chia làm 3 loại gạch: loại A (chính phẩm), loại B, loại C (thứ phẩm)

Dựa vào cấu tạo hình học: gồm 2 loại: gạch đặc và gạch rỗng

Nắm được các yêu cầu về sử dụng từng loại gạch, ví dụ tường chịu lực thì dùng gạch đặc

Nói chung phân biệt, hiểu biết về các yêu cầu đối với vật liệu xây dựng

- Các nguyên tắc xây: + Xây tường 110, 220,… các kiểu bắt mỏ, bổ trụ cho tường

+ Phương pháp trát tường

- Biết công dụng, tính năng của từng dụng cụ xây, trát

- Yêu cầu đảm bảo an toàn lao động trong công tác xây, trát

- Xẻng, bàn vét: xúc, dải vữa, trộn vữa

- Ni vô (dạng ống hay thước) dùng để đánh thăng bằng các lớp gạch

Trang 3

- Xô: dùng để đựng vữa khi vận chuyển gần

- Hộc chứa vữa: đựng vữa trước lúc xây tại nơi xây

- Hộc đong vật liệu: là hộp chữ nhật đóng bằng gỗ, để đong đếm thể tích vật liệu

- Thước cữ: để điều chỉnh độ dày của các lớp xây

- Cột lèo: kiểm tra độ thẳng đứng của khối xây

- Thước tầm: dùng để kiểm tra độ phẳng của mặt bên khối xây

- Thước thợ: dùng để bắt góc khối xây

- Xe rùa: dùng để vạn chuyển vật liệu và vữa

- Máy trộn: dùng để trộn vữa

- Máy tời, ròng rọc: dùng để vận chuyển vật liệu lên cao

III Chuẩn bị vật liệu

1 Gạch: cường độ nén tiêu chuẩn: 75kg/cm2, kích thước tiêu chuẩn là 220x105x65 mm

+ Cát núi: Hạt to, sắc cạnh và lẩn nhiều tạp chất nên ít dùng

+ Cát sông: Hạt nhỏ, ít sắc cạnh và được sử dụng thông thường để vữa xây trát

và vữa bê tông

+ Cát biển: Nhỏ hạt và sạch nhưng nhiểm mặn nên ít sử dụng

- Theo màu sắc thì cát được chia làm 3 loại:

Trang 4

+ Cát vàng: Màu hơi vàng, đường kính hạt to, có nhiều ở vùng núi, được dùng

để sản xuất vữa bê tông và vữa chống thấm

+ Cát đen: màu xám, cỡ hạt nhỏ hơn cát vàng, có nhiều ở các sông, ở các vùng đồng bằng được dùng để sản xuất vữa xây tá ốp lát

+ Cát trắng: Màu trắng sạch có nhiều ở vùng duyên hải miền trung được sử dụng để xây trát và làm nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh, kính

- Theo đường kính cỡ hạt được chia làm 4 loại:

+ Cát to: có đường kính cỡ hạt lớn hơn 0,5mm và nhỏ hơn 5mm

+ Cát vừa: có đường kính cỡ hạt từ 0,35 _ 0,5mm

+ Cát nhỏ: có đường kính cỡ hạt từ 0,15 _ 0,35mm

+ Cát bụi có đường kính cỡ hạt nhỏ hơn 0,15mm

3 Vữa xây: cú 3 loại

- Vữa vôi – cát: có mác thấp, mác chỉ đạt tối đa 25

- Vữa xi măng – cát: có mác từ 50 -100, phụ thuộc tỉ lệ xi măng-cát

- Vữa tam hợp: xi măng – vôi – cát: có mác nhỏ hơn 100 phụ thuộc tỉ lệ vôi, cát, xi măng có trong vữa tạo thành

- Trộn vữa

+ Tỷ lệ: mác 50: xi măng:cát = 1:6; mác 75 xi măng:cát = 1:4

- Vữa hoàn thiện: Là loại vữa để trang trí mặt ngoài cho công trình

- Vữa chịu axit: Là loại vữa để trát, lát, láng, ốp, bảo vệ các công trình làm việc trong môi trường chịu tác dụng của axit hoặc hơi axit

- Vữa chịu nhiệt: là loại vữa dùng để xây trát các bộ phận của công trình chịu nhiệt như xây thành lò nung, xây bếp, xây ống khói….vữa chịu nhiệt thường là vữa axit- sa mốt, chất kết dính là xi măng pooclang hoá dẻo, cốt liệu là bột sa mốt

- Vữa chống thấm: Là loại vữa dùng để trát, láng bao bọc các bộ phận công trình chiụ nhiệt Vữa chống thấm thường dùng là vữa xi măng mác cao (từ 75-100….) hoặc là vữa chứa chất phụ da chống thấm

Phương pháp pha trộn: Để cho dể xây, trát cần sàng cho kỷ cát trước khi đem trộn với xi măng Sau khi trộn cát, xi măng ta cần trộn đúng tỷ lệ đã định Sau đó tạo

Trang 5

thành lòng chảo ở giữa rồi đổ nước vào giữa, ta để ngấm nước xong một tí sau đó đảo đều Ta có 1 mẻ vừa dẻo lại có cường độ cao

Yêu cầu chung đối với các vật liệu xây dựng

+ Vôi phải sạch khô

+ Xi măng phải bột, không đóng cục, đảm bảo hạn sử dụng và mác thiết kế + cát không được lẫn tạp chất

+ Gạch có kích cỡ đồng đều, không cong vênh

4 Đá hộc: thường dùng làm móng

Yêu cầu phải đặc chắc, có cường độ nén cao, không bị phong hóa hoặc chống phong hóa tốt, không bị nứt nẻ sâu, kích thước phù hợp yêu cầu đối tượng xây

IV Thực hành xây tường

1 Chuẩn bị vữa xây:

- Vữa xây là vật liệu kết dính, liên kết gạch đá thành khối xây Nó có tác dụng dẫn truyền và phân phối ứng suất trong khối xây

- Vữa xi măng thường dùng là vữa xi măng – cát – nước Vữa phải có cường

độ theo yêu cầu thiết kế, có khả năng giữ nước tốt, có độ dẻo theo quy định, có độ đồng đều theo thành phần hạt, màu sắc sau khi trộn xong

- Từ mác vữa theo thiết kế phải tính toán ra tỉ lệ các vật liệu để trộn vữa

Ví dụ: Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xi măng cát mịn, xi măng PC 30

2 3 4 5

Tỉ lệ trộn cho 1 mẻ trộn dùng 1 bao xi măng vữa xi măng mác 75 từ bảng trên

50/320,03 = 0,156

Trang 6

a Cách xây tường 110 mm

* Nguyên tắc xây:

- Lực tác dụng lên khối xây phải vuông góc với mặt phẳng chịu lực để các lớp gạch xây không trượt lên nhau, tức là mặt nằm của viên gạch phải thẳng góc với phương tác dụng của lực nén

- Gạch phải đặt thẳng hàng trong một mặt phẳng

- Các mạch vữa đứng song song với mặt ngoài khối xây, các mạch vữa ngang vuông góc với mặt ngoài khối xây Chiều dày mạch vữa ngang từ 8-12 mm, mạch vữa đứng 10mm

- Mạch đứng ở các hàng phải bố trí lệch đi 1/2 để tránh hiện tượng trùng mạch

- Các bề mặt tiếp giáp trong khối này phải là những bề mặt vuông góc với nhau

b Cách xác định vị trí tường

+ Dọn sạch mặt bằng

+ Xác định tim tường

Trang 7

+ Căng dây lèo, dùng quả dọi, kiểm tra và chỉnh lèo thẳng đứng theo 2 phương vuông góc

+ Bắt mỏ ở 2 đầu tường đã căng dây lèo, mỏ bắt cao 3-4 hàng gạch

+ Căng dây ngang theo mép gạch của hàng thứ nhất, hai đầu dây cố định ở hàng gạch Dây phải căng và không ăn vào mạch vữa

+ Dây căng cách mặt bên viên gạch bằng một khoảng chiều dài dây

c Cách dải vữa và đặt gạch

+ Dùng bay lên vữa, chiều dày của dải vữa ngang khoảng 15mm, diện dải phải lớn hơn chiều dày viên gạch Dày bay vét gọn hai bên dải vữa để nó có tiết diện hình thang

+ Cầm viên gạch dúi mạnh vào dải vữa vừa dải của mạch nằm ngang theo hướng dọc theo hàng gạch, một góc nghiêng 5-100

so với mặt bằng, để đẩy vữa từ mạch vữa nằm lên mạch vữa đứng

+ Dùng cán bay hoặc dao xây gõ nhẹ lên bề mặt viên gạch để viên gạch nén chặt lớp vữa, điều chỉnh bề dày vữa ngang, vữa dọc và điều chỉnh cho mép ngoài viên gạch trùng với dây lèo ngang

+ Xây đến đâu vét sạch vữa thừa, đồng thời bảo quản các mạch vữa, vừa phải

no kín, vừa phải đều nhau

+ Để tăng khả năng chịu lực của tường 110 mm, người ta thường xây kèm vào tường các trụ cách nhau 2,5 – 3m

d Cách bắt góc, bổ trụ tường 110mm

* Cách bắt góc:

* Cách bổ trụ:

- Lớp gạch 1: đặt ngang 2 viên gạch theo chiều dài tường

- Lớp gạch 2: đặt viên gạch dọc ăn vào 1/4 viên gạch ở hàng phía dưới để tránh hiện tượng trùng mạch

3 Các phương pháp xây tường

a Xây theo từng hàng:

Xây toàn bộ chiều dài tường xong xây hàng này xong xây hàng khác

Trang 8

+ Nhược điểm: Tốn công di chuyển vị trí xây nên ít dùng trong xây dựng

a Xây để mỏ: Dùng để xây tiếp chiều dài tường có các cách

+ Mỏ nanh Đối với mỏ nanh thì hàng trên thụt vào so với hàng dưới nữa viên gạch và đan xen nhau, tại chổ để mỏ thì vẫn đặt gạch nhưng chỉ có 1 mạch vữa phía trên, khi xây tường tiếp bắt vào phần mỏ ta bỏ viên gạch có 1 mạch vữa ra và chèn viên gạch mới vào để nối liền mạch tường

+ Mỏ hốc: Dùng để xây tường nối tiếp vào chổ bất kỳ vị trí nào trên tường đang xây dựng Mỏ hốc thường sử dụng với tường 220, chổ có mỏ hốc người ta thường đặt một nữa viên gạch để xây tiếp được dể dàng sau này

Ưu điểm: Không tốn không gian tường xây nối tiếp vẫn đảm bảo không trùng

mạch vữa

Nhược điểm: Phải điều chỉnh gạch ở hàng trên và hàng dưới để tránh trùng mạch

+ Mỏ dật: Là loại mỏ có hàng trên lùi so với hàng dưới 1 nữa viên gạch, mà khi xây nối tường chỉ việc xây đè lên là được Khi xây bất kỳ tường ở vị trí nào ở trên tường ta dùng mỏ giật

Ưu điểm: Dể thi công việc xây dựng tường nối tiếp sau này dể dàng hơn đồng

thời sự so le của gạch cũng làm tăng khả năng chịu lực của tường tránh hiện tượng gạch bị vở khi mỏ chờ xây tiếp

Nhược điểm: Tốn một diện tích khá dài để mỏ dật, tường xây càng cao thì Mỏ dật

càng phải để dài(tốn nhiều diện tích)

Hình 1 Các loại mỏ xây tường

Trang 9

b Yêu cầu kỹ thuật: Khối xây đúng kỹ thuật là khối xây phải vuông thành sắc cạnh

mạch bên phẳng và mạch vữa phải đủ đầy

c Phương pháp xây trụ tường: Hàng gạch của tường phải được cấy vào trụ và các viên gạch xây trụ phải đan vào nhau

4 Cách xây tường 220mm

Tường 220mm bao gồm 2 tường 110 đặt song song liền kề và được liên kết lại với nhau, giữa chúng có mạch vữa dọc liên kết, để tránh trùng mạch đứng, cần phải có các lớp ngang để khóa mạch này và liên kết 2 phần tường 110 với nhau Có 3 cách xếp các lớp ngang trong khối xây

Hình 2 Xếp gạch trong khối xây tường

V Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động đối với công tác nề

- Khi xây không được phép đứng trên bờ tường để xây, đi lại trên tường mới xây

- Không được tựa thang vào tường mới xây để lên xuống

- Không để dụng cụ, vật liệu lên bờ tường đang xây

- Chuyển vật liệu lên độ cao trên 2m phải dùng các thiết bị cẩu chuyển

- Khi xây tới độ cao cách nền nhà hoặc mặt sàn tầng độ cao 1,5m phải bắc dàn giáo hoặc giá đỡ

- Không xây khi trời có mưa, gió

- Khi làm trên mái có độ dốc lớn hơn 25m công nhân phải đeo dây an toàn

Trang 10

- Công nhân lên xuống hố móng phải dùng thang tựa hoặc làm bậc lên xuống khi trời mưa phải đề phòng trượt ngã

- Vận chuyển vật liệu lên xuống hố móng phải bằng phương pháp cơ giới hoặc bằng các dụng cụ cai tiến như: máng, rảnh có mặt phẳng nghiêng hoặc thùng Vật liệu trong thùng phải thấp hơn thành thùng ít nhất là 10cm Không được đứng trên đổ vật liệu từ trên xuống dưới đáy móng

- Làm các công việc trong phạm vi móng các công trình cũ phải theo đúng thiết kế thi công, đồng thời phải có cán bộ kỹ thuật thi công hoặc đội trưởng giám sát

- Trong quá trình xây dựng, nếu hố móng bị ngập nước, phải dùng bơm hút hết nước trước khi tiếp tục làm việc Cấm mọi người ở dưới hố móng trong thời gian nghỉ giải lao

- Khi xây hố móng ở độ sâu trên 2m, hoặc xây móng dưới chân đo lúc mưa to phải ngừng ngay công việc

VI Công tác hoàn thiện khối xây

Thao tác trát:

- Lên vữa: có thể lên vữa bằng bay Lấy vữa vào bàn xoa gạt vữa vào mặt dưới của bay, áp bay vào bề mặt cần trát, ấn nhẹ và đưa tay lên phía trên Lên vữa bằng bay vữa sẽ bám dính tốt với bề mặt cần trát nhưng năng suất không cao Chú ý: Giữ đều khoảng cách mép dưới bàn xoa vào mặt tường để lớp dày có độ dày tương đối đều nhau Dùng bàn là lột lên vữa nhanh hơn, nhưng phải dùng tay để thao tác

- Cán phẳng: Vữa trát cần được cán phẳng bằng thước tấm Trước khi cán cần dấp cho thước ướt nước hai tay cầm, Đặt 2 đầu thước lên hai dải mốc ở phía dưới khu vực đã trát và đưa thước lên phía trên, trong quá trình cán vữa dư ra sẽ dồn lại trên bề mặt thước Dựng nghiêng thước dùng bàn xoa gạt nhẹ xuống hộc vữa để dùng lại

- Xoa nhẵn: Làm sạch và tạo ẩm cho bàn xoa, áp bàn xoa vào lớp vữa đã cán

và xoa tròn, có thể xoa cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ Vữa xoa vừa ép 1 lực nhất định lên bàn xoa Lực ép này khác nhau tuỳ theo vị trí trên bề mặt lớp vữa

Trang 11

trát Đầu tiên xoa rộng sau xoa hẹp dần Xoa nhiều lần, lần sau xoa nhẹ tay hơn lần xoa trước, tới khi mặt trát bóng là được

Quét sơn: để tiến hành sơn tường chúng ta cần phải làm vệ sinh trước và tạo

độ phẳng cho tường rồi mới tiến hành sơn Nguyên tắc của sơn là phải sơn dọc sơn ngang

B NGHỀ CỐP PHA

I Các công việc và yêu cầu cần nắm được

- Nắm được cách ghép Cốp pha móng băng, móng trụ, lắp sàn đổ bê tông, cách ghép Cốp pha cột, dầm, sàn, lắp dựng sàn thao tác …

- Nắm được những yêu cầu kỹ thuật trong công tác Cốp pha, ván khuôn

- Biết cách tháo dỡ ván khuôn

- Cốt thép sau khi gia công được lắp đặt vào khuôn tuỳ thuộc vào từng loại kết cấu mà ta có phương pháp kỹ thuật lắp ghép khác nhau Để cốt thép lắp đặt vào khuôn chịu lực như thiết kế ta phải đáp ứng các yêu cầu là:

- Đặt đúng chủng loại cốt thép thiết kế theo quy định

- Khoảng cách giữa các thanh phảI bảo đảm mức tối thiểu để cốt liệu không bị

kẹt vào giữa thanh thép gây ra rổng bê tông

- Lớp bảo vệ cốt thép chống gỉ do không khí, độ ẩm trong môi trường độc hại phải tuân theo quy phạm về bê tông cốt thép, nếu trong thiết kế có chỉ dẩn thì phải

làm theo thiết kế

- để tạo lớp bê tông bảo vệ người ta thường dùng các con kê

Khi lắp đặt cốt thép vào khuôn ta có thể dùng 3 cách:

- Đặt từng thanh: Cốt thép được dựa vào khuôn, từng thanh sau đó mới liên kết chúng lại

- Đặt từng phần:Cốt thép được buộc từng phần sau đó đưa vào ván khuổnồi

mới liên kết từng phần đó lại với nhau

- Đặt toàn bộ: Cốt thép được liên kết lại với nhau thành hình hoàn chỉnh sau đó

mới lắp đặt vào ván khuôn

Trang 12

Khuôn bê tông và bê tông cốt thép thường được cấu tạo từ một hệ thống thành phần như hệ ván khuôn, hệ dàn giáo, hệ văng chống định vị, hệ sàn công tác

II Dụng cụ làm việc

- Thước dây: dùng để đo kích thước

- Qua dọi: dùng để kiểm tra, điều chỉnh theo phương thẳng đứng

- Dây căng: dùng để căn chỉnh chân giáo được thẳng hàng và độ cao các điểm trên giàn giáo

- Ống nivô: kiểm tra, điều chỉnh thăng bằng của sàn, giàn giáo

- Búa: dùng trong ghép dỡ ván khoum

- Xà gỗ: đỡ ván khuôn

- Mũ bảo hiểm, dây an toàn: giúp thương tích ở mức thấp nhất khi có tai nạn

- Cưa: dùng để cắt ván khuôn hay xà gỗ

- Đục, Khoan: tạo lỗ khi cần

- Bào: tạo mặt gỗ nhẵn

- Ròng rọc, tời: vận chuyển xà gỗ, vàn khuôn lên cao

III Cấu tạo và cách lắp dựng giàn giáo

1 Thành phần cấu tạo

a giàn giáo:

Khung giáo làm bằng thép ống hàn thành khung phẳng hình tam giác vuông

Kích thước khung giáo như sau: Rộng 1.2m, cao 1.5m

dầm là 3cm thì cần dùng các xà ngang đỡ ván khuôn sàn, nếu khoảng cách lớn cần dùng

Giằng giáo liên kết các khung thành hệ kết cấu không gian bất biến hình

Chúng phân thành 2 loại: giằng ngang dài 1.2m và giằng chéo dài 1.5m

Chốt lên kết đầu các khung giáo ở với nhau

Khoá chốt liên kết giũa khung giáo với chốt để chống tuột chốt khỏi khung Kích giáo để điều chỉnh độ cao và toàn bộ bệ giáo

Dàn giáo xây: Thường dùng dàn giáo kê bằng thép tròn với ống thép tròn và

ống thép có đường kính 50mm

Các bộ phận của dàn giáo gồm giáo tổ hợp và giáo hoàn thiện

Trang 13

- Giáo tổ hợp là loại giáo dựng lên nhờ việc tổ hợp các cụm giáo lại vơí nhau

- Giáo hoàn thiện :

+ Ống nối: dùng để liên kết các giáo với nhau và liên kết các tầng giáo

+ Kích chân: Dùng liên kết giáo với đất, đồng thời có ren để điều chỉnh độ cao của giáo

+ Kích đầu: dùng để gác xà gồ và điều chỉnh độ cao của xà gồ, được đặt ở phía trên của giá

+ Thanh giằng: dùng để liên kết các cột giáo, có 2 loại với chiều dài khác nhau

là 1.25m và 1.75m

Hình 6 Cột chống ván khuôn

b Ván khuôn:

Các kiểu ván khuôn dùng cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép phải chọn tuỳ

ý theo công nghệ sản xuất phụ thuộc vào kết nối, kích thước và hình dáng bên ngoài của kết cấu, ván làm khuôn phải lột sạch võ có chiều dày như nhau, chiều rộng không

quá 20mm Chiều dày theo tính toán nhưng ít nhất là 20mm, không quá 50mm

Khuôn được ghép ngay hiện trường, yêu cầu ván khuôn phải đảm bảo độ bền ổn định, đúng hình dạng, kích thước bản vẽ thiết kế, dựng nhanh để tháo

Cấu tạo 1 số loại khuôn:

Trang 14

+ Khuôn cột: Gồm các ván khuôn cột, gông cao chừng 30 - 35cm, khoảng giữa các gông là 60cm

Hình 7 Ván khuôn cột

+ Khuôn dầm: Đặt theo chiều ván, ván dày 4cm được kẹp giữa 2 ván dày 3cm

Mặt trên ván thành bằng với chiều cao dầm bê tông và phải bào thẳng cạnh Ván thành được chống giữ bằng gông ngoài hoặc nén bằng dây thép hợp với văng chống tạm ở trong

+ Khuôn sàn sườn dày 2,5 – 3 cm, khi khoảng giữa dầm là 3cm thì cần dùng

các xà ngang đở ván khuôn sàn, nếu khoảng cách lớn cần dùng giàn gỗ thay cho xà ngang

+ Ván khuôn sắt: Được ghép từ các ván khuôn sắt định hình, có chiều dày

1.5m, chiều rộng có kích thước: 10, 15, 20, 25, 30cm Mỗi tấm vá đều có hệ sườn

chịu lực

Trang 15

Hình 8 Ván khuôn móng băng

2 Cách lắp dựng giàn giáo

a Cách tổ hợp giáo

giáo có thể được theo hình vuông hoặc hình tam giác

- Đặt bệ kích chân (gồm đế và kích) thành từng cụm 4 kích chân (mạng vuông) hay 3 kích chân (mạng tam giác ) Khoảng cách giữa 2 kích chân trong mỗi cụm là 1,2m

- Liên kết các bộ kích chân trong mỗi cụm kích chân với nhau bằng các giằng ngang thành hình vuông hoặc hình tam giác và giằng chéo sao cho các thanh giằng của mỗi cụm tạo thành một miếng cứng nằm trong mặt phẳng nằm ngang giằng lên các cột chống tổ hợp

- Dùng dây căng hoặc máy kinh vĩ để gióng thẳng hàng các kích chân

b Lắp dựng dàn giáo

- Tính chiều cao của dàn giáo, từ đó chọn loại giáo và cách tổ hợp giáo

- Dọn sạch mặt bằng dùng thước đo, đánh dấu vị trí đặt kích chân

- Lắp 3 hay 4 khung tam giác vào từng bệ kích chân trong mỗi cụm điều chỉnh

Trang 16

- Lồng khớp nối vào mối nối 2 khung liền kề và làm chặt bằng chốt giữ khớp nối

- Dùng ốc ni vô hoặc máy thủy bình kết hợp điều chỉnh độ cao đai ốc chân để căn bằng mặt sơ bộ mặt trên từng khung thứ nhất

- Sâu đó, tiếp tục chồng các khung tam giác thành từng phần tương tự tầng thứ nhất cho đến khi đạt yêu cầu

Hình 9 Giàn giáo tổ hợp

Hình 10 Giàn giáo xây tường

IV Cấu tạo và lắp dựng ván khuôn

1 Công dụng của ván khuôn, cột chống

Trang 17

- Ván khuôn làm khuôn mẫu tạm thời nhằm tạo ra những hình dạng kết cấu theo yêu cầu thiết kế kiến trúc

- Chịu các tải trọng (thẳng đứng, nằm ngang) do trọng lượng vữa bê tông ướt, các hoạt tải sinh ra trong quá trình thi công

- Quyết định tính chất bề mặt của kết cấu

- Cột chống nhận tất cả các tải trọng từ trên ván khuôn truyền xuống và truyền xuống nền, đảm bảo cho ván khuôn ở độ cao nhất định

- Chống lại các lực xô ngang, tải trọng gió và đỡ sàn thao tác

2 Phân loại ván khuôn

Ngoài ra, còn có các loại ván khuôn đặc biệt, chuyên dụng như: ván khuôn cao

su, chất dẻo, chất nhựa, ván khuôn tre, nứa (ít dùng)

b Theo cấu tạo và kỹ thuật tháo lắp khi thi công

+ Ván khuôn cố định: là loại ván khuôn chỉ sử dụng được một lần được gia công tại hiện trường dùng cho các kết cấu có hình dạng đặc biệt Loại này không kinh tế vì tốn công chế tạo, tốn vật liệu

+ Ván khuôn luân lưu: được tạo thành bằng cách đã tổ hợp những tấm gia công trước Khi ra công trình thì ghép lại, khi tháo dỡ giữ nguyên hình dạng Cách này khá kinh tế do ván khuôn được sử dụng nhiều lần

+ Ván khuôn di động: có thể di động theo phương thẳng đứng hoặc phương ngang

c Phân loại theo đối tượng kết cấu sử dụng ván khuôn

Trang 18

3 Yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn

+ Gỗ dùng làm ván khuôn phải tốt, không bị cong vênh, nứt nẻ,…

+ Gỗ có độ ẩm thích hợp để giảm bớt biến dạng trong thời gian sử dụng

+ Đảm bảo vững chắc không bị biến hình khi chịu tải trọng trong quá trình thi công

+ Đảm bảo đúng hình dạng và kích thước theo yêu cầu thực tế

+ Đảm bảo dựng nóc nhanh, dễ tháo gỡ không làm hư hỏng ván khuôn tác động đến bê tông

+ Đảm bảo bề mặt ván khuôn kín, phẳng

+ Không gây khó khăn khi lắp đặt cốt thép khi đổ, đầm bê tông

4 Cách lắp ván khuôn, sàn

- Ván khuôn sàn gồm những tấm khuôn thường có kích thước rộng 600mm, dài 2600-2900mm, dày 20-25mm đặt trực tiếp lên dầm đỡ

- Hệ thống đỡ ván khuôn gồm xà gỗ, sườn, cột chống Khoảng cách giữa các

xà gỗ, khoảng cách giữa các cột chống đỡ, xà gỗ phải được tính toán chính xác đảm bảo năng suất chịu lực và không vượt quá độ võng cho phép của xà

- Gác xà gỗ chính lên các kích đầu, nếu chiều dài xà gỗ chính ngắn hơn chiều dài giáo thì phải gác nối với nhau

- Gác xà gỗ phụ gác lên xà gỗ chính, khoảng cách giữa các xà gồ phụ là 70cm,

- Ván khuôn dầm có dạng hộp dài, được ghép gồm 2 mảnh ván thành và một mảnh đáy, ván đáy đặt lọt vào giữa ván thành, chiều dày ván thành 3-4cm

Trang 19

* Phương pháp lắp ván khuôn dầm chính

- Xác định tim dầm chính

- Rải ván rót để đặt chân cột

- Đặt cột mốc hình chữ T Đặt 2 cột chống sắt tường hoặc sắt cột, cố định 2 cột chống chính theo đường tim dầm, đặt nêm và định vị các cột chống

- Rải ván đáy dầm lên xà đỡ cột lên cột chống T và cố định 2 đầu bằng giằng

- Đặt tiếp cột chống T theo thiết kế

- Kiểm tra tim dầm và điều chỉnh nêm để đáy dầm đúng cao độ

6 Ván khuôn cột

- Cột bê tông cốt thép có các tiết diện vuông,chữ nhật, tròn,… Ván khuôn cột được cấu tạo thành cột không nắp, không đáy, được gia cố và cố định bằng các nẹp, gông, cột chống,…

- Khi chiều cao cột lớn, để tránh phân tầng trong quá trình đổ bê tông, ta mở cưả để đổ bê tông trong khoảng nhỏ hơn 1,5m kể từ chân cột, và được bịt kín để đổ đoạn chân cột tiếp theo

V Tháo dỡ ván khuôn giàn giáo

1 Thời gian tháo dỡ ván khuôn theo thiết kế cho từng bê tông sàn, dầm

- Ván khuôn được tháo dỡ sau khi bê tông đạt được cường độ cần thiết

- Với ván khuôn thành đứng không chịu lực được tháo dỡ khi cường độ bê tông dủ để đảm bảo các góc và bề mặt không bị sứt mẻ hay sụt lở nghĩa là cường độ

bê tông ≥ 25kg/cm2

- Với bê tông khối lớn có kích thước cạnh nhỏ nhất ≥ 2,5m và chiều dày lớn hơn 0,8m thì phải căn cứ vào nhiệt độc chênh lệch cho phép trong và ngoài khối bê tông để xác định thời gian tháo gỡ ván khuôn nhằm tránh xảy ra khe nứt

- Với ván khuôn chịu tải trọng của khối bê tông đã đổ thì thời hạn tháo dỡ ván khuôn phải căn cứ theo thí nghiệm

2 Yêu cầu kỹ thuật khi tháo gỡ ván khuôn

- Khi tháo gỡ ván khuôn phải có biện pháp tránh va chạm hoặc chấn động mạnh, làm hư hỏng cạnh ngoài, sứt mẻ góc cạnh

Trang 20

- Khi tháo dỡ bộ phận đặt tạm thời trong bê tông để tạo những lổ hỗng như chốt gỗ, ống tre,… phải có biện pháp chống dính trước như bôi dầu thực vật hay xoay vài lần trước khi bê tông đông cứng

- Trước khi tháo dỡ đà giáo chống đỡ các ván khuôn chịu lực, thì phải tháo trước ván khuôn ở mặt bên và kiểm tra chất lượng của bê tông Nếu chất lượng bê tông quá kém, sứt nẻ nhiều lổ rỗng, thì chỉ được tháo dỡ khi bê tông đã được xử lý

- Tháo dỡ những dàn giáo và những ván khuôn ở những kết cấu phức tạp như các bản, vòm, dầm có nhịp lớn hơn hoặc bằng 0.8m, phải tiến hành theo quy định:

+ Tháo dỡ từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu đến chủ yếu

+ Trước khi tháo dỡ cột chống phải tháo nêm, hộp cát ở chân cột chống

+ Trình tự tháo dỡ các cột chống, mức độ hạ thấp các nêm phải thực hiện theo hướng dẫn trong thiết kế thi công

VI An toàn lao động

- Dựng Cốp pha ở độ cao ≤ 6m được dùng giã dỡ để đứng thao tác ≥ 6m phải dùng sàn thao tác

- Cốp pha ghép sẵn thành khối hoặc tấm lớn phải đảm bảo vững chắc khi cẩu, lắp tránh va chạm vào kết cấu đã lắp đặt trước

- Không đặt và chất xếp các tấm Cốp pha, các bộ phận của Cốp pha lên chiếu nghỉ của cầu thang, ban công, các mặt dốc, các lối đi gần lổ hỗng hoặc các mép ngoài của công trình

- Khi tháo dỡ ván khuôn phải theo trình tự hợp lý, phải có đề phòng ván khuôn rơi hoặc kết cấu công trình bị sập bất ngờ Nơi tháo ván khuôn phải có rào ngăn, biển báo Không được để Cốp pha đã tháo trên sàn thao tác hoặc ném Cốp pha từ trên cao xuống

- Cốp pha dùng để đỡ các kết cấu bê tông phải được chế tạo và lắp dựng theo đúng các yêu cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt

- Chỉ được đặt Cốp pha của tầng trên khi đã cố định Cốp pha của tầng dưới

- Dựng lắp Cốp pha theo các kết cấu vòm và vỏ phải có sàn công tác và lan can bảo vệ Khoảng cách từ Cốp pha đến sàn công tác phải > 1,5m Ở vị trí Cốp pha nghiêng phải làm sàn công tác thành từng bậc có chiều rộng ít nhất 40cm

Trang 21

- Khung treo phải liên kết chắc chắn Chỉ được đặt khuôn treo vào khung sau khi các bộ phận của khung đã liên kết

- Trược khi đổ bê tông, cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra Cốp pha nếu có

hư hỏng thì phải sữa chữa ngay

C NGHỀ CỐT THÉP

I Các công việc và yêu cầu cần nắm được

Công tác cốt thép là một trong 3 dây chuyền trong công tác thi công kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Thường dây chuyền cốt thép đi sau dây chuyền ván khuôn, nhưng cũng tuỳ thuộc vào loại kết cấu và biện pháp kỹ thuật, mục đích của nghề thép giúp chúng ta:

- Nắm được các loại thép thông thường trong xây dựng (kích thước, cường độ, chủng loại) Các dụng cụ và các cách sử dụng các dụng cụ gia công thép

- Phương pháp gia công thép theo bản vẽ (lấy kích thước, nắn thẳng, uốn thép)

- Cách buộc thép móng, thép cột, dầm sàn, cách nối thép và một số chi tiết kết cấu khác

- Dây chuyền thép bao gồm các công đoạn: lấy từ kho, nắn thẳng, gia công nguội đo, cắt, nối, uốn, đặt vào khuôn Các quá trình đó có thể cơ giới hoá 50% nếu thi công đúc kết tại chổ

Phân nhóm theo theo các tiêu chuẩn khác

Theo tiêu chuẩn của 1 số nước, cốt thép được chia thành các nhóm sau:

- Cốt thép cán móng nhóm A-I, A-II, A-III, A-IV Tương tự như cách phân

Trang 22

- Cốt thép qua gia công nhiệt AT-IV, AT-V, AT-VI

- Cốt thép kéo nguội A-IIB, A-IIIB

- Dây thép cường độ cao B-II và Bp-II

Một vài nước đặt tên gọi cốt thép theo giới hạn chảy ví dụ như A55, A65

Yêu cầu cần nắm được:

- Phân biệt được một số loại thép và các trường hợp cần sử dụng

- Làm quen với các dụng cụ gia công thép Thực hành nắn thẳng, đo, cắt, uốn cốt thép

- Tìm hiểu các cách lắp dựng cốt thép vào khuôn

- Nắm bắt được các biện pháp đảm bảo an toàn trong công tác cốt thép

- Thép buộc: là sợi thép phi 1 dẻo dùng để buộc các thép lại với nhau

- Bàn uốn: có đóng đinh để cố định cốt thép khi uốn

- Cưa sắt: dung để cưa sắt có đường lính lớn

- Bàn chải thép: làm sạch thép bị gỉ dét

- Máy cắt thép: dùng để cắt thép có đường kính lớn

- Máy làm thẳng thép: dung làm thẳng thép

Trang 23

Hình 3 Máy cắt thép

Hình 4 Lắp đặt cốt thép

III Phân loại thép trong xây dựng

1 Theo hình dáng bên ngoài

+ Thép thanh hay thép tròn trơn

+ Thép thanh hay thép tròn có gờ

2 Theo phương pháp chế tạo

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w